1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl dang thuy huong 610091b

116 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh sách các chữ viết tắt CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt DVCI : Dịch vụ công ích ENDA : Environmental Development Action HĐND : Hội đồng nhân dân HTX : Hợp tác xã KP : Khu phố LHPN : L

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

  

PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ CẦN THIẾT NHẰM HOÀN

THIỆN MÔ HÌNH PHÂN LOẠI

RÁC TẠI NGUỒN

Ở QUẬN 6 CỦA T.P HCM

SVTH : Đặng Thúy Hường Lớp : 06MT1N

MSSV : 610091B GVHD : Th.S Nguyễn Thị Thanh Mỹ

TP HCM – 1/2007

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

  

Luận văn tốt nghiệp:

PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ CẦN THIẾT NHẰM HOÀN THIỆN MÔ HÌNH PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN

Ở QUẬN 6 CỦA T.P HCM

SVTH : Đặng Thúy Hường

Lớp : 06MT1N

MSSV : 610091B

Ngày giao nhiệm vụ làm luận văn:

Ngày hoàn thành luận văn:

TP HCM, ngày 8 háng 1 năm 2006 Giảng viên hướng dẫn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

 Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thanh Mỹ

đã tận tình hướng dẫn và cho nhiều ý kiến quý báu giúp

em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

 Em xin thành thật cảm ơn sâu sắc đến Phó Giám Đốc

công ty dịch vụ công ích Quận 6 Trần Văn Danh đã cung

cấp tài liệu cũng như tận tình hướng dẫn và đóng góp

nhiều ý kiến thực tế giúp em hoàn thành luận văn này

 Em xin chân thành cảm ơn toàn thể thầy cô trong khoa

môi trường đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong

suốt hơn 4 năm học này

 Con xin cảm ơn bố mẹ, người đã nuôi dạy cho con

trưởng thành và cho con có được ngày hôm nay

 Xin cảm ơn bạn bè trong lớp 06MT1N đã động viên

giúp đỡ tôi trong thời gian qua

ĐẶNG THÚY HƯỜNG

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

MỤC LỤC

Danh sách các bảng i

Danh sách các hình – biểu đồ ii

Danh sách chữ viết tắt iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 3

1.1 Sự cần thiết của đề tài 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.3 Nội dung nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Ý nghĩa của đề tài 4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 5

2.1 Tổng quan về hiện trạng CTRSH của thành phố 5

2.2 Đánh giá công tác quản lý CTRSH của T.p HCM 9

2.3 Sự cấn thiết phải thực hiện phân loại rác tại nguồn 15

2.3.1 Sự quá tải về khối lượng rác thải ra hằng ngày 15

2.3.2 Những vấn đề đang tồn tại trước mắt 15

2.3.3 Rác thải chưa được phân loại sẽ hạn chế việc sử dụng các công nghệ xử lý rác 18

Trang 6

CHƯƠNG 3: SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN

CỦA QUẬN 6 19

3.1 Điều kiện tự nhiên 19

3.1.1 Vị trí hành chính địa lý 19

3.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất và địa chất thuỷ văn 19

3.1.3 Đặc điểm khí hậu 19

3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 20

3.2.1 Điều kiện kinh tế 20

3.2.2 Điều kiện xã hội 20

3.2.3 Dân số 20

3.2.4 Giáo dục 22

3.2.5 Y tế 22

3.2.6 Văn hóa thông tin - thể dục thể thao 22

3.2.7 Giao thông 23

3.2.8 Cấp điện 23

3.2.9 Cấp nước 23

3.2.10 Thông tin liên lạc 24

3.2.11.Hịên trạng sử dụng đất 24

3.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại Q6 25

3.3.1 Nguồn phát sinh 25

3.3.2 Thành phần chất thải rắn đô thị 26

3.3.3 Khối lượng chất thải rắn 27

3.3.4 Hệ thống lưu trữ 28

3.3.5 Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn 29

3.3.6 Trạm tập kết, trung chuyển và điểm hẹn 34

3.3.7 Sơ đồ quản lý chất thải rắn 36

Dự báo diễn biến khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 6 – TP.HCM đến năm 2015 36

Dự án triển khai phân loại rác tại nguồn của Quận 6 39

Trang 7

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ NHỮNG MẶT ĐƯỢC VÀ

MẶT CHƯA ĐƯỢC CỦA MÔ HÌNH TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM 43

4.1 Quản lý 43

4.1.1 Các đối tượng trong hệ thống quản lý của Quận 6 43

4.1.2 Các cơ sở quản lý 47

4.2 Kỹ thuật 49

4.2.1 Hình thức lưu trữ 49

4.2.2 Hình thức thu gom, vận chuyển 53

4.2.3 Trạm tập kết, trung chuyển 57

4.3 Tuyên truyền giáo dục 60

4.3.1 Việc tổ chức triển khai phân loại chất thải rắn đô thị tại nguồn 61

4.3.2 Chương trình tuyên truyền trước khi thực hiện triển khai thí điểm 64

4.4 Sơ bộ kết quả điều tra thẩm vấn cộng đồng 75

4.5 Đánh giá nhận xét chung về những mặt được và chưa được của mô hình trong giai đoạn thí điểm 76

4.5.1 Những kết quả đạt được 76

4.5.2 Những điểm hạn chế vẫn còn tồn tại 77

4.6 Đề xuất biện pháp giải quyết 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

PHỤ LỤC Dân số T.p HCM và các quận huyện Page 1 Phiếu điều tra tham vấn cộng đồng đối với hộ gia đình Page 2 Phiếu điều tra cộng đồng (lực lương thu gom rác) trước khi thực hiện phân loại rác tại nguồn Page 3 Mẫu phân tích chất thải rắn tại các hộ gia đình Page 5 Mẫu phân tích chất thải rắn tại các nguồn khác Page 7 Khảo sát tốc độ phát sinh rác tại một số hộ gia đình Page 17 Nội dung cụ thể của tài liệu được đưa ra tuyên truyền Page 18 Tờ bướm dùng cho công tác tuyên truyền

Trang 8

Danh sách các bảng

Bảng 2.1 : Khối lượng chất thải rắn đô thị 9 tháng đầu năm 2003 5

Bảng 2.2 : Khối lượng chất thải rắn đô thị của thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1992 đến năm 2005 7

Bảng 2.3 : Thành phần chất thải rắn tại các hộ gia đình, trạm trung chuyển và bãi chôn lấp 8

Bảng 2.4 : Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình (% khối lượng) 9

Bảng 3.1 : Thống kê dân số quận 6 21

Bảng 3.2 : Thống kê tỷ lệ dân số quận 6 chia theo dân tộc 21

Bảng 3.3 : Hiện trạng sử dụng đất tại quận 6 năm 2003 24

Bảng 3.4 : Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của Q6 26

Bảng 3.5 : Thống kê khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom trên địa bàn Q6 27 Bảng 3.6 : Lực lượng thu gom rác dân lập tại Quận 6 30

