1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy trình cấp cứu ban đầu

112 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình cấp cứu ban đầu
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 I QUY ĐỊNH CHUNG Quy trình này được soạn thảo phù hợp với luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân, bảo hộ lao động, ”Những qui định cơ bản về tổ chức công tác bảo hộ lao động trong XNLD”VSP”, cập nhật v.

Trang 2

I QUY ĐỊNH CHUNG

• Quy trình này được soạn thảo phù hợp với luật bảo

vệ sức khoẻ nhân dân, bảo hộ lao động, ”Những qui định cơ bản về tổ chức công tác bảo hộ lao động trong XNLD”VSP”, cập nhật với kiến thức, kỹ thuật cấp cứu ban đầu với y khoa thế giới có tính đến hoàn cảnh thực tế của XNLD “VSP”

• Qui trình này kèm theo Bản phụ lục, là tài liệu chính

thức dùng cho việc huấn luyện trong chương trình triển khai HSE MS tại XNLD “VSP”

Trang 3

II NGUYÊN TẮC

CẤP CỨU BAN ĐẦU

Trang 4

II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU

Mục tiêu của Cấp cứu ban đầu:

 Duy trì sự sống

 Ngăn ngừa tổn thương diễn tiến và hạn chế sốc

chấn thương

 Giúp nạn nhân bớt lo sợ, bớt đau

 Tạo điều kiện tốt cho trị liệu chuyên môn tiếp theo

II.1 KHÁI NIỆM CHUNG

Trang 5

II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU

Khi phải ứng xử trước một tai nạn khẩn cấp - cấp cứu viên (CCV) phải bình tĩnh, khẩn trương, thao tác chính xác, hiệu quả Tuân theo các bước cơ bản sau:

II.2 TIẾP CẬN NẠN NHÂN CHẤN THƯƠNG TRONG

TAI NẠN

Trang 6

II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU

• Trước hết, CCV phải được an toàn để không biến mình

trở thành nạn nhân Xem xét hiện trường để xác định còn tồn tại yếu tố gây tai nạn không

• Nếu hiện trường không an toàn phải gọi ứng cứu, CCV

phải dùng phương tiện bảo hộ hoặc chuyển gấp nạn

nhân ra nơi an toàn khi cần thiết

II.2.1 Xem xét hiện trường:

II.2 TIẾP CẬN NẠN NHÂN CHẤN THƯƠNG TRONG

TAI NẠN

Trang 7

II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU

• Nhanh chóng gọi to: Cứu! Cứu! Cứu! Có người bị nạn.

• Xác định nạn nhân còn tỉnh không?

• Xem xét nhanh nạn nhân theo thứ tự ưu tiên A-B-C

(Đường thở - Hô hấp – Tim mạch)

A: Airway - Đường thở có bị tắc nghẽn không.

B: Breathing – Hô hấp có bị ngừng không.

C: Circulation – Tim có bị ngừng hoặc máu có chảy ồ ạt

không

II.2.2 Xem xét nhanh nạn nhân kỳ đầu:

II.2 TIẾP CẬN NẠN NHÂN CHẤN THƯƠNG TRONG

TAI NẠN

Trang 8

II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU

II.2.3.a Tắc nghẽn đường thở

II.2.3.b Ngừng hô hấp

Má và tai của CCV không cảm thấy hơi thở ra của nạn nhân, không thấy ngực nạn nhân phập phồng: hô hấp nhân tạo miệmg qua miệng: thổi 2 hơi đầy

II.2.3 Cấp cứu ban đầu: theo thứ tự ưu tiên A-B-C nếu:

II.2.3.c Ngừng tim, chảy máu ồ ạt

Khi mạch cổ của nạn nhân không còn, lập tức ép tim ngoài lồng ngực kết hợp với thổi trực tiếp miệng qua miệng

Nếu chảy máu ngoài ồ ạt phải làm ngưng chảy máu ngay

II.2 TIẾP CẬN NẠN NHÂN CHẤN THƯƠNG TRONG

TAI NẠN

Trang 9

II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU

Cứu !, Cứu !, có người bị nạn

Trang 10

II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU

Anh có sao không ?

