1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đồ án truyền động điện hutech

47 144 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều khiển băng tải dùng biến tần và PLC
Tác giả Nguyễn Tấn Hoàng Vinh, Phạm Đình Chung, Nguyễn Tất Đàn
Người hướng dẫn Phạm Quốc Phương, Giảng viên
Trường học Viện Kỹ Thuật Hutech
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại báo cáo đồ án
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 13,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

là một máy cơ khí dùng để vận chuyển các đồ vật từ điểm này sang điểm khác, từ vị trí A sang vị trí B. Thay vì vận chuyển sản phẩm bằng công nhân vừa tốn thời gian, chi phí nhân công lại tạo ra môi trường làm việc lộn xộn thì băng chuyền tải có thể giải quyết điều đó. Nó giúp tiết kiệm sức lao động, số lượng nhân công, giảm thời gian và tăng năng suất lao động. Cấu tạo chính của hệ thống băng tải Khung băng tải: Thường được làm bằng nhôm định hình, thép sơn tĩnh điện hoặc Inox. Mặt băng tải bằng belt hoặc con lăn: Thường là dây băng PVC dầy 2mm và 3mm hoặc dây băng PU dầy 1.5mm Bộ điều khiển băng tải: PLC, Biến tần, Speed controller, Cảm biến, Rơle, Contactor… Con lăn kéocon lăn chủ động bằng thép mạ kẽm hoặc nhôm có Ø50, Ø60, Ø76, Ø89, Ø102 … Con lăn đỡcon lăn bị động bằng thép mạ kẽm hoặc inox có Ø25, Ø32, Ø38. Băng tải truyền động xích hoặc đai. Động cơ giảm tốc công xuất từ 25W đến 2.2KW.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ

MINH

BÀI TIỂU LUẬN

TÊN HỌC PHẦN: ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN

ĐIỀU KHIỂN BĂNG TẢI DÙNG BIẾN TẦN VÀ PLC

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Tp.HCM, ngày 21 tháng 06 năm2022

Trang 2

VIỆN KỸ THUẬT HUTECH

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI TÊN MÔN HỌC: ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN

NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN

1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm 03…):

2 Tên đề tài:Điều khiển băng tải dùng biến tần và PLC

3 Các dữ liệu ban đầu:

- Phần mềm GX WORKS

4 Nội dung nhiệm vụ:

- Điểu khiển băng tải chạy thuận, nghịch

- Giao tiếp truyền thông rs 485

- Điểu khiển thời gian tăng và giảm tốc

- Tăng giảm tốc độ

- Hiển thị thông số

5 Kết quả tối thiểu phải có:

Trang 3

VIỆN KỸ THUẬT HUTECH

PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ

THỰC HIỆN ĐỒ ÁN MÔN HỌC & ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN

TÊN MÔN HỌC: ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN

NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN

1 Tên đề tài: Điều khiển băng tải dùng biến tần và PLC

2 Giảng viên hướng dẫn: PHẠM QUỐC PHƯƠNG

3 Sinh viên/ nhóm sinh viên thực hiện đề tài (sĩ số trong nhóm 03 ): 

(1)      NGUYỄN TẤN HOÀNG VINH MSSV: 1911781506        Lớp: 19DDCA2  (2) PHẠM ĐÌNH CHUNG MSSV: 1911780031 Lớp: 19DDCA2 (3) NGUYỄN TẤT ĐÀN MSSV: 1911780255 Lớp: 19DDCA2

Tuần Ngày Nội dung thực hiện viên (Giảng viên hướng dẫn Kết quả thực hiện của sinh

ghi)

1 7/03/2022 Tìm hiểu đề tài

2 14/03/2022 Tìm hiểu thiết bị và chương trình

Gxwork 3, GTdesigner

3 21/03/2022 Tìm hiểu truyền thông RS485

4 28/03/2022 Tìm hiểu tài liệu PLC, Biến tần,tài liệu thiết kế HMI

5 4/04/2022 Tính toán lựa chọn thiết bị

Trang 4

6 9/04/2022 Viết chương trình GX Works 3

7 12/04/2022 Thiết kế chương trình GOTdesigner 3

8 29/04/2022 Chỉnh sửa chương trình GX works 3 và GOT designer 3

9 5/05/2022 Chạy thực nghiệm trên mô hình

10 20/05/2022 Chỉnh sửa và hoàn thiện

11 12/06/2022 Hoàn thiện báo cáo

12 Đánh giá kết quả báo cáo: (Nộidung báo cáo ; Sản phẩm thực

hiện; Thái độ ; Kỹ năng; ….)

