LỜI NÓI ĐẦU 1 SỞ LAO TBXH TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 NGÀNHNGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số 285QĐ CĐN.giáo trình học tập, tài liệu cao đẳng đại học, luận văn tiến sỹ, thạc sỹ
Trang 1SỞ LAO TB&XH TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1 NGÀNH/NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: 285/QĐ-CĐN ngày 21 tháng 7 năm 2017 của
Hiệu trưởng trường Cao đẳng Nghề Hà Nam
Hà Nam, năm 2017
Trang 22
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Để đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên nghề
Kế toán doanh nghiệp trường Cao đẳng nghề Hà Nam Chúng tôi đã thực hiện biên soạn cuốn giáo trình Kế toán doanh nghiệp 1
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Dựa theo giáo trình này, có thể sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp nghề Kế toán doanh nghiệp
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hệ thống kế toán Việt Nam không ngừng được hoàn thiện và phát triển phù hợp với nền kinh tế thị trường và xu hướng mở cửa, hội nhập kinh tế khu vực cũng như toàn cầu Kế toán doanh nghiệp là bộ phận quan trọng trong hệ thống kế toán đó, nó cũng không ngừng được hoàn thiện cho phù hợp với luật kế toán, chế
độ kế toán, chuẩn mực kế toán và các thông lệ kế toán quốc tế nhằm có được thông tin kế toán chất lượng cao nhất cung cấp cho các cơ quan chức năng và nhà quản lý
Với nhận thức đó, tập thể giáo viên tổ Kinh tế – Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam biên soạn giáo trình “Kế toán doanh nghiệp 1” và đã được hội đồng thẩm định của Trường Cao đẳng nghề Hà Nam xét duyệt
Giáo trình kế toán doanh nghiệp 1 gồm 6 bài:
Bài 1: Tổng quan về kế toán doanh nghiệp
Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Bài 3: Kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ, hàng hóa
Bài 4: Kế toán tài sản cố định
Bài 5: Kế toán các khoản đầu tư
Bài 6: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Trong quá trình biên soạn Giáo trình môn Kế toán doanh nghiệp 1 chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Các tác giả mong muốn được sự đóng góp
ý kiến của bạn đọc để bài giảng ngày càng hoàn thiện hơn
Hà Nam, ngày tháng năm 2017
Người biên soạn
ĐINH AN LINH
Trang 44
MỤC LỤC
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 8
1 Khái niệm, vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán trong các doanh nghiệp 8
1.1 Khái niệm 8
1.2 Vai trò 8
1.3 Nhiệm vụ 9
1.4 Yêu cầu: 9
2 Nội dung của công tác kế toán doanh nghiệp 10
3 Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp 11
3.1 Tổ chức công tác hạch toán ban đầu ở đơn vị cơ sở 11
3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 11
3.3 Tổ chức lựa chọn hình thức kế toán 12
3.4 Tổ chức công tác lập báo cáo kế toán 12
3.5 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện sử dụng máy vi tính 12
3.6 Tổ chức bộ máy kế toán 12
BÀI 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 17
A Kế toán vốn bằng tiền 17
1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán 17
1.1 Khái niệm 17
1.2 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền 17
2 Kế toán tiền mặt 18
2.1 Nguyên tắc kế toán 18
2.2 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu 19
2.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 20
3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 24
3.1 Nguyên tắc kế toán 24
3.2 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu 26
3.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 27
4 Kế toán tiền đang chuyển 30
4.1 Nguyên tắc kế toán 30
4.2 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu 30
4.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 31
B Kế toán các khoản phải thu 62
1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán 62
1.1 Khái niệm 62
1.2 Nguyên tắc kế toán 62
2 Kế toán phải thu của khách hàng 63
2.1 Nguyên tắc kế toán 63
2.2 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu 64
2.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 65
3 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 69
3.1 Khái niệm và phương pháp tính thuế 69
3.2 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu 69
3.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 70
4 Kế toán phải thu nội bộ 72
4.1 Nguyên tắc kế toán 72
4.2 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu 73
4.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 74
5 Kế toán các khoản phải thu khác 78
5.1 Nguyên tắc kế toán 78
5.2 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu 79
Trang 55.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 80
