1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại trường cao đẳng thủy lợi bắc bộ thành phố phủ lý tỉnh hà nam

115 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại trường cao đẳng thủy lợi bắc bộ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
Tác giả Nguyễn Việt Khoa
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Hữu Dào
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài

  • 2.Mục tiêu nghiên cứu

  • 2.1. Mục tiêu tổng quát

  • 2.2.Mục tiêu cụ thể

  • 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

  • 3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài

  • 3.2. Phạm vi nghiên cứu

  • 4. Nội dung nghiên cứu

  • 5. Kết cấu luận văn

  • 1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập

    • 1.1.1. Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập

    • 1.1.2. Hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập

  • 1.2.Vấn đề tự chủ tài chính tại đơn vị SN giáo dục – đào tạo công lập

    • 1.2.1. Khái niệm tự chủ tài chính

    • 1.2.2. Nội dung tự chủ

      • 1.2.2.1. Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ

        • 1.2.2.1.1. Tự chủ trong xây dựng kế hoạch [9]

        • 1.2.2.1.2. Tự chủ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ [9]

      • 1.2.2.2. Tự chủ về tổ chức bộ máy [9]

      • 1.2.2.3. Tự chủ về biên chế - nhân sự [9]

    • 1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá mức độ tự chủ

      • 1.2.3.2. Tự chủ về chi của đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập

      • 1.2.3.3. Phân phối chênh lệch thu chi của đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập

  • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các Trường Cao đẳng công lập

    • 1.3.1. Những nhân tố khách quan

      • 1.3.1.1. Sự ổn định của nền kinh tế [12]

      • 1.3.1.2. Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục đào tạo. [12]

    • 1.3.2. Những nhân tố chủ quan

      • 1.3.2.1.Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý [12]

      • 1.3.2.2. Quy mô, lĩnh vực hoạt động và nhiệm vụ được giao hàng năm của đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập [12]

      • 1.3.2.3. Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn [12]

  • 1.4. Kinh nghiệm chung về quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại các Trường cao đẳng công lập.

  • 2.1. Khái quát về Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ

    • 2.1.1. Lịch sử hình thành, chức năng và nhiệm vụ của Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ

    • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ

    • Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ

    • Bảng 2.1. Trình độ Cán bộ giảng viên Trường CĐ thủy lợi Bắc Bộ năm 2016

    • 2.1.3. Đặc điểm cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ đào tạo

    • 2.1.4. Đặc điểm đội ngũ nhân lực

      • 2.1.4.1.Về số lượng

      • 2.1.4.2.Về chất lượng

    • 2.1.5 Quy mô đào tạo

  • 2.2. Phương pháp nghiên cứu

    • 2.2.1. Phương pháp tiếp cận

    • 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu

    • 2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu

  • 2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

  • 3.1. Thực trạng công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ

    • 3.1.1. Tự chủ về thu tại Trường CĐ thủy lợi Bắc Bộ

    • Bảng 3.1. Tổng nguồn thu tại Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ

      • Đơn vị tính: triệu đồng

    • Biểu đồ 3.1.Nguồn thu tài chính tại trường Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ giai đoạn 20014 - 2016

    • Bảng 3.3. Mức trần học phí đối với hệ TC và CĐ công lập giai đoạn 2015 - 2020

    • Bảng 3.4.Mức thu học phí tại Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ

    • Bảng 3.5. Bảng chi tiết nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2014-2016

      • Đơn vị tính: triệu đồng

    • Biểu đồ 3.2. Nguồn thu, cơ cấu từ hoạt động sự nghiệp 2014 - 2016

    • 3.1.2.Tự chủ về chi tại Trường CĐ thủy lợi Bắc Bộ

      • 3.1.2.1. Thực trạng quy chế chi tiêu nội bộ của Trường CĐ thủy lợi Bắc Bộ

        • 3.1.2.1.1. Mục đích và Nguyên tắc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

      • 3.1.2.1.2. Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ

    • Bảng 3.6. Quy định mức học bổng học sinh – Sinh viên

      • 3.1.2.1.3. Đánh giá chung về thực trạng quy chế chi tiêu nội bộ

      • 3.1.2.2. Thực trạng về chi ngân sách tại Trường CĐ thủy lợi Bắc Bộ

    • Bảng 3.7. Bảng cân đối khoản thu chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước cấp giai đoạn (2014-2016 )

    • Biểu đồ 3.3. Thực hiện chi thường xuyên từ nguồn kinh phí tự chủ giai đoạn 2014 – 2016

    • - Chi từ nguồn thu sự nghiệp

    • Bảng 3.8.Bảng cân đối khoản thu chi thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2014- 2016

    • Biểu đồ 3.4. Chi từ nguồn sự nghiệp giai đoạn 2014 - 2016

    • 3.1.3. Tự chủ về giám sát và kiểm tra hoạt động tài chính

      • 3.1.3.1. Thực trạng năng lực đội ngũ cán bộ quản lý tài chính

    • Bảng 3.9. Đánh giá, xếp loại thi đua hàng năm Phòng tài chính kế toán giai đoạn 2014 – 2016

      • 3.1.3.2. Công tác kiểm tra giám sát nội bộ

      • 3.1.3.3. Công tác kiểm tra giám sát của cơ quan cấp trên

    • 3.1.4. Phân phối chênh lệch thu chi tại Trường CĐ thủy lợi Bắc Bộ

    • Bảng 3.10. Chênh lệch thu – chi thường xuyên giai đoạn 2014 - 2016

    • 3.1.5. Những kết quả đạt được

    • 3.1.6. Hạn chế và nguyên nhân

      • 3.1.6.1. Hạn chế

      • 3.1.6.2. Nguyên nhân

  • 3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tự chủ tài chính tại Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ

