BÀI ĐÃ CHẤM VÀ ĐẠT 9đ BÀI THI ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲQUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯĐỀ TÀI: LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO DỰ ÁN MỞ CỬA HÀNG LƯU NIỆMLí do chọn dự án:Xã hội không ngừng phát triển làm cho nhu cầu về vật chất lẫn tinh thần của con người cũng ngày càng tăng. Bây giờ không còn ai còn sử dụng móc treo điện thoại, cũng không mấy người chọn sổ bút, khung ảnh,… làm quà tặng sinh nhật. Nhưng trên thực tế vẫn có nhiều cửa hàng truyền thống vẫn tận dụng những mặt hàng này để bán dù sức mua ngày càng sụt giảm. Khi người khác ngại đổi mới thì đây là cơ hội dành cho chúng ta.Hiện nay nhu cầu về quà tặng, những món đồ xinh xắn, ngộ nghĩnh dành tặng nhau rất lớn, vì vậy mở một của hàng quà lưu niệm cũng rất tiềm năng. Hầu như ai cũng có nhu cầu mua quà tặng, thể hiện tình cảm với người khác nên việc tìm kiếm, mua quà lưu niệm diễn ra quanh năm, mặt hàng này càng nhiều khi vào các dịp lễ tết, ngày kỷ niệm…Cửa hàng đồ lưu niệm có đối tượng khách hàng rất đa dạng, từ học sinh, sinh viên, dân văn phòng hay khách du lịch,...đều có nhu cầu muốn mua một món đồ nào đó làm quà tặng hay để kỉ niệm. Mặt hàng quà lưu niệm để dành tặng thì rất đa dạng, từ gấu bông, đồ sành sứ, đồ thủ công mỹ nghệ, cho đến khuyên tai, vòng, sổ, bút,… những mặt hàng này cũng mang lại lợi nhuận tương đối khi chúng ta kinh doanh.
Trang 1BÀI THI ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO DỰ ÁN
MỞ CỬA HÀNG LƯU NIỆM
TP Hồ Chí Minh, năm
Trang 2DANH MỤC CÁC BẢ
Y
Bảng 2.1 Phân công công việc và nhiệm vụ cấp 2 dự án 4
Bảng 2.2 Bảng tổng kết công việc và liên kết của dự án 7
Bảng 2 3 Dự trữ công việc của dự án 12
Bảng 2.4 Thời gian thực hiện dự tính một công việc 13
Bảng 2.5 Bảng liệt kê công việc và nguồn nhân lực của dự án 15
Bảng 2.6 Bảng liệt kê công việc và nguồn lực sau hiệu chỉnh 16
Bảng 2.7 Bảng mô tả các vị trí công việc 18
Bảng 2.8 Bảng gì gì đó 19
Bảng 2.9 Bảng gì gì đó 20
Bảng 2.10 Bảng lương nhân viên 21
Bảng 2.11 Dự tính chi phí trong 6 tháng đầu 21
Bảng 2.12 Dự tính doanh thu trong 6 tháng đầu 22
Bảng 2.13 Dự toán lợi nhuận 6 tháng đầu 22
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH Ả Y Biểu đồ 2.1 Biểu đồ GANTT của dự án 10
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ Pert cải tiến của dự án 12
Biểu đồ 2 3 PERT của dự án 13
Sơ đồ 2.1 WBS của dự án 8
Sơ đồ 2.2 PERT/CPM dự á 9
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ phụ tải của dự án 15
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ phụ tải sau hiệu chỉnh 16
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ phụ tải khi hạn chế nguồn nhân lực 18
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự 19
Trang 3số bỡ ngỡ Do vậy, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, nên chúng em rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của cô nhằm góp phần để kiếnthức của chúng em được hoàn thiện hơn Sau cùng, chúng em kính chúc cô, đồngnghiệp và bạn bè có nhiều sức khỏe, thành công, hạnh phúc trong sự nghiệp giáodục.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!TPHCM, ngày 17 tháng 01 năm 2021
Nhóm thực hiện
Nhóm 10CHƯƠNG 1.
