1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ HUFI

30 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Kế Hoạch Kinh Doanh Cho Dự Án Mở Cửa Hàng Lưu Niệm
Tác giả Nhóm 10
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Thị Hoàng Oanh
Trường học Trường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 356,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI ĐÃ CHẤM VÀ ĐẠT 9đ BÀI THI ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲQUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯĐỀ TÀI: LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO DỰ ÁN MỞ CỬA HÀNG LƯU NIỆMLí do chọn dự án:Xã hội không ngừng phát triển làm cho nhu cầu về vật chất lẫn tinh thần của con người cũng ngày càng tăng. Bây giờ không còn ai còn sử dụng móc treo điện thoại, cũng không mấy người chọn sổ bút, khung ảnh,… làm quà tặng sinh nhật. Nhưng trên thực tế vẫn có nhiều cửa hàng truyền thống vẫn tận dụng những mặt hàng này để bán dù sức mua ngày càng sụt giảm. Khi người khác ngại đổi mới thì đây là cơ hội dành cho chúng ta.Hiện nay nhu cầu về quà tặng, những món đồ xinh xắn, ngộ nghĩnh dành tặng nhau rất lớn, vì vậy mở một của hàng quà lưu niệm cũng rất tiềm năng. Hầu như ai cũng có nhu cầu mua quà tặng, thể hiện tình cảm với người khác nên việc tìm kiếm, mua quà lưu niệm diễn ra quanh năm, mặt hàng này càng nhiều khi vào các dịp lễ tết, ngày kỷ niệm…Cửa hàng đồ lưu niệm có đối tượng khách hàng rất đa dạng, từ học sinh, sinh viên, dân văn phòng hay khách du lịch,...đều có nhu cầu muốn mua một món đồ nào đó làm quà tặng hay để kỉ niệm. Mặt hàng quà lưu niệm để dành tặng thì rất đa dạng, từ gấu bông, đồ sành sứ, đồ thủ công mỹ nghệ, cho đến khuyên tai, vòng, sổ, bút,… những mặt hàng này cũng mang lại lợi nhuận tương đối khi chúng ta kinh doanh.

Trang 1

BÀI THI ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO DỰ ÁN

MỞ CỬA HÀNG LƯU NIỆM

TP Hồ Chí Minh, năm

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢ

Y

Bảng 2.1 Phân công công việc và nhiệm vụ cấp 2 dự án 4

Bảng 2.2 Bảng tổng kết công việc và liên kết của dự án 7

Bảng 2 3 Dự trữ công việc của dự án 12

Bảng 2.4 Thời gian thực hiện dự tính một công việc 13

Bảng 2.5 Bảng liệt kê công việc và nguồn nhân lực của dự án 15

Bảng 2.6 Bảng liệt kê công việc và nguồn lực sau hiệu chỉnh 16

Bảng 2.7 Bảng mô tả các vị trí công việc 18

Bảng 2.8 Bảng gì gì đó 19

Bảng 2.9 Bảng gì gì đó 20

Bảng 2.10 Bảng lương nhân viên 21

Bảng 2.11 Dự tính chi phí trong 6 tháng đầu 21

Bảng 2.12 Dự tính doanh thu trong 6 tháng đầu 22

Bảng 2.13 Dự toán lợi nhuận 6 tháng đầu 22

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH Ả Y Biểu đồ 2.1 Biểu đồ GANTT của dự án 10

Biểu đồ 2.2 Biểu đồ Pert cải tiến của dự án 12

Biểu đồ 2 3 PERT của dự án 13

Sơ đồ 2.1 WBS của dự án 8

Sơ đồ 2.2 PERT/CPM dự á 9

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ phụ tải của dự án 15

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ phụ tải sau hiệu chỉnh 16

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ phụ tải khi hạn chế nguồn nhân lực 18

Sơ đồ 2.6 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự 19

Trang 3

số bỡ ngỡ Do vậy, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, nên chúng em rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của cô nhằm góp phần để kiếnthức của chúng em được hoàn thiện hơn Sau cùng, chúng em kính chúc cô, đồngnghiệp và bạn bè có nhiều sức khỏe, thành công, hạnh phúc trong sự nghiệp giáodục.