Trang 11

II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU

Trang 12

II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU

Trang 13

II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU

Trang 14

II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU

Trang 15

II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU

Trang 16

II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU

II.2 TIẾP CẬN NẠN NHÂN CHẤN THƯƠNG TRONG

TAI NẠN

II.2.4 Xem xét nạn nhân kỳ hai

Không di chuyển hoặc xoay trở nạn nhân nếu không cần thiết, khi chưa xác định các tổn thương Nếu cùng lúc có nhiều nạn nhân, ưu tiên cấp cứu nạn nhân nặng trước theo thứ tự A-B-C Báo cơ quan y tế gần nhất càng sớm càng tốt

Chú ý:

Trang 17

III CẤP CỨU NGẠT THỞ,

NGỪNG THỞ

Trang 18

III CẤP CỨU NGẠT THỞ, NGỪNG THỞ

Ngạt thở, ngừng thở là tình trạng cấp cứu tối khẩn vì các tế bào não sẽ chết sau 5 phút do thiếu oxy

Một số tai nạn có thể gây nên ngừng thở, ngạt thở: điện giật, ngộp nước, nhiễm hơi khí độc, bỏng, rắn cắn…

III.1 KHÁI NIỆM CHUNG

Trang 19

• Thở rất yếu hoặc ngừng thở khi áp má hoặc tai sát muĩ

nạn nhân, má khơng cảm nhận được cĩ luồng hơi thở ra và khơng thấy ngực phập phồng

III.2 Xác định ngừng thở, ngạt thở

III CẤP CỨU NGẠT THỞ, NGỪNG THỞ

Trang 20

• Gọi hỗ trợ cấp cứu.

• Đặt nạn nhân nằm ngửa trên mặt phẳng cứng

• Khai thông đường thở

• Một tay ngửa đầu, bóp mũi nạn nhân; tay kia nâng

cằm nạn nhân, thổi hai hơi đầy trực tiếp vào miệng nạn nhân (trong khi thổi, mắt quan sát lồng ngực nạn nhân)

III.3 Kỹ thuật cấp cứu – hô hấp nhân tạo

(miệng - miệng)

III CẤP CỨU NGẠT THỞ, NGỪNG THỞ

III.4 Đánh giá hiệu quả, theo dõi

Trang 21

III CẤP CỨU NGẠT THỞ, NGỪNG THỞ

Trang 22

III CẤP CỨU NGẠT THỞ, NGỪNG THỞ

Trang 23

III CẤP CỨU NGẠT THỞ, NGỪNG THỞ

Chú ý:

Thời gian thổi miệng - miệng phải liên tục cho đến khi bàn giao nạn nhân cho nhân viên y tế

Trang 24

IV CẤP CỨU NGHẸN ĐƯỜNG

THỞ DO SẶC THỨC ĂN HOẶC DỊ VẬT

Trang 25

Nghẹn đường thở do sặc thức ăn hay dị vật là tai nạn tối khẩn cấp, thường xảy ra trong các tình huống sau:

• Vừa ăn vừa nói chuyện, cười đùa.

• Ăn không nhai kỹ, nuốt vội.

• Ngậm vật trong miệng khi chạy nhảy, chơi đùa.

• Ép trẻ ăn uống thuốc khi trẻ đang khóc

II.1 KHÁI NIỆM CHUNG

IV CẤP CỨU NGHẸN ĐƯỜNG THỞ DO SẶC

THỨC ĂN HOẶC DỊ VẬT

Trang 26

IV.2 Xác định nạn nhân bị ngẹn đường thở

IV CẤP CỨU NGHẸN ĐƯỜNG THỞ DO SẶC

Trang 27

IV CẤP CỨU NGẸN ĐƯỜNG THỞ DO SẶC

THỨC ĂN HOẶC DỊ VẬT

Trang 28

V CẤP CỨU NGỪNG TIM

Trang 29

• Khi xem xét nhanh nạn nhân kỳ đầu phát hiện nạn

nhân không có mạch cổ đập, lập tức phải tiến hành ép tim ngoài lồng ngực kết hợp vơí thổi miệng qua miệng

• Ngoài các nguyên nhân bệnh về tim, trong chấn

thương, ngưng tim thường gặp ở các tai nạn sau:

Trang 30

Sắc mặt tím tái, đồng tử giãn to có thể bất tỉnh hôn

mê Nhưng để xác định nạn nhân đã bị ngưng tim thì:

• Không cảm nhận được mạch cổ, mạch bẹn, mạch cổ

tay

• Không nghe được tiếng tim ở vùng ngực trái.

