TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ TS NGUYỄN KIM CHUNG (Chủ biên) ThS LÊ ĐOÀN MINH ĐỨC ThS NGUYỄN THỊ DIỆN GIÁO TRÌNH NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN LỜI MỞ ĐẦU Kế toán ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính xảy ra tại đơn vị, đồng thời
xử lý, phân tích, cung cấp thông tin cho những người có liên quan bên trong và bên ngoài đơn vị Thông tin kế toán thể hiện tình hình hoạt động, tài chính của đơn
vị và cũng được sử dụng để lập các mục tiêu cho doanh nghiệp, đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu đó và điều chỉnh các hoạt động sao cho có hiệu quả nhất
Tập thể tác giả thực hiện biên soạn một cách cô đọng giáo trình Nguyên lý
kế toán nhằm cung cấp cho người đọc những vấn đề cơ bản về nguyên tắc kế toán, phương pháp ghi chép kế toán và cung cấp thông tin tài chính Nội dung giáo trình được bố cục và biên soạn như sau:
Chương 1 Giới thiệu chung về kế toán
Chương 2 Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chương 3 Tài khoản và ghi sổ kép
Chương 4 Tính giá các đối tượng kế toán
Chương 5 Chứng từ và kiểm kê
Chương 6 Kế toán các quá trình chủ yếu trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 7 Sổ kế toán và hình thức sổ kế toán
Giáo trình được biên soạn lần đầu nên chắc chắn sẽ có nhiều sai sót Tập thể tác giả mong được đọc giả góp ý để hoàn thiện giáo trình
Trang 3GTGT: Giá trị gia tăng
BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế
KPCĐ: Kinh phí công đoàn BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KẾ TOÁN
Mục tiêu chương 1:
Chương này nhằm cung cấp những nội dung cơ bản về kế toán, phân loại
kế toán, đối tượng kế toán, qua đó xác định được nhiệm vụ kế toán, yêu cầu cơ bản của kế toán, đồng thời giới thiệu khái quát các phương pháp kế toán được
sử dụng trong công tác kế toán Nhằm tạo nền tảng cơ sở để đi vào các chương tiếp theo
1.1 Định nghĩa về kế toán
Theo Luật kế toán Việt Nam thì:”kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật
và thời gian lao động”
1.2 Sự phân loại kế toán
1.2.1 Căn cứ theo yêu cầu cung cấp thông tin và đặc điểm của thông tin được cung cấp, kế toán được phân loại thành kế toán tài chính và kế toán quản trị
Kế toán tài chính là việc thu thập xử lý, kiểm tra phân tích và cung cấp thông tin kinh tế - tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán
Kế toán tài chính có tính pháp lệnh, thực hiện theo quy định của nhà nước Các đối tượng sử dụng thông tin thông qua báo cáo tài chính gồm có:
- Cơ quan nhà nước: cơ quan thuế, cơ quan thống kê, sở ban ngành Thông tin kế toán là cơ sở để đánh giá việc tuân thủ pháp luật của đơn vị
và phục vụ cho thống kê dự báo số liệu kinh tế
- Nhà cho vay: tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, người cho vay Những đối tượng này đánh giá tình hình tài chính của đơn vị để xem xét đánh giá các khoản đã cho vay hoặc sẽ cho vay
- Cổ đông hiện tại và cổ đông đầu tư trong tương lai Họ thường quan tâm đến việc xem xét kết quả kinh doanh của đơn vị và tình hình tài chính của đơn vị để đánh giá các khoản đầu tư vào đơn vị
- Những nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ, chủ đầu tư mời thầu Họ xem xét các khả năng thanh toán, sức khỏe tài chính của đơn vị nhằm đưa ra quyết định cung cấp hàng hóa dịch vụ
- Lãnh đạo đơn vị: thông tin kế toán tài chính sẽ cung cấp cơ sở cho việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và phân tích tình hình tài chính của đơn vị Từ đó có những quyết định trong việc điều hành, phát triển đơn vị
Trang 5- Ngoài ra còn có các đối tượng khác cũng quan tâm thông tin kế toán tài chính như đối thủ cạnh tranh, hiệp hội, công chúng …
Kế toán quản trị là việc thu thập xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh
tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán
Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị là các nhà quản lý ở các cấp, các bộ phận bên trong đơn vị
1.2.2 Căn cứ theo mức độ khái quát của thông tin, kế toán phân thành
kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
Kế toán tổng hợp: Quá trình thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin
tổng quát về hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị
Kế toán chi tiết: Quá trình thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin
chi tiết bằng đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động theo từng đối tượng kế toán cụ thể trong đơn vị kế toán
1.3 Đối tượng của kế toán
Đối tượng của kế toán là từng loại tài sản và sự vận động thay đổi của tài sản trong quá trình hoạt động tại đơn vị kế toán
Các đối tượng cụ thể của kế toán như sau:
- Đối tượng kế toán hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính, sự nghiệp; hoạt động của đơn vị, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gồm:
+ Tiền, vật tư và tài sản cố định;
+ Nguồn kinh phí, quỹ;
+ Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
+ Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động;
+ Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;
+ Nợ và xử lý nợ của Nhà nước;
+ Tài sản quốc gia;
+ Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán
- Đối tượng kế toán thuộc hoạt động của đơn vị, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gồm:
+ Tiền, vật tư và tài sản cố định;
+ Nguồn kinh phí, quỹ;
+ Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
+ Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động;
+ Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán
- Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh gồm:
Trang 6+ Tài sản cố định, tài sản lưu động;
+ Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
+ Các khoản doanh thu, chi phí kinh doanh, chi phí khác và thu nhập;
+ Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước;
+ Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh;
+ Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán
- Đối tượng kế toán thuộc hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính, ngoài đối tượng nêu trên còn có:
+ Các khoản đầu tư tài chính, tín dụng;
+ Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
+ Các khoản cam kết, bảo lãnh, các giấy tờ có giá
1.4 Nhiệm vụ của kế toán
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
Kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán
Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính của đơn vị kế toán
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
1.5 Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán
Để đảm bảo thực hiện các nguyên tắc kế toán nêu trên, kế toán cần thực hiện các yêu cầu sau:
- Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính
- Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán
- Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán
- Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của
nghiệp vụ kinh tế, tài chính
- Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước
- Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và
có thể so sánh được
Trang 71.6 Nguyên tắc cơ bản của kế toán
1.6.1 Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Ví dụ: tiền lương của công nhân sản xuất trong tháng 12/2012 được chi trả trong tháng 01/2013 Chi phí lương phải được ghi nhận trong tháng 12/2012 do hao phí lao động đã phát sinh, đã chuyển vào giá thành sản phẩm Sang tháng 01/2013 thì ghi nhận việc chi trả tiền lương, không ghi nhận chi phí nữa
