1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SƠ CỨU, CẤP CỨU BAN ĐẦU CÁC TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ BỆNH LÝ TẠI TRƯỜNG HỌC (Phần nội khoa) THS.BS. LƯƠNG VĂN CHƯƠNG

69 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 8,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SƠ CỨU, CẤP CỨU BAN ĐẦU CÁC TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ BỆNH LÝ TẠI TRƯỜNG HỌC (Phần nội khoa) SƠ CỨU, CẤP CỨU BAN ĐẦU CÁC TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ BỆNH LÝ TẠI TRƯỜNG HỌC (Phần nội khoa) THS BS LƯƠNG VĂN CHƯ[.]

Trang 1

SƠ CỨU, CẤP CỨU BAN ĐẦU

CÁC TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ BỆNH LÝ

TẠI TRƯỜNG HỌC

(Phần nội khoa)

THS.BS LƯƠNG VĂN CHƯƠNG

PHO KHOA CAP CUU

BỆNH VIỆN XANH PÔN

Trang 2

MỤC TIÊU

Biết xử trí ban đầu cho

những tình huống cấp cứu nội khoa xảy ra đối với học sinh trước khi chuyển đến bệnh viện

Trang 6

Airway ĐƯỜNG THỞ

Trang 7

TẮC NGHẼN ĐƯỜNG THỞ:

 XUẤT TIẾT ĐỜM DÃI

 CHẤT NÔN

 CHẤN THƯƠNG, PHÙ NỀ

 DỊ VẬT

Trang 11

THỦ THUẬT HEIMLICH

Trang 12

Breathing THỞ

Trang 13

BỆNH NHÂN NGỪNG THỞ, THỞ KHÔNG HIỆU QUẢ, THỞ ĐƯA HÀM

 THỔI NGẠT

 BÓP BÓNG AMBU CÓ OXY

 THÔNG KHÍ NHÂN TẠO

Trang 14

VÞ trÝ miÖng ng êi thæi ng¹t trªn mÆt trÎ nhò nhi

Trang 15

KÜ thuËt thæi ng¹t

Trang 16

Circ ulati on TUẦN HOÀN

Trang 18

Ðp tim - TrÎ nhò nhi

 C¸ch mét kho¸t

ngãn tay d íi ® êng

liªn vó

 KÜ thuËt hai ngãn

Trang 19

Ðp tim - TrÎ nhò nhi

Trang 20

Ðp tim - TrÎ nhá

 C¸ch mét kho¸t

ngãn tay trªn mòi øc

 Dïng gãt bµn tay

Trang 21

 C¸ch hai kho¸t ngãn

tay trªn mòi øc

 Hai tay

Ðp tim - TrÎ lín

Trang 23

Hoàn cảnh xẩy ra

Trẻ đang chơi với hạt nhỏ, đang ăn.

Loại dị vật hay gặp: sữa,

cháo, cơm, thuốc… hoặc hít vào

đường thở các vật nhỏ như hột đậu phộng, mãng cầu, hồng xiêm…

Trang 24

Dấu hiệu nhận biết:

 Hội chứng xâm nhập xảy

ra khi trẻ đột ngột ho sặc sụa, tím tái, khó thở.

 Nặng hơn trẻ ngừng thở, hôn mê, ngừng tim và tử vong

Trang 26

 Đặt trẻ ở tư thế ngồi hoặc bế trẻ

để giúp trẻ ngồi yên, tránh cho trẻ hốt hoảng, sợ hãi.

 Liên hệ với bố mẹ và đưa trẻ đến bệnh viện.

Trang 27

DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ

Nếu trẻ khó thở nhiều, tím tái, ngừng thở hoặc hôn mê:

Lưu ý:

 Tuyệt đối không dùng tay

để móc dị vật ra ngoài

Trang 28

DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ

 Áp dụng thủ thuật vỗ lưng

ấn ngực để tống dị vật ra ngoài ( trẻ sơ sinh và nhũ nhi ) hoặc nghiệm pháp

Hemlic h ( với trẻ lớn )

Trang 29

THỦ THUẬT VỖ LƯNG

Trang 30

THỦ THUẬT VỖ LƯNG

 

Nếu trẻ tỉnh:

 Đặt trẻ nằm sấp, đầu thấp trên cánh tay

trái và giữ chặt đầu và cổ bằng bàn tay trái.