Chúng em xin chân thành cảm ơn!TPHCM, ngày 17 tháng 01 năm 2021

Nhóm thực hiện

Nhóm 10CHƯƠNG 1.

Trang 4

CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU1.1 Lí do chọn dự án

Xã hội không ngừng phát triển làm cho nhu cầu về vật chất lẫn tinh thần củacon người cũng ngày càng tăng Bây giờ không còn ai còn sử dụng móc treo điệnthoại, cũng không mấy người chọn sổ bút, khung ảnh,… làm quà tặng sinh nhật.Nhưng trên thực tế vẫn có nhiều cửa hàng truyền thống vẫn tận dụng những mặthàng này để bán dù sức mua ngày càng sụt giảm Khi người khác ngại đổi mới thìđây là cơ hội dành cho chúng ta

Hiện nay nhu cầu về quà tặng, những món đồ xinh xắn, ngộ nghĩnh dành tặngnhau rất lớn, vì vậy mở một của hàng quà lưu niệm cũng rất tiềm năng Hầu như aicũng có nhu cầu mua quà tặng, thể hiện tình cảm với người khác nên việc tìm kiếm,mua quà lưu niệm diễn ra quanh năm, mặt hàng này càng nhiều khi vào các dịp lễtết, ngày kỷ niệm…

Cửa hàng đồ lưu niệm có đối tượng khách hàng rất đa dạng, từ học sinh, sinhviên, dân văn phòng hay khách du lịch, đều có nhu cầu muốn mua một món đồ nào

đó làm quà tặng hay để kỉ niệm Mặt hàng quà lưu niệm để dành tặng thì rất đadạng, từ gấu bông, đồ sành sứ, đồ thủ công mỹ nghệ, cho đến khuyên tai, vòng, sổ,bút,… những mặt hàng này cũng mang lại lợi nhuận tương đối khi chúng ta kinhdoanh

Chính vì nhóm chúng em thấy được nhu cầu mua quà lưu niệm ngày càng caonên nhóm chúng em quyết xây dựng dự án “Mở một cửa hàng Quà Lưu Niệm”

1.2 Mục tiêu dự án

- Mục tiêu chung: Mở một cửa hàng quà lưu niệm trên thị trường, đạt được lợinhuận mong muốn và mở thêm nhiều chi nhánh mới Tăng thu nhập, mang lại kinhnghiệm cho bản thân Đáp nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

- Mục tiêu cụ thể:

 Cửa hàng dần dần đi vào hoạt động

 Doanh thu cao, tăng trưởng qua từng tháng

 Doanh thu trung bình mỗi tháng 80 triệu/tháng

1.3 Phạm vi triển khai dự án

Không gian: Trên đường Lê Trọng Tấn, quận Tân Phú

Thời gian: Bắt đầu thực hiện dự án từ 01/02/2022 đến 15/03/2022

Trang 5

Góp phần tạo ra thêm kinh nghiệm thực tế và thu nhập cho chúng tôi: khi học

lý thuyết thì cần phải thực hành để được trải nghiệm những điều đã học từ đó tíchgóp được kinh nghiệm

Trang 6

CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN2.1 Tóm tắt dự án

- Tên dự án: Lập kế hoạch kinh doanh cho dự án mở cửa hàng lưu niệm

Khách hàng mục tiêu: Cho học sinh, sinh viên là các đối tượng có độ tuổi từ

14 đến 28, trẻ trung, năng động, thích mới lạ, phong cách, cá tính, đậm chấtvăn hóa sinh viên Các bạn sẽ thích những sản phẩm nhỏ xinh, độc đáo, cátính, bắt trend phù hợp với tuổi teen và giá cả bình dân Nhiều bạn giới trẻhiện nay có sở thích sưu tầm những đồ lưu niệm cho mình và tặng cho bạn

bè làm kỷ niệm, nhưng món đồ xinh xắn, ngộ nghĩnh nhiều màu sắc luôn thuhút các bạn teen cho nên đồ lưu niệm cũng là một thị trường rất tiềm năng