    • 3.2.1. Chủ trương, chính sách của Nhà nước

    • 3.2.2. Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên về tự chủ trong quản lý tài chính

    • 3.2.3.Các tiêu chí đánh giá mức độ tự chủ tại Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ

      • 3.2.3.1. Tiêu chí đánh giá của cán bộ giáo viên

    • Bảng 3.11. Tiêu chí đánh giá mức độ tự chủ tài chính của CBGV

      • 3.2.3.2. Tiêu chí đánh giá của Học sinh – Sinh viên

    • Bảng 3.12. Tiêu chí đánh giá mức độ tự chủ tài chính của HSSV

  • 3.3. Giải pháp hoàn thiện cơ chế TCTC tại Trường CĐ thủy lợi Bắc Bộ

    • 3.3.1. Định hướng phát triển Trường trong những năm tới

      • 3.3.1.1. Định hướng phát triển GD – Đào tạo VN trong những năm tới

      • 3.3.1.2. Định hướng phát triển Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ trong những năm tới

    • 3.3.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính

      • 3.3.2.1.Đa dạng hoá các nguồn thu cho sự phát triển của Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ.

      • 3.3.2.2.Nhà trường cần phải có kế hoạch sử dụng hiệu quả nguồn tài chính đầu tư từ ngân sách.

      • 3.3.2.3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý tài chính

      • 3.3.2.4. Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp với thực tế

  • PHỤ LỤC 01

  • PHỤ LỤC 02

    • PHỤ LỤC 03 Bảng cân đối khoản thu chi thường xuyên

    • từ nguồn ngân sách nhà nước cấp giai đoạn 2014-2016

    • PHỤ LỤC 04 Bảng cân đối khoản thu chi thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp

    • giai đoạn 2014- 2016

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TỰ CHỦ TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO CÔNG LẬP

Tổng quan về đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập

1.1.1 Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập

Hoạt động sự nghiệp là những dịch vụ do Nhà nước cung cấp, mang lại lợi ích lâu dài cho cộng đồng Mặc dù không trực tiếp tham gia vào sản xuất của cải vật chất, nhưng hoạt động này tác động mạnh mẽ đến lực lượng sản xuất và xã hội thông qua việc nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng lao động Nó cũng góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, bảo tồn và phát triển giá trị văn hóa, nghệ thuật, tinh thần của dân tộc, cũng như thúc đẩy sự phát triển khoa học Kết quả của các hoạt động này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế mà còn đến sự phát triển toàn diện của đất nước và xã hội.

Theo Điều 9 của Luật Viên Chức được Quốc hội thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2012, đơn vị sự nghiệp công lập được định nghĩa là tổ chức do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, hoặc tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định pháp luật Những đơn vị này có tư cách pháp nhân và có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công, phục vụ cho công tác quản lý nhà nước.

Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015, đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có tư cách pháp nhân và cung cấp dịch vụ công nhằm phục vụ quản lý nhà nước Các đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công bao gồm việc hoạt động theo cơ chế tự chủ và thực hiện nhiệm vụ công ích.

Đơn vị sự nghiệp công là tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền, có tư cách pháp nhân và hoạt động theo quy định của pháp luật Đơn vị này có trụ sở, tên gọi, con dấu và tài khoản riêng, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất cho đơn vị bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và cấp kinh phí hàng năm để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao.

Đơn vị sự nghiệp công hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận, khác với hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà nước duy trì và tài trợ cho các hoạt động này nhằm cung cấp dịch vụ cho thị trường, thực hiện vai trò phân phối lại thu nhập và chính sách phúc lợi công cộng Qua đó, nhà nước hỗ trợ các ngành kinh tế hoạt động bình thường, nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy kinh tế và cải thiện đời sống, sức khỏe, văn hóa của nhân dân.

Các sản phẩm từ đơn vị sự nghiệp công lập đều có tính bền vững, gắn liền với việc tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội.

Sản phẩm và dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập chủ yếu mang giá trị tri thức, văn hóa, sức khỏe và đạo đức, hoạt động đa dạng trong nhiều lĩnh vực Các sản phẩm do những đơn vị này tạo ra không chỉ bền vững mà còn góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế Cụ thể, lĩnh vực y tế mang lại sức khỏe cho cộng đồng, giáo dục đào tạo cung cấp nguồn nhân lực có đức và tài, trong khi hoạt động văn hóa xã hội tạo ra giá trị tinh thần to lớn Đồng thời, lĩnh vực kinh tế không chỉ tạo ra tiềm lực mà còn định hướng cho các hoạt động kinh tế khác.

Đơn vị sự nghiệp công lập được phép thu một số loại phí và lệ phí trong quá trình hoạt động, đồng thời thực hiện các hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ Điều này không chỉ giúp bù đắp chi phí hoạt động thường xuyên mà còn góp phần tăng thu nhập cho người lao động trong đơn vị.

Các đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập bởi nhà nước nhằm phục vụ lợi ích chung của xã hội, do đó, chúng được hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước Để giảm bớt gánh nặng cho ngân sách, nhà nước cho phép các đơn vị này thu một số khoản phí, lệ phí nhằm bù đắp chi phí hoạt động thường xuyên và tăng thu nhập cho người lao động Nguồn thu này không chỉ là nguồn thu sự nghiệp mà còn là động lực giúp các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động hiệu quả hơn, từ đó cung cấp dịch vụ công tốt hơn cho xã hội.

Hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền với các chương trình phát triển kinh tế xã hội của nhà nước Để đạt được mục tiêu này, nhà nước triển khai các chủ trương, chính sách và chương trình mục tiêu như phổ cập giáo dục, xóa đói giảm nghèo và nông thôn mới Chỉ có nhà nước mới có khả năng thực hiện hiệu quả các chương trình này, nhằm duy trì và phát triển các hoạt động sự nghiệp, mang lại lợi ích cho xã hội.