 Dùng gót tay phải vỗ 5 lần nhanh và mạnh vào lưng trẻ ở giữa khoảng hai bả vai.

 Sau đó lật ngửa trẻ sang tay phải, nếu thấy trẻ còn khó thở, dùng hai ngón tay trái ấn mạnh 5 cái ở vùng 1/3 dưới xương ức hoặc dưới đường nối hai vú một khoát ngón tay.

Trang 32

Cơ hoành nâng lên

Tăng đột ngột

AL lồng ngực

Dị vật đường thở

được tống ra ngoài

Ấn mạnh bụng

Trang 33

THỦ THUẬT HEIMLICH

Trang 34

THỦ THUẬT HEIMLICH

 Nếu trẻ còn tỉnh vòng hai tay ôm lấy thắt lưng trẻ, nắm chặt bàn tay làm thành một quả đấm đặt ở vùng thượng vị, ngay dưới mũi ức phía trên rốn

 Ấn năm cái dứt khoát theo hướng từ trước

ra sau và từ dưới lên trên, đột ngột,

mạnh và nhanh

 Có thể lặp lại 6 - 10 lần ấn bụng cho tới khi dị vật được tống ra khỏi đường thở.

Trang 36

THỦ THUẬT HEIMLICH

Nếu trẻ ngừng thở, phải bắt đầu thổi

ngạt hai cái trước và xen kẽ thổi ngạt làm thủ thuật Heimlich hay vỗ lưng

ấn ngực cho tới khi bệnh nhân thở lại được Sau khi lấy được dị vật, vẫn

phải đưa người bị nạn đến cơ sở y tế

để kiểm tra.

Trang 37

Phòng tránh

1 Không để các vật nhỏ như khuy áo,

đồng xu, hạt trái cây, hạt đậu… nơi trẻ chơi và ngủ.

2 Không cho trẻ ăn đậu phộng, kẹo

cứng hoặc thức ăn có xương hay quả

có hạt.

3 Không cho trẻ ăn, bú, uống thuốc khi

trẻ cười giỡn, khóc.

Trang 39

CÁC GIAI ĐOẠN SỐT

Trang 40

SỐT CAO CO GiẬT

Chẩn đoán sốt cao co giật:

Tuổi từ 6 tháng – 6 tuổi.

Thường có tiền sử sốt cao

co giật.

Tính chất cơn co giật:

Co giật toàn thể

Co giật ngắn, thường dưới 5

phút

Tỉnh táo và không dấu

thần kinh khu trú sau co giật.

Trang 41

CƠ CHẾ

Trang 42

SỐT CAO CO GIẬT

Cần loại trừ với

 Co giật khi nhiệt độ thấp

 Co giật co tính khu trú

 Thời gian giật kéo dài

 Sau cơn có thể có có liệt

 Xảy ra nhiều cơn trong 1 ngày

 Thường liên quan đến khiếm khuyết về thần kinh, tiên lượng xấu, khả năng chuyển thành động kinh cao

Trang 43

1 Thông đường thở, thở oxy

2 Diazepam tĩnh mạch hoặc hậu

Trang 44

TƯ THẾ AN TOÀN

Trang 46

CẤP CỨU TRẺ SỐT

 Do sốt cao làm trẻ khó chịu, có thể

có biến chứng Thuốc hạ sốt có thể

sử dụng sớm hơn khi thân nhiệt trên

38oC trong các trường hợp:

+ Bệnh lý tim mạch, viêm phổi để giảm nhu cầu oxy do tăng

+ Trẻ có tiền sử sốt cao co giật

Trang 48

LAU MÁT HẠ SỐT

* Dụng cụ :

- Nước ấm (T o # nước tắm em bé)

- Nước thường nếu không có nước ấm

Ngưng lau : hết giật

To < 38,5 o C

Chỉ định : Sốt cao co giật sau Paracetamol đặt hậu môn

Cách thử nước ấm

Trang 49

 Paracetamol hÈiệu quả và an toàn cho trẻ em Liều dùng 10-15 mg/kg uống hay tọa dược mỗi 4-6 giờ.

