Nối tiếp phần 1, nội dung chính phần 2 của Giáo trình Nguyên lý kế toán bao gồm những nội dung chính sau: Chương 4 - Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán, Chương 5 - Sổ kế toán và hình thức kế toán và Chương 6 - Tổ chức công tác hạch toán kế toán. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP – CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
1 Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm, ý nghĩa của phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán; Bảng cân đối kế toán;
- Mô tả được nội dung, kết cấu của Bảng cân đối kế toán;
- Nêu lên được nguyên tắc và phương pháp chung lập Bảng cân đối kế toán;
- Xác định được tính chất “cân đối” của Bảng cân đối kế toán;
- Phân loại được các trường hợp tăng, giảm tài sản hoặc nguồn vốn làm ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán;
- Phân biệt được số dư trên các tài khoản để ghi vào các chỉ tiêu bên tài sản hoặc nguồn vốn cho phù hợp;
- Phân tích được mối quan hệ giữa Bảng cân đối kế toán với tài khoản kế toán;
- Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập;
- Tuân thủ các quy định trong chế độ kế toán doanh nghiệp
2 Nội dung:
2.1 Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán
a Khái niệm phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán là phương pháp khái quát tình hình
tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các mối quan hệ kinh tế khác thuộc
đối tượng hạch toán trên những mặt bản chất và các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán
Phương pháp tổng hợp và cân đối là sự sàng lọc, lựa chọn, liên kết những thông tin riêng lẻ từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong sổ kế toán, theo các
quan hệ cân đối mang tính tất yếu vốn có của các đối tượng kế toán, để hình thành nên những thông tin tổng quát nhất về tình hình vốn, kết quả kinh doanh
của đơn vị, thể hiện dưới dạng các báo cáo tổng hợp và cân đối như: bảng cân
đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh
Tổng hợp và cân đối kế toán được ứng dụng rộng rãi trong công tác kế toán, có thể ứng dụng trên từng bộ phận tài sản và nguồn vốn, từng quá trình
kinh doanh hoặc cân đối toàn bộ tài sản, nguồn vốn hay tổng hợp kết quả kinh
Trang 2doanh chung cho toàn bộ quá trình kính doanh của đơn vị trong một thời kỳ nhất định
b Ý nghĩa của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán
Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán cung cấp những thông tin khái quát, tổng hợp nhất về tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh mà các phương pháp kế toán khác đã thực hiện như: phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá
Sử dụng phương pháp tổng hợp cân đối kế toán có thể tập hợp số liệu từ nhiều
sổ kế toán để lên được các chỉ tiêu kinh tế trong báo cáo kế toán đáp ứng yêu cầu của người sử dụng
Nhờ có phương pháp tổng hợp cân đối kế toán, các đối tượng sử dụng thông tin
có được thông tin tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động của đơn vị kế toán Từ đó, có cơ sở để tiến hành kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của đơn vị Trên
cơ sở phân tích, đánh giá các tình hình trên nhà quản lý doanh nghiệp sẽ nghiên cứu và ban hành các chính sách, chế độ kinh tế tài chính mới phù hợp hơn Bên cạnh đó còn đề ra các giải pháp, các quyết định tối ưu về quản lý và điều hành các hoạt động của đơn vị trong hiện tại và trong tương lai, thúc đẩy sự phát triển của đơn vị
Cân đối là tính chất vốn có gắn liền với đối tượng mà kế toán phản ánh và giám đốc biểu hiện qua mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành nên tài sản, ngoài ra nó cần được biểu hiện thành những quan hệ cụ thể bên trong của bản thân tài sản, bản thân nguồn vốn và mối quan hệ giữa chúng với nhau trong quá trình vận động
2.2 Hệ thống bảng tổng hợp – cân đối kế toán
a Bảng cân đối kế toán
– Sự sắp xếp TS và NV theo một trật tự nhất định có căn cứ khoa học bảo đảm phản ánh toàn bộ vốn của đơn vị hạch toán tại một thời điểm cụ thể trong mối quan hệ với nguồn huy động vốn được thực hiện qua BCĐKT
– BCĐKT là bảng tổng hợp cân đối tổng thể phản ánh tổng hợp tình hình vốn kinh doanh của đơn vị cả về tài sản của nguồn vốn ở một thời điểm nhất định – Thời điểm quy định là ngày cuối cùng của kỳ báo cáo
Trang 3– BCĐKT là tài liệu quan trọng để nghiên cứu đánh giá tổng quát tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và triển vọng kinh
tế, tài chính của đơn vị
– Thực chất BCĐKT là bảng cân đối giữa TS và nguồn hình thành tài sản của
DN cuối kỳ hạch toán
– Kết cấu của BCĐKT rất đa dạng về hình thức
Bài viết: Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
– Bảng có thể được kết cấu theo kiểu một bên hoặc hai bên
– Dù kết cấu theo cách nào, nội dung của bảng cân đối kế toán cũng bao gồm hai phần:
+ Tài sản: Phản ánh vốn theo hình thái tài sản
+ Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại vốn- nguồn của tài sản
– Phần “Tài sản” phản ánh toàn bộ tài sản hiện có ở đơn vị đến cuối kỳ hạch toán Các tài sản này được phân theo những tiêu thức nhất định để phản ánh được kết cấu của vốn kinh doanh Các loại tài sản thường sắp xếp theo tính luân chuyển của tài sản cụ thể
Trang 4+ Tài sản cố định (đã và đang hình thành) và các khoản đầu tư dài hạn
+ Tài sản lưu động thường được sắp xếp theo tuần tự, (nguyên vật liệu; dụng cụ; chi phí sản xuất dở dang; thành phẩm; các khoản phải thu; vốn bằng tiền)
– Phần “Nguồn vốn” phản ánh nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp đến cuối kỳ hạch toán việc sắp xếp các nguồn vốn có thể có hai cách
+ Một là, nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay nợ được phân theo phạm vi
*** Về mặt pháp lý: số liệu bên “nguồn vốn” thể hiện trách nhiệm về mặt pháp
lý của doanh nghiệp đối với nhà nước, đối với ngân hàng, với cấp trên, với khách hàng và cán bộ công nhân viên của đơn vị về tài sản đang sử dụng
– Từ BCĐKT có thể xem xét quan hệ cân đối từng bộ phận vốn và nguồn vốn và các mối quan hệ khác thông qua nghiên cứu các mối quan hệ đó giúp cho người quản lý thấy rõ tình hình huy động nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vay nợ để mua sắm từng loại tài sản hoặc quan hệ giữa công nợ và khả năng thanh toán từ
đó có phương hướng và biện pháp kịp thời bảo đảm các mối quan hệ cân đối vốn cho hoạt động tài chính thực sự trở lên có hiệu quả, tiết kiệm và có lợi – Để lập được bảng cân đối bộ phận, ngoài tài khoản tổng hợp còn căn cứ vào số liệu của tài khoản phân tích
– Cách lập bảng này như sau:
+ Đầu kỳ, căn cứ vào số liệu của bảng cân đối kế toán để ghi số dư đầu kỳ vào tài khoản
+ Trong kỳ, các NVKTPS được ghi trực tiếp vào tài khoản trên cơ sở các bản chứng từ Các NVKTPS ảnh hưởng tới các bên của BCĐKT song phải luôn luôn bảo đảm nguyên tắc cân bằng giữa TS và NV
Bài viết: Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
+ Cuối kỳ, số dư của các tài khoản là căn cứ để lập BCĐKT mới
Trang 6b Bảng cân đối thu, chi và kết quả (Báo cáo kết quả kinh doanh)
– Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo qui định hiện hành như sau:
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm………