Bảng 3.7 : Lộ trình, thời gian và khối lượng rác xe vận chuyển lên bãi chôn lấp 32 Bảng 3.8 : Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt từ năm 2005 đến 2015 37

Bảng 3.9 : Khối lượng rác thực phẩm và rác còn lại trên Quận 6 dự đoán đến năm 2015 38

Bảng 3.10 : Dung tích và diện tích bãi chôn lấp tiết kiệm được do giảm khối lượng chất thải rắn cần chôn lấp qua các năm 42

Bảng 4.1 : Những cơ sở với nhiệm vụ chính trong dự án 43

Bảng 4.2 : Các nguồn thải và thành phần chủ yếu được phân loại, thu gom và vận chuyển trong khuôn khổ hoạt động của dự án thí điểm 47

Bảng 4.3 : Thời gian thu gom vận chuyển rác hữu cơ trong ngày 54

Bảng 4.4 : Thời gian thu gom vận chuyển rác vô cơ trong ngày 55

Bảng 4.5 : Số lượng Đoàn viên ở từng Phường của Quận 6 66

Bảng 4.6 : Số lượng tờ bướm cần cho từng Phường 67

Bảng 4.7 : Ý kiến của hộ gia đình về việc hợp tác tham gia chương trình PLCTRTN 75

Trang 9

Danh sách các hình – biểu đồ

Hình 2.1 : Tổng quát hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị 11

Hình 2.2 : Hệ thống thu gom vận chuyển chất thải rắn T.P HCM 15

Hình 3.1 : Cách thức lưu giữ chất thải rắn tại các hộ gia đình 28

Hình 3.2 : Hiện trạng thu gom chất thải rắn 30

Hình 3.3 : Quy trình thu gom, vận chuyển rác của Quận 6 33

Hình 3.4 : Đồ thị xác định tốc độ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt của Quận 6 37

Hình 3.5 : Quy trình triển khai chương trình phân loại rác tại nguồn 43

Hình 4.1 : Xe thu gom rác của người làm rác dân lập đã được ngăn thành 2 ngăn để thu gom rác vô cơ và rác hữu cơ 45

Hình 4.2 : Tự phân loại rác lại ở trạm chung chuyển rác Bà Lài 46

Hình 4.3a : Hai loại thùng rác tại hộ gia đình 49

Hình 4.3b : Hai loại túi đựng rác tại hộ gia đình 49

Hình 4.4 : Thùng đựng rác tại trường học 50

Hình 4.5 : Hình thức đựng rác tại chợ 53

Hình 4.6 : Các loại phương tiện thu gom rác tại Quận 6 56

Hình 4.7 : Trạm ép rác kín Bà Lài 57

Hình 4.8 : Người làm rác để bao phế liệu bên ngoài trạm 58

Hình 4.9 : Cơ sở thu gom phế liệu đối diện trạm 58

Hình 4.10: Xe vận chuyển rác hữu cơ (trái) và xe vận chuyển rác vô cơ 59

Trang 10

Danh sách các chữ viết tắt

CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt

DVCI : Dịch vụ công ích

ENDA : Environmental Development Action

HĐND : Hội đồng nhân dân

HTX : Hợp tác xã

KP : Khu phố

LHPN : Liên hiệp phụ nữ

MT-ĐT : Môi trường – Đô thị

PLCTRTN : Phân loại chất thải rắn tại nguồn

UBND Q6 : Ủy ban nhân dân Quận 6

VHTT : Văn hóa thông tin

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Kể từ những thập kỷ cuối của thế kỷ 20, cùng với sự phát triển nhanh chóng

và vượt bậc cả về kinh tế, xã hội và khoa học kỹ thuật ở trên thế giới, các vấn đề

về ô nhiễm môi trường cũng đã nảy sinh và cũng ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn Ngày nay, gần như mọi quốc gia trên hành tinh dù là giàu hay nghèo, là nước phát triển, đang phát triển hay là kém phát triển thì cũng đều đã nhận thức rõ được vai trò và tầm quan trọng của việc phòng ngừa ô nhiễm và bảo vệ môi trường Việc giải quyết các vấn đề môi trường ngày càng được nhận thức rõ rằng không phải là vấn đề của riêng một quốc gia hay một nhóm hưởng lợi nào mà là vấn đề của toàn thể nhân loại và đòi hỏi trách nhiệm và sự tham gia của từng cá nhân sinh sống trên hành tinh này Chính vì vậy mà công tác huy động sự tham gia của các cộng đồng trong mọi hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển bền vững cũng ngày càng được nhiều chính phủ quan tâm và tăng cường

Tuy nhiên, do việc hiểu biết về các vấn đề môi trường của công chúng ở rất nhiều trình độ và cấp độ khác nhau, nên để họ tham gia một cách tích cực và có khả năng đem lại những hiệu quả rõ rệt nhất thì các chính phủ cần phải tập trung các nỗ lực để giải quyết vấn đề quan trọng là làm thế nào để người dân hiểu biết chính xác và cẵn kẽ những vấn đề môi trường diễn ra xung quanh họ và trang bị cho họ những kỹ năng thiết yếu nhất để có thể tham gia hiệu quả nhất trong các chương trình vì mục tiêu bảo vệ môi trường chung

Chìa khoá cho việc huy động công chúng tham gia tích cực và hữu hiệu trong các hoạt động quản lý bảo vệ môi trường chính là ‘cung cấp và phổ biến cho cộng đồng thông tin về các vấn đề môi trường ở ngay chính nơi mà họ sinh sống Quan điểm và cách tiếp cận mới này hiện đã được thử nghiệm ở rất nhiều nước khác nhau trên toàn thế giới, bao gồm cả những nước có nền kinh tế rất phát triển như Mỹ, Hà Lan, Đức, các nước Tây Âu, những nước đang phát triển với tốc độ nhanh chóng như Trung Quốc, Ấn Độ, các nước châu Mỹ La tinh, v.v và đã thu được những thành công nhất định

Gay gắt nhất là vấn đề chất thải rắn, vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến cộng đồng dân cư sinh sống Giải quyết được vấn đề này phải có sự tham gia của quần

Trang 12

chúng, những người gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường rác thải Do đó phải đẩy mạnh công tác giáo dục và truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc triển khai thực hiện kế hoạch Động viên khuyến khích mọi người dân và cộng đồng dân cư chủ động, tích cực tham gia vào việc phòng ngừa, xử lý