Tiền điện sản xuất của tháng 01/2013 được chi trả trong tháng 02/2013 Chi phí tiền điện được ghi nhận trong tháng 01/2013 Sang tháng 02/2013 ghi nhận việc thanh toán, không ghi nhận chi phí
1.6.2 Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả
định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính
Ví dụ: doanh nghiệp có khoản lỗ qua các năm (lỗ lũy kế) vượt quá vốn góp ban đầu Khoản lỗ này đe dọa doanh nghiệp không còn đủ vốn để tiếp tục hoạt động Ban lãnh đạo doanh nghiệp phải công bố trong báo cáo tài chính về các giải pháp để đảm bảo doanh nghiệp tiếp tục hoạt động
1.6.3 Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể
Ví dụ: Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu và phải tự vận chuyển hàng về nhập kho Giá trị nguyên liệu nhập kho bao gồm giá mua và chi phí vận chuyển
1.6.4 Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
Ví dụ: Khi doanh nghiệp bán hàng, xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu bán hàng Đồng thời giá vốn của hàng đã bán cũng phải được ghi nhận tương ứng
Trang 81.6.5 Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã
chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình
lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
Ví dụ: chính sách kế toán về xuất kho nguyên vật liệu gồm có các phương pháp: nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, bình quân gia quyền, thực tế đích danh Doanh nghiệp chỉ chọn một trong bốn phương pháp xuất kho và phải sử dụng phương pháp đó trong một năm tài chính
1.6.6 Thận trọng: là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi :
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
Ví dụ: Doanh nghiệp bán hàng cho đối tác Trước khi hàng được chuyển giao cho đối tác, doanh nghiệp và đối tác lập hợp đồng mua bán có ghi rõ thời hạn thanh toán tiền Sau khi bán hàng thì đối tác cần phải thanh toán đúng hạn Trường hợp đối tác quá hạn thanh toán thỏa thuận trong hợp đồng thì doanh nghiệp bị đe dọa không thể thu đủ tiền đã bán Điều này đe dọa tài sản doanh nghiệp bị giảm Trong trường hợp này doanh nghiệp phải lập dự phòng phải thu khó đòi
1.6.7 Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng
kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính
Ví dụ: giá trị trọng yếu có thể được tính toán theo tỷ lệ trên doanh thu, tỷ lệ trên tổng tài sản hoặc tỷ lệ trên lợi nhuận
1.7 Phương pháp kế toán
1.7.1 Lập chứng từ kế toán: Lập chứng từ là công việc đầu tiên của kế
toán Lập chứng từ là một phương pháp của kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành vào các tờ chứng từ theo mẫu qui định, theo thời gian và địa điểm phát sinh của các nghiệp vụ đó Chứng từ là cơ sở để ghi
sổ kế toán, với nội dung qui định trong chứng từ, phương pháp lập chứng từ làm cho số liệu kế toán phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác mọi hoạt động của doanh nghiệp
Trang 91.7.2 Kiểm kê: Kiểm kê là một phương pháp của kế toán được thực
hiện thông qua việc cân, đong, đo, đếm để xác định số lượng và chất lượng của các loại vật tư, tiền từ đó đối chiếu vớ số liệu trong sổ kế toán nhằm phát hiện các khoản chênh lệch giữa số thực tế và số trên sổ kế toán mà có biện pháp xử lý kịp thời xác định trách nhiệm vật chất của người quản lý và sử dụng tài sản đó
1.7.3 Tính giá các đối tượng kế toán: Tính giá các đối tượng kế toán là phương pháp của kế toán nhằm quy đổi tất cả những tài sản của doanh nghiệp bằng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị Nhờ việc tính giá này mà mọi đối tượng của kế toán đều được biểu hiện cùng một thước đo tiền tệ, từ đó có thể theo dõi, tổng hợp, phân tích được những chỉ tiêu cần thiết
1.7.4 Tính giá thành: Tính giá thành là một phương pháp của kế toán được thực hiện trên cơ sở tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp
để từ đó ước tính chi phí tính cho loại sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành Việc ước tính giá thành giúp cho doanh nghiệp thấy được chi phí trên một đơn vị sản phẩm hoặc lao vụ, từ đó doanh nghiệp có quyết định phù hợp
1.7.5 Mở tài khoản kế toán: Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ
thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế Mỗi đối tượng
kế toán riêng biệt có nội dung kinh tế khác nhau, có sự tồn tại và vận động khác nhau, có yêu cầu quản lý khác nhau nên mỗi đối tượng kế toán riêng biệt được
mở một tài khoản tương ứng
1.7.6 Ghi sổ kép: Ghi sổ kép là một phương pháp của kế toán dùng ghi
một nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất hai tài khoản theo đúng nội dung kinh tế và mối quan hệ khách quan của các tài khoản Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nội dung kinh tế nhất định được phản ánh vào các tài khoản liên quan đã giúp cho việc giám đốc chặt chẽ các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp
1.7.7 Lập báo cáo kế toán: Báo cáo kế toán được tổng hợp số liệu từ
các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế về tài sản và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Số liệu trên báo cáo kế toán giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời giúp cho việc phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh đó, qua đó đề ra các giải pháp phù hợp
1.8 Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý là những cơ sở pháp lý mà kế toán căn cứ vào đó để hành nghề, đảm bảo cho hoạt động của kế toán phù hợp với luật pháp đã quy định
1.8.1 Luật kế toán Việt Nam
Để thống nhất quản lý kế toán, bảo đảm kế toán là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế tài chính, cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai minh bạch, đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản lý, điều hành của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân,
Trang 10Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã phê chuẩn Luật Kế toán số 03/2003/QH11, có hiệu lực từ 01/01/2004
Luật quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người
làm kế toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán
1.8.2 Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Chuẩn mực kế toán là những nguyên tắc và phương pháp kế toán để ghi sổ
kế toán và lập báo cáo tài chính Bộ Tài chính quy định chuẩn mực kế toán phù hợp với chuẩn mực quốc tế về kế toán Tính đến nay Bộ Tài chính đã ban hành được 26 chuẩn mực sau:
+ Chuẩn mực số 1- Chuẩn mực chung: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp
+ Chuẩn mực số 2- Hàng tồn kho: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm
cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
+ Chuẩn mực số 3- Tài sản cố định hữu hình: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với tài sản cố định hữu hình, gồm: Tiêu chuẩn tài sản cố định hữu hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý tài sản cố định hữu hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
+ Chuẩn mực số 4- Tài sản cố định vô hình: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với tài sản cố định vô hình, gồm: Tiêu chuẩn tài sản cố định vô hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý tài sản cố định vô hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