Đơn vị tính:………
Qua bảng này, quan hệ cân đối giữa thu – chi và kết quả tài chính đã nêu vừa được thực hiện trên tổng số; vừa thể hiện trên từng hoạt động cụ thể như hoạt động theo chức năng Với nội dung như trên, báo cáo kết quả kinh doanh còn cho phép các nhà quản lý thấy được cơ cấu thu nhập của doanh nghiệp Xem xét khả năng tạo lãi của từng hoạt động để từ đó đánh giá hiệu quả của từng hoạt động
c Bảng cân đối thu – chi tiền tệ (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ)
– Quá trình lưu chuyển tiền tệ của một doanh nghiệp có thể tóm tắt trên sơ đồ sau xuất phát từ một phương trình cân đối:
Tiền có đầu kỳ + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kỳ + Tiền tồn cuối kỳ
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được tổng hợp từ 3 hoạt động của doanh nghiệp:
Trang 7+ Hoạt động kinh doanh: Hoạt động chính của doanh nghiệp: sản xuất, thương mại, dịch vụ…
+ Hoạt động đầu tư: Trang bị, thay đổi tài sản cố định, đầu tư chứng khoán, liên doanh, góp vốn liên doanh, đầu tư kinh doanh bất động sản…
+ Hoạt động tài chính: vay, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, trả cổ tức, trả nợ vay, lãi vay
Bài viết: Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
– Theo qui định hiện hành, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp theo mẫu B03 –DN
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
Năm…………
Đơn vị tính:…………
Trang 8d Thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 9– Thuyết minh báo cáo tài chính là là bản báo cáo được lập nhằm thuyết minh các chỉ tiêu được trình bày trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
– Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính được thực hiện theo nguyên tắc trọng yếu qui định tại chuẩn mực số 21- Trình bày báo cáo tài chính (Chuẩn kế toán Việt nam do Bộ tài chính ban hành)
– Căn cứ vào qui định của các chuẩn mực kế toán cụ thể, doanh nghiệp căn cứ vào số liệu kế toán tổng hợp và chi tiết để lấy số liệu và thông tin ghi vào các phần phù hợp của Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Các mẫu bảng cân đối
Trang 10BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày tháng năm
Đơn vị tính
Thuyết minh
Số
cuối năm
Số đầu năm
2 Các khoản tương đương tiền
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1.Đầu tư ngắn hạn
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) (2)
III Các khoản phải thu ngắn hạn
1.Phải thu khách hàng
2 Trả trước cho người bán
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn
4 Phải thu theo tiến độ KH hợp đồng XD
5 Các khoản phải thu khác
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)
2 Thuế GTGT được khấu trừ
3 Thuế và các khoản khác phải thu NN
Trang 114 Tài sản ngắn hạn khác
B - TÀI SẢN DÀI HẠN
(200 - 210 + 220 + 240 + 250 + 260) I Các khoản
phải thu dài hạn
1 Phải thu dài hạn của khách hàng
2 Vốn kình doanh ở đơn vị trực thuộc
3 Phải thu dài hạn nội bộ
4 Phải thu dài hạn khác
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)
II Tài sản cố định
1 Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
2 Tài sản cố định thuê tài chính
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
3 Tải sản cố định vô hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
4 Chi phí xây dụng cơ bàn dở dang
III Bất động sản đầu tư
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
1 Đầu tư vào công ty con
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
3 Đầu tư dài hạn khác
V.08
V.09
V.10
V.11 V.12
V.13
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*)
V Tải sản dài hạn khác
1 Chi phí trả trước dài hạn
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Trang 123 Người mua trả tiền trước
4 Thuế và các khoản phái nộp Nhà nước
5 Phải trả người lao động
6 Chi phí phải trả
7 Phải trả nội bộ
8 Phải trả theo tiến độ KH hợp đồng XD
9 Các khoản phái trả phải nộp ngắn hạn khác
10 Dự phòng phải trả ngắn hạn
11 II Nợ dài hạn
1 Phải trả dài hạn người bán
2 Phải trả dài hạn nội bộ
Trang 135 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
7 Quỹ đầu tư phát triển
8 Quỹ dự phòng tài chính
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
11 Nguồn vốn đầu tư XDCB
II Nguồn kinh phí và quỹ khác
1.Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
2.3 Những công việc chuẩn bị trước khi lập các Bảng tổng hợp – cân đối kế
toán
TÀI SẢN = NGUỒN VỐN
TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU
KẾT QUẢ (LÃI, LỖ) = DOANH THU (THU NHẬP) – CHI PHÍ
Giá trị cuối kỳ của một đối tượng cụ thể = Giá trị đầu kỳ + Số phát sinh
tăng – Số phát sinh giảm
+ Trước khi lập BCĐKT, nhân viên kế toán cần phải phản ánh tất cả các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán tổng họp và chi tiết có liên quan, thực
hiện việc kiểm kê tài sản và phản ánh kết quả kiểm kê vào sổ kế toán Trước khi
Trang 14khoá sổ Đối chiếu công nợ phải thu, phải trả, đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và
số liệu chi tiết, số liệu trên sổ kế toán và số thực kiểm kê, khoá sổ kế toán và tính số dư các tài khoản
– Cách lập bảng này như sau:
+ Đầu kỳ, căn cứ vào số liệu của bảng cân đối kế toán để ghi số dư đầu kỳ vào tài khoản
+ Trong kỳ, các NVKTPS được ghi trực tiếp vào tài khoản trên cơ sở các bản chứng từ Các NVKTPS ảnh hưởng tới các bên của BCĐKT song phải luôn luôn bảo đảm nguyên tắc cân bằng giữa TS và NV
+ Cuối kỳ, số dư của các tài khoản là căn cứ để lập BCĐKT mới
2.4 Bảng cân đối kế toán
2.4.1 Khái niệm và ý nghĩa của Bảng cân đối kế toán
- Khái niệm: Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, dùng
để phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (thời điểm lập báo cáo)
- Ý nghĩa của Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán có tác dụng
quan trọng trong công tác quản lý, căn cứ vào số liệu trình bày trên bảng ta có thể biết được toàn bộ tài sản và cơ cấu của tài sản hiện có của doanh nghiệp, tình hình nguồn vốn và cơ cấu của nguồn vốn Thông qua đó ta có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn, triển vọng kinh tế tài chính, sự tăng giảm của nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
2.4.2 Nội dung và kết cấu của Bảng cân đối kế toán
+ Nội dung: Bảng cân đối kế toán phản ánh mối quan hệ cân đối tổng thể giữa
tài sản và nguồn vốn của đơn vị theo các đẳng thức:
Trang 15Tổng tài Các khoản nợ Ngồn vốn sản (vốn) phải trả CSH
Tổng trừ sản = Tổng nguồn vốn (2)
+ Kết cấu: Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần, phần tài sản và phần
nguồn vốn
* Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại
thời điểm lập báo cáo Tài sản được phân chia thành 2 loại: A: Tài sản lưu động
và đầu tư ngắn hạn B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
* Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành giá trị tài sản hiện có của
doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo và cũng được phân chia thành 2 loại:
A: Nợ phải trả
B: Nguồn vốn chủ sở hữu
Số liệu tổng cộng của 2 phần bao giờ cũng bằng nhau theo đẳng thức:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Xét về mặt kinh tế: Số liệu phần tài sản thể hiện vốn và kết cấu các loại vốn của
