KiÓm tra bµi cò : Không */ Vào bài : 2’ Giới thiệu chương trình đại số lớp 8 sau đó giới thiệu chương 1 - Trong chương 1 chúng ta tiếp tục học về phép nhân và phép chia các đa thức các h[r]
Trang 1Ngày soạn :…./… /2011 Ngày dạy:…./… /2011.Dạy lớp 8C
Chương I
phép nhân và phép chia các đa thức
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
2 Kĩ năng:
Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân:
A(B + C) = AB + AC
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác trong tính toán
1 GV:Phiếu học tập,sgk , vở bài tập
2 HS : Đọc trước bài mới
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ : (Khụng)
*/ Vào bài : (2’)
Giới thiệu chương trình đại số lớp 8 sau đó giới thiệu chương 1
- Trong chương 1 chúng ta tiếp tục học về phép nhân và phép chia các đa thức các hằng
đẳng thức đáng nhớ các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Và nội dung bài hôm nay nhân đơn thức với đa thức
2 Dạy nội dung bài mới
Gv
Hs
Gv
Hs
G
Hs
Gv
Hs
Gv
Hs
?
? hãy cho ví dụ về đơn thức ?
3x, 4x ,5x
Hãy cho ví dụ về đa thức ?
Đa thức : 2x2 - 2x +5
Hãy nhân đơn thức với từng hạng tử của đa
thức
Lên bảng thực hiện
Ta nói đa thức 6x3 – 6x2 + 15x là tích của
đơn thức 3x và đa thức 2x2 – 2x + 5
Vậy qua bài toán trên muốn nhân một đơn
thức với một đa thức ta làm thế nào ?
phát biểu quy tắc nhân một đơn thức với
một đa thức
Cho học sinh nghiên cứu ví dụ sgk
Nghiên cứu VD
1.Quy tắc ( 11’)
3x ( 2x2 - 2x + 5)= 3x.2x2 +3x.(- 2x) +3x.5 = 6x3 - 6x2 + 15x
Quy tắc (sgk)
2 áp dụng (12’)
ví dụ ( - 2x3) ( x2 + 5 x - )1
2
= ( - 2x3).x2 +(-2x3).5x + (-2x3) (- ) 1
2
Trang 2Hs
Gv
?
HS
?
?
?
?
?
?
để nhân hai đơn thức ta làm như thế nào
y/c Hs thực hiện ?2
1 em lên bảng ,các em còn lại làm vào vở
y/c Hs thực hiện ?3
nêu CT tính diện tích hình thang
(a+b)h
1
2
Từ đề bài hãy xác định các đại lượng trong
công thức
đa thức trên có mấy hạng tử
Nếu hệ số của các đơn thức là các số âm thì
kết quả là gì
ở biểu thức trên cần thực hiện mấy phép
nhân đơn thức với đa thức
tính giá trị của biểu thức là gì
muốn tìm được x ta phải làm gì
= - 2x5 – 10x4 + x3
?2 (3x3y
-2
1x2 + xy)6xy1 3
5
= 18x4y4- 3x3y3 + x6 2y4
5
?3 Diện tích của mảnh vườn
(5x + 3 + 3x +y ) 2y
1 2
= (8x + y + 3).y
= 8xy +y2 + 3y Thay x=3, y=2 vào biểu thức rút gọn
Svườn= 58 (m2)
VD : thực hiện phép tính : (x-2x3)x2
Giải : (x-2x3)x2=x x2-2x3.x2=x3-2x5
3 Luyện Tập (15’)
Bài tập 1 (SGK-5) a.x2(5x3-x- )=x1 2.5x3+ x2(-x) +x2.(- )
2
1 2
=5x5-x3- x1 2
2
b.(3xy-x2+y) x2 2y= 3xy x2y+(-x2)
3
2 3
2 3
x2y+ y x2 2y=2x3y2- x4y+ x2y2
3
2 3
2 3
Bài Tập 2 (SGK-5)
a x(x-y)+y(x+y)= x2-xy +xy +y2=x2+y2 với x=-6,y=8 giá trị của biểu thức là (-6)2+82=36+64=100
Bài tập 3 (SGK-5)
a 3x(12x-4)- 9x(4x-3)=30 36x2-12x-36x2+27x=30 15x=30 x=30 :15 x=2
3 Củng cố luyện tập ( 2’)
? khi nhân đơn thức với một đa thức có gì giống khi nhân một số với một tổng
Lưu ý: (A + B).C = C.(A+ B )
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 3’)
- ôn lại cách nhân đơn thức với đa thức
- biết vận dụng t/c phân phối của nhân đối với phép cộng
- Mang phiếu học tập
- chuẩn bị bài mới
Trang 3Ngày soạn :…./… /2011 Ngày dạy:…./… /2011.Dạy lớp 8C
Tiết 2: Đ2 Nhân đa thức với đa thức I.Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hs nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức
2 Kỹ năng:
Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân:
(A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD, Trong đó: A, B, C, D là các số hoặc các biểu thức đại số.