 Khách hàng tiềm năng: cửa hàng nằm trong khu vực gần trường học, trườngđại học, cao đẳng và một số văn phòng, thích hợp cho nhân viên, sinh viênghé thăm và mua sắm tại cửa hàng Ngoài ra còn có khách hàng là khách dulịch nước ngoài, những khách hàng có khả năng chi trả cao

- Thời gian chuẩn bị: 01/02/2022 đến 15/03/2022

- Tổng vốn dự kiến: 150.000 triệu đồng

- Nguồn vốn huy động từ:

 Từ gia đình và bạn bè

 Vay ngân hàng

- Thời gian hoàn vốn dự kiến: 5 tháng 28 ngày

- Quy mô vốn đầu tư ban đầu: Từ 100 triệu, được đầu tư cho:

Trang 7

 Thuê mặt bằng: hợp đồng thuê thường có kỳ hạn ngắn nhất là 3 tháng Chiphí rơi vào khoảng 15-20 triệu.

 Mua sắm cơ sở vật chất, trang trí cửa hàng: 25 triệu

Đào tạo nhân sự

5 Triển khaihoạt động chiến lược giáMarketing

Hoạt động khai trương

2.2.2 Phân tích công việc thực hiện

2.2.2.1 Lên ý tưởng

- Nghiên cứu thị trường : tìm hiểu các yếu tố về sản phẩm, thị trường, kháchhàng, văn hóa, tâm lí khách hàng, yếu tố tự nhiên, yếu tố xã hội, đối thủ cạnh tranh,thị trường cung ứng,…

 Thời gian: 5 ngày

 Nguồn lực: 3 người

 Chi phí: 5 triệu đồng

- Tìm nguồn vốn đầu tư:

 Thời gian: 5 ngày

 Nguồn lực: 2 người

Trang 8

Thời gian: 5 ngày, nguồn nhân lực: 2 người, chi phí: 20 triệu

- Chuẩn bị hồ sơ, thủ tục pháp lí:

Giấy phép đăng kí kinh doanh

Thời gian: 8 ngày, nguồn nhân lực: 1 người, chi phí: 5 triệu

- Thiết kế cửa hàng:

Mặt tiền được thiết kế với vách kính cường lực tạo sự thông thoáng từ bênngoài vào trong và cũng là điểm nhấn gây sự chú ý của khách hàng vào gian hàng.Một kệ trưng bày được bố trí sắt vách kính trưng bày các đồ tiêu biểu có chiều caovừa phải để tạo sự thông thoáng cho không gian bên trong

Các kệ trưng bày có độ cao vừa phải tiện cho việc trưng bày và lấy đồ tốt nhất.Với các kệ trưng bày thiết kế đơn giản, có độ cao thấp khác nhau khi trưngbày sản phẩm được đa dạng phong phú và có nhiều sức hấp dẫn hơn

Thời gian: 10 ngày, nguồn nhân lực: 2 người, chi phí: 10 triệu

2.2.2.3 Nguồn cung ứng

- Tìm nhà cung cấp nguyên vật liệu

- Mua sắm trang thiết bị

Trang 9

 Tổng thời gian: 12 ngày

2.2.2.5 Triển khai hoạt động

- Chiến lược giá

- Marketing

- Hoạt động khai trương

 Nguồn lực: 10

 Chi phí: 18 triệu đồng

 Thời gian: 28 ngày

2.3 Xây dựng sơ đồ phân tách công việc và sơ đồ quản lí thời gian

2.3.1 Bảng tổng hợp công việc và liên kết

Bảng 2.2 Bảng tổng kết công việc và liên kết của dự án

ST

MÃ HÓA

CÔNG TÁC ĐỨNG TRƯỚC

Nguồn lực cơ bản

Thời gian (ngày)

Số lao động (người )

Chi phí (triệu đồng)