ô nhiễm chất thải rắn và khắc phục suy thoái môi trường

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

.1 Sự cần thiết của đề tài

Hiện nay hầu hết rác thải tại hộ gia đình, chợ, nhà hàng, khách sạn… rác vô

cơ và rác hữu cơ đều đổ lẫn lộn với nhau Điều này làm diện tích đất chôn lấp gia tăng Do đó việc thực hiện phân loại rác tại nguồn là rất cần thiết vì khi phân loại rác thì lượng rác chôn lấp không còn nhiều do một phần dùng tái chế và một phần dùng làm phân compost Hơn nữa việc thực hiện chương trình phân loại rác tại nguồn phần nào tạo được thói quen phân loại rác của cộng đồng dân cư do vậy việc thực hiện phân loại rác tại nguồn là rất cần thiết

Tuy nhiên qua việc thực hiện thí điểm một số phường ở Quận 6 cho thấy kết quả đạt được không được khả quan do đó phải thực hiện làm đề tài này để thực hiện thí điểm ở những phường còn lại đạt kết quả cao hơn

.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Để hoàn thiện mô hình phân loại rác tại nguồn sau khi thực hiện thí điểm ở một số phường ở Quận 6 làm cơ sở áp dụng phân loại rác tại nguồn rộng rãi trên khắp địa bàn Tp HCM nhằm cải thiện tốt hơn vấn đề quản lý và xử lý rác thải của thành phố

.3 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu địa bàn Quận 6;

- Tìm hiểu mô hình thí điểm phân loại rác tại nguồn;

- Phân tích những mặt được và chưa được của mô hình phân loại rác tại nguồn Đánh giá, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình

.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: địa bàn Quận 6

- Đối tượng nghiên cứu: cộng đồng dân cư Quận 6

.5 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập và tìm hiểu tài liệu, số liệu liên quan đến đề tài;

Trang 14

- Điều tra, tham khảo thực tế địa phương đang triển khai mô hình phân loại rác tại nguồn;

- Tham vấn cộng đồng để tìm hiểu những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thực hiện

.6 Ý nghĩa của đề tài

Sau khi đã thực hiện thí điểm một số phường ở Quận 6 thì phần nào những khúc mắc, những rắc rối lộ rõ hơn ra thực tế nhờ đó việc thực hiện đề tài để phân tích những điểm được và chưa được của mô hình thí điểm được chính xác hơn Từ

đó có thể áp dụng phân loại rác tại nguồn rộng rãi hơn cho cả thành phố

Mô hình phân loại rác tại nguồn đã được áp dụng ở một số phường ở Q5 nhưng không được kết quả như mong đợi do có những thiếu sót mà khi thâm nhập thực tế mới nhận ra được Từ đó việcthực hiện đề tài để phân tích những yếu tố liên quan đến phân loại rác tại nguồn thiết thực hơn, đưa ra kết quả chính xác hơn nhờ đó dự án được thực hiện rộng rãi hơn giải quyết phần nào vấn đề rác thải của thành phố

Trang 15

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về hiện trạng CTRSH của thành phố:

Ô nhiễm chất thải rắn đô thị đang là vấn đề bức xúc đối với các tỉnh thành trong cả nước nói chung và Tp HCM nói riêng, đô thị càng phát triển thì lượng chất thải rắn càng lớn, thành phần chất thải rắn càng đa dạng Do đó việc xử lý chất thải rắn cũng rất khó khăn

Hiện nay việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị đang là vấn

đề nan giải đối với nhiều địa phương trong cả nước đặt biệt là thành phố Hồ Chí Minh Khối lượng chất thải rắn phát sinh rất lớn nhưng tỷ lệ thu gom còn hạn chế, chất thải rắn sinh ra chưa được thu gom và xử lý triệt để sẽ là nguồn gây ô nhiễm lớn cho môi trường: đất, nước, không khí Khối lượng chất thải rắn của đô thị ngày càng gia tăng nhanh chóng theo tốc độ gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội Nếu lượng chất thải rắn không được quản lý và xử lý tốt sẽ dẫn tới hậu quả môi trường không thể lường trước được

Bảng 2.1 : Khối lượng chất thải rắn đô thị 9 tháng đầu năm 2003

Quận/Huyện Rác sinh hoạt Xà bần

Tổng lượng chất thải

rắn

(tấn/năm) (tấn/ngày) (tấn/năm) (tấn/ngày) (tấn/năm) (tấn/ngày)Quận 1 59.644 166 101.400 282 161.492 449 Quận 2 54.268 151 5.065 14 59.498 165 Quận 3 65.317 181 28.117 78 93.693 260 Quận 4 132.512 368 17.451 48 150.379 418 Quận 5 43.745 122 56.519 157 100.543 279 Quận 6 96.880 269 27.213 76 124.438 346 Quận 7 61.853 172 - - 62.025 172 Quận 8 118.511 329 - - 118.840 330

Trang 16

Nhuận 103.008 286 283 1 103.578 288 Quận Tân Bình 155.221 431 425 1 156.078 434 Quận Tân Phú MTL MTL MTL MTL MTL MTL Quận Thủ Đức 91.040 253 249 1 91.543 254 Quận Bình Tân MTL MTL MTL MTL MTL MTL Huyện Bình

Chánh 53.365 148 147 - 53.660 149 Huyện Củ Chi 19.605 54 53 - 19.712 55

Huyện Cần Giờ 6.709 19 19 - 6.747 19 Huyện Hóc Môn 27.047 75 75 - 27.197 76

Huyện Nhà Bè 6.467 18 17 - 6.502 18

Tổng cộng 1.662.849 4.619 394.732 1.096 2.063.296 5.731

Nguồn: Công ty Môi Trường Đô Thị Thành phố Hồ Chí Minh, 30/9/2003

MTL: mới thành lập 5/11/2003; -: không có giá trị

Trang 17

Bảng 2.2: Khối lượng chất thải rắn đô thị của thành phố Hồ Chí Minh từ năm

Trang 18

Bảng 2.3 : Thành phần chất thải rắn tại các hộ gia đình, trạm trung chuyển và bãi

chơn lấp

HỘ GIA ĐÌNH

TRẠM TRUNG CHUYỂN

BCL GÒ CÁT

Khối lượng (%) Khối lượng (%) Khối lượng (%)

19 Tre, rơm rạ, lá cây 0,0-25,0 0,0-0,9 -

20 Vỏ sò, xương động

Trang 19

21 Bã sơn 0,0 0,0-3,0 -

22 Thùng đựïng sơn 0,0 0,0-KĐK -

Nguồn: Sở tài nguyên mơi trường Tp HCM

Bảng 2.4 : Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình

Nguồn: Sở tài nguyên mơi trường Tp HCM

2.2 Đánh giá cơng tác quản lý CTRSH của TP HCM:

Trang 20

Thành phố Hồ Chí Minh, với dân số 6.239.938 người (2005) sống tại 24 quận huyện (2005), với hàng trăm nhà máy riêng rẽ, hàng ngàn cơ sở sản xuất vừa

và nhỏ, hơn 10 Khu Công Nghiệp, 03 Khu Chế Xuất và 01 Khu Công Nghệ Cao, hàng trăm bệnh viện, trung tâm chuyên khoa, trung tâm y tế, hàng ngàn phòng khám tư nhân, đang đổ ra mỗi ngày khoảng 6000 tấn chất thải rắn sinh hoạt, hơn