+ Chuẩn mực số 5- Bất động sản đầu tư: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với bất động sản đầu tư, gồm: Điều kiện ghi nhận bất động sản đầu tư, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, chuyển đổi mục đích
sử dụng, thanh lý bất động sản đầu tư và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
+ Chuẩn mực số 6- Thuê tài sản: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với bên thuê và bên cho thuê tài sản, bao gồm thuê tài chính và thuê hoạt động, làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
+ Chuẩn mực số 7- Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết: quy định
và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản đầu tư của nhà đầu tư vào công ty liên kết, gồm: Kế toán các khoản đầu tư vào công ty
Trang 11liên kết trong báo cáo tài chính của riêng nhà đầu tư và trong báo cáo tài chính hợp nhất làm cơ sở ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính + Chuẩn mực số 8- Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán về các khoản vốn góp liên doanh, gồm: Các hình thức liên doanh, báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất của các bên góp vốn liên doanh làm cơ
sở cho việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính của các bên góp vốn liên doanh
+ Chuẩn mực số 10- Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái: quy định
và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán những ảnh hưởng do thay đổi tỷ giá hối đoái trong trường hợp doanh nghiệp có các giao dịch bằng ngoại tệ hoặc có các hoạt động ở nước ngoài Các giao dịch bằng ngoại tệ và các báo cáo tài chính của các hoạt động ở nước ngoài phải được chuyển sang đơn vị tiền tệ kế toán của doanh nghiệp, bao gồm: Ghi nhận ban đầu và báo cáo tại ngày lập Bảng cân đối kế toán; Ghi nhận chênh lệch
tỷ giá hối đoái; Chuyển đổi báo cáo tài chính của các hoạt động ở nước ngoài làm cơ sở ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính
+ Chuẩn mực số 11- Hợp nhất kinh doanh: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán việc hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua Bên mua ghi nhận tài sản, nợ phải trả có thể xác định được, các khoản nợ tiềm tàng theo giá trị hợp lý tại ngày mua và ghi nhận lợi thế thương mại
+ Chuẩn mực số 14- Doanh thu và thu nhập khác: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
+ Chuẩn mực số 15- Hợp đồng xây dựng: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng, gồm: Nội dung doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng; ghi nhận doanh thu, chi phí của hợp đồng xây dựng làm cơ sở ghi sổ
kế toán và lập báo cáo tài chính
+ Chuẩn mực số 16- Chi phí đi vay: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc
và phương pháp kế toán đối với chi phí đi vay, gồm: ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ; vốn hóa chi phí đi vay khi các chi phí này liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
+ Chuẩn mực số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Chuẩn mực số 18- Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng: quy định
và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng, gồm: Nguyên tắc ghi nhận; xác định giá trị; các khoản bồi hoàn; thay đổi các khoản dự phòng; sử dụng các khoản dự phòng; áp
Trang 12dụng nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị các khoản dự phòng làm cơ sở lập và trình bày báo cáo tài chính
+ Chuẩn mực số 19- Hợp đồng bảo hiểm: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp đánh giá và ghi nhận các yếu tố của hợp đồng bảo hiểm trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm
+ Chuẩn mực số 21- Trình bày báo cáo tài chính: quy định và hướng dẫn các yêu cầu và nguyên tắc chung về việc lập và trình bày báo cáo tài chính gồm: Mục đích, yêu cầu, nguyên tắc lập báo cáo tài chính; kết cấu và nội dung chủ yếu của các báo cáo tài chính
+ Chuẩn mực số 22- Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng
và tổ chức tài chính tương tự: quy định và hướng dẫn việc trình bày bổ sung các thông tin cần thiết trong báo cáo tài chính của các Ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự
+ Chuẩn mực số 23- Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm: quy định và hướng dẫn các trường hợp doanh nghiệp phải điều chỉnh báo cáo tài chính, các nguyên tắc và phương pháp điều chỉnh báo cáo tài chính khi có những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm; giải trình về ngày phát hành báo cáo tài chính và các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
+ Chuẩn mực số 24- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Chuẩn mực số 25- Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp lập
và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của một tập đoàn gồm nhiều công ty chịu sự kiểm soát của một công ty mẹ và kế toán khoản đầu tư vào công ty con trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ
+ Chuẩn mực số 26- Thông tin về các bên liên quan: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp trình bày thông tin trong báo cáo tài chính
về các bên liên quan và các giao dịch giữa doanh nghiệp báo cáo với các bên liên quan
+ Chuẩn mực số 27- Báo cáo tài chính giữa niên độ: định nội dung tối thiểu của một báo cáo tài chính tóm lược giữa niên độ, các nguyên tắc ghi nhận
và đánh giá cần phải được áp dụng khi lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ Báo cáo tài chính giữa niên độ được lập kịp thời và đáng tin cậy sẽ cho phép các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác hiểu rõ hơn về khả năng tạo ra các nguồn thu, các luồng tiền, về tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
+ Chuẩn mực số 28- Báo cáo bộ phận: quy định nguyên tắc và phương pháp lập báo cáo các thông tin tài chính theo bộ phận, lĩnh vực kinh doanh và các khu vực địa lý khác nhau của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ người sử dụng báo cáo tài chính
Trang 13+ Chuẩn mực số 29- Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán và trình bày sự thay đổi trong các chính sách kế toán, các ước tính kế toán và sửa chữa các sai sót để doanh nghiệp có thể lập và trình bày báo cáo tài chính một cách nhất quán Chuẩn mực này cũng nhằm mục đích nâng cao tính phù hợp, độ tin cậy của các báo cáo tài chính của doanh nghiệp và khả năng so sánh các báo cáo tài chính của doanh nghiệp giữa các kỳ và với báo cáo tài chính của các doanh nghiệp khác
+ Chuẩn mực số 30- Lãi trên cổ phiếu: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán trong việc xác định và trình bày lãi trên cổ phiếu nhằm so sánh hiệu quả hoạt động giữa các doanh nghiệp cổ phần trong cùng một kỳ báo cáo và hiệu quả hoạt động của cùng một doanh nghiệp qua các
kỳ báo cáo
1.8.3 Chế độ kế toán
Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc
tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán ủy quyền ban hành
Hiện nay, kế toán doanh nghiệp Việt Nam đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán theo Thông tư số
200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và
nhỏ theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006
Chế độ kế toán Việt Nam bao gồm:
- Hệ thống tài khoản kế toán
- Chế độ chứng từ kế toán
- Chế độ sổ sách kế toán
- Hệ thống báo cáo tài chính
Trang 14CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Kế toán là gì? Đối tượng hạch toán kế toán, nhiệm vụ của kế toán và yêu cầu của kế toán là gì?