Trang 4CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU1.1 Lí do chọn dự án
Xã hội không ngừng phát triển làm cho nhu cầu về vật chất lẫn tinh thần củacon người cũng ngày càng tăng Bây giờ không còn ai còn sử dụng móc treo điệnthoại, cũng không mấy người chọn sổ bút, khung ảnh,… làm quà tặng sinh nhật.Nhưng trên thực tế vẫn có nhiều cửa hàng truyền thống vẫn tận dụng những mặthàng này để bán dù sức mua ngày càng sụt giảm Khi người khác ngại đổi mới thìđây là cơ hội dành cho chúng ta
Hiện nay nhu cầu về quà tặng, những món đồ xinh xắn, ngộ nghĩnh dành tặngnhau rất lớn, vì vậy mở một của hàng quà lưu niệm cũng rất tiềm năng Hầu như aicũng có nhu cầu mua quà tặng, thể hiện tình cảm với người khác nên việc tìm kiếm,mua quà lưu niệm diễn ra quanh năm, mặt hàng này càng nhiều khi vào các dịp lễtết, ngày kỷ niệm…
Cửa hàng đồ lưu niệm có đối tượng khách hàng rất đa dạng, từ học sinh, sinhviên, dân văn phòng hay khách du lịch, đều có nhu cầu muốn mua một món đồ nào
đó làm quà tặng hay để kỉ niệm Mặt hàng quà lưu niệm để dành tặng thì rất đadạng, từ gấu bông, đồ sành sứ, đồ thủ công mỹ nghệ, cho đến khuyên tai, vòng, sổ,bút,… những mặt hàng này cũng mang lại lợi nhuận tương đối khi chúng ta kinhdoanh
Chính vì nhóm chúng em thấy được nhu cầu mua quà lưu niệm ngày càng caonên nhóm chúng em quyết xây dựng dự án “Mở một cửa hàng Quà Lưu Niệm”
1.2 Mục tiêu dự án
- Mục tiêu chung: Mở một cửa hàng quà lưu niệm trên thị trường, đạt được lợinhuận mong muốn và mở thêm nhiều chi nhánh mới Tăng thu nhập, mang lại kinhnghiệm cho bản thân Đáp nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
- Mục tiêu cụ thể:
Cửa hàng dần dần đi vào hoạt động
Doanh thu cao, tăng trưởng qua từng tháng
Doanh thu trung bình mỗi tháng 80 triệu/tháng
1.3 Phạm vi triển khai dự án
Không gian: Trên đường Lê Trọng Tấn, quận Tân Phú
Thời gian: Bắt đầu thực hiện dự án từ 01/02/2022 đến 15/03/2022
Trang 5Góp phần tạo ra thêm kinh nghiệm thực tế và thu nhập cho chúng tôi: khi học
lý thuyết thì cần phải thực hành để được trải nghiệm những điều đã học từ đó tíchgóp được kinh nghiệm
Trang 6CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN2.1 Tóm tắt dự án
- Tên dự án: Lập kế hoạch kinh doanh cho dự án mở cửa hàng lưu niệm
Khách hàng mục tiêu: Cho học sinh, sinh viên là các đối tượng có độ tuổi từ
14 đến 28, trẻ trung, năng động, thích mới lạ, phong cách, cá tính, đậm chấtvăn hóa sinh viên Các bạn sẽ thích những sản phẩm nhỏ xinh, độc đáo, cátính, bắt trend phù hợp với tuổi teen và giá cả bình dân Nhiều bạn giới trẻhiện nay có sở thích sưu tầm những đồ lưu niệm cho mình và tặng cho bạn
bè làm kỷ niệm, nhưng món đồ xinh xắn, ngộ nghĩnh nhiều màu sắc luôn thuhút các bạn teen cho nên đồ lưu niệm cũng là một thị trường rất tiềm năng
Khách hàng tiềm năng: cửa hàng nằm trong khu vực gần trường học, trườngđại học, cao đẳng và một số văn phòng, thích hợp cho nhân viên, sinh viênghé thăm và mua sắm tại cửa hàng Ngoài ra còn có khách hàng là khách dulịch nước ngoài, những khách hàng có khả năng chi trả cao
- Thời gian chuẩn bị: 01/02/2022 đến 15/03/2022
- Tổng vốn dự kiến: 150.000 triệu đồng
- Nguồn vốn huy động từ:
Từ gia đình và bạn bè
Vay ngân hàng
- Thời gian hoàn vốn dự kiến: 5 tháng 28 ngày
- Quy mô vốn đầu tư ban đầu: Từ 100 triệu, được đầu tư cho:
Trang 7 Thuê mặt bằng: hợp đồng thuê thường có kỳ hạn ngắn nhất là 3 tháng Chiphí rơi vào khoảng 15-20 triệu.
