Mọi người cần được học về Cấp cứu ban đầu (CCBĐ) để có thể cấp cứu kịp thời và hiệu quả trước khi nan nhân được nhân viên y tế tiếp cận. Mọi người cần được học về Cấp cứu ban đầu (CCBĐ) để có thể cấp cứu kịp thời và hiệu quả trước khi nan nhân được nhân viên y tế tiếp cận.
Trang 1QUY TRÌNH CẤP CỨU
BAN ĐẦU
1
Trang 2I NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU
Mọi người cần được học về Cấp cứu ban đầu (CCBĐ) để có thể cấp cứu kịp thời và hiệu
quả trước khi nan nhân được nhân viên y tế
tiếp cận
1 KHÁI NIỆM CHUNG
2
Trang 42.ĐỊNH NGHĨA
-Sơ cấp cứu là gì : Cấp cứu ( first aid ) là những trợ giúp hay chữa trị ban đầu cho nạn nhân bị chấn thương sự cố hay một căn bệnh đột ngột nào đó trước khi có xe cấp cứu hoặc BS người
có chuyên môn đến chữa trị
-Sơ cấp cứu có tính chất tức thời và tạm thời
Trang 53 MỤC TIÊU SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU:
Duy trì sự sống cho nạn nhân
Ngăn ngừa những tổn thương diễn
tiến và han chế sốc chấn thương
Giúp nan nhân bớt lo sợ, bớt đau
Tạo điều kiện tốt cho trị liệu chuyên
môn tiếp theo
5
Trang 6Khi phải ứng xử trước một tai nạn khẩn cấp
- cấp cứu viên (CCV) phải bình tĩnh, khẩn trương, thao tác chính xác, hiệu quả Tuân theo các bước cơ bản sau:
4 TIẾP CẬN NẠN NHÂN CHẤN THƯƠNG
TRONG TAI NẠN:
6
Trang 7Trước hết, CCV phải được an toàn để không biến mình trở thành nạn nhân Xem xét hiện trường để xác định còn tồn tại yếu tố gây tai nạn không như: hơi khí độc, chất cháy
nổ, dây điện đứt, tường đổ, trần sập, cây đổ…
a Xem xét hiện trường::
7
Trang 8Nếu hiện trường không an toàn phải gọi
ứng cứu, CCV phải dùng phương tiện bảo hộ
như mặt nạ phòng độc, dụng cụ cách điện…
để xử lý yếu tố nguy cơ hoặc chuyển gấp nạn nhân ra nơi an toàn khi cần thiết
8
Trang 9• Nhanh chóng gọi to: Cứu! Cứu! Cứu! Có
Trang 10C-A-B (Tim mạch - Đường thở - Hô hấp).
Trang 11• Nếu nạn nhân còn tỉnh, CCV có thể đặt
vài câu hỏi để có khái niệm sơ bộ tổng
quát về tình trạng nạn nhân, về vùng cơ thể tổn thương
11
Trang 12• Nếu nạn nhân bất tỉnh, CCV quan sát
nhanh hiện trường để có khái niệm về cơ chế chấn thương tai nạn như điện giật, ngã, bỏng…
12
Trang 13Đánh giá và RAP
• R - Responsiveness Kiểm tra sự đáp ứng
–Vỗ vào vai “Are you ok?”
“ Anh có sao không?”
13
Trang 14• A - Activate EMS ( if unresponsive) – Kích hoạt cấp cứu (nếu không đáp
ứng)
115
14
Trang 15• P - Position on back – đặt tư thế
–Di chuyển toàn bộ cơ thể và đầu
cùng lúc
–Chú ý có thể tổn thương đầu và cột sống
–Trợ giúp cổ và cột sống
15
Trang 16 TÌNH TRẠNG NẠN NHÂN KHÔNG ĐÁP ỨNG
• *Một số tai nạn có thể gây nên ngừng
tim, ngừng thở, ngạt thở: điện giật, ngộp nước, nhiễm hơi khí độc, bỏng, rắn
cắn…
Trang 18II CẤP CỨU NẠN NHÂN NGƯNG TIM NGƯNG THỞ
Trang 19Sắc mặt tím tái, đồng tử giãn to có thể bất tỉnh hôn mê Nhưng để xác định nạn nhân đã bị ngưng tim thì:
Trang 22• Khi phát hiện tim ngừng đập, cấp cứu viên đấm
mạnh 2 cái trước ngực nạn nhân, thổi miệng qua miệng 2 lần; nếu mạch cổ vẫn không bắt được, bắt đầu tiến hành ép tim ngoaì lồng ngực.