Cách tính điểm:

Điểm quá trình = 0.5 x Tổng điểm tiêu chí đánh giá + 0.5 x điểm báo cáo ĐA MH

Lưu ý: Tổng điểm tiêu chí đánh giá về quá trình thực hiện đồ án; Điểm báo cáo bảo

vệ đồ án môn học; Điểm quá trình (Ghi theo thang điểm 10)

Họ tên sinh

Tiêu chí đánh giá

về quá trình thực hiện đồ án

Tổng điểm tiêu chí đánh giá về quá trình thực hiện đồ

án  (tổng 2 cột điểm 1+2) 50%

Điểm báo cáo bảo vệ

đồ án môn học (50%)

Điểm quá trình = 0.5*tổn

g điểm tiêu chí + 0.5*điể

m báo cáo

Tính chủ động, tích cực, sáng tạo  (tối đa 5 điểm)

Đáp ứng mục tiêu đề

ra  (tối đa 5 điểm)

Trang 5

TP HCM, ngày 21 tháng 06 năm 2022 Sinh viên thực hiện Giảng viên hướng dẫn

Trang 6

MỤC LỤC MỤC LỤC ii

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT 1

1.1 Giới thiệu băng tải 1

1.2 Tầm quang trọng của băng tải 1

1.3 Ưu điểm của hệ thống băng tải 1

1.3.1 Tầm quan trọng của băng tải trong ngành công nghiệp sản xuất 2

1.4 Ứng dụng của băng tải trong sản xuất 2

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CÁC THIẾT BỊ 3

2.1 Motor SF – JBR 63M 3

2.2 Biến tần FR-A800 4

2.2.1 GIỚI THIỆU 4

2.2.2 Nhiệm vụ 6

2.2.3 Đặc điểm chung của biến tần Mitsubishi FR-A800 7

2.2.4 Thông số kỹ thuật biến tần FR-A800 7

2.2.5 Cách cài đặt biến tần Mitsubishi 9

2.2.6 Nút nhấn 11

2.3 PLC FX5UC-32MT 12

2.3.1 Giới thiệu PLC 12

2.3.2 Cấu trúc PLC 13

2.3.3 CATALOG PLC FX5UC-32MT 13

2.4 Màn hình HMI 14

2.4.1 Cấu tạo HMI 14

2.5 Truyền thông RS 485 15

2.5.1 Cấu tạo RS 485 16

2.5.2 Nguyên lý hoạt động của RS 485 16

2.5.3 Ưu nhược điểm của RS 485 16

2.5.4 Cách sử dụng RS 485 17

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN VÀ MÔ HÌNH THỰC TẾ 19

3.1 Thiết kế trên GX WORKS 3 19

3.1.1 Cài đặt truyền thông RS-485 21

Sơ đồ kết nối biến tần 22

3.2 Thiết kế trên GT DESIGNER 3 23

3.3 Mô hình thực tế 26

Trang 7

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT 2.1 Giới thiệu băng tải

là một máy cơ khí dùng để vận chuyển các đồ vật từ điểm này sang điểm khác, từ vị trí

A sang vị trí B Thay vì vận chuyển sản phẩm bằng công nhân vừa tốn thời gian, chiphí nhân công lại tạo ra môi trường làm việc lộn xộn thì băng chuyền tải có thể giảiquyết điều đó

Nó giúp tiết kiệm sức lao động, số lượng nhân công, giảm thời gian và tăng năng suấtlao động

Cấu tạo chính của hệ thống băng tải

- Khung băng tải: Thường được làm bằng nhôm định hình, thép sơn tĩnh điệnhoặc Inox

- Mặt băng tải bằng belt hoặc con lăn: Thường là dây băng PVC dầy 2mm và3mm hoặc dây băng PU dầy 1.5mm

- Bộ điều khiển băng tải: PLC, Biến tần, Speed controller, Cảm biến, Rơ-le,Contactor…

- Con lăn kéo/con lăn chủ động bằng thép mạ kẽm hoặc nhôm có Ø50, Ø60, Ø76,Ø89, Ø102 …