6 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi 83
6.1 Nguyên tắc kế toán 83
6.2 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu 84
6.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 84
7 Kế toán tạm ứng 86
7.1 Nguyên tắc kế toán 86
7.2 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu 86
6.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 87
8 Kế toán các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược 87
8.1 Nguyên tắc kế toán 87
8.2 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu 88
7.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 88
9 Kế toán chi phí trả trước 90
9.1 Nguyên tắc kế toán 90
9.2 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu 91
9.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 91
10 Thực hành kế toán các khoản phải thu, ứng trước 95
BÀI 3: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ, HÀNG HÓA 125
1 Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ 125
1.1 Khái niệm 125
1.2 Nhiệm vụ 126
2 Phân loại, nguyên tắc và phương pháp tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ 126
2.1 Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ 126
2.2 Nguyên tắc tính giá và phương pháp tính giá 127
3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 129
3.1 Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng 129
3.2 Phương pháp hoạch toán kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ 130
4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên 132
4.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán 132
4.2 Kết cấu tài khoản sử dụng 133
4.3 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu 135
5 Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ 139
5.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán 139
5.2 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu 140
5.3 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu 140
6 K ế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 140
6.1 Khái niệm 140
6.2 Nguyên tắc kế toán 140
6.3 T ài khoản sử dụng, nội dung kết cấu 141
6.4 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu 142
7.Thực hành kế toán nguyên liệu, công cụ dụng cụ 142
BÀI 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 179
1 Tổng quan về TSCĐ 125 79 2 Kế toán TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp 126
2.1 Kế toán chi tiết TSCĐ 126
2.2.Kế toán tổng hợp TSCĐ 1274 3 Kế toán TSCĐ đi thuê và cho thuê 129
3.1 Kế toán TSCĐ đi thuê tài chính 129
3.2 Kế toán TSCĐ đi thuê và cho thuê hoạt động 130
Trang 66
4 Kế toán khấu hao TSCĐ 132
4.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán 132
4.2 Cách tính khấu hao 133
4.3 Phương pháp kế toán khấu hao 135
5 Kế toán sửa chữa, nâng cấp TSCĐ 139
5.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán 139
5.2 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ 20140
5.3 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ 140
BÀI 5: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ 207
1 Khái niệm và phân loại các hoạt động đầu tư 207 5 1.1 Khái niệm hoạt động dầu tư 209
1.2 Phân loại các hoạt động đầu tư 210
2 Kế toán đầu tư tài chính ngắn hạn 213
2.1 Kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn 213
2.2 Kế toán đầu tư ngắn hạn khác 2143 3 Kế toán đầu tư tài chính dài hạn 217
3.1 Kế toán đầu tư vào công ty con 217
3.2 Kế toán đầu tư vào công ty liên kết 218
3.3 Kế toán đầu tư liên doanh dài hạn 218
3.4 Kế toán đầu tư dài hạn khác 218
4 Kế toán dự phòng các khoản đầu tư tài chính 219
4.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán 242
4.2 Chứng từ sổ sách kế toán 242
4.3.Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu 244
4.4.Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 244
5 Kế toán bất động sản đầu tư 219
5.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán 237
5.2 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu 237
5.3 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu 237
BÀI 6: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 125 6 1 Ý nghĩa nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 246
1.1 Ý nghĩa 246
1.2 Nhiệm vụ 246
2 Hình thức tiền lương, quỹ lương và các khoản trích theo lương 248
2.1 Các hình thức tiền lương 248
2.2 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN 250
2.3 Trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất 250
3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 252
3.1 Nguyên tắc kế toán 252
3.2 Tài khoản sử dụng 252
3.1 Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng 253
3.2 Phương pháp kế toán 253
4 Thực hành kế toán tiền lương 257
TÀI LIỆU THAM KHẢO .259