• Ép tim ngoài lồng ngực cần thực hiện đều đặn,
nhịp độ khoảng 100- 120lần/ phút, với áp lực phù hợp đủ để tim đẩy được máu đến các cơ quan trong cơ thể Từng bước thao tác:
Kỹ thuật ép tim ngoài lồng ngực
Trang 242.KIỂM TRA ĐƯỜNG THỞ
Trang 28Kỹ thuật cấp cứu – hô hấp nhân tạo (miệng - miệng):
Trang 30• Trong khi ép tim, phải đồng thời tiến
hành hô hấp nhân tạo cho nạn nhân
• Nếu có 1 cấp cứu viên: cứ sau 30 lần
ép tim thì thổi miệng qua miệng 2 lần
• Nếu có 2 cấp cứu viên: cứ sau 15 lần
ép tim liên tục thì thổi miệng qua miệng nạn nhân 1 lần.
4 KẾT HỢP ÉP TIM NGOÀI LỒNG NGỰC
VÀ HÔ HẤP NHÂN TẠO:
Trang 32Không di chuyển hoặc xoay trở nạn nhân nếu không cần thiết, khi chưa xác định các tổn thương Nếu cùng lúc có nhiều nạn nhân, ưu tiên cấp cứu nạn nhân nặng trước theo thứ tự A-B-C Báo
cơ quan y tế gần nhất càng sớm càng tốt
Chú ý:
Trang 335 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TIẾP CẬN NẠN NHÂN
CHẤN THƯƠNG TRONG TAI NẠN:
Cứu !, Cứu !, có người bị nạn
Trang 34Anh có sao không ?
Trang 41• Kỹ thuật CPR có kết quả khi da nạn nhân dần trở
lại hồng hào, đồng tử mắt co lại, nạn nhân dần
tự thở được và hồi tỉnh.
• Khi nạn nhân bắt đầU tự thở, tiếp tục giữ đường
thở ở vị trí khai thông tốt, đồng thời theo dõi chặt chẽ nạn nhân vì tình trạng ngừng thở có thể táí phát.
• Kiểm tra đồng tử hai mắt
6 KIỂM TRA SỰ HIỆU QUẢ CỦA CPR
Trang 426 KIỂM TRA SỰ HIỆU QUẢ CỦA CPR
• Lồng ngực có di động theo nhịp thổi?
• Dừng vài giây để kiểm tra mạch khi ép tim, sau khoảng 5 phút tiến hành CPR
Trang 43Theo dõi đánh giá:
Trang 44 TỔN THƯƠNG LIÊN QUAN ĐẾN CPR
• Gãy xương sườn
• Tổn thương cơ quan nội tạng: gan, phổi, tụy
Trang 45 DỪNG CPR KHI NÀO?
• Khi nạn nhân hồi tỉnh
• Nhóm cấp cứu chuyên nghiệp đến
• Quá mệt để tiến hành
• Khung cảnh không an toàn
• Yêu cầu của Bác sĩ (dừng ép tim – thổi ngạt)
• Ngừng tim dài hơn 30 phút
Trang 46Một số dụng cụ hỗ trợ thổi ngạt
miệng miệng
• Masks
• Tấm chắn
Trang 477 CHÚ Ý:
• Thời gian thổi miệng - miệng phải liên tục
cho đến khi bàn giao nạn nhân cho nhân viên
y tế
Trang 48Điện giật thường làm tim ngừng đập, dễ đưa đến tử vong Khi bị điện giật nạn nhân có thể bị tổn thương thêm nếu ngã từ trên cao xuống Nên cấp cứu điện giật phải:
• Cấp cứu ngay lập tức.