2 Nêu các nguyên tắc kế toán và cho ví dụ minh họa
3 Nêu các phương pháp kế toán
4 Nêu môi trường pháp lý của kế toán
5 Phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị
6 Nêu sự cần thiết của kế toán trong nền sản xuất xã hội
Trang 15CHƯƠNG 2 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Mục tiêu của chương 2
Chương này nhằm giúp người học hình dung các loại báo cáo kế toán; những yêu cầu và nguyên tắc chung khi thiết kế báo cáo kế toán; cũng như nội dung, kết cấu và phương pháp cơ bản lập các Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp Nhằm cung cấp thông tin cho người sử dụng thông qua các báo cáo kế toán
2.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
BCĐKT là một báo cáo bắt buộc, được nhà nước quy định thống nhất về mẫu biểu, phương pháp lập, nơi phải gửi và thời hạn gửi
2.1.2 Nội dung và nguyên tắc xây dựng bảng cân đối kế toán:
Xuất phát từ yêu cầu biểu hiện hai mặt khác nhau của tài sản trong doanh nghiệp: tài sản gồm những gì và tài sản do đâu mà có nên kết cấu của BCĐKT được xây dựng theo kết cấu 2 bên
- Kết cấu 2 bên:
Bên trái gọi là tài sản: được dùng để phản ánh kết cấu của tài sản
Bên phải gọi là nguồn vốn: được dùng để phản ánh các nguồn vốn khác
nhau tạo nên tài sản
Để phản ảnh một cách chi tiết, tỉ mỉ từng loại tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản, ở mỗi bên của bảng cân đối kế toán, các chỉ tiêu được xếp thành từng loại, từng mục, khoản cụ thể theo yêu cầu quản lý chung Sự sắp xếp các loại, mục, khoản dựa vào một số nguyên tắc chính như sau:
Trang 16- Ở bên tài sản, các loại mục, khoản được sắp xếp theo tính lưu động giảm dần, tính thanh khoản giảm dần
- Ở bên nguồn vốn, các loại mục, khoản, được sắp xếp theo ưu tiên trả nợ
Do bảng cân đối kế toán phản ảnh kết cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản, đó là hai mặt của một vấn đề nên tổng số tiền bên phần tài sản bằng tổng số tiền bên phần nguồn vốn
Kết cấu của bảng cân đối kế toán bao gồm 4 cột chính : Mã số, thuyết minh, số cuối kỳ (quý, năm), số đầu năm
Cơ sở số liệu để lập bảng cân đối kế toán là căn cứ vào các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết và căn cứ vào bảng cân đối kế toán kỳ trước
Kết cấu hai phần: Phần trên phản ánh tài sản; phần dưới phản ánh nguồn vốn
Bên (phần) tài sản được chi làm 2 loại:
Loại A: Tài sản ngắn hạn
Loại B: Tài sản dài hạn
Bên (phần) nguồn vốn cũng được chia là 2 loại:
Loại A: Nợ phải trả
Loại B: Vốn chủ sở hữu
Để phản ánh giá trị của các chỉ tiêu bên tài sản và bên nguồn vốn thì BCĐKT còn được thiết kế 2 cột này sẽ giúp cho người nhận thông tin có căn cứ để nắm bắt, phân tích, đánh giá quy mô cũng như sự biến động của tài sản và nguồn vốn giữa đầu năm và cuối kỳ
Hai bên của BCĐKT phản ánh 2 mặt khác nhau của tài sản trong doanh nghiệp nên giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau Xét về mặt lượng thì bao giờ cũng có:
Tổng số tài sản = Tổng số nguồn vốn Hoặc Tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
Tính chất bằng nhau biểu hiện tính cân đối Tính cân đối là tính chất cơ bản của BCĐKT
Mẫu biểu Bảng cân đối kế toán đầy đủ như sau:
Trang 17Đơn vị báo cáo:……… Mẫu số B 01 – DN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày tháng năm
Đơn vị tính:
số
Thuyết minh
Số cuối năm
Số đầu năm
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110
2 Các khoản tương đương tiền 112
1 Chứng khoán kinh doanh 121
2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) 122 (…) (…)
3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130
1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131
2 Trả trước cho người bán 132
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134
5 Phải thu về cho vay ngắn hạn 135
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153
4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154
5 Tài sản ngắn hạn khác 155
I Các khoản phải thu dài hạn 210
1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212
3 Phải thu nội bộ dài hạn 213
4 Phải thu về cho vay dài hạn 214
5 Phải thu dài hạn khác 215
6 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 ( ) ( )
1 Tài sản cố định hữu hình 221
Trang 18- Nguyên giá 222
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (…) (…)
2 Tài sản cố định thuê tài chính 224
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 (…) (…)
3 Tài sản cố định vô hình 227
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 (…) (…)
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 232 (…) (…)
IV Tài sản dở dang dài hạn
1 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn
2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
240
241
242
1 Đầu tư vào công ty con 251
2 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252
3 Đầu tư khác vào công cụ vốn
4 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*)
253
254
5 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255 (…) (…)
1 Chi phí trả trước dài hạn 261
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262
3 Người mua trả tiền trước 313
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314
5 Phải trả người lao động 315
6 Chi phí phải trả ngắn hạn 316
7 Phải trả nội bộ ngắn hạn 317
8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318
9 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 319
1 Phải trả người bán dài hạn 331
2 Chi phí phải trả dài hạn 332