8 Nguồn cung ứngnguyên vật liệu H A 5 2 20

Trang 10

Nhận xét: Bảng tổng hợp công việc và liên kết giúp cho chúng ta nhận diện

được các nhiệm vụ chính, cho người được phân công có cơ hội phát triển chuyênmôn – nghiệp vụ, được phát triển các kỹ năng như: xử lý tình huống, giải quyếtnhững vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc, ngoài ra những người được phâncông còn nâng cao giá trị bản thân của họ với doanh nghiệp

2.3.2 Sơ đồ WBS dự án

Sơ đồ 2 1 WBS của dự án

Ý nghĩa: Thông qua WBS, các nội dung công việc trong dự án sẽ trở nên

minh bạch hóa từ đó có thể giảm được tối thiểu việc phát sinh sai lệch về nhữngphạm vi công việc với người đứng đầu phụ trách công việc đó Ngoài ra, Việc xâydựng một WBS hiệu quả sẽ giúp nhận định sớm các vấn để trong dự án Khi mộtvấn đề dù tốt hay xấu được phản ánh lên trong WBS, với tư cách là người quản lý

Lập kế hoạch kinh doanh cho dự án mở cửa

Thiết kế cửa hàng

Nguồn cung ứng

Nguồn cung ứng nguyên vật liệu

Mua sắm trang thiết bị

Hoạt động khai trương

Trang 11

chúng ta có thể nhanh chóng đánh giá được tầm ảnh hưởng của nó tới toàn bộ tiếntrình thông qua cấu trúc phân cấp công việc.

2.3.3 Thiết lập sơ đồ PERT/CPM dự án

- Lý do: Sơ đồ mạng PERT để chúng ta hoàn thành đúng tiến độ kỳ vọng và giámsát chi phí và nguồn lực một cách dễ dàng

- Nguyên tắc thực hiện:

 Qui tắc 1: Sơ đồ phải lập từ trái sang phải

 Qui tắc 2: Các công việc sau bắt đầu khi công việc trước đó kết thúc

 Qui tắc 3: Chiều dài của mũi tên không cần theo đúng tỷ lệ với độ dài thờigian của công việc

 Qui tắc 4: Số thứ tự các sự kiện không được trùng lặp và theo một trật tự

 Qui tắc 5: Trên sơ đồ không được có vòng kín

 Qui tắc 6: Trên sơ đồ không có đường cụt

- Kết quả nhận được: Khi vẽ sơ đồ PERT giúp chúng ta xác định được công việcnào cần làm trước và công việc tiếp theo cần làm để chúng ta hoàn thành đúngtiến độ

Trang 12

TCPM = 45 ngày => cho biết trong điều kiện hiện tại của nhóm, thời gian nhanh nhất

để hoàn thành công việc là 45 ngày

2.4 Phân tích các nội dung liên quan đến quản lí dự án

2.4.1 Phân tích tiến trình dự án

2.4.1.1 Tiến trình gantt

Phương pháp biểu đồ gant là một phương pháp dễ đọc, dễ xây dựng, dễ nhậnbiết hiện trạng thực tế cũng như kế hoạch của từng công việc cũng như tình hìnhchung của toàn bộ dự án Vì thế, đây là phương pháp được sử dụng khá phổ biến.Thông quá biểu đồ, ta có thể thấy được: được tình hình thực hiện các côngviệc nhanh hay chậm và tính liên tục của các công việc Trên cơ sở đó để đưa ra cácbiện pháp đẩy nhanh tiến trình, sắp xếp lại công việc để đảm bảo tính liên tục và táiphân bổ được nguồn lực cho từng công việc nhằm đảm bảo tính hợp lý trong sửdụng lao động Biểu đồ thường có kí hiệu riêng để nhấn mạnh những mốc thời gianquan trọng, những vấn đề liên quan đến công việc

Dựa vào các thông số ở trên thì nhóm cũng đưa ra được một sơ đồ gantt để thểhiện sự liên tục của các công việc và kiểm soát các công việc theo đúng tiến độ củacác hạng mục công việc đã được triển khai ngay từ đầu Nhìn vào sơ đồ để kiểmsoát tiến độ một cách tốt nhất