Trang 7GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Kế toán doanh nghiệp 1
Mã mô đun: MĐ 19
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun Kế toán doanh nghiệp 1 được bố trí giảng dạy sau khi đã
học xong các môn học cơ sở, là cơ sở để học mô đun kế toán doanh nghiệp 2, 3, 4, thực tập nghề, thực tập tốt nghiệp
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Mô đun Kế toán doanh nghiệp 1 nhằm trang bị cho người học những kiến thức về chung về kế toán, kế toán vốn bằng tiền, kế toán các khoản phải thu và các khoản ứng trước, kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Qua đó hình thành kỹ năng cho người học về lập chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ kế toán theo đúng trình tự
Mục tiêu của mô đun:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được các chứng từ, định khoản liên quan đến kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu, ứng trước, kế toán đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn,
kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ;
+ Trình bày được phương pháp xác định giá nhập, xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Về kỹ năng:
+ Làm được các bài tập ứng dụng liên quan đến các phần hành kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu, ứng trước, kế toán đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn, kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ;
+ Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ kế toán;
+ Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp + Kiểm tra được công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp theo từng phần hành
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trung thực, cẩn thận, tuân thủ các chế
độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành
Nội dung của mô đun:
Trang 8- Vận dụng được hệ thống tài khoản kế toán phù hợp
- Phân biệt được các hình thức ghi sổ kế toán trong doanh nghiệp
- Trình bày được các hình thức tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp
- Vẽ được sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo 4 hình thức theo quy định
- Lựa chọn được các hình thức tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp
- Trung thực nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp
1.2 Vai trò
Đối với doanh nghiệp:
- Kế toán cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế, tài chính ở doanh nghiệp, giúp lãnh đạo của doanh nghiệp điều hành, quản lý hoạt động của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao
- Kế toán phản ánh toàn bộ, đầy đủ tài sản hiện có và sự vận động của tài sản ở doanh nghiệp giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
- Kế toán phản ánh đầy đủ chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, là công cụ thực hiện hạch toán kinh doanh trong doanh nghiệp
- Kế toán là công cụ để khuyến khích lợi ích vật chất, xác định trách nhiệm vật chất đối với người lao động trong doanh nghiệp một cách rõ ràng, khuyến khích tăng năng suất lao động
Trang 9- Kế toán là công cụ quan trọng kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính, kiểm tra việc bảo vệ sử dụng tài sản, tiền vốn, kiểm tra tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn, đảm bảo chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với Nhà nước: Kế toán là công cụ quan trong để tính toán, xây dựng
và kiểm tra việc chấp hành NSNN để kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, quản lý và điều hành nền kinh tế quốc dân theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Đối với các đối tượng có sử dụng thông tin kế toán như: chủ đầu tư, chủ
nợ, chủ doanh nghiệp khác, thì thông tin kế toán giúp họ nắm được tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp đối tác, giúp họ lựa chọn mối quan hệ phù hợp, ra quyết định kinh tế liên quan đến doanh nghiệp, có biện pháp xử lý tài chính trong thời gian tới nhằm đảm bảo lợi ích cho chủ đầu tư, chủ nợ và các chủ doanh nghiệp khác
1.3 Nhiệm vụ
- Tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán ở doanh nghiệp, tổ chức hợp
lý bộ máy kế toán, phân công, phân nhiệm rõ ràng đối với từng bộ phận kế toán, từng nhân viên, cán bộ kế toán, quy định mối quan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận
kế toán, giữa các nhân viên, cán bộ kế toán của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện công việc được giao
- Vận dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán, đáp ứng yêu cầu quản lý, áp dụng hình thức tổ chức sổ kế toán phù hợp
- Từng bước trang bị, sử dụng phương tiện kỹ thuật tính toán, thông tin hiện đại vào công tác kế toán của doanh nghiệp, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán của doanh nghiệp
