Bài viết đề cập đến vấn đề này trong tác phẩm “Nhật ký Đặng Thùy Trâm” qua đó giúp người đọc nhận diện “quyền năng của ngôn từ” của những phụ nữ tri thức Việt Nam trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ.
Trang 1TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN Số 16 (41) - Tháng 5/2016
Relationship between language and gender in the “Dang Thuy Tram’s Diary”
Th Thanh ng
Tr ờng Đại học Khoa họ h i h n n Đ T
M.A Vo Thanh Huong University of Social Sciences and Humanities, National University Ho Chi Minh City
Tĩm tắt
Ngơn từ cĩ ảnh h ởng trực tiếp trong những hồn cảnh giao tiếp cụ thể Mỗi chủ thể giao tiếp chịu sự tác đ ng trực tiếp từ hồn cảnh xuất thân, nền giáo dụ đ ợc thụ h ởng t t ởng chính trị trình đ học vấn, tơn giáo v.v mà tạo ra n ng ngơn ụ thể, phù hợp với vai giao tiếp của chủ thể giao tiếp trong những ngữ cảnh nhất định Bài viết đề cập đến vấn đề này trong tác phẩm “ hật ký Đặng Thùy Tr m” qua đĩ giúp ng ời đọc nhận diện “quyền n ng ủa ngơn từ” ủa những phụ nữ tr thức Việt Nam trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ
Abstract
Verbal communication has a direct effect of the specific features of the host language that can communicate in the specific context of communication Every language of the subject is influenced dire tly from ir umstan es origin edu ation benefit politi al ideology religion et … Our arti le mentions this issue in Đặng Thùy Tr m’s diary the author’s own words words of knowledge of woman
in the war against the U and the power of women’s language to ommuni ate with ustomers in certain contexts
Keywords: la ua e a d e der
1 Dẫn nhập - Cơ sở dẫn luận
1.1 Dẫn nhập
A Giá trị của ngơn ngữ tùy thu c khá
nhiều ào ng ời tạo lập ngơn ngữ đĩ
Những đặc tính thu c về giọng nĩi, cách
phát âm, cách dùng từ hay cách sắp xếp
ngơn từ trong m t cấu trú ú pháp để sản
sinh ra m t phát ngơn hồn chỉnh trong
giao tiếp chính là sự mã hĩa những ký hiệu
ngơn ngữ đ đ ợ t h lũy à trở thành thĩi
quen ngơn ngữ in sâu trong tiềm thức của
ng ời sử dụng Những yếu tố trên cho chúng ta những thơng tin để nhận diện giai cấp, tầng lớp, vị trí xã h i trình đ học vấn n hĩa ủa ng ời nĩi Ngơn ngữ học
xã h i là m t chuyên ngành nghiên cứu ngơn ngữ trên bình diện xã h i Bên cạnh ngơn ngữ học xã h i ĩ mơ nghiên ứu về tình hình sử dụng ngơn ngữ ở m t quốc gia, m t khu vực, cùng mối t ng quan
Trang 2giữa ngôn ngữ với sự phát triển của xã h i
(ngôn ngữ và dân t c, chính sách ngôn
ngữ, quy hoạch ngôn ngữ…) ngôn ngữ
học xã h i vi mô xem xét các mối quan hệ
và tác dụng giữa đặ tr ng x h i, tâm lý
của ng ời nói với lời nói (tức các biến thể
xã h i của ngôn ngữ) trong giao tiếp
Theo cách phân loại trên, ngôn ngữ
giới thu c phạm vi nghiên cứu của ngôn
ngữ học xã h i i mô Để xá định rõ ranh
giới của các khái niệm giới/giới tính, cần có
những tiêu chí rõ ràng nhằm phân biệt
những yếu tố làm nên sự khác biệt giữa các
khái niệm đó “ iới tính” dùng để chỉ sự
khác biệt về sinh học giữa nam và nữ Đ y
là m t khái niệm mang tính thuật ngữ khoa
họ để nói về sự khác biệt mang tính phổ
biến cho tất cả những ng ời ở chung m t
giới, qua sự phân biệt về mặt sinh học
(nam/nữ) Mỗi giới đều có những đặ điểm
riêng để phân biệt với giới kia và những
đặ điểm này, luôn mang những nét đặc
tr ng à bất biến Những đặ điểm về “giới
t nh” dựa trên sự khác biệt về cấu tạo của
các b phận trên thể, thể chất sinh lý,
chứ n ng sinh sản hình dáng thể và hệ
thống gien “ iới” là m t thuật ngữ xã h i
học, theo các tài liệu về xã h i học, thuật
ngữ này ra đời từ môn nhân loại học,
nghiên cứu về quyền lợi, vai trò, trách
nhiệm mà xã h i quy định cho nam và nữ
Đặ điểm khác biệt giữa “giới” ới “giới
t nh” là vai trò của “giới” òn đ ợc xác
định theo n hóa, không theo khía cạnh
sinh vật họ nh “giới t nh” ai trò này ó
thể ó đ ợc do sự dạy dỗ từ trong gia đình
đến ngoài xã h i nó ũng ó thể thay đổi
theo thời gian, hoàn cảnh xã h i và các
ùng địa lý khác nhau chứ không bất biến