3 Thái độ:
- Rèn luyện tư duy cho học sinh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.GV: chuẩn bị phiếu học tập , bảng phụ
2 HS : ôn lại nhân đơn thức với đa thức
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm bài cũ ( 7’ )
a, Câu hỏi : - phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- bài 3(SGK-5), Bài tập 5 (sgk -6)
b, Đáp án :
- quy tắc :SGK-4
- Bài 3 (SGK-5)
b x(5-2x)+2x(x-1)=15
5x-2x2+2x2-2x =15
3x=15
x=15 :3
x=5
- Bài 5 (SGK-6)
a.x(x-y) + y(x-y)=x2-xy+xy-y2
= x2-y2
*/ Vào bài: (1’) Tiết trước chúng ta đã học nhân đơn thức với đa thức tiết này chúng ta học tiếp nhân đa thức với đa thức nhân đa thức với đa thức có gì khác và giống nhân đơn thức với đa thức
2 Dạy nội dung bài mới:
Gv
Hs
Gv
Hs
Cho hai đa thức x – 2 và 6x2 – 5x
+ 1 hãy nhân từng hạng tử của đa
thức x – 2 với đa thức 6x2 – 5x +
1
Thực hiện cá nhân, một em lên
bảng trình bày
Hãy cộng các kết quả vừa tìm được
với nhau
I Quy tắc (12’)
Ví dụ:( x – 2)( 6x2 – 5x + 1 ) =
= 6x3 – 17x2 + 11x + 2
Trang 4Lê Văn Lượng-THCS Xuân Nha 4
Gv Thực hiện
Ta nói đa thức 6x3 – 17x2 + 11x +
2 là tích của đa thức x – 2 và đa
?
Gv
thức6x2 – 5x + 1
- các bước làm vừa rồi chúng ta đã thực
hiện nhân hai đa thức vậy em nào có
thể phát biểu tổng quát cách làm trên
phát biểu quy tắc sgk
HD làm ?1 và yêu cầu HS hoạt động
nhóm
?
?
GV
Gv
Hs
?
HS
Gv
Hs
Gv
Hs
đa thức thứ nhất và thức hai có bao nhiêu
hạng tử
để nhân hai đa thức với nhau ta phải làm
ntn
HD cách nhân thứ hai
y/c hs nhắc lại các bước nhân hai đa thức
đã sắp xếp
phát biểu (sgk)
cách nhân thứ hai chỉ sử dụng được khi
nào
khi đa thức đều chỉ chứa cùng một biếnvà
đã được sắp xếp
y/c hs làm ?2 theo nhóm 2 hs lên bảng
thực hiện
thực hiện
Nhận xét , sửa sai
- y/c Hs làm ?III Trên phiếu học tập
Thực hiện
*Quy tắc (sgk)
*Nhận Xét:SGK
?1:
( xy-1)(x1 3-2x-6)= xy(x3-2x-6)-(x3
-2x-2
1 2
6)
= x1 4y-x2y-3xy-x3+2x+6
2
* chú ý : khi nhân các đa thức một biến
ta còn có thể trình bày theo cách sau Nhân hai đa thức đã sắp sếp
6x2 – 5x + 1
X x – 2
-12x2+ 10x – 2 6x3- 5x2 + x 6x3 – 17x2 + 11x + 2
2 áp dụng (14’)
?2 a) (x +3)( x2 +3x – 5) = x( x2 +3x – 5)+3( x2 +3x – 5)=
x3+3x2-5x+3x2+9x-15=
x3+ 6x2 + 4x- 15 b)( xy- 1)(xy+5) = xy(xy+5)-(xy+5)
x2y2+4xy -5
?3 Biểu thức tính diện tích hình chữ
Lop8.net
Trang 5Ngày soạn :…./… /2011 Ngày dạy:…./… /2011.Dạy lớp 8C
?