V.2 Xác định nạn nhân bị ngưng tim

V CẤP CỨU NGỪNG TIM

Trang 31

• Khi phát hiện tim ngừng đập, cấp cứu viên đấm

mạnh 2 cái trước ngực nạn nhân, thổi miệng qua miệng 2 lần; nếu mạch cổ vẫn không bắt được, bắt đầu tiến hành ép tim ngoaì lồng ngực

• Ép tim ngoài lồng ngực cần thực hiện đều đặn, nhịp

Trang 34

• Nếu có 2 cấp cứu viên: 5 lần ép tim 1 lần thổi miệng

Trang 35

5 lần ép tim 1 lần thổi miệng - miệng

Trang 37

V.4 Theo dõi đánh giá

V CẤP CỨU NGỪNG TIM

Trang 38

Chú ý :

Ép tim ngoài lồng ngực kết hợp thổi miệng-miệng liên tục trên đường chuyển đến bệnh viện

V CẤP CỨU NGỪNG TIM

Trang 39

VI CẤP CỨU CHẢY MÁU

Trang 40

• Người ta phân biệt hai loại chảy máu: chảy máu trong và

chảy máu ngoài

Chảy máu trong: khó nhận biết, dễ bị bỏ qua.

VI.1 CHẢY MÁU TRONG

VI.1.1 Quan niệm chung

VI CẤP CỨU CHẢY MÁU

VI.1.2 Xử trí

• Hạn chế, phòng ngừa SỐC chấn thương.

Trang 41

• Chảy máu ngòai có thể biểu hiện theo 3 dạng:

Chảy máu động mạch Chảy máu tĩnh mạch Chảy máu mao mạch

Mục tiêu cấp cứu chảy máu ngoài:

Ngưng chảy máuPhòng và hạn chế Sốc chấn thương

Phòng và hạn chế nhiễm trùng

VI.2 CHẢY MÁU NGOÀI ( SƠ CỨU VẾT THƯƠNG

PHẦN MỀM)

VI.2.1 Quan niệm chung

VI CẤP CỨU CHẢY MÁU

Trang 44

Chỉ định làm Garo rất hiếm !

Trang 45

• Không nên cố rửa , sát trùng vết thương đang chảy

Trang 46

VII DỰ PHÒNG VÀ HẠN CHẾ

SỐC CHẤN THƯƠNG

Trang 47

• Sốc là một biến chứng nặng thường xảy ra sau chấn

thương nặng gây đau đớn, mất nhiều máu hoặc bỏng nặng, mất nước, ngộ độc

Nguyên nhân thường do ngộ độc cấp, rắn cắn, các

bệnh nội khoa cấp tính trong chấn thương sốc thường xảy ra khi bị đa chấn thương, vết thương mất nhiều máu, bỏng nặng, gãy xương

VII.1 Khái niệm chung

VII DỰ PHÒNG VÀ HẠN CHẾ SỐC CHẤN

THƯƠNG

Trang 48

• Nạn nhân nằm ngửa chân kê cao hơn đầu khoảng 40

cm

• Tư thế khi nghi ngờ chấn thương đầu, gãy xương

chân, cột sống

• Tư thế khi nạn nhân bị nôn

• Tư thế khi nạn khó thở, nghi ngờ chấn thương vùng

ngực, gãy xương sườn

Trang 49

VII DỰ PHÒNG VÀ HẠN CHẾ SỐC CHẤN

THƯƠNG

Trang 50

VII DỰ PHÒNG VÀ HẠN CHẾ SỐC CHẤN

THƯƠNG

Trang 51

• Làm ngưng chảy máu ồ ạt.