nh “giới t nh” Wardhaugh (2010) ho
rằng “giới” là m t thực tế mà không ai có
thể tránh đ ợc và gọi là m t phạm trù quan
trọng đ ợc hình thành trong xã h i M t số nhà nghiên cứu khá ũng đ ó quan điểm đồng tình với Wardhaugh nh ameron (2007), Coates (1986), Tannen (1998), Exkert (1989), (1990), Holmes và Meyerhoff (1999) và họ luôn oi “giới” là
n i dung chính trong việc nghiên cứu các vấn đề về ngôn ngữ học xã h i và nghiên cứu về vấn đề giới trong ngôn ngữ Các nghiên cứu của Labov (1994, 2001), Lakoff (1975) Wardhaugh (2010) luôn đề cập đến
m t vấn đề quan trọng là: các thu c tính của “giới” đ ợ thay đổi theo thời gian, theo các nền n hoá theo bối cảnh chính trị, xã h i cụ thể … n i nó tồn tại (dẫn theo Doãn Thị Ngọ 2013 L ng k nh giới trong ngôn ngữ, gas.hoasen.edu.vn)
Nói m t cách ngắn gọn thì “giới” hủ yếu nói về quan hệ xã h i giữa nam và nữ
và cách mà quan hệ đó đ ợc hình thành và xây dựng nên, trong m t xã h i mà họ đang sinh sống và chịu ảnh h ởng từ nó (tóm tắt ý của Lê Thị Quý, 2010, Giáo trình Xã h i học giới)
Trong cuốn Nhân học đạ cươ
(Khoa nhân họ 2013 BĐ
T ) “giới” à mối quan hệ giữa
“ngôn ngữ” à “giới” đ ợc hiểu nh sau:
“… h ậy, theo mô hình lý thuyết mới này thì giới đ ợc hiểu nh m t ái gì đó
mà on ng ời trình diễn (perform) trong hoàn cảnh, chứ không phải là m t ái gì đó
mà on ng ời sở hữu Tuỳ vào mụ đ h à hoàn cảnh giao tiếp cụ thể mà on ng ời lựa chọn phong cách ngôn từ th ờng đ ợc
oi là đặ tr ng ho giới này hay giới khác, nhằm đạt đ ợc hiệu quả tối đa ới cách tiếp cận vấn đề nh trên á nhà khoa học
đi theo khuynh h ớng này không những có thể lý giải đ ợc sự khác nhau mà còn lý giải đ ợc cả sự giống nhau giữa ứng xử ngôn từ của phái nữ và ứng xử ngôn từ của
Trang 3phái nam trong những hoàn cảnh giao tiếp
khác nhau Trong khi những nhà khoa học
làm việ theo mô hình đối ngẫu đặt trọng
tâm vào sự khác biệt trong ngôn từ của
phái nữ và ngôn từ của phái nam thì mục
đ h ủa á ông trình theo khuynh h ớng
mới là tìm hiểu xem on ng ời sử dụng
những biến thể ngôn từ mang đặ tr ng
giới nh thế nào, trong hoàn cảnh nào và vì
mụ đ h gì ói m t cách khác là tìm hiểu
vai trò của giới trong mối liên hệ với các
yếu tố n hoá - xã h i khá đối với hoạt
đ ng ngôn từ nói riêng và hoạt đ ng n
hoá xã h i nói hung” (dẫn theo Khoa nhân
học - nhiều tác giả, 2013, tr 277)
húng tôi đồng tình với á quan điểm
trên và hiểu rằng “giới” tá đ ng trên ngôn
từ của chủ thể giao tiếp chịu sự ảnh h ởng
trực tiếp từ các yếu tố xã h i nh : thể chế
xã h i t t ởng chính trị, tôn giáo, nền
giáo dụ đ ợc thụ h ởng, truyền thống dân
t c, sự giáo dục từ gia đình nghề ngiệp
đ ợ đào tạo Chính vì vậy mà bài viết
của chúng tôi sẽ xoay quanh những yếu tố,
mà chủ thể giao tiếp trực tiếp chịu sự tác
đ ng này để thể hiện (trong cách lựa chọn
ngôn từ của họ trên á thông điệp phát
ngôn đ phát đi trong tá phẩm) phù hợp
với những ngữ cảnh phát ngôn (hoàn cảnh
giao tiếp) cụ thể
1.2 Một vài khái niệm
1.2.1 Lý thuyế “H h ó ă ”
John L Austin là ng ời xây dựng nền
móng cho lý thuyết hành vi ngôn ngữ
Công trình của ông “How to do things with
words” đ ợc công bố sau khi Austin qua
đời hai n m (1962) đ “điều chỉnh lại m t
cách sâu sắc mối quan hệ giữa ngôn ngữ và
lời nói” [ guyễn Đức Dân, 1998] Có thể
khái quát m t số vấn đề liên quan đến hành
i nói n ng nh sau:
- Hành vi tạo lời: Là hành vi tạo ra lời
nói (phát ngôn) bằng việc sử dụng từ ngữ (có nghĩa à quy hiếu) tổ chức thành cấu trúc và biểu hiện bằng á ph ng tiện ngữ âm
- Hành vi tại lời: Khi lời nói/phát ngôn
ợt qua ý nghĩa gố (ý nghĩa mặt lời của hành vi tạo lời) có lực tại lời
- Hành vi sau lời: Sau khi lời nói/phát ngôn đ ợ đ a ra à nhận đ ợc phản ứng của ng ời nghe ng ời tiếp nhận thì hành
vi phản ứng đó là hành i sau lời
Austin đ ph n hành i tại lời ra làm 5 loại lớn: phán xét, hành xử, cam kết, ứng
xử, bày tỏ
au Austin earle (1979) đ đề nghị 3 tiêu h để phân loại các hành vi tại lời nh sau: đ h tại lời h ớng của sự n khớp và trạng thái t m lý đ ợc biểu hiện