doanh nghiệp hiện có ở thời kỳ lập báo cáo Do đó có thể đánh giá tổng quát
năng lực sản xuất kinh doanh và trình độ sử dụng vốn của đơn vị Số liệu phần
nguồn vốn thể hiện các nguồn vốn tự có và vốn vay mà đơn vị đang sử dụng
trong kỳ kinh doanh, chi tiết kết cấu của từng nguồn, từ đó phản ánh tình hình
tài chính của doanh nghiệp
Ban đầu bảng cân đối kế toán có dạng như sau:
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày tháng năm
Trang 16Với cách thiết kế 2 phần tài sản và nguồn vốn của bảng cân đối kế toán được thể hiện ở 2 bên, người ta dễ dàng so sánh và kiểm tra số liệu cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, nhưng nhược điểm là nhiều cột trên một trang nên cột ghi số tiền hẹp, không phù hợp đối với các đơn vị có giá trị tài sản và nguồn vốn lớn
2.4.3 Tính chất “cân đối” của Bảng cân đối kế toán
* Xét trong mối quan hệ theo đẳng thức (1)Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Sự thay đổi của bảng cân đối kế toán có thể diễn ra theo 4 trường hợp sau: (1) Tài sản tăng - Tài sản giảm
(2) Nguồn vốn tăng - Nguồn vốn giảm
(3) Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng
(4) Tài sản giảm - Nguồn vốn giảm
Đồng thời số tăng và số giảm ở cùng 1 phần hoặc cùng tăng hay cùng giảm
ở 2 phần của bảng cân đối kế toán bao giờ cũng bằng nhau
* Xét trong mối quan hệ theo đẳng thức (2) Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
Sự thay đổi của bảng cân đối kế toán có thể diễn ra theo 9 trường hợp sau: (1) Tài sản tăng - Tài sản giảm
(2) Nguồn vốn tăng - Nguồn vốn giảm
(3) Nợ tăng - Nợ giảm
(4) Nguồn vốn tăng - Nợ giảm
(5) Nguồn vốn giảm - Nợ tăng
(6) Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng
(7) Tài sản tăng - Nợ tăng
(8) Tài sản giảm - Nguồn vốn giảm
(9) Tài sản giảm - Nợ giảm
Cũng như các trường hợp nêu trên dù có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến đâu, thì số tăng và số giảm ở cùng 1 phần hoặc cùng tăng hay cùng giảm ở
2 phần của bảng cân đối kế toán bao giờ cũng bằng nhau
Để làm rõ bản chất các trường hợp thay đổi của bảng cân đối kế toán ta cũng có thể suy ra từ việc phân tích nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để xác định ảnh hưởng mà nó đã gây ra cho các đối tượng nằm ở 1 phần tài sản, 1 phần nguồn vốn hay ảnh hưởng đồng thời đến cả 2 phần của bảng cân đối
kế toán
Nói cách khác, 9 trường hợp kể trên có thể phân thành 3 nhóm
Trang 17- Nhóm thứ nhất: Là trường hợp 1 Bao gồm các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh chỉ ảnh hưởng đến 1 phần tài sản của bảng cân đối kế toán từ đó làm thay đổi cơ cấu các loại tài sản chứ không làm thay đổi số tổng cộng của tài sản và như vậy tổng tài sản vẫn bằng với tổng nguồn vốn
- Nhóm thứ 2: Bao gồm các trường hợp 2, 3, 4, 5 tức là các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh chỉ làm ảnh hưởng đến 1 phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp mà không làm thay đổi số tổng cộng của nguồn vốn và như vậy tổng tài sản vẫn bằng với tổng nguồn vốn
- Nhóm 3: Bao gồm các trường hợp 6, 7, 8, 9 tức là các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh ảnh hưởng đồng thời cả 2 phần tài sản và nguồn vốn của bảng cân đối
kế toán làm cho mỗi phấn cùng tăng hay cùng giảm một lượng giá trị bằng nhau
từ đó số tổng cộng của bảng cân đối sẽ bị thay đổi nhưng 2 phần tài sản và nguồn vốn vẫn bằng nhau
Tóm lại, dù cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị có bao nhiêu
nghiệp vụ kinh tế phát sinh với những nội dung phức tạp như thế nào đi nữa thì tổng tài sản vẫn bằng với nợ phải trả cộng với nguồn vốn chủ sở hữu Đây là tính chất cơ bản của cân đối kế toán
Nghiên cứu sự thay đổi của bảng cân đối kế toán theo 9 trường hợp với những nghiệp vụ kinh tế phát sinh lần lượt cụ thể sau đây:
Trường hợp 1: Tài sản này tăng - Tài sản khác giảm
Ví dụ: Rút tiền gởi ngân hàng về quỹ tiền mặt 50.000.000đ
Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở phần tài sản của bảng cân đối là TGNH và TM Nó làm cho tiền mặt tăng lên 50.000.000đ
và TGNH giam xuống 50.000.000đ Từ đó số tổng cộng của tài sản giữ nguyên
và vẫn bằng với số tổng cộng của nguồn vốn
Trường hợp 2: Nguồn vốn này tăng - Nguồn vốn khác giảm
Ví dụ: Đơn vị chuyển quỹ đầu tư phát triển sang nguồn vốn đầu tư xây dựng
cơ bản 100.000.000đ
Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở phần nguồn vốn của bảng cân đối là quỹ đầu tư phát triển và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Nó làm cho nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tăng lên 100.000.000đ và quỹ đầu tư phát triển giảm 100.000.000đ Từ đó số tổng cộng của nguồn vốn vẫn giữ nguyên và vẫn bằng với số tổng cộng của tài sản
Trường hợp 3:Món nợ này tăng - món nợ khác giảm
Trang 18Ví dụ: Vay dài hạn ngân hàng để trả khoản nợ dài hạn đến hạn trả
5.000.000đ
Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán là vay dài hạn và nợ dài hạn đến hạn trả Nó làm cho khoản vay dài hạn tăng lên 5.000.000đ và khoản nợ dài hạn đến hạn trả giảm xuống 5.000.000đ Từ đó số tổng cộng của nguồn vốn vẫn giữ nguyên và vẫn bằng với số tổng cộng của tài sản
Trường hợp 4: Nguồn vốn tăng - Món nợ giảm
Ví dụ: Giả sử khoản vay dài hạn 165.000.000đ trên bảng cân đối kế toán là
khoản vay bằng ngoại tệ: 10.000 USD Tỷ giá thực tế được dùng để quy đổi ra đồng Việt Nam ghi sổ vào thời đó đó là 16.500đ/USD Đến cuối năm tỷ giá thực tế là 15.500đ/USD Thì kế toán phải đánh giá lại khoản mục này theo tỷ giá mới Từ đó phát sinh khoản chênh lệch tỷ giá giữa tỷ giá phản ánh trên sổ sách lớn hơn tỷ giá thực tế là 10.000.000đ (10.000 USD x 1000đ/USD)
Nhận xét: Nghiệp vụ điều chỉnh tỷ giá này sẽ ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán là chênh lệch tỷ giá và vay dài hạn
Nó làm cho khoản mục chênh lệch tỷ giá tăng lên, đồng thời làm cho khoản mục vay dài hạn giảm xuống đều là 10.000.000đ Từ đó số tổng cộng nguồn vốn vẫn giữ nguyên và vẫn bằng với tổng cộng của tài sản
Trường hợp 5:Nguồn vốn giảm - Món nợ tăng
Ví dụ: Tính ra số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước là
15.000.000đ
Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán là lợi nhuận chưa phân phối và thuế phải nộp cho Nhà nước Nó làm cho lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm xuống 15.000.000đ và khoản phải nộp cho nhà nước tăng lên 15.000.000đ Từ
đó số tổng cộng của nguồn vốn vẫn giữ nguyên và vẫn bằng với số tổng cộng tài sản
Trường hợp 6: Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng
Ví dụ: Nhận góp vốn liên doanh là 1 TSCĐ hữu hình trị giá 20.000.000đ
Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở cả
2 phần của bảng cân đối kế toán Khoản mục TSCĐ ở phần tài sản và khoản mục nguồn vốn kinh doanh ở phần nguồn vốn chủ sở hữu Nó làm cho 2 khoản mục này đều tăng lên một lượng bằng nhau là 20.000.000đ Từ đó số tổng cộng
Trang 19tài sản và nguồn vốn của bảng cân đối kế toán có thay đổi, nhưng hai bên đều tăng lên một lượng đúng bằng nhau nên tổng tài sản vẫn luôn bằng tổng nguồn vốn
Trường hợp 7 Tài sản tăng - Nợ tăng
Ví dụ: Mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá 100.000.000đ chưa trả tiền cho