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ GANTT của dự án

Trang 13

Công việc găng của tiến trình là BCEFGM = 45 ngày

Đường găng của dự án là những công việc: BCEFGM Chúng là những côngviệc được thực hiện xuyên suốt ngay lúc ban đầu của dự án cho tới khi kết thúc dự

án theo tiến độ mà chúng em đã lên kế hoạch Nhìn vào đường găng, chúng ta cóthể kiểm soát tiến độ thực hiên kế hoạch và biết được công việc nào làm trước côngviệc nào làm sau

Do công việc găng không có dự trữ nên đường găng cho chúng ta biết sự ràngbuộc công việc theo thứ tự của nó đi theo liên tục và không được trì hoãn Nếu bịthay đổi sẽ làm cho tiến độ và các mốc thời gian có thể bị thay đổi Từ đó sẽ làmảnh hưởng đến thời gian hoàn thành dự án, thay đổi luôn đường găng Vì vậy côngviệc găng luôn được chúng em ưu tiên làm trước để không ảnh hưởng đến tiến độcủa dự án

Thứ tự ưu tiên tiến trình

- BCEFGM

- AHIKLM

- BCDGM

- AHGM

2.4.1.2 Sơ đồ Pert cải tiến

Sơ đồ pert cải tiến là công cụ thống kê được sử dụng trong quản lý dự án,được thiết kế để phân tích và ước tính thời lượng thực hiện công việc trong dự án và

bố trí sử dụng nguồn lực một cách hợp lý là rất cần thiết trong quản lý dự án Sựthiếu hụt hoặc dư thừa nguồn lực đều dẫn đến việc chi phí gia tăng hay thời gianthực hiện dự án sẽ không đúng theo tiến độ đề ra ban đầu

Khi xây dựng được sơ đồ pert vừa thể hiện được tiến trình công việc vừa thểhiện được sự bố trí nguồn nhân lực để hoàn thành các hạng mục công Để dễ dàng

Trang 14

kiểm soát và phân bổ nguồn lực một cách hợp lý để hoàn thành dự án theo đúng tiếntrình.

Khi thực hiện vẻ sơ đồ pert cải tiến tuân thủ theo nguyên tắc ưu tiên sau:

- Ưu tiên công việc găng

- Ưu tiên công việc có thời gian dữ trữ nhỏ nhất

- Ưu tiên công việc có thời gian thực hiện dài nhất

- Ưu tiên công việc có thời điểm khỏi công hay hoàn thành sớm nhất

- Ưu tiên công việc đòi hỏi phải hoàn thành trước

Biểu đồ 2.2 Biểu đồ Pert cải tiến của dự án

2.4.2 Phân tích thời gian dự trữ dự án, xác suất thực hiện dự án

Khi dự án đổi mới thường xuyên phải đối mặt với các yếu tố bất định; do vậyviệc quản lý thời gian, đặc biệt thời gian dự trữ của các công việc giữ một vị trí rấtquan trọng

Bảng 2 3 Dự trữ công việc của dự án

Bắt đầu trễ LS Dự trữ Rtp Rtd

Trang 15

Xác suất thực hiện dự án từ 43 đến 48 ngày

Trong 1 thời gian định sẵn chúng ta có thể tính được xác xuất hoàn thành dự

án là bao lâu, nó giúp ta cải thiện sớm những sai sót trước khi bước vào việc thựchiện dự án

Biểu đồ 2 3 PERT của dự án

Bảng 2.4 Thời gian thực hiện dự tính một công việc STT Công việc Thời gian trung

bình (Te)

Thời gian lạc quan (To)

Thời gian bi quan (Tp)

Trang 16

Tra bảng phân phối xác suất một bên guass,

Với P(Z1) = 0,4015 cho thấy xác suất để xảy ra được từ 43-48 ngày là 40,15%Với P(Z2) = 0,4738 cho thấy xác suất để xảy ra được từ 43-48 ngày là 47,38%Z1 => p(43≤ T ≤ 45) = 40,15%