• Cấp cứu tại chỗ
• Cấp cứu kiên trì liên tục
1 Khái niệm chung:
III CẤP CỨU ĐIỆN GIẬT
Trang 502 CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN
Trình tự công việc cần phải thực hiện khi cứu người bị tai điện là gì?
Trình tự cứu người bị tai nạn điện :
Tách nạn nhân ra
khỏi nguồn điện
Sơ cứu nạn nhân Đưa đến bệnh viện
hoặc mời nhân viên
y tế.
Trang 512 CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN
Trình tự cứu người bị tai nạn điện :
Tách nạn nhân ra
khỏi nguồn điện
Sơ cứu nạn nhân Đưa đến bệnh viện
hoặc mời nhân viên
y tế.
Trang 52• Cắt ngay cầu dao điện, cầu chì, ổ cắm điện.
• Dùng vật cách điện: cây gỗ, gậy gạt mạnh nguồn điện ra
khỏi người bị nạn.
• Nếu không biết cầu dao, cầu chì ở đâu hoặc ổ cắm ở
xa, Người cấp cứu nắm vạt áo kéo nạn nhân ra (nếu áo khô), nếu áo ướt dùng khăn khô, lót giấy, nilon lót tay rồi mới nắm áo nạn nhân kéo ra.
• Dùng dao chuôi gỗ, cuốc xẻng cán gỗ chặt mạnh đứt
dây điện.
a Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện là việc đầu tiên
Trang 53a Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
Hãy chọn cách xử lý đúng?
• Cách ngắt nguồn điện:
Trang 54a Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
Khi tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện, ta phải đảm bảo yêu cầu gì?
- Phải thận trọng và nhanh chóng
- Tùy theo từng tình huống để đề ra phương án tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách thích hợp
Trang 55 Ví dụ 1:
55
Tình huống 1: Một người đang
sửa tủ lạnh, tay chạm vào tủ lạnh
bị rò điện, nên bị điện giật.
Phải làm gì để tách nạn nhân
ra khỏi nguồn điện ?
Trang 56a Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Dùng cánh tay trần kéo nạn nhân ra khỏi dòng điện.
- Rút phích cắm điện, nắp cầu chì hoặc ngắt aptomat.
- Gọi người khác đến cứu.
- Lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân ra khỏi tủ lạnh.
S Đ S Đ
Hãy chọn cách xử lý đúng?
Trang 57a Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
Phải làm gỡ để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện ?
Trang 58Hãy chọn cách xử lý đúng?
Tiết 34: Thực hành CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN
I Giải thoát nạn nhân khỏi nguồn điện
a Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Phải thận trọng và nhanh chóng
- Tùy theo từng tình huống để đề ra phương án tách nạn nhân ra khỏi
nguồn điện một cách thích hợp
- Lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân
ra khỏi dây điện.
- Đứng trên ván gỗ khô, dùng sào tre (gỗ) khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân.
- Nắm áo nạn nhân kéo ra khỏi dây điện
- Nắm tóc nạn nhân kéo ra khỏi dây điện
Đ
Trang 61b Sau khi tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện ta cần phải làm gì?