HS
?
?
Gv
Gv
Nêu CT tính diện tích HCN
SHCN=a.b
Theo CT ta có biểu thức nào
y/c một vài hs nhắc lại quy tắc nhân đa
thức với đa thức
y/c hs làm bài 7tr18sgk vào phiếu học tập
sau đó gv thu về nhà chấm
Với x=2,5= (m)2
5
y = 1 (m)
=> S = 24 (m2)
3.Luyện Tập (7’)
* Bài tập:
Thực hiện phép nhân:
a (x2+1)(5-x)
b (3-2y)(x2+2x-7)
Bài 7 (tr8 sgk ) a) (x2-2x + 1)( x -1)
=x3 – 3x2 + 3x -1 b) ( x3-2x2+x -1)( 5 – x) =
- x4 + 7x3-11x2+ 6x – 5 Kết quả phép nhân ( x3-2x2+x -1)(x-5)
= x4 - 7x3+11x2 - 6x + 5
3 Củng cố: (2’)
? khi nhân hai đa thức với nhau có giống khi ta nhân đơn thức với đa thức
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (3’)
-ôn lại cách nhân hai đa thức
-rèn luyện cách rút gọn các đơn thức đồng dạng
- HDBTVN (10, 11,12-SGK)
- Chuẩn bị cho tiết sau luyện tập
Trang 6Tiết 3 :Luyện tập
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Củng cố khắc sâu kt về các quy t nhân đơn thức với đa thức nhân đa thức với đa thức
2 Kĩ năng :
- Học sinh thực hiện thành thạo quy tắc, biết vận dụng linh hoạt vào từng tình huống
3 Thái độ:
- Học sinh yêu thích môn học hơn
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Gv : Bảng phụ , sgk , sbt
2 Hs : Sgk Sbt phiếu học tập
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ (7’)
a, Cõu Hỏi:
Cõu 1: nờu quy tắc nhõn hai đa thức?
Cõu 2: bài tập 8(SGK)
b, Đỏp ỏn :
Cõu 1: muốn nhõn một đa thức với một đa thức, ta nhõn mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng cỏc tớch với nhau
Cõu 2: bài 8(SGK-8)
a.(x2y2- xy+2y)(x-2y)=x.(x1 2y2- xy+2y)-2y.(x2y2- xy+2y)
2
1 2
1 2
= x3y2- x1 2y+2xy-2x2y3+xy2-4y2
2
b (x2-xy+y2)(x+y)=x(x2-xy+y2)+y(x2-xy+y2)
= x3-x2y+xy2+x2y-xy2+y3
= x3+ y3
* Vào bài: (1’)
Theo quy tắc khi nhõn hai đa thức ta nhõn cỏc hạng tử của đa thức này với cỏc hạng tử của đa thức kia rồi cộng cỏc tớch lại với nhau Ngoài cỏch làm như quy tắc ta
cũn cỏch nào khỏc mà nhanh hơn khụng đú là nội dung bài học hụm nay
2 Dạy nội dung bài mới:
GV
HS
GV
HS
GV
HV
GV
HV
Hoạt động của GV và HS
Cho Hs làm cùng lúc các bài tập 10a
11b
2 học sinh lên bảng
Cho Hs nhận xét
Theo dõi bài làm của bạn và nhận xét
Cho Hs phát biểu quy tắc nhân đơn thức
với đa thức
Trả lời
Quy tắc nhân đa thức với đa thức
Trả lời
Nội dung
Bài 10 ( tr 8 – Sgk ) (7’)
Kết quả :
a x1 3- 6x2+ x – 15
2
23 2
Trang 7?
HS
GV
GV
?
GV
HV
GV
HS
?