• Giữ ấm, cho nạn nhân, có thể cho uống nước ấm.

• Các động tác cấp cứu phải nhẹ nhàng thận trọng tránh

gây đau đớn cho nạn nhân

• Tránh di dời nạn nhân khi không thật cần thiết

VII.5 Chú ý:

VII DỰ PHÒNG VÀ HẠN CHẾ SỐC CHẤN

THƯƠNG

Trang 52

VIII CẤP CỨU ĐIỆN GIẬT

Trang 53

Điện giật thường làm tim ngừng đập, dễ đưa đến tử vong Khi bị điện giật nạn nhân có thể bị tổn thương thêm nếu ngã từ trên cao xuống Nên cấp cứu điện giật phải:

• Cấp cứu ngay lập tức

• Cấp cứu tại chỗ

• Cấp cứu kiên trì liên tục

VIII.1 Khái niệm chung

VIII CẤP CỨU ĐIỆN GIẬT

Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện là việc đầu tiên

Trang 54

IX NGỘP NƯỚC

Trang 55

IX.1 Khái niệm chung

Nạn nhân bị ngộp nước thường trong tình trạng bất tỉnh, ngưng thở, ngừng tim, hạ thân nhiệt do lạnh.

IX.2 Xử trí: tham khảo II, III và V

Đánh giá và tiến hành cấp cứu nạn nhân theo A-B-C đồng thời ủ ấm cho nạn nhân

Chú ý:

Không để mất thời gian cho công việc làm nước ra khỏi phổi

IX NGỘP NƯỚC

Trang 56

X BỎNG

Trang 57

Bỏng là một loại tổn thương rất phức tạp do các tác nhân khác nhau gây nên ,có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí tử vong.

Trang 58

• Mức độ trầm trọng của bỏng tuỳ thuộc vào độ sâu, độ

rộng, vị trí tổn thương và thời gian tiếp xúc với nguồn gây bỏng

• Bước đầu tiên trong Cấp cứu ban đầu bỏng do mọi

yếu tố là tách nguồn bỏng ra khỏi cơ thể nạn nhân

• Mục tiêu chung trong xử trí bỏng là giảm đau, hạn

chế sốc, ngừa nhiễm trùng

X.1 Khái niệm chung

X BỎNG

Trang 59

Xử trí: Như bỏng độ 1, tháo các vòng đeo nếu chúng liên

hệ với tổn thương bỏng Chườm lạnh, rửa sạch vết bỏng và băng ép nhẹ bằng băng thun

Trang 60

X.2.3 Bỏng độ 3: Bỏng sâu cả lớp da hay sâu hơn

Biểu hiện: Da bị bỏng trợt, trơ mỡ dưới da, thịt

Xử trí: Kiểm tra “ A-B-C” Nếu bỏng nhiệt khô, hạn chế cởi quần áo bị cháy xém của nạn nhân, chỉ nên cắt để lộ phần bỏng, tháo vòng đeo Dùng vật liệu chống dính che nơi bị bỏng Băng che nhẹ nhàng Ngừa và hạn chế sốc, cho nạn nhân uống nước muối hoặc dung dịch ORS càng nhiều càng tốt và nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở

y tế sớm nhất

X.2 BỎNG NHIỆT

X BỎNG

Trang 61

Bỏng độ 2 Bỏng sâu do điện

Trang 63

• Xử trí: Ngâm rửa vùng bỏng trong chậu hay dưới

vòi nước ấm nhiệt độ 35 – 40 độ trong thời gian

10-15 phút Sau đó thấm khô vết bỏng, băng che nhẹ nhàng và chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế

X.3 BỎNG LẠNH

X BỎNG

Trang 64

• Xử trí: Cắt, cởi quần áo dính hoá chất ra khỏi nạn

nhân Xối rửa liên tục vùng có thể bị bỏng bằng nước sạch trên 20 phút băng che ép nhẹ nhàng

Chú ý:Phải thấm, lau dung dịch hoá chất đậm

đặc trước khi xối, rửa nước.

