ý nghĩa & tầm quan trọng II- Các b ớc khi tiến hành sơ cấp cứu III- Khi có nhiều ng ời bị nạn IV- Năm kỹ thuật cấp cứu V- Một số cấp cứu nội khoa 1- Khái niệm về bệnh tật 2- Cấp cứu say
Trang 1S¬ cÊp cøu ban ®Çu
vµ N¨m kü thuËt cÊp cøu
Trang 2Sơ cấp cứu ban đầu và Năm kỹ thuật cấp cứu
I- Đặt vấn đề
1 Khái niệm
2 ý nghĩa & tầm quan trọng
II- Các b ớc khi tiến hành sơ cấp cứu
III- Khi có nhiều ng ời bị nạn
IV- Năm kỹ thuật cấp cứu
V- Một số cấp cứu nội khoa
1- Khái niệm về bệnh tật
2- Cấp cứu say nắng, say nóng
Trang 3I- Đặt vấn đề
1 Khái niệm : Sơ cấp cứu là những động tác trợ
giúp hoặc cứu chữa đầu tiên đối với nạn nhân tr
ớc khi chuyển đến các cơ sở điều trị.
Hoặc: Là hành động can thiệp, trợ giỳp và chăm súc ban đầu đối với người bị nạn ngay tại hiện trường trước khi cú sự hỗ trợ của nhõn viờn y tế.
2 ý nghĩa & tầm quan trọng
Cấp cứu ban đầu là một khâu quan trọng trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu Bao gồm các biện pháp cấp cứu đ ợc sử dụng tại chỗ khi có một bệnh nặng đột ngột hoặc do tai nạn Nhằm duy trì
sự sống, tránh cho nạn nhân không bị nặng thêm & tạo điều kiện sớm bình phục cho họ.
Trang 4ý nghĩa & tầm quan trọng
Làm tốt cấp cứu ban đầu sẽ góp phần làm giảm tỉ lệ tử vong do tai nạn, ngộ độc, các bệnh nặng đột ngột Đồng thời giảm bớt đ ợc chi phí về y tế
Trang 5II- Các b ớc khi tiến hành sơ cấp cứu:
4 Tiến hành sơ cấp cứu:
- Khai thông đ ờng hô hấp trên.
- Kiểm tra chức năng sống (ý thức, tuần hoàn, hô hấp ).
- Tiến hành xử trí đúng đắn (áp dụng các biện pháp hồi sinh
& kỹ thuật sơ cấp cứu).
5 Vận chuyển nạn nhân an toàn đến cơ sở y tế (chuyển ngay không trì hoãn những nạn nhân nặng sau khi đ ợc sơ cấp cứu ổn định)
Trang 6+ Tìm lối vào an toàn.
+ Hành động nhanh, bình tĩnh & có ph
ơng pháp Ưu tiên chăm sóc các nạn nhân nặng & luôn nhớ trấn an nạn nhân.
+ Bảo đảm an toàn cho nạn nhân & bản thân.
+ Tìm khả năng nhiễm độc.
+ Kịp thời kêu gọi sự hỗ trợ của ng ời khác.
Trang 7* Xử trí cụ thể theo trình tự nh sau:
- Cấp cứu viên sẽ quyết định đ a nạn nhân về nhà, nơi trú ẩn hoặc
đến cơ sở ytế, kèm theo một báo cáo ngắn gọn
- Tìm cách thông báo nhanh chóng cho gia đình hoặc cơ quan nạn nhân biết
Trang 8Tuân thủ theo các b ớc khi tiến hành sơ cứu nh trên, nh ng cần chú ý một số điểm sau đây:
cố định gẫy x ơng đùi, cứu ng ời đang bị vùi lấp
III- Khi có nhiều ng ời bị nạn:
Trang 9III- Khi có nhiều ng ời bị nạn:
2) Phân loại nạn nhân:
* Mục đích: Phân loại nạn nhân nhằm đ a ra h ớng xử trí
kịp thời, phù hợp và hiệu quả; cụ thể là:
- Nạn nhân nào bị nặng thì cứu chữa tr ớc.
- Nạn nhân nào bị nhẹ sẽ săn sóc sau.
- Nạn nhân nào bị quá nặng không còn hy vọng cứu chữa
sẽ giải quyết sau cùng.
Trang 10III- Khi có nhiều ng ời bị nạn:
sơ cứu & vận chuyển sau:
+ Nạn nhân gẫy x ơng các loại, ít có dập nát da thịt.
+ Nạn nhân bỏng nhẹ.
+ Nạn nhân các loại vết th ơng phần mềm
Chuyển vào nơi yên tĩnh, cử ng ời trông nom, trợ giúp tâm
lý, an ủi họ sẽ sơ cứu sau cùng (Không nên vận chuyển các nạn nhân này vì sẽ làm cho họ mau chết hơn).