B Fraser (1975) đ lấy tiêu h “ý định” ủa ng ời nói khi thực hiện hành vi tại lời để phân thành 8 loại hành vi tại lời bản theo cu c sống ngày th ờng (không phân loại á đ ng từ ngữ vi nghi thức):
á định đánh giá phản ứng quy định, thỉnh cầu, gợi ý, hành xử, cam kết
Các hành vi tại lời đ ợc chi phối bởi những quy tắ đ đ ợc xã h i ớc chế Trong giao tiếp có nhiều hành vi tại lời khá nhau Th ờng gặp là những hành vi ra lệnh, yêu cầu, khuyên nhủ r n đe doạ nạt, phán xét, phê bình, kết t i, bác bỏ, xin lỗi,
ám n hú tụng, ca ngợi, hứa hẹn, thông báo M t cấu trúc ngôn ngữ, tuỳ thu c vào ngữ cảnh mà có thể biểu hiện những hành
vi khác nhau [Nguyễn Đức Dân, 1998] Khi á phát ngôn đ ợc truyền tải đến
ng ời tiếp nhận thông tin/khách thể giao tiếp, chúng có hiệu quả hay không phụ thu c rất nhiều vào các hành vi sau lời, thông qua các hành vi tại lời mà chủ thể giao tiếp lựa chọn để thể hiện Hiệu quả của các hành vi sau lời mà chủ thể giao tiếp để lại trên các phát ngôn giao tiếp của mình h ớng đ h
Trang 4đến là khách thể giao tiếp/đối t ợng tiếp
nhận với m t mứ đ nào đó ó thể đ ợc
oi là “quyền n ng” ủa ngôn từ mang dấu
ấn của chủ thể giao tiếp rất rõ ràng, thể hiện
trên các phát ngôn giao tiếp, trong những
ngữ cảnh đ đ ợ xá định tr ớc
1.2.2 Lập luận trong phát ngôn
Song song với các hành vi ngôn ngữ là
sự lập luận trong ngôn ngữ Sự lập luận
trong ngôn ngữ đ ợ xá định theo mục
đ h ủa ng ời sử dụng Lập luận của m t
phát ngôn trong giao tiếp sẽ h ớng đ h
của phát ngôn giao tiếp đến m t thông điệp
mà chủ thể giao tiếp muốn nhắm tới
Thông điệp của chủ thể giao tiếp có thể là
m t h n lý đúng/sai hay m t sự xác tín mà
chủ thể giao tiếp muốn qua đó tạo lập, làm
thay đổi ũng nh ủng cố lòng tin và nhận
thức của ng ời tiếp nhận thông tin Theo
các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học, loại lập
luận thứ nhất cần đòi hỏi ph ng pháp suy
luận hình thứ h ớng tới m t chân lý
đúng/sai theo m t khuôn mẫu sẵn có và
òn đ ợc gọi là lập luận hình thức theo
lôgich và loại thứ hai, đ ợc lập luận theo
những chuẩn mực của m t xã h i, m t dân
t c, mang tính thuyết phụ đ ợc gọi là lập
luận lôgich không hình thức [Nguyễn Đức
Dân, 1998]
2 Ngôn ngữ giới thể hiện trong
“Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm”
2.1 Vai của chủ thể trong giao tiếp
(những yếu tố xã h i mà chủ thể giao tiếp
trực tiếp đ ợc thụ h ởng)
Sinh ra trong m t gia đình tr thức tại
Hà N i, bố là bá sĩ ngoại khoa, mẹ là d ợc
sĩ - nguyên giảng iên Đại họ D ợc khoa
Hà N i, liệt sĩ - bá sĩ Đặng Thùy Trâm
sinh ngày 28 tháng 11 n m 1942 Chị tốt
nghiệp Đại học Y khoa Hà N i n m 1966
Sau khi tốt nghiệp Đại họ Đặng
Thùy Trâm xung phong vào công tác ở
chiến tr ờng B trong vai trò m t bá sĩ - chiến sĩ Tháng 3 n m 1967 hị vào Quảng
g i à đ ợc phân công về phụ trách bệnh viện Đức Phổ Chị đ ợc kết nạp Đảng vào ngày 27 tháng 9 n m 1968 gày 22 tháng
6 n m 1970 trong m t chuyến công tác từ ùng núi Ba T ề đồng bằng, chị bị địch phục kích và hy sinh Chị ra đi khi h a đầy 28 tuổi đời 2 n m tuổi Đảng à 3 n m tuổi nghề
2.2 Ngôn ngữ của một nữ trí thức trẻ người Hà Nội
“ hật ký Đặng Thùy Tr m” là ủa m t
bá sĩ trẻ Hà N i trong những ngày chị làm công tác cứu th ng trên hiến tr ờng Quảng Ngãi vào những n m từ 1968 đến
1970 Đ y là giai đoạn cu c kháng chiến chống Mỹ cứu n ớc của nh n d n ta đang
b ớ ào giai đoạn gay go, ác liệt nhất
“ gọn lửa” từ tâm hồn, nhân cách của chủ nhân cuốn nhật ký đ làm day dứt những
ng ời l nh ó l ng tri ph a đối ph ng Cuốn nhật ký có m t sức hút kỳ diệu, hóa giải mọi nỗi hận thù à sau h n 35 n m
đ ợc cất giữ trân trọng, cuốn nhật ký đ trở
về đúng địa chỉ cần về Nhà xuất bản H i
hà n đ xuất bản “ hật ký Đặng Thùy
Tr m” ào n m 2005 ào dịp n ớc ta kỷ niệm 30 n m ngày thống nhất Tổ quốc
Đ ợc sinh ra, lớn lên và học tập tại Hà
N i d ới chế đ xã h i chủ nghĩa liệt sĩ -
bá sĩ Đặng Thùy Tr m ũng nh ủa những ng ời cùng thế hệ với chị lú đó luôn tự nhủ là không nói đến nỗi buồn, sự