1000 tấn chất thải rắn xây dựng (xà bần), khoảng hơn 1000 tấn (ước tính) chất thải rắn công nghiệp, trong đó có khoảng 200 tấn chất thải nguy hại, 7-9 tấn chất thải rắn y tế

Một phần lớn lượng chất thải rắn sinh hoạt nói trên được thu gom và vận chuyển lên các bãi chôn lấp Gò Cát (Bình Chánh), Phước Hiệp (Củ Chi), chất thải rắn xây dựng (xà bần) được đổ tại bãi chôn lấp Đông Thạnh (Quận 12), nay đã đóng bãi một phần Một phần chất thải rắn công nghiệp được tái chế và xử lý tại một số công ty TNHH và cơ sở nhỏ, phần còn lại (kể cả chất thải nguy hại) được thu gom và đổ bỏ cùng với chất thải rắn đô thị Chất thải rắn y tế được thu gom và

xử lý bằng phương pháp đốt tại Bình Hưng Hoà

Hiện nay, chôn lấp là phương pháp xử lý chất thải rắn đô thị duy nhất của thành phố Hồ Chí Minh

Để quản lý khối lượng chất thải rắn khổng lồ với mức tăng 10-15% năm, thành phố Hồ Chí Minh đã hình thành (có tổ chức và tự phát) hệ thống quản lý chất thải rắn từ hàng chục năm nay với sự tham gia của gần 30 công ty nhà nước, 3-5 công ty TNHH, 01 hợp tác xã, hàng trăm cơ sở tái chế tư nhân, hàng ngàn tổ dân lập và 30.000 người (gồm hơn 6.000 người hoạt động trong hệ thống thu gom, vận chuyển, chôn lấp và hơn 20.000 người hoạt đông trong hệ thống phân loại, thu nhặt và mua bán trao đổi phế liệu)

Trang 21

Nguồn phát sinh: nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn đô thị bao gồm:

- từ các khu dân cư;

- từ các trung tâm thương mại;

- từ các công sở, trường học;

- từ các công trình công cộng;

- từ các dịch vụ đô thị, sân bay;

- từ các hoạt động công nghiệp;

- từ các hoạt động đô thị;

- từ các trạm xử lý nước thải hay các đường ống thoát nước của thành phố

Tồn trữ tại nguồn: chất thải rắn phát sinh được lưu giữ trong các loại thùng chứa khác nhau tùy theo đặc điểm nguồn phát sinh rác, khối lượng rác cần lưu trữ, vị trí đặt thùng chứa, chu kỳ thu gom, phương tiện thu gom … các phương tiện thu gom thường được thiết kế lưu chọn sao cho thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:

- chống sự thâm nhập của côn trùng, súc vật;

Nguồn phát sinh

Tồn trữ tại nguồn

Thu gom (hẻm và đường phố)

Trung chuyển và

vận chuyển Tái sinh, tái chế và xử lý

Bãi chôn lấp

Trang 22

- bền, chắc, đẹp và không bị hư hỏng do thời tiết;

- dễ cọ rửa khi cần thiết

Thu gom: rác sau khi được tập trung tại các điểm quy định sẽ được thu gom và vận chuyển đến trạm chung chuyển, trạm xử lý hay bãi chôn lấp Theo kiểu vận hành thì hệ thống thu gom được phân làm 2 loại: hệ thống thu gom container di động và cố định

Trung chuyển và vận chuyển: Các trạm chung chuyển được xử dụng để tối ưu hóa năng suất lao động của đội thu gom và đội xe Trạm trung chuyển được sử dụng khi:

- xảy ra hiện tượng đổ chất thải rắn không đúng quy định do khoảng cách vận chuyển quá xa;

- vị trí thải bỏ quá xa tuyến đường thu gom;

- sử dụng xe thu gom có dung tích nhỏ;

- khu vực phục vụ là khu dân cư thưa thớt;

- sử dụng hệ thống container di động với thùng chứa tương đối nhỏ để thu gom chất thải rắn từ khu thương mại

Hoạt động của mỗi trạm chung chuyển bao gồm:

- tiếp nhận các xe thu gom rác;

- xác định tải trọng rác đưa về trạm;

- hướng dẫn các xe đến điểm đổ rác;

- đưa xe thu gom ra khỏi trạm;

- xử lý rác ( nếu cần thiết );

- chuyển rác lên hệ thống vận chuyển để đưa đến bãi chon lấp

Đối với mỗi trạm chung chuyển cần xem xét:

- số lượng xe đồng thời trong trạm;

- khối lượng và thành phần rác thu gom về trạm;

- bán kính hiệu quả kinh tế đối với mỗi loại xe thu gom;

- thời gian để xe thu gom đi từ vị trí lấy rác cuối cùng của tuyến thu gom về trạm trung chuyển

Trang 23

Tái sinh, tái chế và xử lý: rất nhiều thành phần chất thải rắn trong rác thải có khả năng tái sinh, tái chế như: giấy, carton, túi nilon, nhựa, cao su, da, gỗ, thủy tinh, kim loại, … Các thành phần còn lại, tùy theo phương tiện kỹ thuật hiện có sẽ được

xử lý bằng các phương pháp khác nhau: sản xuất phân compost, đốt thu hồi năng lượng, đổ ra bãi chôn lấp

Bãi chôn lấp: đây là phương pháp tiêu hủy và xử lý chất thải rắn kinh tế nhất và được chấp nhận về mặt môi trường Ngay cả khi áp dụng các biện pháp giảm lượng chất thải, tái sinh, tái sử dụng và các kỹ thuật chuyển hoá chất thải, việc thải

bỏ phần chất thải còn lại ra bãi chon lấp vẫn là một khâu chiến lược quan trọng trong việc quản lý thống nhất chất thải rắn Một bãi chon lấp được xem là hợp vệ sinh là khi được thiết kế rồi vận hành phải giảm đến mức thấp nhất các tác động đến sức khỏe cộng đồng và môi trường

Quản lý chất thải rắn là sự kết hợp kiểm soát nguồn thải, tồn trữ, thu gom, trung chuyển và vận chuyển, xử lý chất thải rắn theo phương thức tốt nhất cho sức khỏe cộng đồng, kỹ thuật, bảo tồn cảm quan và các vấn đề khác Quản lý thống nhất chất thải rắn là việc lựa chọn và áp dụng kỹ thuật, công nghệ và chương trình quản lý thích hợp nhằm hoàn thành mục tiêu đặc biệt quản lý chất thải rắn