Z2=>P(45≤ T ≤ 48¿=47,38 %

 P(43≤ T ≤ 48¿=40,15+47,38=87,53 %

Trang 17

Vậy khả năng thực hiện dự án trong khoảng thời gian 43 ngày đến 48 ngày là87,53%

2.4.3 Phân tích nguồn nhân lực dự án

2.4.3.1 Phân bổ nguồn nhân lực dự án

Để phản ánh lượng nguồn nhân lực cần thiết cho từng công việc và toàn bộ dự

án ta tiến hành xây dựng biểu bồ phụ tải

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ phụ tải của dự án

Nhận xét: Dựa vào sơ dồ ta thấy mức cầu cao nhất về nguồn lực trong thời kì

thực hiện tiến độ dự án là 9 người

Ý nghĩa: Sơ đồ phụ tải nhắm trình bày bằng hình ảnh nhu cầu cao thấp của

nguồn lực trong từng giai đoạn Là cơ sở để lập kế hoạch sản xuất, cung ứngnguyên vật liệu, máy móc thiết bị cho dự án Là cơ sở để nhà quản lí điều phối, bố

trí nguồn lực khan hiếm theo yêu cầu tiến độ dự án

Bảng 2.5 Bảng liệt kê công việc và nguồn nhân lực của dự án

Công việc Nguồn lực

Trang 18

Đầu 23 -> cuối 25 3 F, L 9

2.4.3.2 Sơ đồ phụ tải sau khi hiệu chỉnh

Dựa vào sơ dồ pert cải tiến, ta tiến hành hiệu chỉnh nguồn nhân lực mà không làmthay đổi Tcpm của dự án Ta có 3 phương án dịch chuyển:

PA 1: Dịch Chuyển D 7 ngày

PA 2: Dịch chuyển A 3 ngày, H 3 ngày, I 3 ngày, K 3 ngày, L 3 ngày

PA 3: Dịch chuyển D 7 ngày, A 3 ngày, H 3 ngày, I 3 ngày, K 3 ngày, L 3 ngày

=> Qua các phương án dịch chuyển trên, nhóm em thấy phương án 2 là tối ưu nhất

vì cầu nguồn nhân lực giữa các kì sau khi dịch chuyển công việc trong phạm vi thờigian dự trữ của nó với mục tiêu không làm thay đổi ngày kết thúc dự án

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ phụ tải sau hiệu chỉnh Nhận xét: Sau khi điều chỉnh phân bổ nguồn lực thì nguồn lực tối đa cho mỗi thời

điểm từ 9 giảm xuống còn 7 người

Bảng 2.6 Bảng liệt kê công việc và nguồn lực sau hiệu chỉnh

Công việc Nguồn lực

Trang 19

2.4.3.3 Phương pháp ưu tiên khi hạn chế nguồn nhân lực

Giả sử nguồn nhân lực khan hiếm chỉ bố trí được tối đa mỗi thời điểm 5 nguồnnhân lực Nên ta tiến hành điều chỉnh nguồn lực để giảm thiểu thời gian có thể bịkéo dài thêm do khan hiếm nguồn lực, đảm bảo tiến độ thực hiện dự án

Theo nguyên tắc:

- Ưu tiên công việc trước

- Ưu tiên công việc có nhiều công việc găng theo sau

- Ưu tiên CV có nhiều cv theo sau

- Ưu tiên CV có dự trữ tối thiểu

- Ưu tiên CV có thời gian thực hiện ngắn

- Ưu tiên CV đòi hỏi nguồn lực lớn

Trang 20

2.4.3.4 Bảng mô tả các vị trí công việc

Bảng 2.7 Bảng mô tả các vị trí công việc

Chức vụ

hàng

Nhân viên kiểm soát kho Yêu

+ Khả năngquan sát nhạybén và có sự chúý

+ Thái độ làmviệc chính trực

và chuyênnghiệp

+ Sức khỏe tốt, chịuđược đi đứng trongnhiều giờ

+ Thái độ, cử chỉ âncần

+ Thời gian làm việclinh hoạt

+ Khả năng giữ bìnhtĩnh và chuyênnghiệp đối với kháchhàng khó tính

+ Kỹ năng giao tiếptốt

+ Am hiểu về cácmặt hàng lưu niệm

+ Sắp xếphàng hóa trongkho một cáchhợp lý, khoahọc – tạo điềukiện cho việcbảo quản vàxuất hàng+ Có kinhnghiệm trongcông tác quản