ô đ n Trong hoàn ảnh ác liệt ấy, khi mà lằn ranh giữa sự sống và cái chết rất mong manh, tất cả các chiến sĩ đều sống quên mình vì mọi ng ời uan điểm sống đó
đ ợc bày tỏ m t cách rõ ràng trong tác phẩm “ hật ký Đặng Thùy Tr m” Tuy nhiên trong “ hật ký Đặng Thùy Tr m” những cung bậc tình cảm phức tạp, lãng
Trang 5mạn của tầng lớp tri thức tiểu từ sản không
bị che giấu và hầu nh không m u thuẫn
với niềm tin ào lý t ởng của chị
Với cách lựa chọn các hành vi từ ngữ
để thể hiện trong nhật ký của mình giàu
cảm xú à đầy t nh nh n n đ y là m t
ngữ liệu tốt để chúng tôi có thể nghiên cứu
về đề tài “ngôn ngữ - giới” Qua khảo sát,
chúng tôi nhận thấy ngôn ngữ nữ công dân
xuất thân từ tầng lớp trí thức - tiểu t sản
thành phố, lớn lên trong cái nôi xã h i chủ
nghĩa miền Bắc (với chủ thể giao tiếp/tác
giả ở đ y là ng ời Hà N i) à đ ợc rèn
giũa trong khói lửa chiến tr ờng đ ợc phản
ánh m t cách rõ nét trong nhật ký Đặng
Thùy Trâm Với đặc thù của thể loại nhật
ký Đặng Thùy Tr m đ ó những ghi chép
ngắn gọn, dễ hiểu thể hiện những cung bậc
tình cảm rất đặ tr ng ho “giới” (tr thức
tiểu t sản thành phố) Thái đ của ng ời
viết đ ợc thể hiện bằng sự lựa chọn ngôn
từ giàu cảm xúc trong các hành vi từ ngữ,
khi thì th ng yêu khắc khoải, khi thì da
diết, cháy bỏng, khi thì trải nghiệm, suy
ngẫm Mặc dù nói ra sự phức tạp trong tình
cảm bị ho là điều cấm kỵ nh ng nhật ký
của chị đ mang theo những nét tâm tình
rất đời ấy trong suốt hành trình làm cách
mạng của mình Thiên nhiên trong chị gắn
với những cảnh đời, buồn vì tình cảm đôi
lứa không trọn vẹn chị đ iết: “Rừng
chiều sau m t n m a những lá cây xanh
trong tr ớc ánh nắng, mỏng mảnh xanh
gầy nh bàn tay m t cô gái cấm cung,
không khí trầm lặng và buồn lạ lùng… t
nỗi nhớ mênh mang bao trùm quanh mình
Nhớ ai? Nhớ ba, nhớ má, nhớ những ng ời
vừa ra đi… Bên trong nỗi nhớ hình nh ó
m t nỗi buồn sâu kín, thầm lặng nh ng rất
nặng nề Dù sao vết th ng lòng ẫn đang
rỉ máu, dù mình có muốn lấy công việc, lấy
mọi nỗi nhớ khá đè lên trên nó ẫn trỗi
dậy xót xa ô ùng” (tr 35) Trong thông điệp phát ngôn vừa nêu, hành vi tạo lời nổi bật đ ợc tác giả sử dụng là hành vi miêu tả
và trần thuật tuy nhiên thông điệp mà tác giả muốn truyền tải ợt qua hành vi tạo lời mà ẩn trong hành vi tại lời: hành vi ngôn ngữ gián tiếp/hành vi gián tiếp Tác dụng ngôn từ của thông điệp nằm trong hành vi sau lời, dù không trực tiếp nh ng thông điệp đ đ ợc truyền đi ó sức nặng lay đ ng cảm xúc của ng ời tiếp nhận thông điệp cực kỳ mạnh mẽ Đó h nh là
m t minh chứng cho sự ứng xử thông minh khéo léo đ trở thành truyền thống trong giao tiếp của dân t c mà chủ thể giao tiếp/tác giả đ đ ợc thụ h ởng khi sống trong xã h i đó! h ng h m đó ũng chính là nguyên lý giao tiếp của giới trí thức trong xã h i đồng thời ũng ho chúng ta thấy chiến l ợc lịch sự trong giao tiếp của những ng ời có học thứ à h n nữa lại là phụ nữ nh Đặng Thùy Trâm
Mặ dù lý tr không ho phép nh ng on tim Đặng Thùy Trâm vẫn thổn thứ : “ ình muốn lấy tình th ng ủa mọi ng ời đền đáp ho hỗ trống của tâm hồn mà không sao làm đ ợc Trái tim mình vẫn cứ b ớng bỉnh đập theo nhịp đ của tuổi hai m i tràn đầy hy vọng tràn đầy yêu th ng ” (tr.36), hành vi tạo lời trong thông điệp vừa nêu đ ợc tác giả sử dụng là hành vi tạo lời bày tỏ cảm xúc, qua cách sử dụng hành vi ngôn ngữ nh đ nêu trên (để tạo lập phát ngôn), chủ thể giao tiếp đ làm ho thông điệp mang nét riêng của m t nữ trí thức - tiểu t sản Hà N i rất đậm nét, phát ngôn mang nghĩa hàm ẩn đ ợc chuyển tải vào hành vi sau lời phù hợp với tâm lý của m t
ô gái đ biết yêu à đủ tr ởng thành ũng
nh đ ợc giáo dục trong m t môi tr ờng,
mà ở đó ng ời ta đ ợc trang bị những kiến thức nền về n hóa, xã h i m t cách
Trang 6t ng đối hoàn chỉnh Thiếu tình th ng từ
ng ời thân yêu chị đ ảm thấy ô đ n khi
trái tim sôi nổi yêu th ng à tràn đầy hy
vọng ở cu đời của mình bị sứt mẻ: “Trời
h a sang thu nh ng mỗi buổi sáng về đ
thấy lành lạnh Phải h ng ái lạnh giữa
rừng núi đ khiến mình cảm thấy ô đ n?