Tuy nhiên cho đến nay (12/2006), mặc dù đã hình thành và hoạt động hàng chục năm, mỗi năm tiêu tốn gần 400 tỉ tiền vận hành và hàng trăm tỉ tiền đầu tư trang thiết bị, xây dựng bãi chôn lấp và các cơ sở hạ tầng khác, công tác quản lý chất thải rắn của thành phố Hồ Chí Minh vẫn phải đối mặt với rất nhiều vấn đề và vẫn phải giải quyết các vấn đề theo kiểu “tình thế”, đó là:

- Khó khăn trong việc quản lý hệ thống thu gom rác dân lập

- Chưa thực hiện được việc thu phí triệt để chất thải rắn

- Chưa qui hoạch và thiếu nghiêm trọng hệ thống điểm hẹn, bô/trạm trung chuyển

- Chưa qui hoạch được vị trí xây dựng bãi chôn lấp

- Ô nhiễm môi trường nặng nề tại các bãi chôn lấp do nước rò rỉ và khí bãi chôn lấp

- Hệ thống quản lý của các cơ quan nhà nước còn yếu về cả nhân lực và trang thiết bị

Trang 24

- Các công ty quản lý chất thải rắn còn thiếu đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản lý giỏi và công nhân lành nghề

- Ngân sách dành cho công tác quản lý chất thải rắn tăng nhanh

Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do công tác quản lý chất thải rắn chưa được qui hoạch dài hạn với các vấn đề sau:

- Qui hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị

- Qui hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp, bao gồm cả chất thải nguy hại

- Xây dựng chương trình xã hội hoá toàn bộ hệ thống quản lý chất thải rắn, bao gồm chương trình thu phí quản lý chất thải rắn (thu gom, vận chuyển, xử lý/chôn lấp) và phân cấp quản lý chất thải rắn (quét dọn vệ sinh, thu gom, vận chuyển, tái sinh, tái chế, xử lý/chôn lấp) đến các quận/huyện

- Xây dựng hệ thống quản lý mạnh kết hợp với chương trình đào tạo và huấn luyện chuyên môn cho cán bộ và công nhân

- Lựa chọn và đổi mới công nghệ trong công tác quản lý chất thải rắn

- Hoàn thiện các văn bản pháp lý phục vụ công tác quản lý và vận hành hệ thống

Hiện nay Công Ty Môi Trường Đô Thị đang chịu trách nhiệm chuyên chở 53% khối lượng chất thải rắn đô thị của thành phố Hồ Chí Minh, Hợp Tác Xã Công Nông chuyên chở 17%, phần còn lại 30% do các Công Ty Dịch Vụ Công Ích các quận huyện chuyên chở

Nói chung công tác quản lý chất thải rắn hiện nay vẫn chưa được thắt chặt, vẫn còn rất lỏng lẽo Cần phải áp dụng những biện pháp pháp lý chặt chẽ hơn để việc quản lý chất thải rắn tốt hơn, hoàn thiện hơn

Trang 25

Hình 2.2 : Hệ thống thu gom vận chuyển chất thải rắn T.P HCM

ÉP KÍN

BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

TRẠM TRUNG CHUYỂN

BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT DỰNG

TRẠM TRUNG CHUYỂN

Trang 26

2.3 Sự cần thiết phải thực hiện phân loại rác tại nguồn

2.3.1 Sự quá tải về khối lượng rác thải ra hằng ngày:

Hiện nay khối lượng chất thải rắn trong các đô thị ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân số, sự phát triển về mặt kinh tế xã hội cũng như sự phát triển về trình độ và tính chất tiêu dùng trong các đô thị Lượng chất thải nếu không được xử lý tốt sẽ dẫn đến hàng loạt hậu quả nghiêm trọng đối với môi trường sống của con người cũng như môi trường sinh thái chung

Trung bình mỗi người dân thải ra 0,7 kg rác mỗi ngày, dân số thành phố khoảng 6.239.938 (năm 2005), chúng ta có thể ước tính lượng rác thải ra hằng ngày là không nhỏ 4367,96 tấn rác chiếm một thể tích rất lớn Hậu quả là diện tích đất cho quy hoạch bãi chôn lấp ngày càng lớn nếu không có giải pháp khác thì trong tương lai Tp HCM không còn đất để đổ rác

2.3.2 Những vấn đề đang tồn tại trước mắt:

Nguồn phát sinh

- Khối lượng chất thải rắn tăng nhanh;

- Chất thải rắn từ các huyện của các tỉnh lận cận đổ về TP HCM;

- Thành phần rác ngày càng phức tạp;

- Chất thải công nghiệp (kể cả nguy hại) đổ chung với chất thải rắn sinh hoạt;

- Phế liệu sau khi phân loại từ các tỉnh đưa về thành phố Hồ Chi Minh tái chế;

- Các loại hình công nghiệp phức tạp xuất hiện ngày càng nhiều;

- Chất thải nông nghiệp ngày càng tăng

Tồn trữ tại nguồn

- Rác thải lẫn lộn nhiều thành phần khác nhau;

- Sử dụng túi PVC ngày càng phổ biến;

- Chất thải rắn công nghiệp chưa được phân loại và thu gom riêng;

- Cơ sở y tế tư nhân chưa được quản lý;

Trang 27

Thu gom

- Hệ thống thu gom rác dân lập chưa được quản lý;

- Phí thu gom (chất thải rắn sinh hoạt và y tế) không theo một chuẩn mực;

- Rác cơ sở y tế tư nhân cũng được thu gom chung với chất thải rắn sinh hoạt

Trung chuyển và vận chuyển

- Thiếu và không có qui hoạch trạm/bô trung chuyển;

- Thiếu xe chở rác đạt tiêu chuẩn vệ sinh;

- Ô nhiễm môi trường trên đường vận chuyển rác

- Ô nhiễm do khí bãi chôn lấp;

- Qui trình chôn lấp chưa hoàn thiện;

- Chưa có bãi chôn lấp an toàn

Vấn đề chất thải rắn đô thị luôn có những tồn tại cần giải quyết trong suốt thời gian qua Vì vậy, để giải quyết cơ bản những vấn đề này đòi hỏi cần phải có những giải pháp thích hợp Bên cạnh đó, việc hoạch định một lộ trình hợp lý và khoa học là vô cùng cần thiết cho công tác quản lý chất thải rắn Vì vậy việc cải tiến hệ thống quản lý chất thải rắn đảm bảo cho việc tái chế, tái sử dụng chất thải rắn được thực hiện triệt để hơn và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác này khi triển khai thực hiện phân loại rác tại nguồn

Trang 28

Các ngành, các cấp cùng với cộng đồng dân cư của thành phố sẽ cùng nhau thực hiện tiến trình nêu trên đến năm 2010 môi trường sống của thành phố sẽ sạch đẹp hơn đó là phải thực hiện chương trình “Phân loại rác tại nguồn”

2.3.3 Khi rác thải chưa được phân loại sẽ hạn chế việc sử dụng các công nghệ xử

lý rác:

Hiện nay, bãi rác của Tp HCM chỉ đơn thuẩn là nơi chứa rác và do rác chưa được phân loại nên không thể áp dụng một công nghệ xử lý hiệu quả và thích hợp làm cho môi trường xung quanh bãi chôn lấp bị ô nhiễm nghiêm trọng

Ngoại trừ rác y tế có tính chất khá độc hại nên được tách riêng để xử lý thì tất cả các loại rác đều được đổ lẫn lộn vào nhau Do đó khi chuyển đến bãi chôn lấp thì nhiều loại có thời gian phân hủy lâu như: thủy tinh, túi nilon, nhựa cứng …

sẽ trộn lẫn cùng với rác thải hữu cơ dễ phân hủy gây khó khăn cho việc chôn lấp rác đồng thời tạo ra một loại nước rỉ rác rất độc hại cho môi trường

Ngoài ra với công nghệ đốt, không phân loại rác thải cũng gây khó khăn cho việc xử lý chẳng hạn tạo ra lượng khí thải rất độc hại nếu đốt: bình ácquy, pin, hóa chất nguy hại …

Do đó từ những lý do trên mà ta phải phân loại rác tại nguồn, mọi người dân phải phân loại rác tại nhà

Trang 29

CHƯƠNG 3: SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN PHÂN LOẠI RÁC

TẠI NGUỒN CỦA QUẬN 6

3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí hành chính địa lý

Quận 6 là quận nội thành có vị trí cửa ngõ phía Tây thành phố Quận 6 giáp với các quận sau:

- Bắc giáp với quận Tân Phú, quận 11;

- Nam giáp với quận 8;

- Tây giáp với quận Bình Tân;

- Đông giáp với quận 5

Diện tích Quận 6 là 7,14 km2 ( chiếm 0,34 % so với toàn thành phố ), với dân số 267.773 người, toàn quận có 14 phường ( gồm 50.172 hộ )

3.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất và địa chất thuỷ văn

Về vị trí địa lý và quy mô lãnh thổ, Q6 có diện tích rộng 7,14 km2 chiếm khoảng 0,34 % toàn diện tích thành phố Diện tích của các phường không đồng đều Trong đó phường 10 có diện tích lớn nhất 1,54 km2, phường 4 có diện tích nhỏ nhất 0,21 km2 Cao độ Quận 6 thấp hơn các quận nội thành khác, với cao độ trung bình +1m trên mực nước biển, tại khu trũng nhất cũng chỉ là 0,5m Khu vực này thường xuyên chịu ảnh hưởng của triều cường

3.1.3 Đặc điểm khí hậu

Là một Quận nội thành của thành phố Hồ Chí Minh, đặc điểm khí hậu của Quận 6 đều mang tính đặc trưng của khí hậu thành phố Hồ Chí Minh, có khí hậu nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa Nhiệt độ cao nhất là 390C và thấp nhất là

150C với hai mùa mưa nắng rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau Lượng mưa trung bình 1,979 mm/năm, ít có mưa kéo dài Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm khoảng 79,5% Do vị trí địa lí của thành phố Hồ Chí Minh thuộc nửa bán cầu bắc nên có hiện tượng tháng nắng nhiều hơn tháng mưa hoặc ngược lại Số giờ nắng trung bình trong năm đạt từ 160 giờ - 270 giờ/năm

Trang 30

3.2 Điều kiện kinh tế xã hội

3.2.1 Điều kiện kinh tế

Quận 6 có hệ thống giao thông nối liền trung tâm với các Quận 5, 11, 8, Tân Phú, Bình Tân, có đường xuyên suốt quận nên rất thuận lợi cho việc giao thông và phát triển các khu thương mại – dịch vụ Đây là yếu tố cơ bản dẫn đến sự hình thành các chợ lớn và khu thương mại dọc theo những trục đường chính

Do Quận 6 có vị trí chiến lược về vận chuyển, trao đổi hàng hóa, cơ cấu kinh tế của Quận 6 gồm các thành phần kinh doanh, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp Tốc độ tang trưởng kinh tế hàng năm đạt 14%

Các ngành nghề chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu kinh tế bao gồm : sản xuất cao

su, dệt, nhựa, may mặc, sản xuất giày, túi sách…

Trên toàn Quận 6 hiện có 2.653 cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh (doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty cổ phần, các cơ

sở sản xuất công nghiệp cá thể) thu hút 21.649 lao động

3.2.2 Điều kiện xã hội

Quận 6 có diện tích là 7,14 km2 với mật độ dân số khá cao ( 34092 người/km2 ) Quận 6 thuộc khu vực hạ lưu của hệ thống kênh Tân Hóa – Lò Gốm,

có nhiều chợ nhỏ nằm xen kẽ trong khu dân cư với nhiều chung cư – cư xá Số người Hoa ở đây khá cao (28,08% dân số Q6) và trình độ học vấn không cao nên phần lớn họ làm buôn bán

Hiện nay, Quận 6 có dân số khá lớn ( 243416 người ) với mật độ dân số khá cao ( 34092 người/km2 ) Dân số Quận 6 trong năm 2002, 2003, 2004 giảm xuống

do nhiều lý do: chuyển nơi ở, về quê sinh sống… Đến năm 2005 mức dân cư Quận

6 lại được tăng Sự tăng trưởng dân số của Quận 6 từ năm 1998 đến năm 2005 được thống kê như sau :

Trang 31

Bảng 3.1: Thống kê dân số quận 6

Năm Dân số ( người ) Tỷ lệ tăng (% năm)

Trang 32

3.2.4 Giáo dục

Quận 6 có hệ thống giáo dục nhìn chung đáp ứng được nhu cầu của Quận Trường học trong quận bao gồm các khối : mầm non ( 16 trường ), tiều học ( 16 trường ), trung học cơ sở ( 9 trường ), trung học phổ thông ( 3 trường thuộc quản lí của Thành phố ) Ngoài ra, Quận 6 còn có 62 lớp phổ cập giáo dục ( bao gồm tiểu học và trung học cơ sở),1 trường Bổ túc văn hóa

3.2.5 Y tế

Toàn thể Quận 6 có 1 Bệnh viện, 1 Nha học đường, 1 phòng khám, 1 đội y

tê dự phòng, 14 trạm y tế cấp phường và 1 trung tâm BVBMSKTE – KHHGĐ Trên toàn Quận 6 có 478 cơ sở y tế tư nhân, bao gồm : phòng mạch, phòng nha khoa, nhà hộ sinh, nhà thuốc tây, đông dược, sản xuất đông dược…