X.4 BỎNG DO HÓA CHẤT

X BỎNG

Trang 65

Bỏng do hồ quang điện là bỏng rất sâu, khó đánh giá ngay

kỳ đầu Rửa sạch vết thương, chườm lạnh và băng épnhẹ nhàng

X.5 BỎNG DO ĐIỆN

X BỎNG

X.6 BỎNG MẮT DO BỨC XẠ HÀN:

Loại bỏng này thường gặp ở thợ phụ hàn

Mắt bị bỏng đau nhức, sưng, kết mạc sung huyết

Xử trí: Chườm mát vùng mắt, rửa nhẹ mắt bằng nước sạch,

Trang 66

Không chạm tay trực tiếp vào nơi bị bỏng.

Không thoa dầu, mỡ, kem đánh răng, nước mắm

vào nơi bỏng.

Không phá vỡ các bọng nước.

Chèn gạc hoặc vật liệu chống dính ở kẽ ngón khi

xử trí bỏng tại bàn tay, bàn chân.

Chú ý:

X BỎNG

Trang 67

XI GÃY XƯƠNG,

TRẬT KHỚP, BONG GÂN

Trang 68

XI.1 GÃY XƯƠNG

XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN

Trang 69

• Định nghĩa: Đầu xương lệch khỏi ổ khớp do lực

chấn thương tác động gây tổn thương dây chằng, rách bao khớp

• Biểu hiện: Đau, sưng bầm tím, di lệch,mất chức

năng vận động, đầu xuơng có thể cảm thấy được qua sờ nắn dưới da

XI.2 TRẬT KHỚP

XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN

Trang 70

Định nghĩa: “Bong gân” là tổn thương các phần mềm

quanh khớp, chủ yếu là dây chằng với nhiều mức độ khác nhau

Biểu hiện: Đôi khi rất khó phân biệt giữa gãy xương,

trật khớp và bong gân Vùng khớp bong gân đau, sưng

nề, bầm tím, nạn nhân ngại cử động vì đau Bong gân thường xảy ra ở khớp cổ chân do va chạm thể thao hoặc

do tư thế vẹo lệch khi di chuyển nhanh, dây chằng bị căng dãn quá mức chịu đựng

XI.3 BONG GÂN

XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN

Trang 71

• Vì khó phân biệt ba loại tổn thương trên, nên CCV có thể xử

trí theo nguyên tắc chung như sau:

• Chống sốc, chống đau, chườm mát.

• Bất động tạm thời Băng nẹp cố định chắc chắn nhưng không

quá chặt gây chèn ép cản trở lưu thông máu.

• Kiểm tra xem đầu chi có bị tê, tím tái và mạch cổ tay hoặc cổ

chân có còn hay không.

• Đối với gẫy xương hở, phải xử trí vết thương, cầm máu, chống

sốc trước khi thực hiện thao tác bất động tạm thời.

XI.4 XỬ TRÍ GÃY XƯƠNG – TRẬT KHỚP – BONG

GÂN

XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN

Trang 72

XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN

Trang 73

XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN

Trang 74

XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN

Trang 75

XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN

Trang 76

XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN

Trang 77

XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN

Trang 78

Không cố ép, đẩy xương bị gãy hở vào vị trí Không xoa bóp, nắn, kéo chi thể bị tổn thương

Chú ý:

XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN

Trang 79

XII CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG

Trang 80

• Đây là loại chấn thương nghiêm trọng.

• Biến chứng nguy hiểm của chấn thương cột sống là tổn

thương thần kinh tuỷ

XII.1 Khái niệm chung

XII CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG

Trang 81

XII.2 Xử trí

XII CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG

Khi chấn thương cột sống được nghĩ đến, CCV không xoay trở nạn nhân một cách “thô bạo”, không làm di động cột sống Đặt và cố định nạn nhân vào băng ca hoặc tấm gỗ cứng khi di chuyển

Di dời và nâng nạn nhân như một khúc gỗ

Trang 82

XII CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG

Trang 83

XII CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG

Trang 84

XII CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG

Trang 85

XII CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG

Phù hợp không ?