3 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 333
4 Phải trả nội bộ dài hạn 334
5 Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 335
Trang 196 Phải trả dài hạn khác 336
7 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 337
8 Trái phiếu chuyển đổi 338
9 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 339
6 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 416
7 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 417
8 Quỹ đầu tư phát triển 418
9 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 419
10 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 420
11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước
- LNST chưa phân phối kỳ này
421 421a
421b
12 Nguồn vốn đầu tư XDCB 422
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Ví dụ về Bảng cân đối kế toán :
Ba ông “X” , “Y” “Z” dự định thành lập công ty TNHH kinh doanh vật liệu xây dựng, để kinh doanh họ cần có nhà làm việc Công ty quản lý nhà có bán nhà, giá bán
là 896.000.000đ, họ quyết định mua nhà và trả trước 400.000.000 đ, số lại lại nợ người bán Họ cần có một xe vận chuyển trị giá 150.000.000đ, lượng tiền mặt 50.000.000đ, tiền gửi ngân hàng 150.000.000đ để thanh toán, một số công cụ trị giá 30.000.000đ Họ cần có một số hàng để bán trị giá 1.500.000.000đ, người cung cấp hàng cho họ đã đồng ý giao hàng và cho họ nợ 300.000.000đ trong thời gian 9 tháng
Có một ngân hàng đồng ý cho họ vay ngắn hạn 600.000.000đ
YÊU CẦU : Xác định vốn ba ông phải bỏ ra và lập BCĐKT
Trang 20896.000
896.000
A Nợ phải trả
1.Vay ngắn hạn 2.Phải trả cho người bán
B Vốn chủ sở hữu
1.Nguồn vốn kinh doanh
1.396.000
600.000 796.000
Trang 213 Thuế 30.000
5 Lợi nhuận chưa phân phối 20.000
Dựa vào tài liệu sẽ lập được BCĐKT như sau:
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày 31/12/20X3
600.000
450.000 150.000
1 Nguồn vốn kinh doanh
2 Lợi nhuận chưa phân phối
650.000
200.000 420.000 30.000
850.000
830.000 20.000
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.500.000 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.500.000
2.1.4 Sự biến động của BCĐKT trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
(tính cân đối của BCĐKT):
Trong quá trình hoạt động của đơn vị, các loại tài sản và các loại nguồn vốn thường xuyên biến động (tăng lên, giảm xuống) do tác động của các nghiệp vụ kinh
tế Sự biến động này đã làm cho bảng cân đối kế toán ở những thời điểm khác nhau cũng có những thay đổi tương ứng Mặc dù các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn
vị rất phong phú đa dạng nhưng nói chung ảnh hưởng của chúng đến sự biến động của tài sản và nguồn vốn không ngoài 4 trường hợp sau:
Trường hợp 1:
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng bên tài sản, tức là ảnh hưởng đến 2 khoản thuộc bên tài sản, thì sẽ làm một khoản tài sản này tăng lên đồng thời với một khoản tài sản khác giảm xuống tương ứng Trong trường hợp này số tổng cộng của BCĐKT không đổi, nhưng tỷ trọng của các loại tài sản chịu ảnh hưởng có sự thay đổi
Ví dụ: Ngày 5/01/20X4 mua hàng hóa nhập kho trả bằng tiền gửi Ngân hàng
60.000 (đơn vị 1.000 đ)
Nhận xét : Nghiệp vụ này làm cho một loại tài sản là hàng hóa tăng 60.000, lúc này hàng hóa sẽ là: 400.000 + 60.000 = 460.000, đồng thời làm cho một loại tài sản là tiền gửi ngân hàng giảm 60.000, lúc này TGNH sẽ là: 150.000 - 60.000 = 90.000 Các đối tượng khác không thay đổi Tuy nhiên tổng cộng tài sản vẫn là 1.500.000
Trang 22Lúc này bảng cân đối kế toán có sự thay đổi:
600.000
450.000 150.000
A Nợ phải trả
1.Vay ngắn hạn 2.Phải trả cho người bán 3.Thuế
850.000
830.000 20.000
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.500.000 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.500.000
Trường hợp 2:
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ ảnh hưởng bên nguồn vốn, tức ảnh hưởng đến
2 khoản thuộc nguồn vốn sẽ làm một nguồn tăng lên đồng thời làm một nguồn giảm xuống tương ứng Trong trường hợp này số tổng cộng của BCĐKT không đổi, nhưng
tỷ trọng của các nguồn vốn chịu ảnh hưởng có sự thay đổi
Ví dụ: Vay ngắn hạn trả nợ cho người bán 70.000 (đơn vị: 1.000 đ)
Nghiệp vụ này làm cho khoản vay ngắn hạn tăng lên 70.000, lúc này vay ngắn hạn sẽ là: 200.000 + 70.000 = 270.000, đồng thời làm cho khoản phải trả cho người bán sẽ là: 420.000 – 70.000 = 350.000 Tuy nhiên tổng cộng nguồn vốn vẫn là 1.500.000
Lúc này bảng cân đối kế toán có sự thay đổi như sau:
600.000
450.000 150.000
A Nợ phải trả
1.Vay ngắn hạn 2.Phải trả cho người bán 3.Thuế
850.000
830.000 20.000
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.500.000 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.500.000
Trường hợp 3:
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng cả hai bên tài sản nguồn vốn, tức ảnh hưởng đến một khoản thuộc tài sản tăng thì đồng thời làm khoản nguồn vốn tăng
Trang 23tương ứng Trong trường hợp này số tổng cộng của BCĐKT sẽ tăng lên, còn tỷ trọng của tất cả các loại tài sản, các loại nguồn vốn đều có sự thay đổi
Ví dụ: ngày 20 tháng 01 được Nhà nước cấp bổ sung vốn kinh doanh bằng 01 tài sản
cố định hữu hình trị giá 120.000, (đơn vị 1.000)
Nghiệp vụ này làm tài sản cố định hữu hình tăng thêm 120.000 Lúc này tài sản cố định hữu hình sẽ là 450.000 + 120.000 = 570.000 Lúc này nguồn vốn kinh doanh sẽ
là 830.000 + 120.000 = 950.000 Số tổng cộng của BCĐKT tăng thêm 120.000 (tăng