Trong đó, có 313 cơ sở đang lần lượt kí hợp đồng ( 220 cơ sở đã chính thức

kí hợp đồng), khối lượng thu gom ước chừng 100 đến 120kg / ngày Trên cơ sở phối hợp tốt giữa công ty Dịch vụ Công ích quận với trung tâm y tế quận, phòng Quản lí Đô thị ( tổ Tài Nguyên và Môi Trường ), công ty Dịch vụ Công ích quận thực hiện kí hợp đồng đối với các cơ sở y tế tư nhân ngày càng nhiều hơn

Công tác thu gom chất thải y tế tại công ty Dịch vụ Công ích Quận 6 được giao cho 1 công nhân chuyên trách Thời gian lấy rác được tiến hành cả ngày lẫn đêm

Phương tiện thu gom : sử dụng xe gắn máy cá nhân

3.2.6 Văn hóa thông tin - thể dục thể thao

Hoạt động văn hóa nghệ thuật có nhiều cố gắng phục vụ kịp thời nhiệm vụ chính trị, các công tác trọng tâm của đơn vị, đáp ứng một phần nhu cầu đời sống tinh thần của người dân

Quận 6 có nhiều cuộc vận động xây dựng nếp sống văn minh , gia đình văn hóa, thường xuyên duy trì công tác kiển tra văn hóa, góp phần hạn chế vấn đề để tiêu cực trong đời sống văn hóa của người dân trong quận

Các hoạt động thể dục thể thao không ngừng nâng cao về số lượng cũng như chất lượng các bộ môn, thu hút được nhiều đối tượng, tầng lớp tham gia Toàn Quận 6 có 1 sân bóng đá, 1 bể bơi, 56 câu lạc bộ thể dục thể thao thu hút 44.605 người tập luyện thường xuyên

Trang 33

3.2.7 Giao thông

Từ Quận 6 mạng lưới giao thông đường bộ tỏa đi khắp các quận – huyện lân cận,mối quan hệ với các vùng phụ cận được nối bằng hệ thống quốc lộ, liên tỉnh lộ đến các miền của đất nước

Mặc dù là một trong những Quận có mức tăng trưởng kinh tế cao nhưng cơ

sở hạ tầng thì rất thấp : đường thường xuyên bị đào xới, hệ thống thoát nước quá tải, các công trình công cộng nhô và bị hư hỏng, vào mùa mưa đường thường bị ngập gây ách tắt giao thông

Các phương tiện giao thông công cộng ít phát triển, không đáp ứng được nhu cầu vận chuyển cùng với sự gia tăng quá nhiều phương tiện giao thông cá nhân và các phương tiện vận chuyển thô sơ Nhiều loại xe có tốc độ khác nhau cùng di chuyển trên cùng một làn đường đã giảm năng lực lưu thông Hiện trạng lưu thông trong giờ cao điểm bị quá tải

Cũng như các Quận, huyện khác trong Thành phố, Quận 6 được cấp điện từ mạng lưới Quốc gia Trong thành phố có các nhà máy phát điện như : Hiệp Phước, Thủ Đức ( 165MW ), Chợ Quán ( 35MW ) Các trạm giảm áp chính đã quá tải, thiếu dự phòng nên thường xuyên xảy ra sự cố, cần xây dựng phát triển thêm để đáp ứng nhu cầu tương lai

Quận 6 nhận nguồn nước cấp từ nguồn chung của thành phố là nhà máy nước Thủ Đức theo tuyến ống chính D2000 dọc theo tuyến xa lộ Hà Nội – Điện Biên Phủ, công suất 750.000 m3/ngày đêm

Ngoài nguồn cung cấp chính từ nhà máy nước Thủ Đức,thành phố còn có nhà máy nước ngầm Hóc Môn với công suất 300.000 m3/ngàyđêm và hai cơ sở cấp nước ngầm được xây dựng từ thời Pháp thuộc Hai trạm này còn có khả năng hoạt động, tuy nhiên lượng nước bồ sung vào mạng lưới là không đáng kể

Do mạng lưới cấp nước cũ kỹ nên một số khu vực trong Quận nằm cuối đường ống cấp nước thường xuyên bị thiếu nước, đặc biệt là giờ cao điểm sử dụng nước của người dân thành phố

Trang 34

3.2.10 Thông tin liên lạc

Trên toàn Quận 6 có 6 bưu cục, bao gồm bưu cục Bình Phú, bưu cục Hậu Giang, bưu cục Quận 6, bưu cục Minh Phụng, bưu cục Phạm Văn Chí, bưu cục Phú Lâm và hàm trăm đại lí bưu điện rải rác trên các phường của Quận 6, hệ thống điện thoại kỹ thuật số, các phương tiện thông tin hiện đại và nối mạng khắp nơi trong nước và nước ngoài đủ khả năng đáp ứng yêu cầu về thông tin liên lạc cho người dân trong Quận và khách vãng lai

Hiện trạng năm 2004 ( 241.902 dân) Diện tích (ha) M2/người Tỷ lệ ( % )

Nguồn: Phòng Quản lý Đô thị quận

Trang 35

3.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại Q6

3.3.1 Nguồn phát sinh

Hằng ngày chất thải rắn của quân 6 được phát sinh từ các nguồn sau:

STT Nguồn phát sinh Thành phần chủ yếu

1 Nhà ở, hộ gia đình Rau quả, thực phẩm dư thừa, giấy, da, vải,

nhựa, thuỷ tinh, sành sứ, kim loại…

2 Trường học Giấy, dụng cụ học tập, bao bì, vỏ hộp, hoá

6 Bệnh viện, cơ sở y tế

Rác sinh hoạt thông thường, rác y tế ( bông băng, kim tiêm, dụng cụ y tế… ), cáo chất độc hại khác…

7 Đường phố Cành lá cây khô, xác chết động vật, phân súc

vật, rác sinh hoạt thông thường…

8 Các cơ sở sản xuất công

công viên, nhà ga…

Rác sinh hoạt, nhựa, bao bì, thực phẩm, cành

lá cây khô, phân xúc vật…

13 Phân hầm cầu Phân hầm cầu

Trang 36

3.3.2 Thành phần chất thải rắn đô thị

Thành phần chất thải rắn là một trong những thông số quan trọng nhất dùng

để thiết kế, lựa chọn thiết bị, tính toán nhân lực và vận hành hệ thống kỹ thuật

quản lý chất thải rắn

Khảo sát, phân tích 50 mẫu chất thải sinh hoạt tại các hộ gia đình, 6 trường

học, 4 nhà hàng khách sạn, 4 cơ quan công sở trên địa bàn Q6, thành phần chất

thải rắn sinh hoạt được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.4: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của Q6

Trang 37

12 Da 0  4,17 0 0 0

13 Sành sứ 0  10 0  5,88 2,53  3,68 0  16,67

Nguồn: Công ty DVCI Q6

3.3.3 Khối lượng chất thải rắn

Bảng 3.5: Thống kê khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom trên địa bàn Q6

Năm Khối lượng (tấn/ngày) Tỷ lệ tăng (% năm)