+ Luôn vui vẻ, tạocho khách hàngcảm giác dễ chịu

và muốn quay lạicửa hàng nhiều lầnnữa

+ Kiểm xoáthàng hóatrong kho cònhay không,hay thiếu hụthàng để biếtnhập hànghợp lí

Nhiệm

vụ + Cân đối sổ ghitiền mặt, lập báo

cáo doanh thu về

+ Giám sát

+ Tiếp nhận, bảoquản hàng hóa + Trưng bày sảnphẩm

+ Bán hàng và tưvấn bán hàng

+ Giải quyết các vấn

đề của khách hàng

+ Lập hồ sơkho

+ Làm thủtục xuấtnhập hànghóa

+ Theo dõihàng tồnkho tối

Ngày đăng: 22/10/2022, 21:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Bảng tổng kết công việc và liên kết của dự án - TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ HUFI
Bảng 2.2 Bảng tổng kết công việc và liên kết của dự án (Trang 9)
2.3.2. Sơ đồ WBS dự án - TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ HUFI
2.3.2. Sơ đồ WBS dự án (Trang 10)
 Qui tắc 1: Sơ đồ phải lập từ trái sang phải - TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ HUFI
ui tắc 1: Sơ đồ phải lập từ trái sang phải (Trang 11)
Bảng 2. 3 Dự trữ công việc của dự án - TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ HUFI
Bảng 2. 3 Dự trữ công việc của dự án (Trang 14)
Bảng 2.4 Thời gian thực hiện dự tính một công việc - TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ HUFI
Bảng 2.4 Thời gian thực hiện dự tính một công việc (Trang 15)
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ phụ tải của dự án - TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ HUFI
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ phụ tải của dự án (Trang 17)
Bảng 2.5 Bảng liệt kê công việc và nguồn nhân lực của dự án - TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ HUFI
Bảng 2.5 Bảng liệt kê công việc và nguồn nhân lực của dự án (Trang 17)
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ phụ tải sau hiệu chỉnh Nhận xét: Sau khi điều chỉnh phân bổ nguồn lực thì nguồn lực tối đa cho mỗi thời - TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ HUFI
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ phụ tải sau hiệu chỉnh Nhận xét: Sau khi điều chỉnh phân bổ nguồn lực thì nguồn lực tối đa cho mỗi thời (Trang 18)
Bảng 2.6 Bảng liệt kê công việc và nguồn lực sau hiệu chỉnh - TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ HUFI
Bảng 2.6 Bảng liệt kê công việc và nguồn lực sau hiệu chỉnh (Trang 18)
2.4.3.2. Sơ đồ phụ tải sau khi hiệu chỉnh - TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ HUFI
2.4.3.2. Sơ đồ phụ tải sau khi hiệu chỉnh (Trang 18)
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ phụ tải khi hạn chế nguồn nhân lực Nhận xét:  Sau khi điều chỉnh nguồn nhân lực tối đa cho mỗi thời điểm 5 - TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ HUFI
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ phụ tải khi hạn chế nguồn nhân lực Nhận xét: Sau khi điều chỉnh nguồn nhân lực tối đa cho mỗi thời điểm 5 (Trang 19)
2.4.3.4. Bảng mô tả các vị trí công việc - TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ HUFI
2.4.3.4. Bảng mô tả các vị trí công việc (Trang 20)
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự - TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ HUFI
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự (Trang 21)
Bảng 2.8 Bảng gì gì đó - TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ HUFI
Bảng 2.8 Bảng gì gì đó (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w