cả 2 bên), lúc này sẽ là: 1.500.000 + 120.000 = 1.620.000
Lúc này BCĐKT có sự thay đổi như sau:
720.000
570.000 150.000
A Nợ phải trả
1.Vay ngắn hạn 2.Phải trả cho người bán 3.Thuế
970.000
950.000 20.000
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.620.000 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.620.000
Trường hợp 4:
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng cả hai bên tài sản và nguồn vốn, tức là ảnh hưởng đến một khoản thuộc tài sản, một khoản thuộc nguồn vốn, nếu làm cho khoản tài sản giảm thì đồng thời làm cho khoản nguồn vốn giảm tương ứng Trong trường hợp này số tổng cộng của BCĐKT sẽ giảm xuống, còn tỷ trọng của tất cả các loại tài sản, các loại nguồn vốn đều có sự thay đổi
Ví dụ: Ngày 25 tháng 01 dùng tiền mặt để nộp thuế 30.000, (đơn vị: 1.000 đ)
Nghiệp vụ này làm cho tiền mặt giảm xuống 30.000, lúc này tiền mặt sẽ là: 50.000 – 20.000 = 30.000, đồng thời làm cho khoản phải nộp thuế cũng giảm 30.000, lúc này khoản phải nộp thuế sẽ là: 30.000 – 30.000 = 0 Số tổng cộng của BCĐKT giảm xuống 30.000 (giảm cả 2 bên) và lúc này số tổng cộng sẽ là: 1.620.000 – 30.000
= 1.590.000 Sau khi có 4 nghiệp vụ kinh tế trên phát sinh, tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị đã có sự thay đổi và được thể hiện trên BCĐKT như sau:
Trang 24BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN
720.000
570.000 150.000
A Nợ phải trả
1.Vay ngắn hạn 2.Phải trả cho người bán 3.Thuế
0
970.000
950.000 20.000
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.590.000 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.590.000
Sau 4 trường hợp trên cĩ thể rút ra một số nhận xét:
– Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng ít nhất đến hai chỉ tiêu ( Khoản mục) trên bảng cân đối kế tốn
– Nghiệp vụ kinh tế phát sinh cĩ thể làm thay đổi đến các khoản mục ở phần tài sản hoặc phần nguồn vốn hoặc ảnh hưởng đến cả tài sản , cả nguồn vốn
- Nghiệp vụ kinh tế phát sinh cĩ thể làm thay đổi đến các khoản mục ở bảng cân đối kế tốn nhưng trong mọi trường hợp bảng cân đối kế tốn vẫn bằng nhau phù hợp với phương trình kế tốn :
TÀI SẢN = NGUỒN VỐN
Tính chất tổng hợp của báo cáo được biểu hiện ở việc xác định các chỉ tiêu trong bảng – các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh doanh thu chi phí và kết quả của các hoạt động khác nhau Tính cân đối của báo cáo được biểu hiện:
Trang 25Doanh thu = Chi phí tạo ra doanh thu + Kết quả kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh nên là nguồn thông tin cần thiết đối với doanh nghiệp cũng như các cơ quan
chức năng và các đối tượng khác có liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp, nó
là căn cứ quan trông để đánh giá và phân tích tình hình và kết quả hoạt động của
doanh nghiệp, đặc biệt khi xem xét khả năng sinh lời từ hoạt động của doanh nghiệp
1.2.2 Các chỉ tiêu trong BCKQHĐKD
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm các chi tiêu tổng hợp:
- Tổng doanh thu
- Các khoản giảm trừ (Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp)
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
- Thu nhập khác
- Chi phí khác
- Lợi nhuận khác
- Tổng lợi nhuận trước thuế
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Lợi nhuận sau thuế
Ví dụ : Ngày 31/12/20X3 Công ty Thanh Bình có lập báo cáo về kết quả hoạt động
kinh doanh như sau :
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 – 02)
Trang 266 Doanh thu hoạt động tài chính
7 Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay
8 Chi phí bán hàng
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh [30 = 20 + (21 – 22)
– (24+25)]
11 Thu nhập khác
12 Chi phí khác
13 Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32)
14 Tổng lợi nhuận trước thuế ( 50= 30 + 40)
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 – 51 – 52)
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)
19 Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*)
VI.30 VI.30
20.000 15.000
35.000 50.000 175.000
4.000 1.000 3.000 178.000 44.500
133.500
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
1.3 Mối quan hệ giữa báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân
đối kế toán:
Căn cứ vào quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn cũng như giữa doanh thu, chi phí tạo ra doanh thu và kết quả kinh doanh để xác định mối quan hệ về sự vận động của các đối tượng nằm trong hai báo cáo: Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau:
(1) Tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu (chứa chỉ tiêu Lãi, lỗ) (2) Kết quả kinh doanh = Doanh thu – Chi phí
Khi kết quả kinh doanh > 0 (Lãi) thì Nguồn vốn chủ sở hữu tăng:
- Nếu NPT không đổi thì Tài sản tăng một lượng tương ứng với Nguồn vốn chủ sở hữu tăng, đó là chênh lệch Tài sản do doanh thu tạo ra lớn hơn Tài sản đã chuyển hóa thành chi phí tạo ra doanh thu
- Nếu Tài sản không đổi thì Nợ phải trả sẽ giảm một lượng tương ứng với Nguồn vốn chủ sở hữu tăng, đó là chênh lệch tài sản do doanh thu tạo ra lớn hơn tài sản chuyển hóa thành chi phí tạo ra doanh thu được dùng đê trả nợ các khoản phải trả
- Nếu Tài sản tăng đồng thời với Nợ phải trả giảm nhưng tổng số biến động tăng, giảm tương ứng với Nguồn vốn chủ sở hữu tăng, đó là chênh lệch Tài sản do doanh thu tạo ra lớn hơn Tài sản chuyển thành chi phí tạo ra doanh thu được sử dụng một phần để trang trải nợ phải trả