người bán
Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở 2 phần của bảng cân đối kế toán, khoản mục hàng tồn kho ở phần tài sản và khoản mục phải trả người bán ở mục nợ phải trả (thuộc phần nguồn vốn) Nó làm cho 2 khoản này đều tăng lên cùng một lượng giá trị là 100.000.000đ Từ
đó số tổng cộng của bảng cân đối kế toán tăng lên, nhưng tổng cộng tài sản vẫn bằng tổng cộng nguồn vốn
Trường hợp 8:Tài sản giảm - Nguồn vốn giảm
Ví dụ: Chi tiền mặt ủng hộ vùng bị lũ lụt bằng quỹ phúc lợi số tiền là
4.000.000đ
Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở cả
2 phần của bảng cân đối kế toán: Tiền mặt ở phần tài sản và khoản mục quỹ khen thưởng phúc lợi ở phần nguồn vốn chủ sở hữu
Nó làm cho 2 khoản này đều giảm xuống cùng một lượng giá trị là 4.000.000đ
Từ đó số tổng cộng cả hai phần tài sản và nguồn vốn của bảng cân đối kế toán đều giảm, nhưng lượng giảm đúng bằng nhau nên tổng tài sản vẫn bằng tổng nguồn vốn
Trường hợp 9: Tài sản giảm - Nợ giảm
Ví dụ: Dùng TGNH trả nợ người bán số tiền là 50.000.000đ
Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở cả
2 phần của bảng cân đối kế toán TGNH ở phần tài sản; phải trả người bán ở phần nợ phải trả (thuộc phần nguồn vốn) Nó làm cho 2 khoản mục này đều giảm xuống cùng một lượng giá trị là 50.000.000đ Từ đó số tổng cộng của cả hai phần của bảng cân đối kế toán đều giảm, nhưng tổng tài sản vẫn bằng tổng nguồn vốn
2.4.4 Nguyên tắc và phương pháp chung lập Bảng cân đối kế toán
a Nguyên tắc chung để lập bảng cân đối kế toán : + Khi lập BCĐKT, những chỉ tiêu liên quan đến những tài khoản phản ánh tài
sản có số dư Nợ thì căn cứ vào số dư Nọ để ghi Những chỉ tiêu liên quan đến
Trang 20những tài khoản phản ánh nguồn vốn, có số dư có thì căn cứ vào số dư có của tài
+ Những chỉ tiêu thuộc các khoản phải thu, phải trả ghi theo số dư chi tiết của các tài khoản phải thu, tài khoản phải trả Nếu số dư chi tiết là dư Nợ thì qui ở phần "tài sản", nếu số dư chi tiết là số dư có thì ghi ở phần "nguồn vốn" + Một số chỉ tiêu liên quan đến các tài khoản điều chỉnh hoặc tài khoản dự phòng (như TK : 214, 129, 229, 139, 159) luôn có số dư có, nhưng khi lên BCĐKT thì ghi ở phần tài sản theo số âm; các tài khoản nguồn vốn như 412,
413, 421 nếu có số dư bên Nợ thì vẫn ghi ở phần "nguồn vốn", nhưng ghi theo
số âm
• Cơ sở số liệu và phương pháp lập BCĐKT :
Cơ sở để lập BCĐKT là số liệu của BCĐKT năm trước (cột số cuối kỳ) và
số liệu kế toán tổng hợp, số liệu kế toán chi tiết tại thời điểm lập BCĐKT sau khi đã khoá sổ Cụ thể :
* Đối với cột "đầu năm" Căn cứ số liệu cột "cuối kỳ" của BCĐKT ngày 31/12 năm trước để ghi
* Cột cuối kỳ : phương pháp lập khai quát có thể biểu diễn qua sơ đồ sau (kết cấu theo 2 phần xếp dọc) :
b Phương pháp lập BCĐKT cột số cuối kỳ cụ thể như sau :
BCĐKT là phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán Mối quan hệ cân đối đó gồm
2 loại :
1- Quan hệ cân đối tổng thể, cân đối chung như quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn :
Tổng số tài sản = Tổng số các nguồn vốn
Tổng số tài sản = Tài sản lưu động + TSCĐ và đầu tư tài chính
Tổng số nguồn vốn = Nợ phải trả + nguồn vốn của chủ sở hữu
Thông qua các quan hệ cân đối trên có thể thấy được kết cấu của từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn từ đó mà xác định được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, đưa ra các quyết định về việc đầu tư vốn theo hướng hợp lý, phù hợp với mục đích và điều kiện kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thể, phù hợp với
ngành nghề kinh doanh của từng đơn vị
2- Quan hệ cân đối từng phần, cân đối bộ phận :
Thể hiện quan hệ cân đối giữa số hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế
Trang 21toán : từng loại vốn, từng nguồn vốn Cụ thể :
+ Nguồn vốn chủ sở hữu
B nguồn vốn = A tài sản (I+II+IV+V+VI) + B tài sản
Cân đối này chỉ mang tính lý thuyết điều đó có nghĩa là : Nguồn vốn của chủ sở hữu vừa đủ trang trải các loại tài sản cho các hoạt động chủ yếu mà không phải
đi vay hoặc chiếm dụng
Trong thực tế thường xảy ra 1 trong 2 trường hợp :
• Trường hợp 1 :
vế trái > vế phải
doanh nghiệp không sử dụng hết nguồn vốn hiện có của mình đã bị người khác chiếm dụng vốn Thể hiện trên mục III (các khoản phải thu) loại A - phần tài sản
• Trường hợp 2 :
vế trái < vế phải
doanh nghiệp thiếu nguồn vốn để trang trải cho các tài sản đang sử dụng nên phải vay mượn Thể hiện trên loại B - phần nguồn vốn Việc sử dụng vốn vay mượn trong kinh doanh nếu chưa quá thời hạn thanh toán là điều bình thường, hay xảy ra
Do luôn tồn tại các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với đối tượng khác nên luôn xảy ra hiện tượng chiếm dụng và bị chiếm dụng Vấn đề cần quan tâm
là tính chất hợp lý và hợp pháp của các khoản đi chiếm dụng và bị chiếm dụng
B nguồn vốn + A (II) nguồn vốn = B tài sản
Điều này cho thấy cách tài trợ các loại tài sản ở doanh nghiệp mang lại sự ổn định và an toàn về mặt tài chính Bởi lẽ doanh nghiệp dùng nguồn vốn dài hạn
để tài trợ cho các sử dụng dài hạn vừa đủ Tuy nhiên, trong thực tế có thể xảy ra
1 trong 2 trường hợp sau :
• Trường hợp 1 :
vế trái > vế phải
Điều đó cho thấy việc tài trợ từ các nguồn vốn là rất tốt Nguồn vốn dài hạn thừa
để tài trợ cho các sử dụng dài hạn, phần thừa này doanh nghiệp dành cho các sử dụng ngắn hạn Điều đó cũng có nghĩa là tài sản lưu động lớn hơn nợ ngắn hạn thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là tốt
• Trường hợp 2 :
i hạn nhỏ hơn tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn, doanh nghiệp đã sử
Trang 22dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho các sử dụng dài hạn Tình hình tài chính của doanh nghiệp là không sáng sủa Trường hợp này thể hiện khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn là yếu vì chỉ có tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn mới
có thể chuyển đổi thành tiền trong thời gian ngắn để đảm bảo việc trả nợ
1 Lập và trình Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả thiết hoạt động liên tiếp
a Mục đích của Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là thông tin tài chính tổng hợp , phản ánh bao hàm toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời khắc nhất định
Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó
Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có khả năng nhận xét , đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
b Nguyên tắc lập và thể hiện Bảng cân đối kế toán:
Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán “Trình bày thông cáo tài chính” Chuẩn mực kế toán số 21 khi lập và thể hiện Bảng cân đối kế toán phải Tuân theo các nguyên tắc chung về lập và thể hiện thông cáo tài chính
Ngoài ra , trên Bảng cân đối kế toán , các khoản mục Chia của cải và Nợ phải trả phải được thể hiện riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn Tuỳ theo hạn của chu
kỳ kinh doanh thông thường của doanh nghiệp , cụ thể như sau:
c Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh thông thường trong vòng 12 tháng
Thì chia của cải và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo nguyên tắc sau:
Chia của cải và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng không quá 12 tháng tới kể từ thời điểm thông cáo được xếp vào loại ngắn hạn;
Chia của cải và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên kể từ thời điểm thông cáo được xếp vào loại dài hạn
d Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh thông thường dài hơn 12 tháng
Thì chia của cải và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
Trang 23 Chia của cải và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh thông thường được xếp vào loại ngắn hạn;
Chia của cải và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời kỳ dài hơn một chu kỳ kinh doanh thường nhật được xếp vào loại dài hạn
e Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán
Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;
Căn cứ vào sổ , thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;
Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước
Gồm: Tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và Chia của cải ngắn hạn khác
Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số
150
1.1 , Tiền và các khoản tương đương tiền ( Mã số 110 )
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh hết thảy số tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm thông cáo Gồm: Tiền mặt tại quỹ , tiền gửi nhà băng ( không kỳ hạn ), tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp
Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112
+ Tiền ( Mã số 111 )
Là chỉ tiêu phản ánh hết thảy số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm thông cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp , tiền gửi nhà băng không kỳ hạn và tiền đang chuyển
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là tổng số dư Nợ của các tài khoản 111
“Tiền mặt” , 112 “Tiền gửi ngân hàng” và 113 “Tiền đang chuyển”
+ Các khoản tương đương tiền ( Mã số 112 )
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là:
Trang 24 Số dư Nợ chi tiết của tài khoản 122 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên
sổ chi tiết TK 121
Gồm: các loại chứng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng từ ngày mua
1.2, Đầu tư tài chính ngắn hạn ( Mã số 120 )
Phản ảnh tổng giá trị của các khoản đầu tư ngắn hạn ( sau khi đã trừ đi đề phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh)
Bao gồm: Chứng khoán Duy trì vì mục tiêu kinh doanh, các khoản đầu tư Duy trì đến ngày đáo hạn và các khoản đầu tư khác có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo
Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn đã được thể hiện trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền” , chỉ tiêu “Phải thu về cho vay ngắn hạn”
Mã số 120 = Mã số 121+ Mã số 122 + Mã số 123
+ Chứng khoán kinh doanh (Mã số 121)
Phản ánh giá trị các khoản chứng khoán và các phương tiện tài chính khác Duy trì vì mục tiêu kinh doanh tại thời điểm thông cáo (Duy trì với mục tiêu chờ tăng giá để bán ra kiếm lời ) Chỉ tiêu này có khả năng bao gồm cả các phương tiện tài chính không được chứng khoán hóa
+ Đề phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh ( Mã số 122 )
Phản ánh khoản đề phòng giảm giá của các khoản chứng khoán kinh doanh tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của trương mục 2291 “Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … )
+ Đầu tư Duy trì đến ngày đáo hạn ( Mã số 123 )
Phản ánh các khoản đầu tư Duy trì đến ngày đáo hạn có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm thông cáo
Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư Duy trì đến ngày đáo hạn
đã được thể hiện trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền” , chỉ tiêu
“Phải thu về cho vay ngắn hạn”
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1281 , TK 1282 , 1288 ( chi tiết các khoản có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng và không được phân loại là tương đương tiền)
Trang 251.3, Các khoản phải thu ngắn hạn ( Mã số 130 )
Phản ánh tuốt giá trị của các khoản phải thu ngắn hạn có kỳ hạn thu hồi đất đai còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thường nhật tại thời khắc báo cáo
Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 +
Mã số 136 + Mã số 137 + Mã số 139
+ Phải thu ngắn hạn của khách hàng ( Mã số 131 )
Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có kỳ hạn thu hồi đất đai còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thường nhật tại thời khắc báo cáo
Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của account 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng
+ Trả trước cho người bán ngắn hạn ( Mã số 132 )
Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thường nhật để mua tài sản nhưng chưa nhận được tài sản tại thời khắc báo cáo
Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào tổng số phát sinh Nợ chi tiết của account 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán
+ Phải thu nội bộ ngắn hạn ( Mã số 133 )
Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Nợ chi tiết của các TK 1362 ,
1363 , 1368 trên Sổ kế toán chi tiết TK 136 Định mức này được bù trừ với định mức “Phải trả nội bộ ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế toán của các chức vụ hạch toán phụ thuộc
+ Phải thu theo tiến độ kế hoạch giao kèo xây dựng ( Mã số 134 )
Phản ánh số chênh lệch giữa tổng số doanh số đã ghi nhận luỹ kế ứng với với phần nghề nghiệp đã hoàn thành lớn hơn tổng số tiền luỹ kế khách hàng phải thanh án nạn mù chữ theo tiến độ kế hoạch đến cuối kỳ thông tin của các giao kèo xây dựng dở dang
Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào số dư Nợ TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch giao kèo xây dựng”
+ Phải thu về cho vay ngắn hạn ( Mã số 135 )
Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Nợ chi tiết của TK 1283 – Cho vay
+ Phải thu ngắn hạn khác ( Mã số 136 )
Trang 26 Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Nợ chi tiết của các Tài khoản:
TK 1385 , TK1388 , TK334 , TK338 , TK 141 , TK 244
+ Đề phòng phải thu ngắn hạn khó đòi ( Mã số 137 )
Phản ánh khoản đề phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi tại thời khắc báo cáo
Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Có chi tiết của trương mục 2293
“Dự phòng phải thu khó đòi” , chi tiết đề phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi và đuợc ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … )
+ Tài sản thiếu chờ xử lý ( mã số 139 )
Phản ánh các tài sản thiếu hụt , mất mát chưa rõ căn nguyên đang chờ xử
lí tại thời khắc báo cáo
Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Nợ TK 1381 – “Tài sản thiếu chờ xử lý”
Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Nợ của TK 151 – “Hàng mua đang đi đường”, TK 152 – “Nguyên liệu , vật liệu” , TK 153 – “Công cụ , dụng cụ” , TK 154 – “Chi phí làm ra , kinh dinh dở dang” , TK 155 –
“Thành phẩm” , TK 156 – “Hàng hoá” , TK 157 – “Hàng gửi đi bán” , TK
158 – “Hàng hoá kho bảo thuế”
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( Mã số 149 )
Phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại thời điểm thông báo sau khi trừ số dự phòng giảm giá đã lập cho các khoản chi phí sản xuất , kinh doanh dở dang dài hạn