Mua sắm cơ sở vật chất, trang trí cửa hàng: 25 triệu
Đào tạo nhân sự
5 Triển khaihoạt động chiến lược giáMarketing
Hoạt động khai trương
2.2.2 Phân tích công việc thực hiện
2.2.2.1 Lên ý tưởng
- Nghiên cứu thị trường : tìm hiểu các yếu tố về sản phẩm, thị trường, kháchhàng, văn hóa, tâm lí khách hàng, yếu tố tự nhiên, yếu tố xã hội, đối thủ cạnh tranh,thị trường cung ứng,…
Thời gian: 5 ngày
Nguồn lực: 3 người
Chi phí: 5 triệu đồng
- Tìm nguồn vốn đầu tư:
Thời gian: 5 ngày
Nguồn lực: 2 người
Trang 8Thời gian: 5 ngày, nguồn nhân lực: 2 người, chi phí: 20 triệu
- Chuẩn bị hồ sơ, thủ tục pháp lí:
Giấy phép đăng kí kinh doanh
Thời gian: 8 ngày, nguồn nhân lực: 1 người, chi phí: 5 triệu
- Thiết kế cửa hàng:
Mặt tiền được thiết kế với vách kính cường lực tạo sự thông thoáng từ bênngoài vào trong và cũng là điểm nhấn gây sự chú ý của khách hàng vào gian hàng.Một kệ trưng bày được bố trí sắt vách kính trưng bày các đồ tiêu biểu có chiều caovừa phải để tạo sự thông thoáng cho không gian bên trong
Các kệ trưng bày có độ cao vừa phải tiện cho việc trưng bày và lấy đồ tốt nhất.Với các kệ trưng bày thiết kế đơn giản, có độ cao thấp khác nhau khi trưngbày sản phẩm được đa dạng phong phú và có nhiều sức hấp dẫn hơn
Thời gian: 10 ngày, nguồn nhân lực: 2 người, chi phí: 10 triệu
2.2.2.3 Nguồn cung ứng
- Tìm nhà cung cấp nguyên vật liệu
- Mua sắm trang thiết bị
Trang 9 Tổng thời gian: 12 ngày
2.2.2.5 Triển khai hoạt động
- Chiến lược giá
- Marketing
- Hoạt động khai trương
Nguồn lực: 10
Chi phí: 18 triệu đồng
Thời gian: 28 ngày
2.3 Xây dựng sơ đồ phân tách công việc và sơ đồ quản lí thời gian
2.3.1 Bảng tổng hợp công việc và liên kết
Bảng 2.2 Bảng tổng kết công việc và liên kết của dự án
ST
MÃ HÓA
CÔNG TÁC ĐỨNG TRƯỚC
Nguồn lực cơ bản
Thời gian (ngày)
Số lao động (người )
Chi phí (triệu đồng)
8 Nguồn cung ứngnguyên vật liệu H A 5 2 20
Trang 10Nhận xét: Bảng tổng hợp công việc và liên kết giúp cho chúng ta nhận diện
được các nhiệm vụ chính, cho người được phân công có cơ hội phát triển chuyênmôn – nghiệp vụ, được phát triển các kỹ năng như: xử lý tình huống, giải quyếtnhững vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc, ngoài ra những người được phâncông còn nâng cao giá trị bản thân của họ với doanh nghiệp
2.3.2 Sơ đồ WBS dự án
Sơ đồ 2 1 WBS của dự án
Ý nghĩa: Thông qua WBS, các nội dung công việc trong dự án sẽ trở nên
minh bạch hóa từ đó có thể giảm được tối thiểu việc phát sinh sai lệch về nhữngphạm vi công việc với người đứng đầu phụ trách công việc đó Ngoài ra, Việc xâydựng một WBS hiệu quả sẽ giúp nhận định sớm các vấn để trong dự án Khi mộtvấn đề dù tốt hay xấu được phản ánh lên trong WBS, với tư cách là người quản lý
Lập kế hoạch kinh doanh cho dự án mở cửa
Thiết kế cửa hàng
Nguồn cung ứng
Nguồn cung ứng nguyên vật liệu
Mua sắm trang thiết bị
Hoạt động khai trương
Trang 11chúng ta có thể nhanh chóng đánh giá được tầm ảnh hưởng của nó tới toàn bộ tiếntrình thông qua cấu trúc phân cấp công việc.