Không đ u Thùy i Thùy đừng dối với
chính mình Thùy đừng buồn - m t nỗi
buồn mà dù Thùy ó đ ợc biết bao nhiêu
yêu th ng ủa biết bao nhiêu ng ời mà
ũng không che lấp nổi ” (tr 69) Trong
thông điệp này, tác giả đ tiếp tục phát huy
thế mạnh của hành vi tạo lời bày tỏ cảm
xúc và hành vi ngôn ngữ gián tiếp để gửi
gắm nỗi niềm riêng Tác giả/chủ thể giao
tiếp đ ó những khắc hoạ về diễn biến tâm
lý, cảm xúc mang nét đời đ ợc phản ánh
ngay trong hành vi tại lời và trong hành vi
sau lời của các phát ngôn trong cuốn nhật
ký Thông điệp để lại ho ng ời tiếp nhận
thông tin/khách thể giao tiếp là ấn t ợng về
m t ng ời phụ nữ trẻ, m t nữ trí thức - tiểu
t sản thành phố, có sự đấu tranh t t ởng
trong hoàn cảnh khắc nghiệt của chiến
tranh, mặ dù đang b ớ đầu làm quen với
ng ị mới n i hiến tuyến Đ y ũng
h nh là “ngôn ngữ giới” phản ánh rõ nét
các yếu tố xã h i mà chủ thể giao tiếp chịu
ảnh h ởng (vai xã h i) lên ngôn từ trong
phát ngôn, phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp
cụ thể mà chủ thể giao tiếp đ sống và
chứng kiến để tạo ra những hành vi từ ngữ
và các hành vi ngôn ngữ khá Thông điệp
của phát ngôn hiển ngôn nh ng lại hàm
chứa nghĩa hàm ẩn sâu xa mà chủ thể giao
tiếp muốn truyền tải đến khách thể giao
tiếp m t cách có chủ ý Cách tạo lập phát
ngôn của chủ thể giao tiếp ũng là á h
th ờng đ ợc sử dụng của m t ng ời trí
thứ đ đ ợc dạy dỗ rất cẩn thận Bên
cạnh nỗi buồn về tình yêu đôi lứa, trong
“ hật ký Đặng Thùy Tr m” nỗi nhớ những ng ời th n trong gia đình ũng nh những ng ời đồng đ i ùng đồng cam
c ng khổ với mình ũng th ờng xuyên xuất hiện Đôi khi nỗi nhớ nhung làm cho chị buồn tê tái, muốn quên cả hiện tại khốc liệt đang diễn ra từng ngày trong cu c chiến chỉ để đ ợc sống trong hoài niệm của quá khứ, trong tràn ngập tình yêu th ng
vô bờ của những ng ời th n yêu: “ hiều nay khu rừng ồn ào những tiếng ng ời bỗng d ng ắng lặng Chỉ còn lại những tiếng gió gào rít trên ngọn cây, tiếng ve sầu kêu rền rĩ khắp khu rừng ió đ lạnh, ngọn gió của n b o hay ngọn gió của mùa thu đ ề? Mình bỗng thấy lạnh, cái lạnh làm tê tái da thịt và tê tái cả lòng Nỗi nhớ nhung tràn ngập cả tâm hồn Đ y phải
h ng là buổi chiều mùa thu khi s ng chiều gi ng mờ trên những ánh đồng ngoại thành Hà N i, m t mình đạp xe từ ký túc xá về trên on đ ờng vắng Gió lạnh vi vút qua các ngọn y en đ ờng… Không chiều nay gió lạnh nh ng lòng mình lạnh không phải vì thiếu m t ng ời thân yêu mà
là thiếu nhiều ng ời th n yêu… Tất cả mọi
ng ời đ tạo nên m t tình th ng ĩ đại đối với tôi… a mọi ng ời sao thấy nhớ đến
da diết ô àn ” (tr 79 80) hật ký tiếp nối với những hành vi tạo lời bày tỏ cảm xúc, hành vi tạo lời trần thuật, hành vi ngôn ngữ gián tiếp m ợn cảnh để nói lên tình để lại nhiều ấn t ợng ho ng ời tiếp nhận thông điệp của phát ngôn - những khách thể giao tiếp Cách mà chủ thể giao tiếp đ a thông tin đến khách thể giao tiếp vẫn nhất quán với á thông điệp đ đ a ra
tr ớ đó nghĩa ủa phát ngôn vẫn hầu nh hiển ngôn nh ng á hành i sau lời mà chủ thể giao tiếp đ a ra lại mang nhiều nghĩa hàm ẩn Từ ô sinh iên đ ợc bảo
bọ trong gia đình tr thức tiểu t sản thành
Trang 7phố, xung phong vào tuyến lửa với tâm
hồn lãng mạn, dạt dào yêu th ng ới con
ng ời và cu c đời Trái tim tác giả lúc nào
ũng đong đầy cảm xúc, muốn yêu th ng
à đ ợ yêu th ng Đặng Thuỳ Tr m đ
đ ợc rèn luyện trong thực tế cu c sống,
thực tế của cu c chiến tranh khốc liệt để
giành lại đ c lập, tự do ho đồng bào, Tổ
quốc mình Theo thời gian, nhật ký của chị
đ ghi lại những nỗi buồn lớn dần theo
nhận thứ đ đ ợc giác ng trong khói lửa
chiến tr ờng Nỗi buồn của chị thoát ra
khỏi sự mất mát trong tình yêu đôi lứa đó
là nỗi buồn không đ ợ đứng trong hàng
ngũ ủa Đảng Chị chia sẻ bằng những
hành vi tại lời bày tỏ cảm xúc chân thực và
thẳng thắn: “ ấy hôm nay rất buồn …tại
sao mọi ng ời th ng mến, cảm phục mà
Đảng lại khắt khe, hẹp hòi đối với mình?”