- Con lăn đỡ/con lăn bị động bằng thép mạ kẽm hoặc inox có Ø25, Ø32, Ø38

- Băng tải truyền động xích hoặc đai

- Động cơ giảm tốc công xuất từ 25W đến 2.2KW

2.2 Tầm quang trọng của băng tải

-Hệ thống băng tải được lắp đặt kết nối với nhau sẽ tạo một hệ thống hoạt động độc lập, góp phần xây dựng quá trình sản xuất chuyên nghiệp, năng động và tự động hóa,  giúp con người giải phóng sức lao động, mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất công nghiệp

2.3 Ưu điểm của hệ thống băng tải

-Trong sản xuất, hệ thống băng tải được ứng dụng vào các quy trình sản xuất giúp cho việc sản xuất trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn Hệ thống băng tải không chỉ góp

Trang 8

phần nâng cao năng suất lao động, mà còn có tăng tính an toàn, giúp giảm thiểu các rủi

ro trong quá trình lao động sản xuất

-Đối với hệ thống băng tải hiện đại giúp kiểm soát quy trình, giám sát chất lượng hay đưa ra các cảnh báo rủi ro sớm cho toàn bộ quy trình sản xuất trong nhà máy

2.3.1 Tầm quan trọng của băng tải trong ngành công nghiệp sản xuất

-Hệ thống băng tải được ứng dụng trong các xí nghiệp, nhà máy, xưởng sản xuất, xử lý

và đóng gói sản phẩm, chế biến thực phẩm, sản xuất thức ăn chăn nuôi, chế biến thủy hải sản, chế biến nông sản…

-Trong ngành công nghiệp nặng, hệ thống băng tải được ứng dụng trong các nhà máy

xí nghiệp khai thác khoáng sản, kho bãi hay các trạm trung chuyển hàng hóa tại các cảng sông, cảng biển Nó là một trong những mắt xích không thể tháo rời của hệ thốngsản xuất

-Sự ra đời của băng tải giúp nâng cao năng suất lao động và tăng tỉ lệ sản phẩm, mang lại lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp

-Trong lĩnh vực xây dựng băng tải được sử dụng với mục đích chuyên chở vật liệu xâydựng lên xuống độ cao khác nhau và và có khả năng vận chuyển trên mọi địa hình, giúp tiết kiệm tối đa sức lực và chi phí thuê nhân công

-Trong đời sống, hệ thống băng tải có khả năng làm việc trong môi trường có công suất cao và liên tục

Do tầm quan trọng của hệ thống băng tải   đối với sản xuất công nghiệp  mà ngày càng được đưa vào sử dụng nhiều và là thiết bị không thể thay thế trong các nhà máy, xí nghiệp

2.4 Ứng dụng của băng tải trong sản xuất

 Trong ngành sản xuất, lắp ráp linh kiện, thiết bị điện tử, lắp ráp ô tô, xe máy, xeđạp điện…

 Trong ngành sản xuất thực phẩm, y tế, dược phẩm, may mặc, dầy dép,…

Trang 9

CHƯƠNG 3 Tính chọn thiết bị 3.1 Tính chọn động cơ

+ Công suất P1 để dịch chuyển vật liệu

+Công suất P2 để khắc phục tổn thất do ma sát trong các ổ đỡ, ma sát giữa băng tải và các con lăn khi băng tải không chạy

+Công suất P3 để nâng tải (nếu là băng tải nghiêng)

* Lực cần thiết để dịch chuyển vật liệu:

F1 = L.σ.k1.g.cosβ = L’.σ.k1.g Với β = 0 (băng tải nằm ngang)

→ F = 2 1000 10 0,05 = 1000 (N)

Với L = 2 (m); σ = 1000(g); g = 10

Vì thành phần pháp tuyến Fn tạo ra lực cản ma sát trong các ổ đỡ và ma sát giữa băng tải và con lăn

Trong đó: β = Góc nghiêng của băng tải

L = Chiều dài băng tải

σ = Khối lượng vật liệu trên 1m băng tải

k1 = Hệ số tính đến khi dịch chuyển vật liệu, k1 = 0,05

Công suất cần thiết để dịch chuyển vật liệu:

Trong đó: k2 = là hế số tính đến lực cản khi không tải k2 =0,005

σb = khối lượng băng tải trên 1m chiều dài băng

Công suất cần thiết để khắc phục lực cản ma sát:

P2 = F2.v = 2.L’.σb k2 g

→ P2 =1000.1 = 1000 (W)

Lực cần thiết để nâng vật: F3 = ±L.σ.g.sinβ

Trong đó dấu (+) là khi tải đi lên, ( - ) khi tải đi xuống

Công suất nâng bằng: P3 = F3.v = ±σ.H.v.g

Công suất tĩnh của băng tải:

P = P1 + P2 + P3 = (σ.L’.k1 + 2.L’.σb k2 ± σ.H).v.g

→ P = P1 + P2 + P3 = 1000 + 1000+ 0 = 2000 (W) = 2 (kW)

Trang 10

Vậy công suất động cơ truyền động băng tải được tính theo biểu thức sau:

Pđc = k3

→ Pđc = 1,2 = 2,56 (kW)

Trong đó: k3 = Hệ số dự trữ về công suất (k3 = 1,2 ÷ 1,25)

η = Hiệu suất truyền động

3.1.1 chọn động cơ

Chọn kiểu động cơ:

- Ta chọn động cơ 3 pha không đồng bộ rôt lồng sóc, do nó có nhiều ưu điểm như sau :

*kết cấu đơn giản, giá thành thấp

*dễ bảo quản và làm việc ổn định

Tra bảng catalog động cơ mitsubishi ta chọn được động cơ với mã 112M- 5HP- 3,7 KW

Hình 2 1 Động cơ SF-JBR 112M

Trang 11

Hình 2 2 Catalog Motor SF – JBR 112M

Trang 12

3.2 Chọn biến tần

Hình 2 3 Biến tần FR- A800Biến tần Mitsubishi FR-A800 điều khiển chính xác không cần encoder (Sensor lesscontrol )

- Điều khiển vậ tốc và momen xoắn chính xác tuyệt đối khi sử dụng kèm Encoder

- Autotuning chỉ trong vòng chưa đầy 1 phút

- Kết nối mạng đa dạng như USB, RTU, Profibus, CC-Link, CANopen và hệ điềukhiển chuyển động nội suy tự động SSNET III

- Thiết kế mới cho tuổi thọ hơn 10 năm sử dụng

- Tích hợp plc cho phép thực hiện một số ứng dụng đơn giẩn mà không cần thêmplc bên ngoài

- Giao diện sử dụng thân thiện , cho phép cài đặt và giám sát các thông số nhưdòng, áp, oscilloscope qua cổng USB tốc độ cao, giúp cho việc cân chỉnh ứngdụng dễ hơn bao giờ hết

- Hỗ trợ bốn cấp quá tải tùy chọn, tính năng này giúp biến tần có thể dùng cho mọiứng dụng với độ an toàn cao

Trang 13

Thông số kỹ thuật chung của họ biến tần Mitsubishi FR - A800 / Inverter Mitsubishi

- Ngõ ra analog : 2 cổng - Tín hiệu ngõ ra analog : 0 – 20mA , 0 – 10V Có thể cải đặt theo từng ủng dụng

- Chế độ điều khiển : Forward / Reveres , Multi speed , PID control , truyền thông

Trang 14

- Chức năng bảo vệ động cơ khi quá tải , ngắn mạch khi đang hoạt động - Có chân kết nối điện trở thẳng cho ứng dụng cần dừng nhanh

- Có thể gắn thêm card mở rộng 1 / O , card truyền thông

- Tích hợp thêm cổng kết nối màn hình rồi , cổng USB kết nối với PC , RS – 485

Hình 2 4 Catalog

3.2.1 Nhiệm vụ

Biến tần là bộ biến đổi nguồng điện áp với các thông số điện áp và tần số không thànhnguồn điện áp với các thông số điện áp và tần số thay đổi được Thông thường biến tầnlàm việc với nguồn điện áp vào là điện áp lưới nhưng về nguyên tắc biến tần có thểlàm việc cới bất kì nguồng điện áp xoay chiều nào

3.2.2 Đặc điểm chung của biến tần Mitsubishi FR-A800

Trang 15

Hình 2 5 Đặc điểm của biến tầnChỉnh lưu : Biến đổi nguồn xoay chiều về 1 chiều

Bộ lọc : Lọc các thành phần điện áp xoay chiều

Nghịch lưu : Biến đổi nguồn 1 chiều thành nguồn 3 pha xoay chiều có tần số , điện áp thay đổi