2.3.3 Thiết lập sơ đồ PERT/CPM dự án
- Lý do: Sơ đồ mạng PERT để chúng ta hoàn thành đúng tiến độ kỳ vọng và giámsát chi phí và nguồn lực một cách dễ dàng
- Nguyên tắc thực hiện:
Qui tắc 1: Sơ đồ phải lập từ trái sang phải
Qui tắc 2: Các công việc sau bắt đầu khi công việc trước đó kết thúc
Qui tắc 3: Chiều dài của mũi tên không cần theo đúng tỷ lệ với độ dài thờigian của công việc
Qui tắc 4: Số thứ tự các sự kiện không được trùng lặp và theo một trật tự
Qui tắc 5: Trên sơ đồ không được có vòng kín
Qui tắc 6: Trên sơ đồ không có đường cụt
- Kết quả nhận được: Khi vẽ sơ đồ PERT giúp chúng ta xác định được công việcnào cần làm trước và công việc tiếp theo cần làm để chúng ta hoàn thành đúngtiến độ
Trang 12TCPM = 45 ngày => cho biết trong điều kiện hiện tại của nhóm, thời gian nhanh nhất
để hoàn thành công việc là 45 ngày
2.4 Phân tích các nội dung liên quan đến quản lí dự án
2.4.1 Phân tích tiến trình dự án
2.4.1.1 Tiến trình gantt
Phương pháp biểu đồ gant là một phương pháp dễ đọc, dễ xây dựng, dễ nhậnbiết hiện trạng thực tế cũng như kế hoạch của từng công việc cũng như tình hìnhchung của toàn bộ dự án Vì thế, đây là phương pháp được sử dụng khá phổ biến.Thông quá biểu đồ, ta có thể thấy được: được tình hình thực hiện các côngviệc nhanh hay chậm và tính liên tục của các công việc Trên cơ sở đó để đưa ra cácbiện pháp đẩy nhanh tiến trình, sắp xếp lại công việc để đảm bảo tính liên tục và táiphân bổ được nguồn lực cho từng công việc nhằm đảm bảo tính hợp lý trong sửdụng lao động Biểu đồ thường có kí hiệu riêng để nhấn mạnh những mốc thời gianquan trọng, những vấn đề liên quan đến công việc
Dựa vào các thông số ở trên thì nhóm cũng đưa ra được một sơ đồ gantt để thểhiện sự liên tục của các công việc và kiểm soát các công việc theo đúng tiến độ củacác hạng mục công việc đã được triển khai ngay từ đầu Nhìn vào sơ đồ để kiểmsoát tiến độ một cách tốt nhất
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ GANTT của dự án
Trang 13Công việc găng của tiến trình là BCEFGM = 45 ngày
Đường găng của dự án là những công việc: BCEFGM Chúng là những côngviệc được thực hiện xuyên suốt ngay lúc ban đầu của dự án cho tới khi kết thúc dự
án theo tiến độ mà chúng em đã lên kế hoạch Nhìn vào đường găng, chúng ta cóthể kiểm soát tiến độ thực hiên kế hoạch và biết được công việc nào làm trước côngviệc nào làm sau
Do công việc găng không có dự trữ nên đường găng cho chúng ta biết sự ràngbuộc công việc theo thứ tự của nó đi theo liên tục và không được trì hoãn Nếu bịthay đổi sẽ làm cho tiến độ và các mốc thời gian có thể bị thay đổi Từ đó sẽ làmảnh hưởng đến thời gian hoàn thành dự án, thay đổi luôn đường găng Vì vậy côngviệc găng luôn được chúng em ưu tiên làm trước để không ảnh hưởng đến tiến độcủa dự án