(tr.45) Lớn lên d ới mái tr ờng xã h i chủ
nghĩa thế hệ của chị luôn oi Đảng là niềm
tin là lý t ởng sống của mình Chọn chiến
tr ờng để phục vụ trong khi gia đình ó đủ
khả n ng để tìm cho chị m t công việc tại
Hà N i điều đó ó nghĩa là hị đ dành
trọn niềm tin ào Đảng, sống chết vì lý
t ởng của Đảng Chính vì vậy, nỗi buồn
không đ ợc Đảng tin t ởng luôn ám ảnh
chị trên on đ ờng cách mạng Nỗi buồn
lớn h n khi ó những “ on s u làm rầu nồi
anh” bôi nhọ danh dự của Đảng bằng các
hành vi tại lời bày tỏ cảm xúc, hành vi tại
lời phán xét, hành vi tại lời cam kết thông
qua những lập luận lôgich không hình thức
với những lý lẽ mang tính thuyết phục theo
chuẩn mực của m t dân t c và có sức
thuyết phụ ng ời nghe: “ hững ngày u
uất của tâm hồn ó gì đè nặng trên trái tim
ta? Đ u phải chỉ có m t nỗi buồn của vết
th ng rỉ máu của on tim đó đ u? à òn
có những gì nữa kia? Những sự thiếu công
bằng vẫn còn trong xã h i, vẫn diễn ra
hàng ngày, vẫn có những con sâu, con mọt đang gặm dần danh dự của Đảng, những con sâu mọt ấy nếu không bị diệt đi nó sẽ đục khoét dần lòng tin yêu với Đảng Rất buồn mình h a đ ợ đứng trong hàng ngũ của Đảng để đấu tranh ho đến cùng Có lẽ
vì thế mà những ng ời đó ẫn chần chừ không dám kết nạp mình mặc dù tất cả Đảng viên trong chi b và rất nhiều ng ời
có trách nhiệm trong huyện, trong tỉnh này
đ đôn đốc, thúc giục việc giải quyết quyền lợi chính trị ho mình àng nghĩ àng buồn ” (tr 49) ặc dù buồn nh ng ý thức
đ ợc quyền công dân, quyền lợi chính trị
bị xúc phạm Đặng Thuỳ Tr m đ xá định
rõ ràng trách nhiệm của mình trong cu c chiến qua thông điệp của phát ngôn bằng các hành vi tại lời cam kết: “ hiệm vụ của
ta là phải đấu tranh cho lẽ phải à đ đấu tranh thì phải bỏ sức lực, phải suy nghĩ à phải hy sinh quyền lợi cá nhân, có khi là cả
cu đời mình, cho lẽ phải chiến thắng Vậy đó Thuỳ i! Khi đ xá định quyền lợi của giai cấp, của Đảng thì suốt đời Thuỳ sẽ gắn bó với sự nghiệp ấy, Thuỳ sẽ đấu tranh khi sự nghiệp ấy bị tổn th ng Thuỳ sẽ sống vui khi sự nghiệp ấy lớn mạnh ” (tr 50) Tình ảm trong sáng, thẳng thắn, quyết liệt đến khó tin t ởng chừng
nh khiên ỡng ấy lại đ ợc lặp lại nhiều lần trong “ hật ký Đặng Thuỳ Tr m” Tình cảm ấy chỉ xuất hiện trong những tâm hồn thánh thiện, dạt dào yêu th ng on
ng ời à đất n ớc trong cu đấu tranh sinh tồn giữa sự sống và cái chết đang diễn
ra hàng ngày Trái tim nhân hậu của ng ời phụ nữ ng ời công dân trí thức tiểu t sản thành phố đ ợc giáo dục kỹ l ỡng ấy quá lớn Trái tim đó luôn muốn đ ợc san sẻ
ho ng ời thân của mình đồng bào mình,
lý t ởng theo Đảng ũng nh quê h ng mình tình yêu th ng tha thiết chân thành
Trang 8không bao giờ i ạn Bên cạnh những
nỗi buồn về sự mất mát trong tình yêu đôi
lứa, nỗi buồn vì xa những ng ời thân yêu
trong gia đình nỗi buồn ì h a đ ợc
Đảng nhìn nhận, còn có nỗi buồn th ờng
trực trong chị về sự mất mát đau th ng
trong mỗi gia đình ủa đồng bào mình Nỗi
buồn ấy thấm đẫm trong tình th ng yêu
thắm thiết bao la đ ợc chị lặp đi lặp lại
nhiều lần trong những trang nhật ký chiến
tr ờng Nỗi buồn giúp chị biến thành nỗi
m thù lớn lao và quyết tâm trả thù bằng
những hành đ ng cụ thể trong công việc
hàng ngày thông qua các hành vi ngôn ngữ
gián tiếp, hành vi tại lời miêu tả m ợn
cảnh để nói đến tình, mà chủ thể giao
tiếp/tác giả sử dụng m t cách nhất quán,
xuyên suốt trong nhật ký đ để lại trong
những hành vi sau lời mang nghĩa hàm ẩn
sâu xa của phát ngôn: “Tháng bảy lại về
với những n gió am xào xạc thổi rung
cây, từng buổi sớm mai dịu mát và từng
đêm tr ng yên ả giữa rừng Trong cái nắng
chói chang cháy bỏng, tháng bảy n m nay
vẫn trĩu nặng đau th ng m thù” (tr 57)
Cái chết của Khiêm ng ời bạn - giáo viên
trẻ ở Đức Phổ mà Đặng Thùy Trâm rất
thân, là m t sự mất mát không gì bù đắp
nổi trong lòng chị, ở đ y những hành vi tại
lời cam kết, hứa hẹn đ đ ợc tác giả khai
thác m t cách triệt để, góp phần tạo ấn
t ợng sâu sắ trong lòng ng ời tiếp nhận
thông điệp của phát ngôn: “ y nghe đ y
lời hứa trả thù cho Khiêm Hứa bằng đau
th ng xé ru t, bằng m thù bầm gan Và
hứa bằng cả th ng nhớ không bao giờ
phai nhạt ghe h ng Khiêm ng ời bạn
bất tử trong lòng tôi ” (tr 73) hị đ ghi tạc
trong lòng nh m t lời thề thông qua hành
vi tại lời cam kết rất đắt trong nhật ký với