1.1.2 Hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập

Các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo đóng vai trò cung ứng dịch vụ giáo dục cho xã hội và được nhà nước cấp kinh phí hoạt động Những hoạt động giáo dục đào tạo của các đơn vị này có những đặc điểm riêng biệt so với các hoạt động kinh tế khác, từ đó hình thành những đặc trưng riêng của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo.

Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập được định hướng bởi nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực đào tạo So với các đơn vị đào tạo khác, hoạt động của các đơn vị giáo dục thường ổn định hơn, với thời gian, nội dung và chương trình học tập ít thay đổi Mục tiêu chính của đào tạo là đáp ứng nhu cầu xã hội, nhằm tạo ra nguồn nhân lực có đủ số lượng và chất lượng phục vụ cho sự phát triển kinh tế.

Đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục và đào tạo con người, với sự hỗ trợ từ những người thầy có kiến thức và đạo đức Mục tiêu của đơn vị này không chỉ là trang bị tri thức mà còn rèn luyện phẩm chất đạo đức, nhằm phát triển con người một cách toàn diện, kết hợp giữa đức và tài.

Đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập cung cấp dịch vụ công đặc biệt với sản phẩm chính là tri thức, được Đảng và Nhà nước coi là quốc sách hàng đầu để đưa nước ta trở thành một quốc gia phát triển Hoạt động giáo dục đào tạo không chỉ đáp ứng nhu cầu tri thức của mỗi cá nhân mà còn đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội Trong bối cảnh hiện nay, khái niệm "nền kinh tế tri thức" ngày càng trở nên quan trọng, vì tri thức là yếu tố quyết định chất lượng lao động và sự phát triển của quốc gia Để Việt Nam có thể sánh vai cùng các cường quốc thế giới, phát triển nền kinh tế tri thức là con đường ngắn nhất.

Năm học không trùng với năm ngân sách, điều này ảnh hưởng đến nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo Do thu nhập từ học phí và lệ phí chỉ được giới hạn theo số tháng thực học của học sinh, sinh viên, cụ thể là 9 tháng cho khối giáo dục và 10 tháng cho khối đào tạo.

Vấn đề tự chủ tài chính tại đơn vị SN giáo dục – đào tạo công lập

1.2.1 Khái niệm tự chủ tài chính

Cơ chế tự chủ trong các đơn vị sự nghiệp công lập đề cập đến quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính Quyền quyết định các vấn đề tài chính được gắn liền với trách nhiệm, qua đó nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý.

Cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm tổ chức, phân phối và sử dụng nguồn tài chính cho các hoạt động của đơn vị Những đơn vị này do Nhà nước thành lập và quản lý, được giao quyền tự chủ để tổ chức công việc và sử dụng lao động, nguồn lực tài chính nhằm hoàn thành nhiệm vụ Mục tiêu là cung cấp dịch vụ chất lượng cao cho xã hội và tăng nguồn thu để cải thiện thu nhập cho người lao động Tuy nhiên, tất cả hoạt động tài chính đều phải chịu sự giám sát của Nhà nước và các cơ quan quản lý, đồng thời phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.

Mục tiêu của các đơn vị là tự chủ trong hoạt động và tài chính, với tự chủ tài chính là phương tiện hỗ trợ cho các quyền tự chủ khác Các quyền tự chủ này có mối quan hệ gắn bó và hỗ trợ lẫn nhau Nhà nước vẫn quan tâm đầu tư cho các đơn vị sự nghiệp thực hiện quyền tự chủ, nhằm phát triển hoạt động và đảm bảo cung cấp dịch vụ tốt hơn cho các đối tượng chính sách - xã hội, bao gồm đồng bào dân tộc thiểu số và vùng khó khăn Đồng thời, các đơn vị cần thực hiện chủ trương xã hội hoá trong cung cấp dịch vụ, huy động sự đóng góp của cộng đồng để giảm dần sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước.

1.2.2.1 Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ

1.2.2.1.1 Tự chủ trong xây dựng kế hoạch [9]

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công bao gồm phần do đơn vị tự xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và năng lực theo quy định pháp luật, cùng với phần kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao Đối với dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị tự xây dựng kế hoạch và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi, kiểm tra Ngược lại, đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị phải xây dựng kế hoạch, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để phê duyệt và quyết định phương thức giao kế hoạch.

1.2.2.1.2 Tự chủ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ [9]

Quyết định các biện pháp thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch của đơn vị và kế hoạch từ cơ quan quản lý cấp trên, nhằm đảm bảo chất lượng và tiến độ công việc.

Tham gia đấu thầu cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đơn vị đƣợc cấp có thẩm quyền giao;

Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội theo quy định của pháp luật

1.2.2.2 Tự chủ về tổ chức bộ máy [9] Đơn vị sự nghiệp công đƣợc quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị không thuộc cơ cấu tổ chức các đơn vị cấu thành theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, khi đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; xây dựng phương án sắp xếp lại các đơn vị cấu thành trình cơ quan có thẩm quyền quyết định

Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên cần xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.