3.2.3 Thông số kỹ thuật biến tần FR-A800

Điện áp cấp cho biến tần : 3 pha 200-240 V 50 / 60Hz

- Điện áp cấp cho động cơ : 3 pha 200-240 V - Dùng cho motor không đồng bộ 3 pha 220V từ 0,4 kW đến 90 kW

- Tiêu chuẩn IP : IP 20

- Khả năng chịu quá tải 200 % trong 60 % 250 % trong 3s

- Sai số tần số ngõ ra : + -5 %

- Có thể kết nối với PC thông qua Mini USB cable , cải đặt thông số trên máy tính

- Có thể gắn thêm các card L / O , card truyền thông CC - Link , DeviceNet , Profibus

Trang 16

150% 3s; ND: 150% 60s, 200% 3s; HD: 200% 60s, 250% 3s

Phương pháp điều khiển V/f điều khiển nân cao từ thông vec tỏ ,

điều khiển vector không cảm biến, kiể soát kích thích tối ưu, điều khiển vectorPhanh hãm Tích hợp trong biến tần FR-A8200-00046

(0.4K) đến FR-A820-01250 (22K)Ngõ vào chức năng thứ hai , lựa chọn 4 đầu vào

cầu đấu , lựa chọn hoạt động JOG , ngõ radừng lại , lệnh xoay thuận , lệnh xoay ngược

Ngõ ra Biến tần hoạt động , thay đổi tần số , báo

lỗi mất điện đột ngột / sụt áp , cảnh báo quá nhiệt , phát hiện tần số ngõ ra , hay code lỗi

Chức năng bảo vệ Động cơ , quá dòng tức thời , quá dòng

khi tăng tốc / giảm tốc / dừng lại , quá tải ,quá áp , thấp áp , mất áp , quá nhiệt , quá nhiệt điện trở phanh , ngăn chặn sụt , PU ngắt kết nối lưu trữ thông số thiết bị khi

có lỗi , lỗi CPU , bảo vệ ngắn mạch cổng

RS - 485 , lỗi nguồn 24VDC , phát hiện đầu ra dòng bất thường , giới hạn lỗi mạch dòng khởi động , lỗi truyền thông , lỗi đầu vào analog , lỗi USB , mạch an toàn , phát hiện tốc độ lệch dư thừa , mất tín hiệu , lỗi nhiều vị trí , hỗi pha encorder, đầu ra mA , tín hiệu PID , mạch , nhiệt độ

Trang 17

3.2.4 Cách cài đặt biến tần Mitsubishi

Cài đặt thông số biến tần:

Cài đặt thông số động cơ vào biến tần :

Trước khi cài đặt thông số động cơ ta nên xoá các cài đặt và thông số lỗi trước đó ,đưa về giá trị ban đầu của nhà sản xuất Để xoá ta làm như sau :

Bấm nút MODE = > Xoay núm điều khiển chọn ALLC được hiển thị trên màn hình = > Bấm SET 2 lần để thực hiện lệnh

Cài đặt công suất động cơ :

+ Bấm MODE= > Xoay núm chọn P.80= > Bấm SET

+ Xoay núm điều khiển đến 0.1 ( kW ) Bấm SET để xác nhận cài đặt

Cài đặt đặt số cực động cơ :

+ Bấm MODE = > Xoay núm chọn P.81 = > Bấm SET

+ Xoay núm điều khiển chọn 4 Bấm SET để xác nhận cài đặt

- Cài đặt dòng điện định mức của động cơ :

+ Bấm MODE = > Xoay núm chọn P.82 = > Bấm SET

+ Xoay núm điều khiển chọn 0.76 ( A ) Bấm SET để xác nhận

cài đặt Cài đặt điện áp định mức động cơ :

+ Bấm MODE = > Xoay núm chọn P.83 = > Bấm SET

+ Xoay núm điều khiển chọn 220 ( V ) Bấm SET để xác nhận cài đặt

Cài đặt tần số định mức của động cơ :