phát ngôn: “ húng ta ần phải sống với m t
ngọn lửa m thù rực cháy trong tim, phải
dùng ngọn lửa ấy đốt cháy kẻ thù ” (tr 76) hành vi từ ngữ “ngọn lửa” là hành i từ ngữ mang nghĩa hàm ẩn có tính ẩn dụ rất cao mà tác giả/chủ thể giao tiếp đ đ a ào trong phát ngôn của mình m t cách có chọn lọc, m t sự lựa chọn chứng tỏ đẳng cấp của ng ời viết/chủ thể giao tiếp ng ời
đ đ ợ đào tạo, dạy dỗ trong m t môi
tr ờng ó n hóa và tri thức
á “hành i nói n ng” đ ợc thể hiện trong những phát ngôn của tác giả trong vai trò là m t công dân, xuất thân từ tầng lớp trí thức tiểu t sản thành phố, phần lớn tập trung vào các hành vi tạo lời mang thông điệp hiển ngôn với á ph ng thức tạo lời bằng những ph ng tiện ngữ âm và từ vựng ó nghĩa quy hiếu đến đối t ợng thứ
ba là hoàn cảnh chiến tranh à on ng ời sống trong đó á thông điệp trong phát ngôn đ ợc tác giả thực hiện với với những
lý lẽ mang tính thuyết phục, theo chuẩn mục của dân t c (lập luận logich không hình thức) với cấu trúc tạo lập thông điệp phát ngôn ngắn gọn, n i dung của phát ngôn chứa đựng những thông tin hiển ngôn
dễ hiểu, cùng với tá đ ng tích cực của các hành vi tại lời bày tỏ cảm xúc, hành vi tại lời cam kết, hành vi tại lời phán xét, hành
vi tại lời trần thuật
2.3 Ngôn ngữ củ người nữ “bác sĩ - chiến sĩ” trên c iến trường khốc liệt
Tinh thần trách nhiệm tình yêu th ng bao la của m t nữ “bá sĩ - chiến sĩ” xuất hiện từ những dòng nhật ký đầu tiên đến trang nhật ký cuối cùng của Đặng Thùy Trâm Ngày 8.4.1968, trong m t ca mổ
ru t thừa, với điều kiện thiếu thốn của chiến tr ờng, chị đ iết: “nỗi b n kho n của m t ng ời thầy thuốc c ng với nỗi xót
th ng mến phụ ng ời th ng binh ấy làm mình không thể yên bụng” (tr 33) ới hành vi tại lời bày tỏ thông điệp trong phát
Trang 9ngôn hiển ngôn, cảm xúc của chủ thể giao
tiếp/tác giả phù hợp với tâm trạng của m t
bá sĩ đ ợ đào tạo y đức bài bản, có tinh
thần trách nhiệm à tình th ng ới bệnh
nhân của mình Khi không cứu đ ợ ng ời
th ng binh đ quên mình bảo vệ Tổ quốc
nh anh ẫn với hành vi tại lời bày tỏ cảm
xú thông điệp mà chủ thể giao tiếp
chuyển tải đến ng ời tiếp nhận thông tin
hoàn toàn hiển ngôn, chủ thể giao tiếp/tác
giả đ b c bạch tâm sự m t cách chân thật,
đầy ắp tình ng ời “đó là điều đau xót khó
mà phai đi trong u đời phục vụ của m t
ng ời thầy thuố ”
Các phát ngôn thể hiện vai trò của
m t nữ bá sĩ hiến sĩ hiến tr ờng là
những hành vi tạo lời đ ợc hình thành trên
sở vận dụng hành vi từ ngữ, hành vi ngữ
âm, hành vi biểu ý, chân thật giàu cảm xúc
nhằm tạo ra những cấu trúc phát ngôn
mang n ng lực tại lời Tác giả đ khẳng
định “tình th ng r ng rãi nh ng rất sâu
xa” ủa ng ời thầy thuố tr ớc bệnh nhân,
m t nữ thầy thuốc coi bệnh nh n nh em
à “tình th ng ấy đặc biệt h n… ì ng
thêm cả lòng mến phụ ” (tr 34) Trá h
nhiệm “hết sức vì tất cả bệnh nh n” đ ợc
oi là “niềm tự hào của ng ời thầy thuố ”
đối với chị Chiến tr ờng ác liệt, mặt trận
thầm lặng của ng ời bá sĩ lại nằm ngay
trong điểm nóng của chiến tuyến Chứng
kiến sự mất mát của đồng đ i đồng bào,
tinh thần của ng ời chiến sĩ trong hị quyết
liệt h n bao giờ hết, với các hành vi tại lời
miêu tả và trần thuật thông điệp đ ợc tác
giả đ a ra ó sứ lay đ ng lòng ng ời:
“ ình nghe tin mà bàng hoàng nh trong
n á m ng Bao giờ cho hết những đau
xót này, nay m t ng ời ngã xuống, mai lại
m t ng ời ngã xuống x ng máu đ hất
ao nh ngọn núi m thù sừng sững tr ớc
mắt húng ta… Bao giờ mới đuổi hết lũ
quân uống máu ng ời không tanh ấy ra khỏi đất n ớ húng ta” (tr 40) ó những nỗi đau mà hị đ à phải chứng kiến đ ợc chị thực hiện bằng những hành vi tại lời miêu tả xác thực và chân thật “xót xa nh
ai xát muối vào trong ru t” “khó ròng bao đêm ắng hay là n ớc mắt khô lại thành ngọn lửa thù rự háy trong tim?” (tr.42) Trong công việc chị luôn ớc ao những gì tốt nhất có thể à ũng tự trách mình ì là ng ời quá giàu cảm xúc với các thông điệp mang các hành vi tại lời bày tỏ cảm xú : “b y giờ chỉ có m t yêu cầu: điều trị th ng binh x y dựng bệnh xá cho tốt”
“Ôi sao mình lại sinh ra là m t đứa con gái giàu m ớ yêu th ng à đòi hỏi với
cu đời quá nhiều nh ậy? h ng ậy thì có phải tại mình quá đòi hỏi hay không?” (tr 43) Tinh thần bất diệt của
ng ời chiến sĩ “ ảm tử cho tổ quốc quyết sinh” hừng hực trong chị - m t bá sĩ hiến