 Ibuprofen 5-10 mg/kg/lần (U) mỗi 6-8 giờ Chống chỉ định trong các

trường hợp loét dạ dày, xuất

huyết tiêu hóa, sốt xuất huyết.

 Trong trường hợp sốt cao và không thể dùng đường uống hay tọa

dược: Prodafalgan 25 mg/kg/lần TTM hoặc perfalgan 10-15mg/kg/lần Cần lưu ý sau khi pha Prodafalgan chỉ

dùng trong 6 giờ.

Trang 50

THEO DOI

 Dấu hiệu sinh tồn, tri

giác, đặc biệt theo dõi

nhiệt độ mỗi 15-30 phút

trong các trường hợp có chỉ định lau mát hạ sốt, và chấm dứt lau mát khi

thân nhiệt dưới 38,5.

Trang 51

NGẠT NƯỚC

 Là nguyên nhân gây ra tử vong, hậu quả

nghiêm trọng cũng như di chứng nặng nề sau khi bệnh nhân ngạt nước là thiếu oxy mô Nên việc cứu nạn và sơ cứu ban đầu tại hiện trường rất quan trọng

Trang 52

NGẠT NƯỚC

Nguyên tắc

Đưa nạn nhân ra khỏi nước

Nhanh chóng thông khí cấp cứu ngay khi bệnh nhân lên khỏi mặt nước.

Ép tim thổi ngạt đúng kỹ thuật.

Chuyển nạn nhân an toàn đến bệnh viện (gọi là cấp cứu trước bệnh viện)

Trang 53

 Nếu trẻ gần bờ chỉ xuống nước để

cứu nạn khi chúng ta có thể đi được dưới nước còn phần lớn người cứu

nạn phải di chuyển trên phương tiện

bè mảng, thuyền

 Tránh việc phải xuống nước sâu để

cứu nạn nhân.

Trang 54

NGẠT NƯỚC

Thông khí ngay

 Khi lôi trẻ nhô lên khỏi mặt nước tát

mạnh cho 2 cái vào mặt nếu trẻ không thở lại thì thổi ngạt miệng mũi 10 lần trong 1 phút vừa di chuyển nạn nhân vào bờ Nếu khoảng cách xa bờ trên 5 phút thì hãy thôỉ ngạt thêm một lần

nữa (10 cái ) sau đó đưa nạn nhân lên

bờ mà không làm thêm lần nào nữa

 Việc vừa đưa nạn nhân vào bờ vừa thổi ngạt ở vùng nước sâu chỉ được thực

hiện ở người biết bơi và được huấn

luyện

 Nếu đưa trẻ lên thuyền thì việc sơ cứu được thực hiện ngay mà không chờ đến khi đưa trẻ vào bờ

Trang 55

NGẠT NƯỚC

 Ép tim thổi ngạt đúng kỹ thuật theo đúng trình

tự A B C trong phần cấp cứu ngưng tim ngừng thở

Trang 56

NGẠT NƯỚC

Những lưu ý khi cấp cứu ngừng tim ngừng thở

 Được thực hiện trên bờ

 Lưu ý cởi bớt quần áo ướt vì có thể hạ nhiệt độ

 Khi ép tim thổi ngạt, nước có thể ộc ra từ dạ dày nên phải nghiêng người sang bên, đầu ngửa, lau sạch chất nôn rồi tiếp tục ép tim thổi ngạt

Trang 57

NGẠT NƯỚC

Chuyển viện và nhập viện

Tất cả các bệnh nhân đuối nước cần được đưa đến cơ sở ytế

Các bênh nhân cần nhập viện:

+ Bệnh nhân suy hô hấp, hôn mê + Bệnh nhân ngưng thở hoặc có hồi sức cơ bản khi vớt lên

+ Bệnh nhân có thời gian chìm

trong nước lâu

Các bệnh nhân khi chuyển đến cơ sơ

y tế đều phải được tiếp tục hồi sức

cơ bản

Trang 58

NGẠT NƯỚC

Việc xốc nước cho trẻ mong rằng nước trong phổi sẽ thoát ra ngoài không có ý nghĩa vì trẻ hít rất ít nước vào phổi hoặc không

Kỹ thuật Hemlich cũng không áp dụng vì có thể làm trẻ hít lại chất dịch dạ dày làm trẻ viêm

phổi nặng hơn, đặc biệt làm chậm thời gian

thông khí và ép tim cho trẻ

Trang 59

NGẠT NƯỚC

Phòng ngừa

 Cẩn trọng với dụng cụ chứa nước trong nhà

 Các ao hồ bơi, bồn tắm phải có dây chắn

và phải khóa lại khi người lớn không có ở nhà

 Tất cả phương tiện chuyên chở khách

trên sông nước phải có phao cứu sinh

 Tập bơi

 Hướng dẫn sơ cứu ngừng tim, ngừng thở cho cộng đồng

Trang 60

SAY NẮNG SAY NÓNG

 Say nắng say nóng là một tình trạng đe dọa tính mạng khi nhiệt độ cơ thể >40 độ C gây ra bởi môi trường nhiệt độ cao hoặc do hoạt động thể chất trong thời tiết nắng, nóng, ẩm cao.v.v

ngay lập tức để ngăn chăn tổn thương não, suy các cơ quan và tử vong

Trang 61

SAY NẮNG SAY NÓNG

Yếu tố nguy cơ:

 Đợt nóng kéo dài, độ ẩm cao

 Hoạt động dưới trời nắng gắt

 Hay gặp cụ già, trẻ nhỏ <4 tuổi

 Người mắc bệnh béo phì, bệnh tim

 Người vô gia cư

Trang 62

 Chuột rút: cơ bụng và cơ cẳng

chân, cánh tay, vai đi khập khễnh

Trang 63

SAY NẮNG SAY NÓNG

Tổn thương các cơ quan

 Hệ thần kinh trung ương: bại liệt co giật, hôn mê

 Hệ tim mạch: suy tim, tụt HA

 Gan: hoại tử trung tâm tiểu thùy gan

 Thận: hoại tử ống thận cấp do tiêu cơ vân

Trang 65

SAY NẮNG SAY NÓNG

toàn thân vào nước mát, hay dùng vòi nước tưới cây phun vào người nạn

nhân tránh phun vào mũi, lấy bọt biển nhúng nước lau khắp người

đắp ở 2 bên cổ, 2 nách và 2 bẹn phun nước ấm dạng bụi vào khắp người,

hướng quạt về phía nạn nhân, hơi

nước bốc hơi nhanh mang nhiệt đi làm

cách đưa nhanh nhiệt độ cơ thể xuống

nhất để cứu sống bệnh nhân.

Trang 66

SAY NẮNG SAY NÓNG

đặc biệt, cùng với chườm đá vào cổ bẹn và nách bệnh nhân có thể run nên cần cho thuốc giãn cơ như benzodiazepine ( thực hiện ở trung tâm cấp cứu )

 Các phương pháp làm lạnh bên trong chỉ tiến hành ở trung tâm cấp cứu

Trang 67

SAY NẮNG SAY NÓNG

Bù nước và điện giải:

 Nếu còn uống được thì cho uống ORS hay nước pha muối

 Nếu có thể truyền dịch muối 0,9% hay

Ringerlactac, không truyền dung dịch đường không có điện giải

Trang 69

Xin ch©n thµnh c¸m ¬n!

Ngày đăng: 19/04/2022, 13:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w