Trang 62Nghẹn đường thở do sặc thức ăn hay dị vật là tai nạn tối khẩn cấp
1 CẤP CỨU NGHẸN ĐƯỜNG THỞ D0 DỊ VẬT
IV CẤP CỨU NGHẸN ĐƯỜNG THỞ DO SẶC THỨC ĂN HOẶC DỊ VẬT
62
Trang 631 CẤP CỨU NGHẸN ĐƯỜNG THỞ D0 DỊ VẬT
Nghẹn đường thở do dị vật thường xảy
ra trong các tình huống sau:
• Vừa ăn vừa nói chuyện, cười đùa
• Ăn không nhai kỹ, nuốt vội
• Ngậm vật trong miệng khi chạy nhảy,
chơi đùa
• Ép trẻ ăn uống thuốc khi trẻ đang khóc
63
Trang 64Tuỳ theo mức độ và thời gian bị nghẹn đường thở mà có những biểu hiện: tay nâng cổ, họng há to, không nói được Mức độ nặng thì triệu chứng giống như khi bị ngừng thở: toàn thân tím tái, hoặc ngất…
a Xác định nạn nhân bị ngẹn đường thở:
64
Trang 65•Tư thế đứng: CCV vòng tay ôm bụng nạn nhân từ phía sau, hai bàn tay kết lại thúc vào thượng vị (khoảng giữa rốn và mũi xương ức) theo hướng lên trên cho tới khi nạn nhân nôn ra được.
b Kỹ thuật cấp cứu:
65
Trang 69• Tư thế nằm(tt HEIMLICH ) Đặt nạn
nhân nằm ngửa, mặt nghiêng một bên CCV quỳ đối diện với nạn nhân, hai bàn tay chồng lên nhau, gót bàn tay đặt lên vùng thượng vị thúc mạnh lên phía trên cho tới khi nạn nhân nôn ra được Sau khi dị vật được nôn ra, nạn nhân vẫn không thở được thì tiến hành thổi miệng qua miệng
Trang 71IV.4 Theo dõi đánh giá: áp dụng III.4
Trang 72•Chảy máu là hiện tượng máu thóat ra khỏi thành mạch máu do mạch máu bị tổn thương Người ta phân biệt hai loại chảy máu: chảy máu trong và chảy máu ngoài.
1 CHẢY MÁU
* Khái niệm chung
V CẤP CỨU CHẢY MÁU
72
Trang 732 CHẢY MÁU TRONG
•Máu chảy trong cơ thể, tích tụ trong khoang bụng, khoang màng phổi, màng tim, trong các xoang, mô…
khó nhận biết, dễ bị bỏ qua.
73
Trang 74a Dấu hiệu chảy máu trong
Bằng những biểu hiện gián tiếp, gợi ý như:
cơ chế chấn thương, vùng đau, vùng da bị
sưng hay xây xát tím bầm, nghi ngờ gãy
xương lớn, đa thương , đặc biệt các dấu
chứng Sốc (trong bài Sốc chấn thương), cho phép ta nghĩ đến “ Chảy máu trong”
74
Trang 75•Hạn chế, phòng ngừa SỐC chấn thương.
•Có thể dùng nắm tay, ép vào điểm động mạch giữa tim và nơi tổn thương, chảy máu Gọi Y tế khẩn cấp
b Xử trí:
75
Trang 76a.Chảy máu ngoài: có thể biểu hiện theo
•Chảy máu mao mạch: máu chảy ri rỉ
3 CHẢY MÁU NGOÀI
76
Trang 77b Mục tiêu cấp cứu chảy máu ngoài:
•Ngưng chảy máu
•Phòng và hạn chế Sốc chấn thương
•Phòng và hạn chế nhiễm trùng
77
Trang 78• Tùy theo phân lọai và mức độ của vết
thương chảy máu ngòai, CCV có thể áp dụng lần lượt các bước thao tác sau:
• Rửa vết thương bằng nước sạch và xà
phòng theo hình xoắn ốc – ly tâm (Không thực hiện thao tác này trong trường hợp chảy máu ồ ạt)
c Xử trí:
Trang 79• Che, ép trực tiếp nơi chảy máu bằng gạc vô
trùng hoặc vải sạch
• Nâng cao chi bị chảy máu đồng thời với cầm
ép như trên.
• Băng ép bằng băng gạc.
• Kiểm tra tình trạng đầu ngón tay ( ngón
chân) và Mạch cổ tay ( cổ chân), đảm bảo đầu chi không bị tê buốt, tím tái.