Trang 86

XIII CẤP CỨU CHOÁNG DO

NÓNG VÀ SAY NÓNG

Trang 87

• Choáng do nóng thường xãy ra do rối loạn chức

năng điều hoà nhiệt độ của cơ thể làm tăng thân nhiệt cấp

• Tình trạng sốc nặng có thể rối loạn thần kinh tri

giác…thậm chí tử vong

• Say nóng do nạn nhân bị mất nước và điện giải

qua mồ hôi trong điều kiện lao động quá sức trong môi trường nóng

XIII.1 Khái niệm chung

XIII CẤP CỨU CHOÁNG DO NÓNG VÀ SAY NÓNG

Trang 88

Đưa nạn nhân ra nơi thoáng mát, cởi quần áo ngoài, quạt mát,lau, chườm mát cơ thể tích cực, cho uống nước chè xanh, nước hoa quả lạnh, dung dịch nước điện giải ORS nếu nạn nhân chưa bị hôn mê, co giật Gọi Y tế khẩn cấp.

XIII.2 Xử trí:

XIII CẤP CỨU CHOÁNG DO NÓNG VÀ SAY NÓNG

Trang 89

• Sau khi sơ cứu đảm bảo sinh tồn cho nạn nhân,

làm ngưng chảy máu, chống sốc, CCV nhớ tìm và

bảo quản đoạn chi rời cho đúng cách: rửa bằng

nước sạch, quấn trong gạc, cho vào túi nilon, đặt vào bình đá

Trang 90

Đây là loại đa chấn thương đặc biệt nghiêm trọng, thường gặp trong các sự cố sập hầm lò, động đất…

Nạn nhân dễ bị sốc, nhiễm độc CCV tuân thủ nguyên tắc sơ cứu theo trình tự A-B-C

Lưu ý tới chảy máu trong, gãy cột sống, chấn thương lồng ngực

XIV.2 Chấn thương dập nát, vùi lấp

XIV MỘT SỐ CHẤN THƯƠNG VÀ TNLĐ ĐẶC

BIỆT

Trang 91

• Không cố nhét ruột vào bụng.

• Không rửa trực tiếp vào vết thương.

• Dùng bát tô úp vào nơi ruột lòi ra và băng lại.

• Phòng và hạn chế sốc chấn thương.

• Gọi cấp cứu và đưa nhanh nạn nhân đến y tế.

XIV.3 Vết thương lòi ruột

XIV MỘT SỐ CHẤN THƯƠNG VÀ TNLĐ ĐẶC

BIỆT

Trang 92

XIV.5 Vết thương nhãn cầu

• Băng kín cả hai mắt, tránh băng ép.

Trang 93

• Rửa sạch vết thương bằng nước và xà phòng

• Sát trùng vết thương bằng cồn iốt hoặc Bêtađin

• Băng, cố định chi

• Tránh cử động nhiều

• Không trích rạch và hút máu bằng miệng

• Kiểm tra và đảm bảo A, B, C.

• Đưa đến y tế càng sớm càng tốt

XIV.7 Vết thương do rắn cắn

XIV MỘT SỐ CHẤN THƯƠNG VÀ TNLĐ ĐẶC

BIỆT

Trang 94

• Cố lấy ngòi ra khỏi vết thương

• Rửa sạch vết thương bằng nước và xà phòng

• Băng che ép nhẹ, chườm lạnh

• Kiểm tra và đảm bảo A, B, C Gửi y tế gấp nếu

nạn nhân bị sốc phản vệ

XIV.7 Vết thương do côn trùng chích

XIV MỘT SỐ CHẤN THƯƠNG VÀ TNLĐ ĐẶC

BIỆT

Trang 95

XV NGỘ ĐỘC H2S

Trang 96

• H2S là khí rất độc, nặng hơn khơng khí

• Cĩ mùi trứng thối, nhưng …

• Nạn nhân chưa kịp nhận ra H2S vì đã bị nó

“làm mù” khứu giác

XV.1 Khái niệm chung

XV NGỘ ĐỘC H2S

Ngày đăng: 23/10/2022, 15:48

w