Khi kết quả kinh doanh < 0 (Lỗ) thì Nguồn vốn chủ sở hữu giảm:
Trang 27- Nếu Nợ phải trả không đổi thì Tài sản giảm một lượng tương ứng với Nguồn vốn chủ sở hữu giảm, đó là chênh lệch Tài sản đã chuyển hóa thành chi phí tạo ra doanh thu lớn hơn Tài sản do doanh thu tạo ra
- Nếu Tài sản không đổi thì Nợ phải trả sẽ tăng một lượng tương ứng với Nguồn vốn chủ sở hữu giảm, đó là chênh lệch Tài sản đã chuyển hóa thành chi phí tạo ra doanh thu lớn hơn Tài sản do doanh thu tạo ra và chênh lệch Tài sản này tạo ra từ các khoản nợ phải trả
- Nếu Tài sản giảm đồng thời với Nợ phải trả tăng nhưng tổng số biến động tăng, giảm tương ứng nới Nguồn vốn chủ sở hữu giảm, đó là chênh lệch Tài sản đã chuyển hóa thành chi phí tạo ra doanh thu lớn hơn Tài sản do doanh thu tạo ra và trong chênh lệch này đã có một phần Tài sản được tạo ra từ các khoản nợ phải trả
Trang 28Bài tập:
Bài 1
Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau:
Tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp vào ngày 31 – 12 – 20x0
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 01 – 20X1:
5 Dùng lợi nhuận để bổ sung nguồn vốn kinh doanh 2.000.000 đ
6 Dùng lợi nhuận để bổ sung quỹ đầu tư phát triển 1.000.000 đ
8 Được cấp thêm 1 TSCĐ hữu hình trị giá 48.000.000 đ
9 Nhập kho nguyên vật liệu chưa trả tiền cho người bán 3.000.000 đ
Yêu cầu:
1 Lập bảng cân đối kế toán vào ngày 31 – 12 -20X0
2 Lập bảng cân đối kế toán vào ngày 31 – 01 – 20X1
Nhận xét từng nghiệp vụ kế toán có ảnh hưởng thế nào đến BCĐKT
Bài 2 Công ty Thuận Tiến có số liệu về tài sản và nguồn vốn của ngày 31/10/20X1
như sau (ĐVT:1.000đ):
2 Phải thu khách hàng (dư
Nợ)
Trang 293 Tài sản cố định hữu hình 40.000 7 Tiền mặt 20.000
4 Lợi nhuận chưa phân
phối (dư Có)
10.000
Trong tháng 11/20X1 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1- Dùng lợi nhuận bổ sung vốn kinh doanh 5.000.000đ
2- Khách hàng (người mua hàng) trả nợ cho công ty bằng tiền mặt 2.000.000đ
3- Mua nguyên vật liệu trả bằng tiền mặt với giá chưa có thuế GTGT là: 10.000.000đ, thuế GTGT thuế suất 10%
4- Mua tài sản cố định hữu hình trị giá chưa thuế GTGT là 45.000.000đ, thuế GTGT thuế suất 10% chưa thanh toán cho người bán
5- Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ người bán 20.000.000 đ
6- Dùng tiền mặt trả nợ vay ngắn hạn 4.000.000 đồng
Yêu cầu:
a/ Tìm X và lập bảng cân đối kế toán tại ngày 31/10/20X1
b/ Lập bảng cân đối kế toán ngày 30/11/20X1
Trang 30DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN
KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
02 112 Tiền gửi Ngân hàng
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
1123 Vàng tiền tệ
03 113 Tiền đang chuyển
1131 Tiền Việt Nam
1132 Ngoại tệ
04 121 Chứng khoán kinh doanh
1211 Cổ phiếu
1212 Trái phiếu
1218 Chứng khoán và công cụ tài chính khác
05 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
1281 Tiền gửi có kỳ hạn
1282 Trái phiếu
1283 Cho vay
1288 Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
06 131 Phải thu của khách hàng
07 133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331
1332
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
08 136 Phải thu nội bộ
1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá
1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa
1368 Phải thu nội bộ khác
Trang 3112 152 Nguyên liệu, vật liệu
Đồ dùng cho thuê Thiết bị, phụ tùng thay thế
14 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
15 155
1551
1557
Thành phẩm Thành phẩm nhập kho Thành phẩm bất động sản
16 156 Hàng hóa
1561 Giá mua hàng hóa
1562 Chi phí thu mua hàng hóa
1567 Hàng hóa bất động sản
17 157 Hàng gửi đi bán
18 158 Hàng hóa kho bảo thuế
19 161 Chi sự nghiệp
1611 Chi sự nghiệp năm trước
1612 Chi sự nghiệp năm nay
20 171 Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ
Trang 322147 Hao mòn bất động sản đầu tư
25 217 Bất động sản đầu tư
26 221 Đầu tư vào công ty con
27 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
28 228
2281
2288
Đầu tư khác Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác Đầu tư khác
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
30 241 Xây dựng cơ bản dở dang
LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
34 331 Phải trả cho người bán
35 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3336 Thuế tài nguyên
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
36 334 Phải trả người lao động
3341 Phải trả công nhân viên
3348 Phải trả người lao động khác
37 335 Chi phí phải trả
38 336 Phải trả nội bộ
Trang 3339 337 Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
40 338 Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y tế
3385 Phải trả về cổ phần hóa
3386 Bảo hiểm thất nghiệp
3387 Doanh thu chưa thực hiện
Dự phòng bảo hành công trình xây dựng
Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp
Dự phòng phải trả khác
46 353 Quỹ khen thưởng phúc lợi
3531 Quỹ khen thưởng
3532 Quỹ phúc lợi
3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
47 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3562 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ
48 357 Quỹ bình ổn giá
LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU
49 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Trang 341 2 3 4
4112 Thặng dư vốn cổ phần
4113 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
4118 Vốn khác