1.2.2.3 Tự chủ về biên chế - nhân sự [9] Đơn vị sự nghiệp công xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và quản lý viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật; thuê hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định số lượng người làm việc; đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên đề xuất số lượng người làm việc của đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền quyết định; đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên đề xuất số lượng người làm việc trên cơ sở định biên bình quân 05 năm trước và không cao hơn số định biên hiện có của đơn vị, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định (đối với các đơn vị sự nghiệp công mới thành lập, thời gian hoạt động chƣa đủ 05 năm thì tính bình quân cả quá trình hoạt động)

1.2.2.4 Tự chủ về tài chính

Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp bao gồm nhiều khoản mục quan trọng Đầu tiên, kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên cho các đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí, được giao trong phạm vi dự toán Thứ hai, kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với các đơn vị không phải tổ chức khoa học Thứ ba, kinh phí cho chương trình đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, viên chức Ngoài ra, còn có kinh phí cho các chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao như điều tra và quy hoạch Kinh phí cũng bao gồm các nhiệm vụ đột xuất và chính sách tinh giản biên chế theo quy định của nhà nước Cuối cùng, còn có vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị và vốn đối ứng cho các dự án có nguồn vốn nước ngoài được phê duyệt.

Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp bao gồm: a) Phần thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật; b) Doanh thu từ dịch vụ; c) Thu nhập từ các hoạt động sự nghiệp khác (nếu có); d) Lợi nhuận chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết và lãi từ tiền gửi ngân hàng.

Nguồn viện trợ, tài trợ và quà biếu, tặng được quy định bởi pháp luật, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các tổ chức Ngoài ra, nguồn vốn khác cũng rất đa dạng, bao gồm vốn vay từ các tổ chức tín dụng và vốn huy động từ cán bộ, viên chức trong đơn vị Thêm vào đó, nguồn vốn liên doanh, liên kết từ các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước cũng được quy định rõ ràng theo pháp luật.

Chi thường xuyên bao gồm các loại chi phí như sau: a) Chi hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; b) Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí và lệ phí; c) Chi cho các hoạt động dịch vụ, bao gồm cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, và chi trả vốn cũng như lãi tiền vay theo quy định của pháp luật.

Chi không thường xuyên bao gồm các khoản chi cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương trình đào tạo cán bộ, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, và các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng theo giá quy định Ngoài ra, chi còn dành cho vốn đối ứng các dự án nước ngoài, nhiệm vụ đột xuất được giao, tinh giản biên chế theo quy định, đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, và sửa chữa tài sản cố định Các khoản chi cũng bao gồm dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài, hoạt động liên doanh, liên kết, và các khoản chi khác theo quy định.

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá mức độ tự chủ

1.2.3.1 Tự chủ về thu của đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập a/ Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ tự chủ: [9]

Các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo đục đào tạo thực hiện công tác tự chủ tài chính dựa trên các nguồn sau:

- Ngân sách Nhà nước cấp;

- Các khoản phí, lệ phí đƣợc để lại theo chế độ quy định (chủ yếu là từ thu lệ phí tuyển sinh);

Các khoản thu hợp pháp từ sự nghiệp giáo dục bao gồm học phí và các khoản thu khác từ người học, cũng như từ các nguồn tài trợ và viện trợ Để xác định mức độ tự chủ, cần có chỉ tiêu cụ thể trong việc quản lý và sử dụng các khoản thu này theo quy định của pháp luật.

Theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006, quy định về việc xác định đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính được thực hiện như sau:

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các Trường Cao đẳng công lập

1.3.1 Những nhân tố khách quan

1.3.1.1 Sự ổn định của nền kinh tế [12] Ổn định kinh tế là một điều kiện cơ bản của sự phát triển xã hội, đảm bảo việc tiến bộ và công bằng xã hội tạo điều kiện kinh tế - xã hội và chính sách chi tiêu công cho giáo dục đại học và cao đẳng là các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập Trước hết, Bộ giáo dục và đào tạo có định hướng xây dựng một nền giáo dục đại học đại chúng tích hợp vào nền giáo dục học suốt đời Cơ cấu trình độ phải tường minh và phù hợp với mô hình phổ biến nhất của thế giới, dễ thực hiện sự liên thông giữa các cấp bậc học và các loại hình đào tạo trong nước và quốc tế Có mạng lưới đa dạng các loại hình trường về chức năng và kiểu sở hữu, bảo đảm thực hiện chương trình đào tạo và bồi dƣỡng sau trung học đa giai đoạn và đa dạng Cơ chế quản lý dựa trên quyền tự chủ và trách nhiệm của xã hội và nhà trường, một chính sách tài chính bảo đảm đầu tư, kích thích tính cạnh tranh lành mạnh và huy động đƣợc tối đa các nguồn lực công và tƣ Vì vậy, cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị cũng phải có sự thay đổi thích ứng trong từng giai đoạn cụ thể để thực hiện đƣợc mục tiêu nâng cao chất lƣợng giáo dục, tính công bằng trong các trường đại học

Quy mô các trường đại học và cao đẳng đang gia tăng, nhưng chi phí công và nguồn lực phát triển không theo kịp, dẫn đến chất lượng giáo dục bị ảnh hưởng Đây là một thách thức toàn cầu, không chỉ riêng đối với từng cơ sở giáo dục Để cải thiện tình hình, cần có các giải pháp đổi mới chính sách quản lý giáo dục, trong đó việc cải cách cơ chế quản lý tài chính, trao quyền tự chủ tài chính cho các trường là rất quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

1.3.1.2 Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục đào tạo [12]

Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã coi giáo dục và đào tạo (GD-ĐT) là quốc sách hàng đầu, thể hiện qua việc tăng chi ngân sách nhà nước (NSNN) cho GD-ĐT, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi NSNN Các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập cần xây dựng cơ chế tự chủ tài chính dựa trên chính sách hiện hành của Đảng và Nhà nước, điều này ảnh hưởng quyết định đến hoạt động tài chính của trường Nhà nước thường xuyên đưa ra các chính sách tự chủ tài chính phù hợp với yêu cầu đổi mới và tình hình phát triển kinh tế, dẫn đến những thay đổi đáng kể trong cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị giáo dục công lập.