HS
GV
HS
GV
HS
GV
Nhấn mạnh các sai lầm h/s thường gặp
như dấu, thực hiện xong không dút gọn
Muốn CM bt không phụ thuộc vào biến
ta CM điêù gì
Ta cần cm biểu thức đó luôn nhận một
giá trị xác định
1 em lên bảng , cả lớp cùng làm
Như vậy giá trị của biểu thức không phụ
thuộc vào biến không VS
Tiếp tục cho h/s làm bài 12
Trước khi tính giá tri của bt ta cần làm gì
Yêu cầu hđ nhóm
1 em lên trình bầy bài của nhóm mình
trên bảng
Hướng dẫn : Hãy biểu diễn ba số chẵn
liên tiếp
2x,2x+2,2x+4
Viết biểu thức đại số chỉ mối quan hệ
tích hai số sau lớn hơn tích hai số đầu
là192
tích hai số đầu: 2x ( 2x + 2 )
Tìm x
TL
Vậy 3 số đó là ba số nào ?
Trả lời
Y/c Hs làm bài tập 15 – Sgk
2 em lên bảng ( 1 em ý a 1 em ý b )
Các em có nhận xét gì về hai bài lày
Tl : Qua hai bài tập trên chúng ta đã thực
hiện quy tắc nhân hai đa thức để tính
được bình phương của một tổng và bình
phương của một hiệu
b x3 – 3x2y + 3xy2 – y3
Bài 11 – Sgk (6’)
A= - 8
Bài 12 – SGK (7’)
Thực hiện phép tính và rút gọn biểu thức đã cho ta được -x – 15
Thay số ta tính được
a -15 ; b -30 ; c 0 ; d -15,
Bài 14 ( tr 9 – Sgk ) (6’)
* 2x ; 2x + 2 ; 2x+ 4 (x N)
* ( 2x + 2 ) ( 2x + 4 ) – 2x ( 2x + 2 )
= 192
* x= 23
Ba số đó là
46 : 48 : 50
Bài 15 Sgk (6’)
a x1 2 + xy + y2
4
b x2 – xy + y1 2
4
3 Củng cố: (2’)
? việc nhân hai tổng với nhau có giống như nhân hai đa thức với nhau không
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (3’)
- ôn lại cách nhân đơn thức và nhân hai đa thức
- Các em VN làm bài 13 – Sgk
- Các bài tập 8, 10 tr 4 – Sbt Chuẩn bị bài 3
Ngày soạn :…./… /2011 Ngày dạy:…./… /2011.Dạy lớp 8C
Trang 8Tiết 4:Đ3 - những hằng đẳng thức đáng nhớ
1 Mục tiêu
1 Kiến thức :
- HS nắm vững 3 hằng đẳng thức đáng nhớ (A + B )2 ;(A – B )2 ; A2 – B2
2 Kĩ năng:
Hiểu và vận dụng được các hằng đẳng thức:
(A B)2 = A2 2AB + B2,
A2 B2 = (A + B) (A B),
3 Thái độ:
- Rèn luyện khả năng quan sát nhận xét chính xác để áp dụng hằng đẳng thức đáng nhớ
đúng đắn và hợp lí
II Chuẩn bị của Gv và HS
1.GV: Phiếu học tập , Bảng phụ ,sgk
2 HS : sgk, phiếu học tập , bảng phụ nhóm H
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
a, Câu hỏi:- Hãy phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức
- áp dụng tính ( 2x + 1)(2x + 1)
b, Đáp án :- phát biểu quy tắc
( 2x + 1)(2x + 1) = 4x2+2x+2x+1
= 4x2 + 4x + 1
*/ Vào bài: (1’) Không thực hiện phép nhân có thể tính tích trên một cách nhanh chóng hơn ? chúng ta cùng học bài hôm nay: “những hằng đẳng thức đáng nhớ’’
2 Dạy nội dung bài mới:
Gv
Hs
Gv
HS
Gv
HS
?
Thực hiện phép tính nhân (a + b)(a + b) từ
đó rút ra (a + b )
Thực hiện kết quả = a2 + 2ab + b2
Thay hai số bất kì a và b bởi các biểu thức
bất kì A và B ta có
Gv sử dụng tranh vẽ sẵn hình 1sgk hướng
dẫn học sinh ý nghĩa hình học của công
thức (a + b)2 = a2 + 2ab + b2
Theo dõi
y/c học sinh thực hiện ?2
Phát biểu bằng lời
1)Bình phương của một tổng (10’)
(A + B)2 =A2 + 2AB + B2
?2 bình phương của một tổng bằng bình phương số thứ nhất cộng với hai lần tích số thứ nhất và số thứ hai cộng với bình phương số thứ hai
* áp dụng
a) (a + 1)2 = a2+ 2a +1
Trang 9?