50 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
51 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4131 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn trước hoạt động
52 414 Quỹ đầu tư phát triển
53 417 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
54 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
55 419 Cổ phiếu quỹ
56 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
57 441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
58 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp
4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
59 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU
60 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5111 Doanh thu bán hàng hóa
61 515 Doanh thu hoạt động tài chính
62 521 Các khoản giảm trừ doanh thu
5211 Chiết khấu thương mại
Trang 3564 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
65 622 Chi phí nhân công trực tiếp
66 623 Chi phí sử dụng máy thi công
6231 Chi phí nhân công
6232 Chi phí nguyên, vật liệu
6233 Chi phí dụng cụ sản xuất
6234 Chi phí khấu hao máy thi công
6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6238 Chi phí bằng tiền khác
67 627 Chi phí sản xuất chung
6271 Chi phí nhân viên phân xưởng
6272 Chi phí nguyên, vật liệu
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Chi phí khấu hao TSCĐ
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6411 Chi phí nhân viên
6412 Chi phí nguyên vật liệu, bao bì
72 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421 Chi phí nhân viên quản lý
6422 Chi phí vật liệu quản lý
Trang 3675 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành
8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
76 911 Xác định kết quả kinh doanh
Trang 37CHƯƠNG 3: TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP Mục tiêu của chương:
Do đối tượng kế toán có tính đa dạng và thường xuyên biến động nên kế toán phải có các công cụ và phương pháp thu thập, xử lý và kiểm tra thông tin phù hợp để đảm bảo được ghi chép chính xác, phản ánh và cung cấp thông tin chi tiết về từng đối tượng kế toán ở các mức độ khác nhau đáp ứng yêu cầu quản lý Chương này nhằm giới thiệu những vấn đề cơ bản về tài khoản kế toán, các loại tài khoản khác nhau, cách ghi chép vào các tài khoản dựa trên các quan hệ đối ứng kế toán Qua đó giúp người học hiểu được nội dung, công dụng và kết cấu của từng loại tài khoản Đây còn là cơ sở để các đơn vị lựa chọn và xây dựng các tài khoản kế toán áp dụng cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
3.1 Tài khoản kế toán
3.1.1 Khái niệm
Tài khoản kế toán là một phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế Tài khoản kế toán nhằm phản ánh và kiểm soát thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình vận động của tài sản, nguồn vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của đơn vị
Các nghiệp kinh tế phát sinh trong đơn vị rất nhiều và phức tạp Do đó các nghiệp vụ phải được ghi chép lại một cách có hệ thống nhằm phục vụ cho báo cáo một cách chính xác và kịp thời Tài khoản kế toán là nơi để lưu giữ các nghiệp vụ kinh tế
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp là hệ thống gồm nhiều tài khoản
kế toán, bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán
3.1.2 Đặc điểm, nội dung, kết cấu và phân loại tài khoản:
3.1.2.1 Đặc điểm cơ bản về phương pháp tài khoản:
- Về hình thức: Tài khoản là sổ kế toán tổng hợp để ghi chép về số hiện có cũng như sự biến động của từng đối tượng kế toán trên cơ sở phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo các tiêu thức nhất định
- Về nội dung: Phản ánh một cách thường xuyên và liên tục sự biến động của từng đối tượng kế toán trong quá trình hoạt động của đơn vị
- Về chức năng: giám đốc một cách thường xuyên và kịp thời tình hình bảo
vệ và sử dụng từng loại tài sản, nguồn vốn và việc phát sinh hình thành chi phí, doanh thu, thu nhập của đơn vị
Trang 383.1.2.2 Nội dung và kết cấu tài khoản:
a Nội dung:
- Tài khoản mở cho từng đối tượng kế toán riêng biệt
- Bất kỳ đối tượng kế toán nào (tài sản, nguồn vốn) cũng luôn vận động theo hai mặt đối lập nhau như: tiền thì có thu tiền và chi tiền, nguồn vốn thì có tăng vốn và giảm vốn, Nợ vay thì có vay tiền, trả nợ… nên tài khoản chia ra hai bên
để phản ánh, theo dõi hai hướng vận động này Một bên gọi là bên Nợ, bên còn lại gọi là bên Có
- Căn cứ ban đầu ghi chép vào tài khoản là chứng từ kế toán Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh thì đầu tiên phải lập chứng từ kế toán, sau đó sẽ ghi
chép vào tài khoản kế toán
- Số phát sinh trong kỳ: theo dõi giá trị phát sinh tăng trong kỳ của đối
tượng kế toán (số phát sinh tăng) hoặc giá trị phát sinh giảm trong kỳ của đối tượng kế toán (số phát sinh giảm)
- Số dư cuối kỳ: Là số hiện có lúc cuối kỳ
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Số phát sinh tăng - Số số phát giảm
- Cột chứng từ để ghi chép lại số chứng từ và ngày tháng phát sinh của chứng từ Chứng từ được lập để xác nhận nghiệp vụ kinh tế được ghi chép và hoàn thành
- Cột diễn giải để ghi chép nội dung của nghiệp vụ phát sinh
- Cột tài khoản đối ứng ghi chép tài khoản của đối tượng kế toán biến động
có liên quan đến tài khoản này Bởi vì một nghiệp vụ kinh tế tài chính xảy ra luôn làm biến động ít nhất hai đối tượng kế toán, mỗi đối tượng kế toán được ghi chép vào một tài khoản kế toán