Sự đồng bộ của chính sách và pháp luật là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến khả năng tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập Tự chủ tài chính không chỉ nâng cao chất lượng đào tạo mà còn góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và hiệu quả Để đạt được tự chủ tài chính hoàn toàn, cần có sự đồng bộ trong các chính sách pháp luật, tránh tình trạng tự chủ nửa vời Điều này sẽ tạo điều kiện cho các đơn vị phát huy tính chủ động, sáng tạo và nâng cao hiệu quả trong hoạt động tài chính Chính sách pháp luật cũng là nền tảng để các đơn vị xây dựng phương án tự chủ tài chính.

1.3.2 Những nhân tố chủ quan

1.3.2.1.Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý [12]

Cơ chế quản lý tài chính có thể thúc đẩy hoặc hạn chế sự phát triển của đơn vị, phụ thuộc vào năng lực và trình độ của người thực hiện Những người này là người đề ra cơ chế tự chủ tài chính, trong khi việc thực hiện cơ chế này còn phụ thuộc vào ý chí của lãnh đạo và cán bộ quản lý Năng lực và trình độ của cán bộ quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời và chính xác của các quyết định, từ đó tác động đến chất lượng hoạt động tài chính Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính có chuyên môn và kinh nghiệm là yếu tố quan trọng giúp đưa ra các quyết định tài chính phù hợp, kịp thời và chính xác, đảm bảo hiệu quả trong chi tiêu và tuân thủ các quy định của đơn vị và nhà nước.

1.3.2.2 Quy mô, lĩnh vực hoạt động và nhiệm vụ được giao hàng năm của đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập [12]

Các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập gặp khó khăn trong việc tự chủ tài chính do hạn chế về cơ sở vật chất Quy mô trường học ảnh hưởng đến hoạt động tài chính, bao gồm cách huy động vốn và phân phối thu chi hàng năm Các trường có quy mô lớn dễ dàng đầu tư nâng cấp thiết bị, cải thiện trình độ chuyên môn giáo viên và cải cách tiền lương, trong khi các trường nhỏ gặp khó khăn trong việc trang bị thiết bị hiện đại và nâng cao chất lượng giảng dạy.

Tùy thuộc vào lĩnh vực, cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục-đào tạo công lập sẽ khác nhau Các trường trong lĩnh vực tự nhiên, kỹ thuật, nông lâm thường có chi phí thực hành, thí nghiệm và trang thiết bị cơ sở vật chất cao hơn so với các trường thuộc lĩnh vực khác.

Mỗi đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập được giao nhiệm vụ cụ thể, bao gồm thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học và các đề tài Những nhiệm vụ này chi phối mọi hoạt động của đơn vị, trong đó có cả hoạt động tài chính, với nội dung và phạm vi nguồn thu, nhiệm vụ chi của các đơn vị khác nhau.

1.3.2.3 Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn [12]

Nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn trong các đơn vị sự nghiệp công là yếu tố quan trọng để cải thiện quản lý tài chính Đảm bảo vốn đầy đủ, kịp thời và sử dụng hiệu quả sẽ ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dịch vụ của đơn vị Do đó, cần có kế hoạch sử dụng vốn hợp lý và biện pháp phòng ngừa rủi ro, xác định cơ cấu vốn chặt chẽ, phù hợp với quy mô đơn vị, tránh lạm dụng vốn vay, đặc biệt là vốn ngắn hạn.

Quản lý tài chính và lập kế hoạch tài chính là nhiệm vụ quan trọng đối với mọi đơn vị, vì nó ảnh hưởng đến cách thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư nhằm duy trì và mở rộng dịch vụ công.

Kinh nghiệm chung về quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại các Trường cao đẳng công lập

Trong những năm gần đây, Nhà nước đã chủ trương xã hội hóa một phần các dịch vụ công, thể hiện qua Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP nhằm đổi mới quản lý các đơn vị hành chính sự nghiệp Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để đánh giá và tìm giải pháp cho việc xã hội hóa dịch vụ công, trong đó có các luận văn thạc sĩ như "Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề mỏ Hữu Nghị - Vinacomin" của Nguyễn Thị Dàn và "Hoàn thiện quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Thọ" của Nguyễn Thị Hậu, cả hai đều được ấn bản năm 2012.

Thị Bích Thủy, đƣợc ấn bản năm 2014 [17]

Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu cần tuân thủ chủ trương của Nhà nước về quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm Những nghiên cứu này không chỉ khẳng định tính đúng đắn của chính sách mà còn rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá cho việc cải thiện hiệu quả quản lý tài chính trong các đơn vị này.

Các trường cần chủ động hơn trong việc tìm kiếm và huy động nguồn lực tài chính để đầu tư vào phát triển, thu hút nhân tài, xây dựng cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đào tạo Điều này trở nên cấp thiết trong bối cảnh Nhà nước không tăng chi cho giáo dục và Chính phủ khuyến khích xã hội hóa.

Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động liên doanh, liên kết đào tạo để tăng cường xã hội hóa giáo dục

Cần thay đổi quan điểm về học phí trong giáo dục đại học và cao đẳng, vì học phí là nguồn thu quan trọng giúp duy trì hoạt động và phát triển của các cơ sở giáo dục Nhà nước xác định học phí là cơ chế giá dịch vụ đào tạo, chia sẻ chi phí giữa người học và cơ sở đào tạo công lập Do đó, việc điều chỉnh mức học phí với các "trần" mới là cần thiết để đáp ứng chi phí cung cấp dịch vụ đào tạo và hỗ trợ các đơn vị đào tạo vượt qua khó khăn.

ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỦY LỢI BẮC BỘ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Khái quát về Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ

2.1.1 Lịch sử hình thành, chức năng và nhiệm vụ của Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ

Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ được thành lập ngày 23 tháng 01 năm 2008 trên cơ sở trường Trung học Thủy lợi I theo quyết định số 413/QĐ - BGDĐT ngày

23 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD &ĐT

Tên tiếng Việt: Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ

Tên tiếng Anh: Bacbo Water resources College

Tên viết tắt: BWRC Địa chỉ: Thành phố Phủ lý – tỉnh Hà Nam Điện thoại: 0351 3851081 Fax: 0351.3854447

Website: http://www.trthuyloi.edu.vn

Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ được thành lập từ Trường trung học Thủy lợi I, có nguồn gốc từ trường Cao đẳng công chính Sự ra đời của trường dựa trên Nghị định ký ngày 08 tháng 10 năm 1945 của Bộ trưởng Bộ quốc gia giáo dục Vũ Đình Hòe, với khóa học đầu tiên khai giảng vào ngày 15 tháng 11 năm 1945.

126 của Bộ trưởng Bộ giao thông công chính Đào Trọng Kim

Theo sắc lệnh số 02/SL ngày 24 tháng 02 năm 1949 của chính phủ, Bộ Giao thông Công chính đã ban hành Nghị định số 60-D/SH, đổi tên trường thành trường Cao đẳng Kỹ thuật Đến năm 1958, trường Trung cấp Thủy lợi tách khỏi Bộ Giao thông Công chính và trực thuộc Bộ Thủy lợi.

Năm 1975, sau khi đất nước thống nhất, Bộ Thủy lợi đã thành lập thêm 3 trường để đáp ứng nhu cầu phát triển thủy lợi và nông nghiệp cho các tỉnh phía Nam, trong đó có Trường trung học Thủy lợi II tại Quảng Nam.

+ Trường trung học Thủy lợi III (Tiền Giang - nay là trường cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ)

+ Trường trung học Thủy lợi IV (Tây Nguyên - nay là trường đào tạo nghề thanh niên dân tộc ĐắkLắc trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh ĐắkLắc)

Trường trung học Thủy lợi I không chỉ đảm nhiệm nhiệm vụ đào tạo mà còn cung cấp đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cho ba trường khác trong những năm đầu mới thành lập.

Năm 1982, trường trung học Thủy lợi miền núi Thái Nguyên sau 20 năm hoạt động đã được sáp nhập vào trường trung học Thủy lợi I, tiếp tục nhiệm vụ đào tạo cán bộ trung cấp thủy lợi cho 6 tỉnh miền núi phía Bắc.

Sau gần 72 năm phát triển và trải qua nhiều địa điểm sơ tán như Thanh Hóa, Hà Tây cũ, Tuyên Quang, Ninh Bình, và Hà Nội, trường hiện có trụ sở ổn định tại thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam từ năm 1973 Trong suốt thời gian này, trường không chỉ phục vụ cho công tác chiến đấu mà còn cho sản xuất và đào tạo Trường luôn tuân thủ nguyên lý giáo dục của Đảng, kết hợp giữa học lý thuyết và thực hành, giáo dục với lao động sản xuất Để đáp ứng nhu cầu của ngành, trường liên tục đổi mới mục tiêu, chương trình và hình thức đào tạo, giúp học sinh nhanh chóng thích nghi với môi trường làm việc sau khi tốt nghiệp.

Trường cam kết nâng cao trình độ giáo viên theo tiêu chuẩn ngành, đồng thời cải thiện cơ sở vật chất giảng dạy ngày càng hiện đại và sạch đẹp Các thiết bị thực hành và giảng dạy cũng được đầu tư tiên tiến, phục vụ tốt nhất cho quá trình học tập.

Nhờ vào sự cống hiến của tập thể giáo viên, cán bộ công nhân viên và học sinh trong nhiều năm qua, nhà trường đã vinh dự nhận được những phần thưởng từ Đảng và Nhà nước.

Huân chương lao động hạng nhất (Năm 1995)

Huân chương độc lập hạng Ba (Năm 2000)

Huân chương độc lập hạng nhì (Năm 2005)

Huân chương độc lập hạng nhất (Năm 2010)

Ngày 23 tháng 01 năm 2008 trường Trung học Thủy lợi I được Bộ Giáo dục và đào tạo quyết định nâng cấp thành trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ

Trường Cao đẳng Thuỷ Lợi Bắc Bộ được thành lập theo Quyết định số 485/QĐ-BNN-TCCB ngày 14 tháng 2 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, với nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực thuỷ lợi, phục vụ cho sự nghiệp nông nghiệp và phát triển nông thôn.

+ Đào tạo cán bộ có trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp và sơ cấp nghề theo quy định;

Bồi dưỡng nâng cao trình độ kiến thức và kỹ năng nghề cho người lao động là cần thiết để đáp ứng yêu cầu của cơ sở sản xuất và kinh doanh, đồng thời phục vụ nhu cầu phát triển cá nhân của người lao động.

Nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong đào tạo tại Trường là rất quan trọng, nhằm chuyển giao kỹ thuật phục vụ sản xuất Việc gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất sẽ nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh.

Liên kết và hợp tác với các tổ chức đào tạo, nghiên cứu, sản xuất và dịch vụ cả trong nước và quốc tế nhằm tổ chức các chương trình đào tạo kết hợp với nghiên cứu và sản xuất, từ đó tăng cường nguồn thu cho nhà trường.