?
GV
HS
GV
HS
GV
HS
GV
HS
GV
GV
?
?
GV
HS
GV
?
?
Trong bt trên hạng tử nào là a hạng tử nào là
b
y/c thực hiện áp dụng sgk
Thực hiện
Số 51 có thể biểu diễn dưới tổng của hai số
nào
(a+b)2 và [a + (-b)]2 có gì khác nhau không
Hãy tính (A – B )2
tính
nhận xét
hãy phát biểu bằng lời và ghi vở?
phát biểu bằng lời
y/c hs làm phần áp dụng trên bảng phụ
thực hiện
y/c hs thực hiện phép tính (a +b)(a - b) =
sau đó rút ra (A + B)(A – B) =
trên phiếu học tập
Thực hiện theo y/c
y/c hs phát biểu bằng lời hằng đẳng thức
trên
Cho hs làm phần áp dụng
Làm ntn để đưa về dạng a2-b2
đâu là hạng tử a và b
y/c hs làm ?7 sgk
trả lời miệng
Kết luận : x2-10x+25=25-10x+x2
Nên (x-5)2 =(5-x) 2
Trong hai bt trên hãy xác định đâu là hạng
tử a đâu là hạng tử b
Em có nhận xét gì về bài tập vừa làm và bt
b) x2 + 4x +4 =(x +2) 2 c) 512 = (50 +1)2 = 2500+100+1= 2601
d) 3012 = (300+1)2=3002 +2.300.1+1 = 90000+ 600 +1 =
90601
2.Bình phương của một hiệu (10’)
?3 [a+ (- b)]2 =a2 – 2ab + b2
=>(a – b ) 2 = a2 – 2ab + b2
(A – B)2 = A2 – 2AB + B2
?4
áp dụng
a) (x - )1 2= x2- x +
2
1 4
b) 4x2 – 12xy + 9y2 c) = 9801
3 Hiệu hai bình phương(10’)
?5(a +b)(a - b) = a2 – b2=>
(A + B)( A – B) = A2 – B 2
?6 phát biểu bằng lời
* áp dụng
a) x2 – 1 b) x2 – 4y2 c) 56 64 = (60 – 4)(60 + 4) =
602 – 4 2= 3600 – 16 = 3584
?7.Ai đúng ? ai sai ? (A – B)2 = (B – A)2
4 Luyện Tập(5’) Bài tập: thực hiện phép tính
a (x+3y)2
b (2x-3y)2 giải:
a (x+3y)2=x2-6xy+9y2
b (2x-3y)2=4x2-12xy+9y2
Trang 10?
HS
16
Yêu cầu của hai BT ngược nhau
để đưa về dạng bình phương của một tổng
hoặc một hiệu ta phải làm gì ?
Bài tập 16 (SGK-11)
a x2+2x+1=(x+1)2
b 9x2+6xy+ y2= (3x+y)2
c 25a2-20ab+4b2=(5a-2b)2
3 Củng cố: (2’)
? bình phương của một hiệu ntn với hiệu hai bình phương ?