Nguồn: Công ty Dịch Vụ công ích Quận 6, 2004

Số liệu thống kê cho thấy khối lượng CTRSH thu gom trên địa bàn quận 6

tăng dần qua các năm Tuy nhiên, mức độ gia tăng này không đồng đều giữa các

năm và đặc biệt tăng đột ngột từ 5,26% /năm ở năm 2001 lên 20% /năm ở năm

2002, hai năm sau đó có tỷ lệ tăng giảm dần và đạt mức tăng thấp nhất là 3,7%

/năm ở năm 2004

Qua khảo sát thực tế tình hình phát sinh rác sinh hoạt tại 561 hộ gia đình ở

quận 6 cho thấy khoảng giá trị có tần suất cao nhất là 0,3-1,0 kg/người.ngày, tần

suất xuất hiện nhiều nhất là 0,3 kg/người.ngày

Tốc độ phát sinh rác sinh hoạt Số hộ Tỉ lệ(%)

<= 0,5 kg/người.ngày 266 47.4

Từ 0,6 – 1 kg/người.ngày 196 34.9

Trang 38

Đối với các loại chất thải có giá trị, thông thường được người dân lưu giữ trong nhà và bán cho những người thu mua bán phế liệu dạo Một số gia đình khá giả thường không lưu giữ những loại phế liệu này, họ thường bỏ chung vào rác sinh hoạt hằng ngày

Tại các chợ, do diện tích kinh doanh có hạn nên đa số các tiểu thương buôn bán đều tận dụng khoảng trống làm nơi chứa hàng, rất ít nơi có thùng rác tiếp nhận rác, hầu hết rác phát sinh đều được thải bỏ ngay tại các lối đi trong chợ Sau khi tan chợ, công nhân vệ sinh sẽ thu gom rác trong chợ

Hình 3.1: Cách thức lưu giữ chất thải rắn tại các hộ gia đình

Trang 39

Trên địa bàn Quận 6 có 3 siêu thị lớn Hầu hết các siêu thị đều không để thùng rác tại các gian hàng tự chọn, chỉ đặt các thùng rác tại các gian hàng thực phẩm hay ăn uống (trừ siêu thị Metro có đặt thùng rác tại các gian hàng tự chọn) Hầu hết rác tại các siêu thị được lưu giữ trong thùng chứa 240l

Đối với trường học, , rác được lưu chứa trong các thùng chứa nhỏ được trang bị ngay trong đơn vị Sau đó, hầu hết rác đều được chuyển đổ vào thùng 240l

Rác bệnh viện và cơ sở y tế được lưu giữ trong các thùng nhựa màu vàng (rác y tế) và màu xanh ( rác sinh hoạt ) với các thùng có dung tích khác nhau

3.3.5 Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn

Công tác thu gom:

Hằng ngày chất thải rắn sinh hoạt được thu gom bằng xe đẩy tay và tập trung tại đểm hẹn hay trạm ép rác kín, sau đó trực tiếp vào xe ép rác chuyển đến trạm trung chuyển, một số xe đẩy tay đổ trực tiếp vào trạm khi thu gom ở gần khu vực tại trạm xe tải và xe ép lớn (từ 7-10 tấn) nhận chất thải rắn và đổ ra bãi chôn lấp Gò Cát (Bình Chánh) hoặc Phước Hiệp (Củ Chi) Tại một số điểm, sau khi được thu gom bằng xe đẩy tay chuyển trực tiếp sang xe ép lớn và chở thẳng đến bãi chôn lấp

Công việc lấy rác diễn ra nhanh chóng không mất nhiều thời gian do các hộ dân thường chứa rác trong các bịch nylon và để sẵn ngoài cửa hay lề đường

Thời gian bắt đầu làm việc trong ngày bình thường khoảng 3 giờ sáng, công nhân

sẽ liên tục đi thu gom cho đến khi hoàn tất công việc lấy rác từ các hộ dân Đối với một số ngày trời mưa gió thất thường , công nhân sẽ đi trễ hoặc nếu mưa to không dứt họ sẽ không đi thu gom ngày đó mà qua hôm sau mới đi, gây ứ đọng rác tại các hộ dân cư Theo một số hộ dân cho biết đôi khi người thu gom không đi lấy rác liên tục trong 2 ngày

Phương tiện thu gom rất đa dạng bao gồm: xe lam, xe bagat máy, xe bagat đẩy tay, xe lavi… Việc vệ sinh phương tiện thu gom ít khi được thực hiện vào cuối ca làm việc nên chất lượng vệ sinh theo đáng giá chung là không đạt (nếu có thực hiện thì chỉ quét, lau, chùi chứ không rửa)

Trang 40

Hình 3.2: Hiện trạng thu gom chất thải rắn

Tình trạng sử dụng các phương tiện hầu hết dung tích chứa của các đều không

đáp ứng cho khối lượng chất thải được thu gom trong một chuyến, phần lớn các phương tiện đều phải cơi nới cao lên

Nhân công hiện tại lực lượng dân lập tồn tại khoảng 206 công nhân, lực lượng

công lập là 112 công nhân Hệ thống thu gom rác công lập bao gồm 3 tổ (tổ 1: 47 công nhân, tổ 2: 45 công nhân và tổ 3: 20 công nhân ), phụ trách công tác quét đường và thu gom rác tại các hộ gia đình trên các tuyến đường cụ thể, công việc được luân phiên thay đổi Công nhân làm việc 6 ngày/tuần, và thời gian nghỉ được luân phiên trong tổ

Bảng 3.6: Lực lượng thu gom rác dân lập tại Quận 6

STT Phường Số công nhân

Ngày đăng: 23/10/2022, 18:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quản lý chất thải rắn đô thị cho cán bộ kỹ thuật Khoa Công nghệ và Quản lý môi trường - Trường ĐH dân lập Văn Lang Khoá 1 – Tháng 9/2006 Khác
2. Dự án phân loại rác tại nguồn ở Quận 6 Công ty Dịch vụ công ích Quận 6 TP HCM, Tháng 10/20053. Phụ lụcCông ty Dịch vụ công ích Quận 6 TP HCM, Tháng 10/2005 Khác
4. Dự án tái sử dụng chất hữu cơ tại các nước Đông Nam Á Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng công nghệ và quản lý môi trường – CENTEMATP HCM, 08/08/2006 Khác
5. Dự án phân loại rác tại nguồn ở Quận 5 UBND TP HCM – UBND Quận 5 TP HCM, Tháng 3/2006 Khác
6. Báo cáo hội nghị tổng kết 3 năm dự án hỗ trợ nghiệp đoàn rác dân lập Q6 Công ty DVCI Quận 6 và ENDA Việt NamNgày 28/12/2006 Khác
7. Lộ trình quản lý chất thải rắn của TP HCM Sở Tài nguyên - Môi trường Tp HCM Tháng 10/2003 Khác