+ Quản lý tổ chức, viên chức và tài sản của Trường theo phân cấp của Bộ và quy định của Nhà Nước

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ

Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ là một đơn vị sự nghiệp có thu, chuyên đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các tỉnh phía Bắc từ Quảng Trị trở ra Cơ cấu tổ chức của trường được xây dựng rõ ràng, với các phòng ban chức năng được phân công theo nhiệm vụ và chức năng cụ thể.

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỦY LỢI BẮC BỘ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ

Chức năng của từng phòng, ban trong trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ:

Ban giám hiệu: Bao gồm Hiệu trưởng và 2 Phó hiệu trưởng

Hiệu trưởng là đại diện pháp lý của nhà trường, có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của trường theo quy định của pháp luật và Điều lệ trường.

Trường bao gồm 04 khoa, 01 bộ môn và 02 trung tâm, chuyên thực hiện công tác giảng dạy Các khoa gồm: Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước, Khoa Kỹ thuật Công trình, Khoa Kỹ thuật Cơ sở và Địa hình Địa chất Công trình, cùng với Khoa Khoa học Cơ bản và Bộ môn Lý.

Trung tâm tin học và Ngoại ngữ

Trung tâm ĐT, chuyển giao KTCN thủy lợi

Bộ môn lý luận chính trị

Phòng công tác sinh viên

Phòng Khảo thí và K.định

KT cơ sở địa hình địa chất

Khoa kỹ thuật tài nguyên nước

Khoa khoa học cơ bản

Phương pháp nghiên cứu

Tiếp cận có sự tham gia nhiều bên là phương pháp hiệu quả để thu thập ý kiến đánh giá từ các bên liên quan trong quản lý tài chính Việc lắng nghe và tích hợp quan điểm của các cán bộ làm công tác quản lý tài chính sẽ nâng cao chất lượng quyết định và cải thiện hiệu suất công việc.

- Phương pháp tiếp cận xã hội học

Phương pháp tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu hoạt động tài chính của nhà trường bao gồm việc phân tích các lĩnh vực tài chính khác nhau và mối liên hệ giữa cán bộ tài chính với các cơ quan liên quan Việc này giúp hiểu rõ hơn về cách thức quản lý và tối ưu hóa các hoạt động tài chính trong môi trường giáo dục.

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập và phân tích từ các tài liệu liên quan đến tình hình hoạt động tài chính toàn cầu, cũng như tại Việt Nam, tỉnh Hà Nam và TP Phủ Lý trong những năm gần đây Bên cạnh đó, thông tin cơ bản về Trường cao đẳng thủy lợi Bắc cũng được xem xét để cung cấp cái nhìn tổng quan.

Bài viết này tập trung vào quản lý tài chính thông qua các nghiên cứu và bài viết của chuyên gia trong và ngoài nước Số liệu thứ cấp được thu thập bao gồm thông tin về sứ mệnh, tầm nhìn, số lượng cán bộ, ngành đào tạo, học sinh và sinh viên, cũng như báo cáo tài chính hàng năm và quy định thu phí Tài liệu được lấy từ Trường và các cơ quan như Vụ Tài chính Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, các website chính thức, tạp chí, sách báo tham khảo và các báo cáo khoa học đã công bố Quá trình thu thập số liệu bao gồm tìm kiếm, sao chép, đọc, phân tích và trích dẫn.

-Số liệu sơ cấp bao gồm:

Số liệu sơ cấp thu thập từ các đối tượng khảo sát tại Trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ bao gồm thông tin về họ tên, chức vụ công tác, và chuyên môn của họ, cùng với đánh giá của các bên liên quan về quản lý tài chính theo hướng tự chủ.

Phương pháp phỏng vấn sâu với các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý tài chính tại trường cao đẳng công lập giúp thu thập những nhận thức đa dạng và khách quan Qua đó, có thể đề xuất các biện pháp cải thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ, nhằm nâng cao hiệu quả và tính bền vững trong quản lý tài chính.

+ Phỏng vấn trực tiếp Ban giám hiệu (1 người)

+ Chọn cán bộ phòng ban(6 người)

+ Chọn cán bộ, giáo viên của trường (53 người)

+ Chọn học sinh – Sinh viên (60 HS-SV)

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, tôi sử dụng các phương pháp phân tích sau:

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để tính toán các số liệu như số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân nhằm mô tả thực trạng và đặc điểm của công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ Ngoài ra, một số chỉ tiêu so sánh cũng được trình bày trong quá trình thực hiện đề tài này.

Phương pháp thống kê so sánh là công cụ quan trọng trong việc phân tích và đánh giá thực trạng quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại các trường Cao đẳng Phương pháp này giúp xác định những điểm mạnh và yếu trong công tác quản lý tài chính, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động tài chính của các cơ sở giáo dục.

Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

-Các chỉ tiêu đánh giá về mức độ tham gia của cán bộ, giảng viên, nhân viên trong việc thực hiện quyền tự chủ tài chính (TCTC)

Chỉ tiêu đánh giá việc thực hiện cam kết công khai trong quản lý tài chính là rất quan trọng, đặc biệt liên quan đến các nguồn thu và khoản chi Theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, các đơn vị sự nghiệp công lập được quy định quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 cũng cung cấp hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện các chỉ tiêu này, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.