Thứ tự ưu tiên tiến trình
- BCEFGM
- AHIKLM
- BCDGM
- AHGM
2.4.1.2 Sơ đồ Pert cải tiến
Sơ đồ pert cải tiến là công cụ thống kê được sử dụng trong quản lý dự án,được thiết kế để phân tích và ước tính thời lượng thực hiện công việc trong dự án và
bố trí sử dụng nguồn lực một cách hợp lý là rất cần thiết trong quản lý dự án Sựthiếu hụt hoặc dư thừa nguồn lực đều dẫn đến việc chi phí gia tăng hay thời gianthực hiện dự án sẽ không đúng theo tiến độ đề ra ban đầu
Khi xây dựng được sơ đồ pert vừa thể hiện được tiến trình công việc vừa thểhiện được sự bố trí nguồn nhân lực để hoàn thành các hạng mục công Để dễ dàng
Trang 14kiểm soát và phân bổ nguồn lực một cách hợp lý để hoàn thành dự án theo đúng tiếntrình.
Khi thực hiện vẻ sơ đồ pert cải tiến tuân thủ theo nguyên tắc ưu tiên sau:
- Ưu tiên công việc găng
- Ưu tiên công việc có thời gian dữ trữ nhỏ nhất
- Ưu tiên công việc có thời gian thực hiện dài nhất
- Ưu tiên công việc có thời điểm khỏi công hay hoàn thành sớm nhất
- Ưu tiên công việc đòi hỏi phải hoàn thành trước
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ Pert cải tiến của dự án
2.4.2 Phân tích thời gian dự trữ dự án, xác suất thực hiện dự án
Khi dự án đổi mới thường xuyên phải đối mặt với các yếu tố bất định; do vậyviệc quản lý thời gian, đặc biệt thời gian dự trữ của các công việc giữ một vị trí rấtquan trọng
Bảng 2 3 Dự trữ công việc của dự án
Bắt đầu trễ LS Dự trữ Rtp Rtd
Trang 15Xác suất thực hiện dự án từ 43 đến 48 ngày
Trong 1 thời gian định sẵn chúng ta có thể tính được xác xuất hoàn thành dự
án là bao lâu, nó giúp ta cải thiện sớm những sai sót trước khi bước vào việc thựchiện dự án
Biểu đồ 2 3 PERT của dự án
Bảng 2.4 Thời gian thực hiện dự tính một công việc STT Công việc Thời gian trung
bình (Te)
Thời gian lạc quan (To)
Thời gian bi quan (Tp)
Trang 16Tra bảng phân phối xác suất một bên guass,
Với P(Z1) = 0,4015 cho thấy xác suất để xảy ra được từ 43-48 ngày là 40,15%Với P(Z2) = 0,4738 cho thấy xác suất để xảy ra được từ 43-48 ngày là 47,38%Z1 => p(43≤ T ≤ 45) = 40,15%
Z2=>P(45≤ T ≤ 48¿=47,38 %
P(43≤ T ≤ 48¿=40,15+47,38=87,53 %
Trang 17Vậy khả năng thực hiện dự án trong khoảng thời gian 43 ngày đến 48 ngày là87,53%
2.4.3 Phân tích nguồn nhân lực dự án
2.4.3.1 Phân bổ nguồn nhân lực dự án
Để phản ánh lượng nguồn nhân lực cần thiết cho từng công việc và toàn bộ dự
án ta tiến hành xây dựng biểu bồ phụ tải
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ phụ tải của dự án
Nhận xét: Dựa vào sơ dồ ta thấy mức cầu cao nhất về nguồn lực trong thời kì
thực hiện tiến độ dự án là 9 người
Ý nghĩa: Sơ đồ phụ tải nhắm trình bày bằng hình ảnh nhu cầu cao thấp của