+ Bấm MODE = > Xoay núm chọn P.84= > Bấm SET

Trang 18

+ Xoay núm điều khiển chọn 50 ( Hz ) Bấm SET để xác nhận cài đặt

Set giá trị biến tần

P.79 Lựa chọn chế độ hoạt động 6

P.331 Số hiệu của biến tần 1

P.333 Độ dài của bít truyền thông 10

P.334 Cài đặt thời gian chờ liên lạc 2

P.335 Số lần thử lại giao tiếp 9999

P.336 Khoảng thời gian giao tiếp 9999

P.337 Cài đặt thời gian chờ giao tiếp 9999

P.338 Cho phép điều khiển qua PLC 0

P.339 Cho phép điều khiển tốc độ qua PLC 0

P.340 Lựa chọn khởi động chế độ giao tiếp 1

P.341 Lựa chọn giao tiếp CR/RF 1

P.342 Lựa chon ghi dữ liệu vào Ef rom 0

Trang 19

Hình 2 6 Nút nhấn biến tần

* Đèn hiển thị trạng thái vận hành :

+ PU : đèn hiển thị chế độ điều khiển bằng nút nhấn trên bảng điều khiển

+ EXT : đèn hiển thị chế độ điều khiển bằng công tắc ngoài

+ NET : đèn hiển thị chế độ điều khiển qua mạng

* Đèn hiển thị trạng thái cài đặt trạng thái trên bảng điều khiển biến tần :

+ MON : đèn hiển thị đang cài đặt ở màn hình chính

+ PRM : đèn hiển thị đang cài đặt thông số vận hành

+ IM / PM : đèn hiển thị chế độ điều khiển động cơ

Trang 20

+ PU/EXT: Chuyển đổi chế độ PU/EX

- PLC dựa vào các tín hiệu ngõ vào và các thuật toán điều khiển bên trong do ngườilập trình viết, nó sẽ xuất các tín hiệu ngõ ra để điều khiển các thiết bị khác

Trang 21

loại máy móc như: cấp nước, xử lý nước thải, giám sát năng lượng, giám sát hệ thống điện, máy đóng gói, máy chế biến thực phẩm, dây chuyền băng tải…vv

3.3.2 Cấu trúc PLC

Tất cả các PLC hiện nay đều gồm có thành phần chính như sau:

- Bộ nhớ chương trình RAM, ROM

- Một bộ vi xử lý trung tâm CPU, có vai trò xử lý các thuật toán

- Các modul vào /ra tín hiệu

Hình 2 8 Cấu trúc PLC 

3.3.3 CATALOG PLC FX5UC-32MT

Hình 2 9 Catalog

Trang 22

3.4 Màn hình HMI

Hình 2 10 Màn hình HMIĐây là một cụm từ viết tắt của Human Machine Interface, nghĩa là một thiết bị đượctích hợp trong các loại máy móc giúp người vận hành giao tiếp với máy móc thiết bịthông qua một màn hình cảm ứng hay là nút bấm

3.4.1 Cấu tạo HMI

HMI bao gồm 3 phần chính cấu thành: phần cứng, phần mềm và truyền thông

A) Phần cứng

Phần cứng này bao gồm cả thân vỏ, khung, các thiết bị vi mạch điện tử:

-Màn hình: có chức năng cảm ứng để người vận hành có thể chạm tay vào để điềukhiển các thao tác trên đó như 1 điện thoại smartphone mà chúng ra hay dùng hàngngày Màn hình này còn được sử dụng để hiển thị các trạng thái cũng như các tín hiệuhoạt động của máy và thiết bị tùy thuộc vào nhu cầu người dùng

Trang 23

-Các công cụ kết nối, nạp chương trình và gỡ rối.

-Các công cụ xây dựng HMI

-Các công cụ mô phỏng

C) Truyền thông

Bao gồm các kết nối quen thuộc như:

-Các cổng truyền thông: RS485, RS232, Etherntet, USB

-Các giao thức truyền thông: Mobus, CANbus, PPI, MPI, Profielbus…

Các thông số của HMI

3.5 Truyền thông RS 485

RS485 hay được biết đến với tên gọi đầy đủ là chuẩn giao tiếp RS485 hay cáp RS485, đây là phương thức giao tiếp kết nối với máy tính và các thiết bị khác RS485 không chỉ đơn thuần là giao diện đơn lẻ mà nó chính là tổ hợp truyền thông có khả năng tạo

ra các mạng đơn giản của nhiều thiết bị

Chuẩn giao tiếp RS485 có thể kết nối max lên đến 32 thiết bị trên một cặp dây đơn và một hệ thống dây nối đất ở khoảng cách lên đến 1200m

Ngày đăng: 16/03/2023, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w