2006 hướng dẫn Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và sự ra đời của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 24/06/2021, 17:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2006), Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
2. Bộ Tài chính(2006), Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
3. Bộ Tài chính (2009), Thông tƣ số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 06 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2009
4. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2008), Quyết định số 485/QĐ-BNN-TCCB ngày 14 tháng 02 năm 2008 về việc ban hành chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 485/QĐ-BNN-TCCB ngày 14 tháng 02 năm 2008 về việc ban hành chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2008
5. Bộ Tài chính (2010), Thông tƣ số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 07 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2010
6. Chính phủ (2005), Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 về việc đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
7. Chính phủ (2006), Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
8. Chính phủ (2010), Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua khen thưởng và luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua khen thưởng và luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
11. Nguyễn Thị Dàn(2012), Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề mỏ Hữu Nghị - Vinacomin,của tác giả Nguyễn Thị Dàn,Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại học Mỏ - Đại chất Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề mỏ Hữu Nghị - Vinacomin
Tác giả: Nguyễn Thị Dàn
Năm: 2012
12. Nguyễn Thị Hậu (2012), Hoàn thiện quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Thọ,của Đề tài luận văn thạc sĩtác giả Nguyễn Thị Hậu, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Thọ
Tác giả: Nguyễn Thị Hậu
Năm: 2012
14. Quốc hội (2003), Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và nghị định 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và nghị định 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán Nhà nước
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2003
17. Ngô Thị Bích Thủy (2014), Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tác giả Ngô Thị Bích Thủy, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Học viện nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Ngô Thị Bích Thủy
Năm: 2014
9. Chính phủ (2015), Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về việc quy định cơ chế tự chủ của đơn vị nghiệp công lập Khác
10. Chính phủ (2015), Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc Khác
18. Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ (2014, 2015, 2016), Báo cáo tài chính chính các năm 2014, 2015 và 2016 Khác
19. Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ (2014, 2015, 2016), Quy chế chi tiêu nội bộ các năm 2014, 2015 và 2016 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại trường cao đẳng thủy lợi bắc bộ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 7)
Bảng 2.1.Trình độ Cán bộ giảng viên Trƣờng CĐ thủy lợi Bắc Bộ năm 2016  - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại trường cao đẳng thủy lợi bắc bộ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
Bảng 2.1. Trình độ Cán bộ giảng viên Trƣờng CĐ thủy lợi Bắc Bộ năm 2016 (Trang 34)
Bảng 3.3. Mức trần học phí đối với hệ TC và CĐ công lập giai đoạn 2015 - 2020  - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại trường cao đẳng thủy lợi bắc bộ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
Bảng 3.3. Mức trần học phí đối với hệ TC và CĐ công lập giai đoạn 2015 - 2020 (Trang 42)
Bảng 3.5. Bảng chi tiết nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2014-2016 - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại trường cao đẳng thủy lợi bắc bộ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
Bảng 3.5. Bảng chi tiết nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2014-2016 (Trang 43)
Bảng 3.6. Quy định mức học bổng học sinh – Sinh viên - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại trường cao đẳng thủy lợi bắc bộ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
Bảng 3.6. Quy định mức học bổng học sinh – Sinh viên (Trang 50)
Qua bảng số liệu ta thấy: - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại trường cao đẳng thủy lợi bắc bộ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
ua bảng số liệu ta thấy: (Trang 63)
Bảng 3.8.Bảng cân đối khoản thu chi thƣờng xuyên từ nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2014- 2016  - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại trường cao đẳng thủy lợi bắc bộ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
Bảng 3.8. Bảng cân đối khoản thu chi thƣờng xuyên từ nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2014- 2016 (Trang 66)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tình hình cụ thể của các nhốm mục chi nhƣ sau: - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại trường cao đẳng thủy lợi bắc bộ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
h ìn vào bảng số liệu ta thấy tình hình cụ thể của các nhốm mục chi nhƣ sau: (Trang 67)
Bảng 3.9. Đánh giá,xếp loại thi đua hàng năm Phòng tài chính  kế toán giai đoạn 2014 – 2016  - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại trường cao đẳng thủy lợi bắc bộ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
Bảng 3.9. Đánh giá,xếp loại thi đua hàng năm Phòng tài chính kế toán giai đoạn 2014 – 2016 (Trang 69)
Bảng 3.10. Chênh lệch thu – chi thƣờng xuyên giai đoạn 2014-2016 - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại trường cao đẳng thủy lợi bắc bộ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
Bảng 3.10. Chênh lệch thu – chi thƣờng xuyên giai đoạn 2014-2016 (Trang 71)
Bảng 3.11. Tiêu chí đánh giá mức độ tự chủ tài chính của CBGV - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại trường cao đẳng thủy lợi bắc bộ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
Bảng 3.11. Tiêu chí đánh giá mức độ tự chủ tài chính của CBGV (Trang 83)
Bảng 3.11. Tiêu chí đánh giá mức độ tự chủ tài chính của CBGV - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại trường cao đẳng thủy lợi bắc bộ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
Bảng 3.11. Tiêu chí đánh giá mức độ tự chủ tài chính của CBGV (Trang 83)
Bảng 3.12. Tiêu chí đánh giá mức độ tự chủ tài chính của HSSV - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại trường cao đẳng thủy lợi bắc bộ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
Bảng 3.12. Tiêu chí đánh giá mức độ tự chủ tài chính của HSSV (Trang 85)
Bảng cân đối khoản thu chi thƣờng xuyên - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại trường cao đẳng thủy lợi bắc bộ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
Bảng c ân đối khoản thu chi thƣờng xuyên (Trang 110)
B Tổng chi NSNN - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại trường cao đẳng thủy lợi bắc bộ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
ng chi NSNN (Trang 110)
Bảng cân đối khoản thu chi thƣờng xuyên từ nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2014- 2016  - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại trường cao đẳng thủy lợi bắc bộ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
Bảng c ân đối khoản thu chi thƣờng xuyên từ nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2014- 2016 (Trang 113)
Bảng tổng hợp cân đối khoản thu - chi thƣờng xuyên - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại trường cao đẳng thủy lợi bắc bộ thành phố phủ lý tỉnh hà nam
Bảng t ổng hợp cân đối khoản thu - chi thƣờng xuyên (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w