Trang 27 Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2294 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”, chi tiết dự phòng cho các khoản mục được trình bày là hàng tồn kho trong chỉ tiêu Mã số 141 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: ( … )
1.5, TS ngắn hạn khác ( Mã số 150 )
Phản ảnh tổng giá trị các Chia của cải ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng không quá 12 tháng tại thời điểm thông báo, như chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT còn được khấu trừ, các khoản thuế phải thu, giao thiệp mua bán lại trái phiếu Chính phủ và Chia của cải ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo
Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 153 + Mã số 154 + Mã số 155 + Chi phí trả trước ngắn hạn ( Mã số 151 )
Phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa , dịch vụ trong thời đoạn không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường kể từ thời điểm trả trước
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 242 “Chi phí trả trước”
+ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ ( Mã số 152 )
Phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hoàn lại đến cuối năm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” chứng cứ vào số dư Nợ của tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” + Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước ( Mã số 153 )
Phản ánh thuế và các khoản khác nộp thừa cho nhà nước tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước” chứng cứ vào số dư Nợ chi tiết tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế toán chi tiết TK 333
+ Giao thiệp mua bán lại trái phiếu Chính phủ ( Mã số 154 )
Phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa chấm dứt thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ”
là số dư Nợ của tài khoản 171 – “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ”
+ Chia của cải ngắn hạn khác ( Mã số 155 )
Trang 28 Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 2288 – “Đầu tư khác”
+ Phải thu dài hạn của khách hàng ( Mã số 211 )
Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có kỳ hạn thu hồi đất đai trên 12 tháng hoặc hơn một chu kì làm ra , kinh dinh thường nhật tại thời khắc báo cáo
Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của TK 131
“Phải thu của khách hàng” , mở chi tiết theo từng khách hàng
+ Trả trước cho người bán dài hạn ( Mã số 212 )
Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thường nhật để mua tài sản nhưng chưa nhận được tài sản tại thời khắc báo cáo
Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào tổng số phát sinh Nợ chi tiết của TK 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán
+ Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc ( Mã số 213 )
Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào số dư Nợ của account 1361
“Vốn kinh dinh ở các chức vụ trực thuộc”
+ Phải thu nội bộ dài hạn ( Mã số 214 )
Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 1362 ,
1363 , 1368 trên Sổ kế toán chi tiết TK 136 Khi chức vụ cấp trên lập báo cáo tài chính tổng hợp với chức vụ cấp dưới hạch toán nước phụ thuộc Định mức này được bù trừ với định mức “Phải trả nội bộ dài hạn” trên Bảng cân đối kế toán của các chức vụ hạch toán phụ thuộc
+ Phải thu về cho vay dài hạn ( Mã số 215 )
Phản ánh các khoản cho vay bằng khế ước, giao kèo, thỏa thuận vay giữa
2 bên có kỳ hạn thu hồi còn lại hơn 12 tháng tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này chứng cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 1283 –
“Cho vay”
Trang 29+ Phải thu dài hạn khác ( Mã số 216 )
Phản ánh các khoản phải thu khác có kỳ hạn thu hồi đất đai còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thường nhật tại thời khắc báo cáo
Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của các tài khoản: TK 1385 , TK1388 , TK334 , TK338 , TK 141 , TK 244
+ Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi ( Mã số 219 )
Phản ánh khoản dự trù cho các khoản phải thu dài hạn khó đòi tại thời khắc báo cáo
Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Có chi tiết TK 2293 “Dự phòng phải thu khó đòi”
Chi tiết dự trù cho các khoản phải thu dài hạn khó đòi và được ghi bằng
số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … )
+ Giá trị hao mòn luỹ kế ( Mã số 223 )
Phản ánh tuốt giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định hữu hình luỹ
kế tại thời khắc báo cáo
Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Có TK 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (
… )
2.2.2 Tài sản cố định thuê tài chính ( Mã số 224 )
Là định mức tổng hợp phản ánh tuốt giá trị còn lại của các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời khắc báo cáo
Trang 30+ Giá trị hao mòn luỹ kế ( Mã số 226 )
Phản ảnh hết thảy giá trị đã hao mòn của các loại Chia của cải một mực thuê tài chính luỹ kế tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 2142 “Hao mòn Chia của cải một mực thuê tài chính” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … )
+ Giá trị hao mòn luỹ kế ( Mã số 229 )
Phản ảnh tất giá trị đã hao mòn của các loại Chia của cải khăng khăng vô hình luỹ kế tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … )
Trang 31 Phản ảnh tất nguyên giá của các loại đình trệ sản đầu tư tại thời điểm thông báo sau khi đã trừ số tổn thất do suy giảm giá trị của đình trệ sản đầu tư Duy trì chờ tăng giá
Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 217 “Bất động sản đầu tư”
+ Giá trị hao mòn luỹ kế ( Mã số 232 )
Phản ảnh tất giá trị hao mòn lũy kế của đình trệ sản đầu tư dùng để cho thuê tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 2147 “Hao mòn đình trệ sản đầu tư” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … )
+ Giá trị hao mòn lũy kế ( Mã số 242)
Số liệu để chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư có TK 2147 “ Hao mòn bất động sản đầu tư” trên sổ kế toán chi tiết TK 2147
Trang 32 Số liệu để ghi vào vào định mức “Chi phí trả trước dài hạn” là số dư Nợ chi tiết của account 242 “Chi phí trả trước” Doanh nghiệp không phải tái phân loại phí tổn trả trước dài hạn thành phí tổn trả trước ngắn hạn
+ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại ( Mã số 262 )
Phản ánh giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại tại thời khắc báo cáo Số liệu để ghi vào định mức “Tài sản thuế ngày công hoãn lại” được căn cứ vào số dư Nợ TK 243 “Tài sản thuế ngày công hoãn lại”
+ Thiết bị , vật tư , phụ tùng thay thế dài hạn ( Mã số 263 )
Số liệu để ghi vào định mức này được căn cứ vào số dư chi tiết TK 1534 –
“Thiết bị , phụ tùng thay thế” ( chi tiết số phụ tùng , thiết bị thay thế dự trữ dài hạn ) và số dư Có chi tiết của account 2294 – “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”
+ Tài sản dài hạn khác ( Mã số 268 )
Phản ánh giá trị tài sản dài hạn khác ngoài các tài sản dài hạn đã nêu trên , như các phẩm vật đáng được coi trọng để trưng bày , bảo tồn , giới thiệu truyền thống , lịch sử… nhưng không được phân loại là TSCĐ và không
dự kiến bán trong vòng 12 tháng kể từ thời khắc báo cáo