Tập trung ở một nơi để làm thủ tục chôn cất.
Trang 113) Sơ cấp cứu tại chỗ: áp dụng các kỹ thuật:
- Băng bó.
- Cầm máu.
- Cố định x ơng gẫy.
- Hô hấp nhân tạo.
4) Vận chuyển & khiêng cáng nạn nhân an toàn
(Chỉ vận chuyển sau khi đã đ ợc sơ cứu).
*ưChúưý:
- Nạn nhân không còn thở, ngừng tim ch a phải là đã chết, vẫn cần đ ợc cứu chữa
- Không đ ợc coi là một ng ời đã chết khi ch a đ ợc xác nhận các dấu hiệu sau đây:
+ Không còn mạch.
+ Đã ngừng thở.
+ Đồng tử giãn, không phản xạ với ánh sáng, nhãn cầu mềm.
+ Các mảng tím tử thi xuất hiện.
+ Hiện t ợng cứng đờ của xác chết.
+ Nhiệt độ cơ thể xuống d ới 35 0c
- Thời gian cấp cứu trung bình từ 30ph đến 120ph
Trang 12IV- Năm kỹ thuật cấp cứu:
+ Không làm ô nhiễm thêm vết th ơng trong khi băng.
+ Băng nhanh, băng sớm, chuyển đến cơ sở điều trị.
Trang 13IV- Năm kỹ thuật cấp cứu:
- Biện pháp cầm máu tạm thời:
+ Băng ép: Chỉ định đối với vết th ơng phần mềm, chảy máu mao mạch.
+ Băng nút: Chỉ định đối với vết th ơng mạch máu ở sâu.
Cách làm: Nhét gạc đủ ép rồi băng lại.
Trang 14IV- Năm kỹ thuật cấp cứu:
+ Gấp chi tối đa, ấn động mạch.
+ Băng chèn: Chỉ định đối với vết th ơng mạch máu.
Cách làm: Đặt con chèn phía trên đ ờng đi mạch máu rồi băng lại.
Trang 15IV- Năm kỹ thuật cấp cứu:
+ Phải có đệm lót đầu nẹp & chỗ gồ ghề của cơ thể.
+ Vận chuyển phải nhẹ nhàng, thận trọng Chọn các loại cáng phải phù hợp với từng loại vết th ơng.
Crame & nẹp ứng dụng.
Trang 16IV- N¨m kü thuËt cÊp cøu:
4 H« hÊp nh©n t¹o:
kh«ng khÝ tõ bªn ngoµi vµo phæi & ng îc l¹i, khi n¹n nh©n ngõng thë.
®uèi n íc, ®iÖn giËt, th¾t cæ, dÞ vËt ® êng thë,
bÞ vïi lÊp.v.v
- Nguyªn t¾c:
+ KhÈn tr ¬ng.
+ Kiªn tr×.
Trang 17IV- Năm kỹ thuật cấp cứu:
c Làm hô hấp nhân tạo kiên trì từ 1h đến 2h.
d Kết hợp trà sát khắp ng ời & tiêm trợ tim trợ lực.
*ưChúưý:
+ Không Làm hô hấp nhân tạo đối với nạn nhân bị nhiễm chất độc hoá học chiến tranh.
+ Làm hô hấp nhân tạo nơi thoáng khí, tránh đông
ng ời Thổi ngạt 18lần/ phút, ép tim 70 lần/ phút.
g Thao tác: H ớng dẫn khi thực hành.
Trang 18IV- N¨m kü thuËt cÊp cøu:
Trang 19Một số cấp cứu nội khoa
Khái niệm về bệnh tật
1- Định nghĩa:
Bệnh tật là quá trình biểu hiện rối loạn sinh lý bình th ờng của cơ thể; là sự mất cân bằng giữa cơ thể với ngoại cảnh; là phản ứng phức tạp của cơ thể đối với một nguyên nhân nào
đó
2- Nguyên nhân:
* Có nhiều nguyên nhân, mỗi nguyên nhân gây một trạng thái bệnh khác nhau
Có thể chia các nhóm nguyên nhân nh sau:
- Nguyên nhân cơ giới: Do vũ khí, tai nạn, chấn
th ơng,
Trang 202- Nguyên nhân:
- Nguyên nhân vật lý: Do nóng, lạnh, gió m a,
điện, sức ép,
- Nguyên nhân hoá học: Do axít, kiềm, vôi,
- Nguyên nhân vi sinh vật & sinh vật: Vi khuẩn, vi rus, gấu, sói, lợn rừng,
- Nguyên nhân tinh thần: Buồn phiền, u uất, suy t , tác động KT-XH, hoang t ởng, dây TK rối loạn,
- Điều kiện thuận lợi: Lao động mệt nhọc,
Trang 21Một số cấp cứu nội khoa
Khái niệm về bệnh tật
* Một bệnh th ờng là hậu quả của sự phối hợp nhiều nguyên nhân.