Trang 80ẤN ĐƯỜNG ĐI CỦA MẠCH MÁU
• Là động tác ấn vào động mạch chi phối vùng
kiện cho vết thương tự cầm máu
– Áp dụng cho các trường hợp chảy máu động mạch
Trang 8181
Trang 82Ấn vào đường đi của
động mạch
Garo cầm máu
Trang 833
Trang 8484
Trang 8686
Trang 8787
Trang 89NGUYÊN TẮC ĐẶT GARO
• Chặn đường đi của động mạch tới vết thương cách mép vết thương 2 – 3 cm
• Không đặt trực tiếp garo lên da nạn nhân
• Không đặt garo quá 6h, nới garo 1h/lần, mỗi lần không quá 1 phút
• Chi bị dập nát nhiều (không nới garo)
• Ghi phiếu garo đúng quy định:
– Đặt ở nơi dễ nhìn
– Ghi đầy đủ nội dung và yêu cầu
• Vận chuyển về tuyến có khả năng phẫu thuật theo chế độ ưu tiên số 1
Trang 90PHIẾU GARO Cấp cứu số 1 (Ghi chữ màu đỏ)
Trang 94• Không nên cố rửa , sát trùng vết thương
đang chảy máu ồ ạt, vết thương hở rộng
• Không đặt vào vết thương sợi thuốc lá hoặc
cỏ nhai dập
• Không cố rút dị vật ra khỏi vết thương nếu
có
• Chỉ bôi dung dịch sát trùng (Iod 2%,
Bétadine…) trên vết thương Xây xát hoặc quanh nơi chảy máu
4 CHÚ Ý:
Trang 95• Garô đươc chỉ định rất hạn chế! Chỉ áp dụng
garô khi không thể kiểm sóat chảy máu với các bước nêu trên hoặc trường hợp tổn thương cắt cụt.
• Khi đặt garo phải tuân thủ qui tắc an toàn: Ghi
thời điểm, tên họ CCV trên phiếu, đính trên garô, không băng che nơi đặt garo, nới lỏng garo mỗi 30 phút, thông tin cho người nhận nạn nhân về việc đặt garo.
Trang 96•Sau khi sơ cứu đảm bảo sinh tồn cho nạn nhân, làm ngưng chảy máu, chống sốc, CCV nhớ tìm và
bảo quản đoạn chi rời cho đúng cách: rửa bằng
nước sạch, quấn trong gạc, cho vào túi nilon, đặt vào bình đá
a Vết thương cắt cụt:
5 MỘT SỐ CHẤN THƯƠNG VÀ TNLĐ ĐẶC BIỆT
Thời gian phẫu thuật nối ghép tối ưu là
6 giờ kể từ lúc xảy ra tai nạn
96
Trang 97• Không cố nhét ruột vào bụng.
• Không rửa trực tiếp vào vết thương.
• Dùng bát tô úp vào nơi ruột lòi ra và
Trang 99d Vết thương nhãn cầu:
• Băng kín cả hai mắt, tránh băng ép.
• Phòng và hạn chế sốc chấn thương
99
Trang 100e Trường hợp cơ quan bên trong chưa phòi ra
• Băng ép vô khuẩn bảo vệ vết thương không để
cơ quan phòi ra
• Không thăm dò vết thương
• Trường hợp vết thương thấu ngực băng kín
vết thương ngăn cách với môi trường bên
ngoài bằng tấm nilon, giấy kiếng hoặc gạc có phủ chất trơn.