Số liệu để ghi vào định mức này được căn cứ vào số dư chi tiết account
Là định mức tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có
kỳ hạn thanh án nạn mù chữ không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kì làm ra , kinh dinh thường nhật tại thời khắc báo cáo
Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 +
Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 + Mã số 321 +
Mã số 322 + Mã số 323 + Mã số 324
Trang 33+ Phải trả người bán ngắn hạn ( Mã số 311 )
Phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán có kỳ hạn thanh án nạn mù chữ còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kì làm ra , kinh doanh thường nhật tại thời khắc báo cáo
Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 331
“Phải trả cho người bán” mở chi tiết cho từng người bán
+ Người mua trả tiền trước ngắn hạn ( Mã số 312 )
Phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua sản phẩm , hàng hóa , service , tài sản cố định , bất động sản đầu tư và doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp không quá 12 tháng hoặc trong một chu kì làm ra , kinh dinh thường nhật tại thời khắc báo cáo ( không bao gồm các khoản doanh số nhận trước )
Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào số phát sinh Có chi tiết của account 131 “Phải thu của khách hàng” mở chi tiết cho từng khách hàng + Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước ( Mã số 313 )
Phản ánh tổng số các khoản doanh nghiệp còn phải nộp cho quốc gia tại thời khắc báo cáo , bao gồm cả các khoản thuế , phí , lệ phí và các khoản phải nộp khác
Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 333
“Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”
+ Phải trả người lao động ( Mã số 314 )
Phản ánh các khoản doanh nghiệp còn phải trả cho người cần lao tại thời khắc báo cáo
Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 334
“Phải trả người lao động”
+ Chi phí phải trả ngắn hạn ( Mã số 315 )
Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 335
“Chi phí phải trả”
+ Phải trả nội bộ ngắn hạn ( Mã số 316 )
Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các TK
3362 , 3363 , 3368 Khi chức vụ cấp trên lập thông tin tài chính tổng hợp với các chức vụ cấp dưới hạch toán nước phụ thuộc, định mức này được
bù trừ với định mức “Phải thu nội bộ ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế toán của các chức vụ hạch toán phụ thuộc
Trang 34+ Phải trả theo tiến độ kế hoạch giao kèo xây dựng ( Mã số 317 )
Phản ánh số chênh lệch giữa tổng số tiền luỹ kế khách hàng phải thanh án nạn mù chữ theo tiến độ kế hoạch lớn hơn tổng số doanh số đã ghi nhận luỹ kế ứng với với phần nghề nghiệp đã hoàn thành đến cuối kỳ thông tin của các giao kèo xây dựng dở dang
Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào số dư Có TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch giao kèo xây dựng”
+ Doanh thu chưa thực hành ngắn hạn ( Mã số 318 )
Phản ánh các khoản doanh số chưa thực hành ứng với với phần nghĩa vụ
mà doanh nghiệp sẽ phải thực hành trong vòng 12 tháng tiếp theo hoặc trong một chu kì làm ra , kinh dinh thường nhật tại thời khắc báo cáo
Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Có chi tiết của account 3387 –
“Doanh thu chưa thực hiện”
+ Phải trả ngắn hạn khác ( Mã số 319 )
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này chứng cứ vào số dư Có chi tiết của các tài khoản: TK 338 , 138 , 344
+ Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn ( Mã số 320 )
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này chứng cứ vào số dư Có chi tiết của TK 341
và 34311 ( chi tiết phần đến hạn thanh toán trong 12 tháng tiếp theo )
Dự phòng phải trả ngắn hạn ( Mã số 321 )
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này chứng cứ vào số dư Có chi tiết của tài khoản 352 “Dự phòng phải trả”
+ Quỹ khen thưởng , phúc lợi ( Mã số 322 )
Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ khen thưởng , Quỹ phúc lợi , Quỹ thưởng ban quản lý điều
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 353 “Quỹ khen thưởng , phúc lợi”
Trang 35 Phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa chấm dứt thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 171 “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ”
3.2, Nợ dài hạn ( Mã số 330 )
Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 +
Mã số 336 + Mã số 337 + Mã số 338 + Mã số 339 + Mã số 340 + Mã số 341 +
Mã số 342 + Mã số 343
+ Phải trả người bán dài hạn ( Mã số 331 )
Phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán có thời hạn thanh toán còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất , kinh doanh bình thường tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này chứng cứ vào số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” , mở cho Riêng từ cái bán
+ Người mua trả tiền trước dài hạn ( Mã số 332 )
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này chứng cứ vào số nảy sinh Có chi tiết của trương mục 131 “Phải thu của khách hàng” mở chi tiết cho từng khách hàng
+ Chi phí phải trả dài hạn ( Mã số 333 )
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này chứng cứ vào số dư Có chi tiết của trương mục 335 “Chi phí phải trả”
+ Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh ( Mã số 334 )
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này chứng cứ vào chi tiết số dư Có trương mục 3361 “Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh” Khi đơn vị cấp trên lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc” trên Bảng cân đối
kế toán của đơn vị cấp trên
+ Phải trả nội bộ dài hạn ( Mã số 335 )
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này chứng cứ vào số dư Có chi tiết của các trương mục 3362 , 3363 , 3368 Khi đơn vị cấp trên lập thông cáo tài chính tổng hợp với các đơn vị Tầng dưới hạch toán phụ thuộc , chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ dài hạn” trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị hạch toán phụ thuộc
+ Doanh thu chưa thực hiện dài hạn ( Mã số 336 )
Trang 36 Phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần bổn phận mà doanh nghiệp sẽ phải thực hiện trong sau 12 tháng hoặc sau một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tiếp theo tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản 3387 –
“Doanh thu chưa thực hiện”
+ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ ( Mã số 343 )
Chỉ tiêu này phản ảnh số Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 356 “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”
4 Vốn chủ sở hữu (Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430)
4.1, Vốn chủ sở hữu ( Mã số 410 )
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông , thành viên hùn vốn , như: Vốn đầu tư của chủ sở hữu , các quỹ trích từ lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối , chênh lệch đánh giá lại Chia của cải , chênh lệch tỷ giá…
Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 +
Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421 +
Mã số 422
– Vốn góp của chủ sở hữu ( Mã số 411 )