Đ ợc xếp 2 nhóm bệnh: Bệnh nhiễm trùng và - Bệnh không nhiễm trùng:
- Bệnh nhiễm trùng: Có mầm bệnh, do vi khuẩn gây
ra, trong đó có những bệnh lây truyền từ ng ời này sang ng ời khác (cần đ ợc bảo vệ ng ời khoẻ & thuốc điều trị cho ng ời bệnh)
- Bệnh không nhiễm trùng: Không có mầm bệnh, (vi trùng tấn công vào cơ thể?), không lây từ ng ời này sang ng ời khác nh : bệnh thấp, đục nhân mắt, K,
dị ứng, kém dinh d ỡng, thiếu máu, (thuốc kháng sinh không có tác dụng) (một số bệnh bẩm sinh: sứt môi, mắt lác, tim bẩm sinh, ).
Trang 22- Giai đoạn cấp tính: Bắt đầu đột ngột, diễn biến rầm rộ & kết thúc sớm.
- Giai đoạn mãn tính: Bệnh dai dẳng kéo dài (hoặc tái phát nhiều lần).
Trang 23Một số cấp cứu nội khoa
Khái niệm về bệnh tật
5- Biện pháp điều trị, dự phòng:
- Điều trị sớm, toàn diện; kết hợp chế
độ dinh d ỡng, sinh hoạt & dự phòng Phải an toàn trong điều trị.
- Dự phòng: Thực hiện vệ sinh chung,
vệ sinh cá nhân, TCMR, quản lý sức khoẻ, kiểm tra SK định kỳ & thực hiện (khám &) điều trị khi mắc bệnh./.
Trang 24* Theo dõi mạch, huyết áp,
nhiệt độ:
lực của máu lên thành mạch, do sức bóp của tim
& sự chun giãn của mạch máu nên có huyết áp tối đa (bình th ờng: 110 – 120 mm Hg) & huyết
áp tối thiểu (bình th ờng: 70 - 80 mm Hg)./.
mạch máu co giãn theo nhịp bóp của tim khi
đẩy máu vào động mạch (bình th ờng ở ng ời lớn: mạch đập từ 60 – 80 lần/phút).
Lấy ở mạch quay cổ tay, động mạch cổ (cảnh), thái d ơng, khôe chân, động mạch bẹn,
Trang 25Một số cấp cứu nội khoa
Cấp cứu say nắng, say nóng.
1- Đại c ơng: Say nắng, say nóng là hiện t ợng rối loạn về điều hoà thân nhiệt giữa cơ thể & sức nóng bên ngoài Th ờng gặp trong
lò cao, bếp lò, trong xe tăng, hành quân trời nắng, lao động ngoài trời,
* Say nắng: Xảy ra do tác động trực tiếp của
ánh nắng mặt trời trong một thời gian dài (nhất là chiếu vào đầu & gáy) thời điểm từ 11h 30 – 15h chiều (vào mùa hè).
* Say nóng: Nguyên nhân do sức nóng từ bên ngoài & (môi tr ờng) độ ẩm cao khi ta làm việc tại phòng kín, trong lò cao, bếp lò, (th ờng gặp vào buổi chiều).
Trang 26Cấp cứu say nắng, say nóng.
2- Triệu chứng:
- Dấu hiệu báo tr ớc: Mặt đỏ gay, đẫm
mồ hôi, thở gấp, động tác kém chính xác, đi loạng choạng Sau không cố gắng đ ợc nữa ngã vật ra, ù tai, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn
- Khám thấy: Da nóng, nhiệt độ tăng
39 – 40oc , mạch nhanh trên 120 lần/phút, thở nhanh nông, có thể co
Trang 27Cấp cứu say nắng, say nóng.
Phân biệt giữa say nắng & say nóng:
Say nóng Say nắng
Nguyên nhân: Làm việc khi thời
tiết nóng, ra nhiều mồ hôi, da
nhợt nhạt, mệt mỏi & có thể ngất
Da lạnh & ẩm, mạch nhanh & yếu
Nguyên nhân: ít gặp nh ng nguy hiểm nhất là ng ời nghiện r ợu khi thời tiết nóng: Da đỏ, rất nóng & khô; không có mồ hôi Sốt rất cao (40-410c), th ờng bị bất tỉnh
Triệu chứng: - Da lạnh, nhợt nhạt,
vã mồ hôi - Đồng tử giãn – Không
sốt – Ng ời mệt mỏi
Triệu chứng: - Da khô, đỏ, nóng – Sốt cao – Tình trạng rất nặng
hoặc bất tỉnh
Điều trị: - Nằm nơi thoáng mát,
đặt chân cao, xoa bóp chân
(huyệt: Thừa sơn, tam âm giao,
túc tam lý,…) - uống n ớc muối (tr
ờng hợp bất tỉnh không ăn, uống
Trang 28Một số cấp cứu nội khoa
Cấp cứu say nắng, say nóng.