• Cấp cứu y tế chuyên nghiệp xử lý tiếp
Trang 101Hình ảnh minh
họa
Trang 102Trường hợp tổn thương ngực
Trang 103Các cách băng thông dụng
Trang 104• Garô đươc chỉ định sử dụng rất hạn
chế! Chỉ áp dụng garô khi không thể kiểm sóat chảy máu với các bước nêu trên hoặc trường hợp tổn thương cắt cụt
• Khi đặt garo phải tuân thủ qui tắc an
phiếu, đính trên garô, không băng che nơi đặt garo, nới lỏng garo mỗi 30 phút, thông tin cho người nhận nạn nhân về
Trang 105• Sốc là một biến chứng nặng thường xảy ra
sau chấn thương nặng gây đau đớn, mất nhiều máu hoặc bỏng nặng, mất nước, ngộ độc
•
1 Khái niệm chung:
VI DỰ PHÒNG VÀ HẠN CHẾ SỐC CHẤN THƯƠNG
105
Trang 1061 NGUYÊN NHÂN SỐC
• Nguyên nhân thường do ngộ độc cấp,
rắn cắn, các bệnh nội khoa cấp tính
trong chấn thương sốc thường xảy ra khi
bị đa chấn thương, vết thương mất
nhiều máu, bỏng nặng, gãy xương
106
Trang 1083 XỬ TRÍ SỐC CHẤN THƯƠNG
• Sốc dễ dẫn đến tử vong vì vậy phải hạn chế
sốc tốt Căn cứ vào tình trạng và tính chất tổn thương, hoàn cảnh bị tai nạn mà có xử trí
đúng và kịp thời
108
Trang 1093 XỬ TRÍ SỐC CHẤN THƯƠNG
• Đặt nạn nhân nơi thoáng mát, cởi nới quần áo.
• Đặt nạn nhân ở tư thế hạn chế sốc, thông thường
là tư thế nằm ngửa, chân kê cao hơn đầu khoảng
40 cm (khi không có nghi ngờ kèm theo gẫy chân hoặc cột sống).
• Đắp chăn giữ ấm.
• Xem xét toàn thân nạn nhân và nếu có thể được thì sơ cấp cứu phần nguyên nhân gây sốc: làm ngưng chảy máu, cố định xương gãy
109
Trang 1104 MỘT SỐ TƯ THẾ HẠN CHẾ SỐC:
110
Trang 1114 MỘT SỐ TƯ THẾ HẠN CHẾ SỐC:
Nạn nhân nằm ngửa chân kê cao hơn đầu
khoảng 40 cm (khi không có nghi ngờ kèm
theo gẫy chân hoặc cột sống).
111
Trang 1124 MỘT SỐ TƯ THẾ HẠN CHẾ SỐC:
Tư thế khi nghi ngờ chấn thương đầu, gãy xương chân, cột sống: nằm ngửa giữ yên đầu cổ, cột sống.
112
Trang 1134 MỘT SỐ TƯ THẾ HẠN CHẾ SỐC:
Tư thế khi nạn nhân bị nôn: nằm đầu nghiêng
một bên.
113
Trang 1144 MỘT SỐ TƯ THẾ HẠN CHẾ SỐC:
Tư thế khi nạn khó thở, nghi ngờ chấn thương vùng ngực, gãy xương sườn: nữa nằm - nữa ngồi
114
Trang 115• Làm ngưng chảy máu ồ ạt.
• Giữ ấm, cho nạn nhân, có thể cho uống
nước ấm
• Các động tác cấp cứu phải nhẹ nhàng thận
trọng tránh gây đau đớn cho nạn nhân
• Tránh di dời nạn nhân khi không thật cần
thiết
5 CHÚ Ý:
115
Trang 116VI NGỘP NƯỚC
1 KHÁI NIỆM CHUNG:
Nạn nhân bị ngộp nước thường trong tình trạng bất tỉnh, ngưng thở, ngừng tim, hạ thân nhiệt
do lạnh.
116
Trang 1182 XỬ TRÍ NGỘP NƯỚC: CPR
• Đưa nạn nhân ra khỏi nước trong điều kiện
an toàn cho CCV.
• Chuyển nhanh nạn nhân đến nơi bằng
phẳng khô ráo với tư thế đầu dốc ngược.
• Đặt nạn nhân nằm ngửa trên tấm chăn hoặc khăn bông, cởi quần áo ướt, thay đồ khô.
• Đánh giá và tiến hành cấp cứu nạn nhân
theo C-A-B đồng thời ủ ấm cho nạn nhân
118
Trang 1193 CHÚ Ý:
Không để mất thời gian cho công việc làm nước ra khỏi phổi
119