nguồn lực trong từng giai đoạn Là cơ sở để lập kế hoạch sản xuất, cung ứngnguyên vật liệu, máy móc thiết bị cho dự án Là cơ sở để nhà quản lí điều phối, bố
trí nguồn lực khan hiếm theo yêu cầu tiến độ dự án
Bảng 2.5 Bảng liệt kê công việc và nguồn nhân lực của dự án
Công việc Nguồn lực
Trang 18Đầu 23 -> cuối 25 3 F, L 9
2.4.3.2 Sơ đồ phụ tải sau khi hiệu chỉnh
Dựa vào sơ dồ pert cải tiến, ta tiến hành hiệu chỉnh nguồn nhân lực mà không làmthay đổi Tcpm của dự án Ta có 3 phương án dịch chuyển:
PA 1: Dịch Chuyển D 7 ngày
PA 2: Dịch chuyển A 3 ngày, H 3 ngày, I 3 ngày, K 3 ngày, L 3 ngày
PA 3: Dịch chuyển D 7 ngày, A 3 ngày, H 3 ngày, I 3 ngày, K 3 ngày, L 3 ngày
=> Qua các phương án dịch chuyển trên, nhóm em thấy phương án 2 là tối ưu nhất
vì cầu nguồn nhân lực giữa các kì sau khi dịch chuyển công việc trong phạm vi thờigian dự trữ của nó với mục tiêu không làm thay đổi ngày kết thúc dự án
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ phụ tải sau hiệu chỉnh Nhận xét: Sau khi điều chỉnh phân bổ nguồn lực thì nguồn lực tối đa cho mỗi thời
điểm từ 9 giảm xuống còn 7 người
Bảng 2.6 Bảng liệt kê công việc và nguồn lực sau hiệu chỉnh
Công việc Nguồn lực
Trang 192.4.3.3 Phương pháp ưu tiên khi hạn chế nguồn nhân lực
Giả sử nguồn nhân lực khan hiếm chỉ bố trí được tối đa mỗi thời điểm 5 nguồnnhân lực Nên ta tiến hành điều chỉnh nguồn lực để giảm thiểu thời gian có thể bịkéo dài thêm do khan hiếm nguồn lực, đảm bảo tiến độ thực hiện dự án
Theo nguyên tắc:
- Ưu tiên công việc trước
- Ưu tiên công việc có nhiều công việc găng theo sau
- Ưu tiên CV có nhiều cv theo sau
- Ưu tiên CV có dự trữ tối thiểu
- Ưu tiên CV có thời gian thực hiện ngắn
- Ưu tiên CV đòi hỏi nguồn lực lớn
Trang 202.4.3.4 Bảng mô tả các vị trí công việc
Bảng 2.7 Bảng mô tả các vị trí công việc
Chức vụ
hàng
Nhân viên kiểm soát kho Yêu
+ Khả năngquan sát nhạybén và có sự chúý
+ Thái độ làmviệc chính trực
và chuyênnghiệp
+ Sức khỏe tốt, chịuđược đi đứng trongnhiều giờ
+ Thái độ, cử chỉ âncần
+ Thời gian làm việclinh hoạt
+ Khả năng giữ bìnhtĩnh và chuyênnghiệp đối với kháchhàng khó tính
+ Kỹ năng giao tiếptốt
+ Am hiểu về cácmặt hàng lưu niệm
+ Sắp xếphàng hóa trongkho một cáchhợp lý, khoahọc – tạo điềukiện cho việcbảo quản vàxuất hàng+ Có kinhnghiệm trongcông tác quản
+ Luôn vui vẻ, tạocho khách hàngcảm giác dễ chịu
và muốn quay lạicửa hàng nhiều lầnnữa
+ Kiểm xoáthàng hóatrong kho cònhay không,hay thiếu hụthàng để biếtnhập hànghợp lí
Nhiệm
vụ + Cân đối sổ ghitiền mặt, lập báo
cáo doanh thu về
+ Giám sát
+ Tiếp nhận, bảoquản hàng hóa + Trưng bày sảnphẩm
+ Bán hàng và tưvấn bán hàng
+ Giải quyết các vấn
đề của khách hàng
+ Lập hồ sơkho
+ Làm thủtục xuấtnhập hànghóa
+ Theo dõihàng tồnkho tối