3- Cấp cứu, điều trị:
- Phát hiện sớm, đ a bệnh nhân vào nơi thoáng mát, nới lỏng quần áo.
- Quạt mát, đắp khăn ớt lên ng ời bệnh nhân
- Nếu ngừng thở, tiến hành hô hấp nhân tạo
- Cho uống n ớc chè xanh pha ít muối hoặc n ớc chanh đ ờng
- Tiêm thuốc trợ tim, trợ sức.
4- Dự phòng:
- Tránh những nguyên nhân gây nắng, nóng,
- Nếu phải đi nắng phải có trang bị bảo hộ, mũ nón,
Trang 29Xử trí cấp cứu nhiễm độc chung:
Tr ớc một bệnh nhân bị nhiễm độc ch a rõ chất gây độc là gì, chúng
ta làm ngay:
- Tìm hiểu đ ờng xâm nhập (ăn uống, hít thở, rơi trên da,…)
- Nhanh chóng xử trí, cấp cứu càng sớm càng hiệu quả
I- Cấp cứu nhiễm độc qua đ ờng tiêu hoá:
Bằng mọi cách nhanh chóng đ a chất độc ra ngoài, không để chất
độc ngấm qua niêm mạc đ ờng tiêu hoá vào máu; bằng cách:
1- Rửa dạ dày bằng n ớc ấm nhiều lần (1-2h/lần) (trừ uống Axít hoặc kiềm mạnh làm cháy niêm mạc dạ dày)
3- Dùng chất thấm hút:
- Than hoạt: 20gr/lần, cách 2h uống 1 lần cho đến khi đủ 120gr than hoạt (hoà n ớc uống tr ớc khi rửa dạ dày & gây nôn) hoặc Magiê sulfate (MgSO4): 1-2 thìa canh trong 1 cốc n ớc, uống nhiều lần
- Sau 15 phút cho thuốc tẩy muối: Natri sulfate (Na2SO4) để đào thải chất độc ra ngoài
Trang 30Xử trí cấp cứu nhiễm độc chung:
4- Cho các chất bảo vệ niêm mạc:
Lòng trắng trứng 1–3 quả hoà trong 1lít n ớc hoặc uống sữa, uống bột gạo
7- Theo dõi, kiểm tra th ờng xuyên, nếu cần có thể dùng biện pháp hồi sức
II- Đ ờng hô hấp:
1- Đ a bệnh nhân khỏi vùng nhiễm độc, đặt nơi thoáng gió, yên tĩnh, nới lỏng quần áo;
2- Nếu ngừng thở, tiến hành hô hấp nhân tạo:
- Không hô hấp nhân tạo nếu bệnh nhân có rối loạn hô hấp (co bóp
Trang 31Xử trí cấp cứu nhiễm độc chung:
3- Cho thở ô xy (nếu có điều kiện),
4- Rửa mặt mũi, xúc miệng, họng bằng dung dịch Nabicacbonate (NaHCO3) 2%,
5- Cho uống viên giảm ho: Terpincodein x 4 viên/ngày chia 2 lần,
6- Giữ ấm cho bệnh nhân, nhất là mùa lạnh; có thể trợ tim, trợ sức bằng:
- Tiêm d ới da thuốc trợ tim: Long não 0,20g x 1ống hoặc Cafein 0,10g x 1 ống
- Trợ hô hấp: Lobelin 0,50g tiêm tĩnh mạch
- Truyền huyết thanh mặn & ngọt đẳng tr ơng x 300 – 500 ml
7- Nếu bệnh nhân xanh tím, nh ng mạch tốt, đặc biệt là có triệu chứng phù phổi có thể trích máu tĩnh mạch từ 150 – 200ml
III- Qua da & niêm mạc:
1- Dùng gạc, bông, vải thấm: Chùi gọn không để chất độc loang ra chỗ sạch
2- Dùng các chất tiêu độc để rửa chỗ da nhiễm độc:
- N ớc vôi, thuốc tím, dung dịch Cloramin,…
- Nếu không có, dùng n ớc xà phòng, n ớc tro bếp, n ớc chè, n ớc ấm nhiều lần
3- Nếu niêm mạc mắt bị nhiễm các chất gây kích thích: Rửa mắt bằng dung dịch Nabicacbonate (NaHCO3) 2% hoặc n ớc ấm nhiều lần./