HS: Khác nhau
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
-ôn lại các HĐTĐN và biết vận dụng
-BTVN : 17, 18, 19 sgk
-Chuẩn bị cho tiết sau luyện tập
Ngày soạn :…./… /2011 Ngày dạy:…./… /2011.Dạy lớp 8C
Trang 11
1 Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức ba hằng đẳng thức (a + b )2 ; (a – b )2 ; a2 – b2
2 Kỹ năng:
- Học sinh vận dụng linh hoạt các hằng đẳng thức để giải toán
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , nhận xét tính toán
3 Thái độ:
- Phát triển tư duy lo gíc , thao tác phân tích tổng hợp
II Chuẩn bị cuả GV và HS:
1 Gv : Phiếu học tập bút dạ bảng phụ , giáo án Sgk , Sbt
2 Hs : Bút dạ , Sgk , Sbt, giấy nháp , vở bài tập
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ:( 7’)
a, Câu hỏi:
Câu 1: Hãy viết các hằng đẳng thức
( a + b )2 ; ( a – b )2 ; a2- b2
Câu 2:
Bài 18 (SGK-11)
b, Đáp án:
Câu 1:
( a + b )2 =a2+2ab+b2
( a – b )2= a2-2ab+b2
a2- b2 = (a-b)(a+b)
Câu 2:
Bài 18 (SGK-11)
a x2+ 6xy+ 9y 2= (x+3y)2
b x2- 10xy +25y2= (x-5y2)2
* Vào bài: (1’)
Những HĐTĐN được vận dụng trong những dạng toán nào cách vận dụng ra sao đó
là nội dung bài học hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới
Gv
Hoạt động của GV và HS
( 10a + 5)2 với an chính là bình phương
của một số có tận cùng bằng 5 với a là số
chục của nó
Ví dụ :
Vậy qua kết quả biến đổi hãy nêu cách tính
nhẩm bình phương của một số tự nhiên có
tận cùng bằng 5
Nội dung
Bài 17 (SGK-11)(10’)
VD : 252 = ( 2.10 +5 )2
* Muốn tính bình phương của một số
tự nhiên có tận cùng bằng 5 ta lấy số chục nhân với số liền sau nó rồi viết tiếp 25vào cuối
Ví dụ : Tính 252 ta làm như sau lấy a (là 2 ) nhân với ( a + 1) ( là 3 ) được 6
Trang 12Gv
?
?
Gv
?
Hs
Hs
Gv
Gv
Hs
Gv
GV
Hs
Gv
tl
Có thể hướng dẫn :
áp dụng tính
Sau đó Gv Y/c Hs làm tiếp
Vế phảI của đẳng thức có dạng HĐT nào
Ta có thể biểu diễn vế phải dưới dạng tổng
nào? từ đó có KL gì
Y/c Hs áp dụng tính bài 22 ( Sgk – tr 12 )
Tính nhanh
để tính nhanh ta vận dung tính chất nào
a 1012
Hoạt động theo nhóm :
b 1992
b 47.53
Đại diện các nhóm nhận xét chéo
Bài 23 ( tr 12 – Sgk)
Chứng minh răng
( a + b )2 = ( a – b )2 + 4ab
Hỏi để chứng minh một đẳng thức ta làm
thế nào ?
Để chứng minh một đẳng thức ta biến đổi
một vế bằng vế còn lại
Gọi 2 Hs lên bảng , các Hs khác làm vào vở
Cho biết : Các công thức này nói về mối
liên hệ giữa bình phương của một tổng và
bình phương của một hiệu cần ghi nhớ để
áp dụng
để giải các bài tập sau ví dụ tính (a – b)2
biết a + b =7, Và a.b = 12
Có ( a – b )2 = ( a + b )2 – 4ab
+ Viết 25 vào sau số 6 ta được kết quả
là 625 Tương tự :
352 = 1225
652 = 4225
752 = 5625 Bài 20 (SGK-12)4’
Vì : (x+2y)2= x2+4xy +4y2 Nên : x2+ 2xy+ 4y2 = (x+2y)2
Là sai
Bài 22 ( tr 12 – Sgk ) 5’
a 1012 = ( 100 + 1 )2 = 1002 + 2.100 + 1 = 10000 + 200 + 1 = 10201
b 1992 = ( 200 – 1 )2 = 2002 – 2.200 + 12 = 40000 – 400 + 1 = 39601
c.47.53 = ( 50 – 3 ) ( 50 + 3 ) = 502 – 32 =
= 2500 – 9 = 2491
Bài 23 ( tr 12 – Sgk )7’
a Chứng minh ( a + b )2 = ( a – b )2 + 4ab BĐVP : ( a – b ) 2 + 4ab = a2 – 2ab + b2+4ab = a2+ 2ab + b2
= ( a + b )2 = Vt
b Chứng minh ( a + b )2 = ( a – b )2 + 4ab BĐVP : ( a + b ) 2 - 4ab
= a2 + 2ab + b2- 4ab
= a2- 2ab + b2 = ( a – b )2 = Vt