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4111 “Vốn góp của chủ
sở hữu” Đối với công ty cổ phần , Mã số 411 = Mã số 411a + Mã số 411b
+ Cổ phiếu phổ biến có quyền biểu quyết ( Mã số 411a )
Chỉ tiêu này chỉ sử dụng tại công ty cổ phần , phản ảnh mệnh giá của cổ phiếu phổ biến có quyền biểu quyết
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 41111 – Cổ phiếu phổ biến có quyền biểu quyết
Trang 37+ Cổ phiếu biệt đãi ( Mã số 411b )
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị cổ phiếu biệt đãi theo mệnh giá nhưng người phát hành không có bổn phận phải mua lại
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này chứng cứ vào số dư Có chi tiết TK 41112 – Cổ phiếu biệt đãi ( chi tiết loại cổ phiếu biệt đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu ) – Thặng dư vốn cổ phần ( Mã số 412 )
Phản ánh thặng dư vốn cổ phần ở thời điểm thông cáo của công ty cổ phần
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4112 “Thặng dư vốn cổ phần” Nếu TK 4112 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … )
– Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu ( Mã số 413 )
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị cấu phần vốn của trái khoán chuyển đổi do doanh nghiệp phát hành tại thời khắc báo cáo
Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Có chi tiết của trương mục 4113 –
“Quyền chọn chuyển đổi trái khoán ”
Phản ánh giá trị cổ phiếu quỹ hiện có ở thời khắc thông tin của công ti cổ phần
Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Nợ của trương mục 419 “Cổ phiếu quỹ” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … )
– Chênh lệch đánh giá lại tài sản ( Mã số 416 )
Phản ánh tổng số chênh lệch do đánh giá lại tài sản được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu hiện có tại thời khắc báo cáo
Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Có của trương mục 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” Trường hợp trương mục 412 có số dư Nợ thì định mức này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … )
– Chênh lệch tỷ giá hối đoái ( Mã số 417 )
Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp do quốc gia sở hữu 100% vốn điều lệ thực hành nhiệm vụ an ninh , tài lực , yên ổn kinh tế vĩ mô chưa được xử lý tại thời khắc báo cáo
Trang 38Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Có của trương mục 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” Trường hợp TK 413 có số dư Nợ thì định mức này được ghi bằng
số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … )
– Quỹ đầu tư phát triển ( Mã số 418 )
Định mức này phản ánh số Quỹ đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời khắc báo cáo
Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Có của trương mục 414 “Quỹ đầu tư phát triển”
– Quỹ hỗ trợ sắp đặt doanh nghiệp ( Mã số 419 )
Định mức này phản ánh số Quỹ hỗ trợ sắp đặt doanh nghiệp chưa sử dụng tại thời khắc báo cáo
Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Có của trương mục 417 – “Quỹ hỗ trợ sắp đặt doanh nghiệp”
– Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu ( Mã số 420 )
Phản ánh số quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu doanh nghiệp trích lập từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hiện có tại thời khắc báo cáo
Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Có trương mục 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu”
– Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối ( Mã số 421 )
Phản ánh số lãi ( hoặc lỗ ) sau thuế chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối tại thời khắc thông tin
Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Có của trương mục 421 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” Trường hợp trương mục 421 có số dư Nợ thì số liệu định mức này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … )
Mã số 421 = Mã số 421a + Mã số 421b
+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước ( Mã số 421a ) Phản ánh số lãi ( hoặc lỗ ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối lũy kế đến thời khắc cuối kỳ trước ( đầu kỳ thông tin )
Số liệu để ghi vào định mức “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước” trên Bảng cân đối kế toán quý là số dư Có của trương mục 4211
“Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước” cộng với số dư Có chi tiết của trương mục 4212 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay” , chi tiết số lợi nhuận lũy kế từ đầu năm đến đầu kỳ thông tin
+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này ( Mã số 421b )
Trang 39Định mức này phản ánh số lãi ( hoặc lỗ ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối phát sinh trong kỳ báo cáo
Số liệu để ghi vào định mức “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này” trên Bảng cân đối kế toán quý là số dư Có của trương mục 4212 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay” , chi tiết số lợi nhuận phát sinh trong quý thông tin + Nguồn vốn đầu tư xây dựng căn bản ( Mã số 422 )
Định mức này phản ánh tổng số nguồn vốn đầu tư xây dựng căn bản hiện có tại thời khắc báo cáo
Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Có của trương mục 441 “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản”
4.2, Nguồn kinh phí và quỹ khác ( Mã số 430 )
Là định mức tổng hợp phản ánh tổng số kinh phí sự nghiệp , dự án được cấp để tiêu pha cho hoạt động sự nghiệp , dự án ( sau khi trừ đi các khoản chi sự nghiệp , dự án ); Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tại thời khắc báo cáo
Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432
+ Nguồn kinh phí ( Mã số 431 )
Định mức này phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp , dự án được cấp nhưng chưa
sử dụng hết , hoặc số chi sự nghiệp , dự án lớn hơn nguồn kinh phí sự nghiệp ,
dự án
Số liệu để ghi vào định mức này là số chênh lệch giữa số dư Có của trương mục
461 “Nguồn kinh phí sự nghiệp” với số dư Nợ trương mục 161 “Chi sự nghiệp” + Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ ( Mã số 432 )
Phản ánh tổng số nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có tại thời khắc báo cáo
Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Có của trương mục 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ”
Trang 402.1 Việc thể hiện các định mức của Bảng cân đối kế toán khi doanh nghiệp
không đáp ứng giả thiết hoạt động liên tiếp được thực hành na ná như Bảng cân
đối kế toán của doanh nghiệp khi đang hoạt động ngoại trừ một số sửa đổi sau:
( a ) Không phân biệt ngắn hạn và dài hạn: Các định mức được lập không căn cứ
vào hạn còn lại kể từ ngày lập thông tin là trên 12 tháng hay không quá 12 tháng
hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường hay trong một chu kỳ kinh doanh
thông thường;
( b ) Không thể hiện các định mức đề phòng do toàn bộ tài sản , nợ phải trả đã
được đánh giá lại theo giá trị thuần có khả năng thực hành được , giá trị có khả
năng thu hồi đất đai hoặc giá trị hợp lý;
2.2 Một số định mức có biện pháp lập khác với Bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp đang hoạt động liên tiếp như sau:
a ) Định mức “Chứng khoán kinh doanh” ( Mã số 121 )