tr ờng - m t ng ời phụ nữ nhân ái, bao la với tình th ng à trá h nhiệm đ ợ đặt lên hàng đầu ũng ới những hành vi tại lời bày tỏ cảm xúc và các hành vi tạo lời là cách lựa chọn hành vi từ ngữ với cách lựa chọn những ngôn từ miêu tả có chọn lọc, mang sắ thái nghĩa luôn ở mứ đ cao, rất quyết liệt Trong những thông điệp đ phát
đi ó ý nghĩa rất sâu sắ à đầy ấn t ợng của tác giả là cách sử dụng đan xen ào những thông điệp phát ngôn những hành vi tại lời ớc kết: “Dù òn dù mất ũng là những ngày vui bất tận khi hoà bình chân chính trở lại trên đất n ớ húng ta n hai m i n m rồi khói lửa đau th ng ẫn trùm lên dải đất hiền lành ớc mắt chúng
ta chảy nhiều rồi x ng máu ũng đổ nhiều rồi, Chúng ta có tiế gì đ u để đổi lấy đ c lập tự do ” (tr 46) h nh những nhận thức của tác giả đ đ ợ rèn giũa trong khói lửa chiến tr ờng, lớn lên cùng
Trang 10chiến tr ờng ùng môi tr ờng sống đ sản
sinh ra ngôn từ trong các phát ngôn mà chủ
thể giao tiếp/tác giả đ truyền đến khách
thể giao tiếp/ng ời tiếp nhận thông tin
thông qua những thông điệp phát ngôn
trong cuốn nhật ký Chiến tr ờng đ xá
định t t ởng r ràng ho ng ời bá sĩ
chiến sĩ trong hủ thể giao tiếp/tác giả,
trong chị ranh giới địch/ta rất rõ ràng và
chị đ trao gửi tình cảm bằng các hành vi
tại lời bày tỏ cảm xúc, hành vi tại lời phán
xét mạnh mẽ, sâu sắ : “Ơi những ng ời
th ng binh mà tôi yêu th ng nh những
ng ời ru t thịt h y ời lên trong gian
khổ” à ũng từ đó u hỏi mang hành vi
tại lời phán xét trong thông điệp phát ngôn
của chị nh m t lời tự sự chân thật à đầy
trải nghiệm: “ ì ai mà húng ta phải vất vả
thế này hở á đồng chí? Vì bọn quỷ ớp
n ớ òn đang ở trên đất n ớ húng ta…”
(tr.51) Sự mất mát riêng trong tình yêu
cùng nỗi buồn xa nhà đ làm ho hủ thể
giao tiếp/tác giả dồn hết tình th ng yêu
của mình cho những ng ời th ng bệnh
binh, cho mảnh đất à on ng ời Đức Phổ
n thế nữa, chị còn san sẻ tình cảm nồng
nhiệt của mình vào những đứa em nuôi có
những đức tính tiêu biểu, quả cảm, vì dân,
ì n ớc Sự yêu th ng lo lắng, những
tr n trở đời th ờng của chị đ dồn hết cho
Khiêm ghĩa Thuận… Đôi lú hị không
thể cắt nghĩa nổi tại sao lại yêu th ng họ
đến thế: “ h ng thự ra dù tình th ng
bao la sâu thẳm đến mứ nào thì ũng là
tình cảm cách mạng, tình cảm trong trắng
chân thành của những trái tim khao khát
yêu th ng những trái tim rớm máu vì
cu c chiến tranh khói lửa này à ũng hỉ
có thế thôi không còn lý do nào khác nữa
Vậy mà vẫn cảm thấy kỳ lạ ” (tr 96) hành
vi tại lời bày tỏ cảm xúc cùng với việc sử
dụng những lý lẽ thuyết phục theo chuẩn
mực của toàn xã h i và dân t c (lập luận logich không hình thức) trong phát ngôn,
đ đ ợc tác giả khai thác m t cách triệt để trong những tr ờng đoạn nói về nỗi lòng hay sự giãi bày những t m t thầm kín, phù hợp với thể loại nhật ký mà chủ thể giao tiếp/tác giả đ họn để bày tỏ quan điểm riêng của mình đặc biệt là của m t ng ời phụ nữ chan chứa tình yêu th ng phải sống xa nhà, trong m t môi tr ờng sống khắc nghiệt của chiến tranh Chúng ta có thể hiểu đ ợc sự yêu quý từng phút giây
đ ợc sống cùng những ng ời lính ra trận, những ng ời dân hiền lành, chân chất mà kiên c ờng bám trụ, giữ vững và bảo vệ quê h ng đất n ớc trong chủ thể giao tiếp/tác giả: “ ó m t nỗi buồn da diết khi chia tay, có m t nỗi nhớ mênh mông khi xa cách và có m t sự lo lắng khắc khoải trong lòng” (tr 97) trong thông điệp này, chủ thể giao tiếp đ vận dụng xen kẽ các hành vi tại lời miêu tả, trần thuật cùng những hành
vi tại lời bày tỏ cảm xúc rất hợp lý Có thể,
ì lý t ởng của những on ng ời cách mạng là khát khao n tới lý t ởng, lý
t ởng đó luôn tồn tại trong tâm hồn và suy nghĩ ủa Đặng Thùy Trâm, vì vậy hình ảnh cách mạng trong chị chính là những con
ng ời cụ thể, những on ng ời đầy yêu
th ng bình dị trong cu c sống à ũng lại chính là những anh hùng quả cảm quên mình tr ớc kẻ thù với đầy đủ ũ kh tối tân Tinh thần thép trong chiến đấu và trái tim hồng với ng ời thân, với đồng bào mình của những hàng trai n i tuyến lửa đ làm
ho trái tim giàu lòng yêu th ng ủa Đặng Thùy Tr m rung đ ng Tác giả/chủ thể giao tiếp đ dành ho họ “tình th ng s u sắc chân thành và thiết tha vô hạn “Ôi!
g ời em thân yêu, em là ngọn lửa rực sáng rọi chiếu mối tình cách mạng, m t mối tình mà tr ớ đ y hị chỉ hiểu nó với