- Quy định cụ thể mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban, bộ phận khác trong doanh nghiệp có liên quan đến công tác kế toán Hướng dẫn các chế độ, thể lệ tài chính kế toán cho công nhân viên doanh nghiệp và kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ đó
- Tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp
1.4 Yêu cầu:
Để phát huy vai trò trong công tác quản lý, cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dung, kế toán phải đảm bảo được những yêu cầu quy định tại điều 6 luật kế toán, gồm 6 yêu cầu sau:
- Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính;
- Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán;
- Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán;
Trang 1010
- Phản ánh trung thực hiện trạng bản chất sự việc nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế tài chính;
- Thông tin, số liệu kế toán phải liên tục;
- Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, hệ thống
Nội dung của điều 6 Luật kế toán cũng thể hiện về các yêu cầu cơ bản của
kế toán quy định tại CMKTVN số 01 “chuẩn mực chung” đó là: Trung thực, khách quan; đầy đủ; kịp thời; dễ hiểu và có thể so sánh được
2 Nội dung của công tác kế toán doanh nghiệp
Đối tượng của kế toán trong mọi loại hình doanh nghiệp với các lĩnh vực hoạt động và hình thức sở hữu khác nhau đều là tài sản, sự vận động của tài sản
và những quan hệ có tính pháp lý trong quá trình hoạt động SXKD
Trong quá trình hoạt động SXKD, sự vận động của tài sản hình thành nên các nghiệp vụ kinh tế tài chính rất phong phú, đa dạng với nội dung, mức độ, tính chất phức tạp khác nhau Điều này đòi hỏi kế toán phản ánh, ghi chép, xử lý, phân loại và tổng hợp một cách kịp thời, đầy đủ, toàn diện và có hệ thống theo các nguyên tắc, chuẩn mực và những phương pháp khoa học của kế toán tài chính
Tuy các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đa dạng, khác nhau song căn
cứ vào đặc điểm hình thành và sự vận động của tài sản cũng như nội dung, tính chất cùng loại của các nghiệp vụ kinh tế - tài chính, toàn bộ công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp bao gồm những nội dung cơ bản sau:
- Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn và các khoản phải thu;
- Kế toán vật tư hàng hóa;
- Kế toán tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn;
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương;
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm;
- Kế toán bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả;
- Kế toán các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu;
- Lập hệ thống báo cáo tài chính
Những nội dung trên của kế toán tài chính được Nhà nước quy định thống nhất từ các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh, cũng như nội dung, phương pháp ghi chép trên các tài khoản kế toán, sổ sách kế toán tổng hợp và việc lập hệ thống báo cáo tài chính phục vụ cho công tác điều hành, quản lý thống nhất trong phạm vi toàn bộ nền KTQD
Các nội dung kế toán nêu trên được nhìn nhận trong mối quan hệ chặt chẽ với quá trình ghi sổ kế toán theo quá trình hoạt động SXKD và tái sản xuất ở các doanh nghiệp Chương II của Luật kế toán lại quy định nội dung công tác kế toán bao gồm
1 Chứng từ kế toán;
Trang 112 Tài khoản kế toán và sổ kế toán;
3 Báo cáo tài chính;
4 Kiểm tra kế toán;
5 Kiểm tra tài sản, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán;
6 Công việc kế toán trong trường hợp đơn vị kế toán chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động phá sản
3 Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp
3.1 Tổ chức công tác hạch toán ban đầu ở đơn vị cơ sở
- Lựa chọn các mẫu chứng từ ban đầu phù hợp với từng loại nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh
- Kế toán phải tuân thủ về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập đối với các loại chứng từ bắt buộc, đối với chứng từ hướng dẫn, kế toán có thể vận dụng phù hợp theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Kế toán trưởng phải quy định trình tự và xử lý công tác kế toán: việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào các chứng từ, kiểm tra và hoàn thiện chứng từ, tổ chức luân chuyển chứng từ theo từng loại cho các bộ phận liên quan theo trình tự nhất định để theo dõi ghi sổ và lưu trữ chứng từ
- Phòng kế toán doanh nghiệp phải tổ chức quản lý và cấp phát chứng từ in sẵn cho các bộ phận có liên quan, đối với các chứng từ thu chi tiền mặt, mua bán hàng hoá, các quyển séc Ngân hàng phải quản lý chặt chẽ
- Công tác hạch toán ban đầu, luân chuyển và xử lý chứng từ kế toán được
tổ chức khoa học đúng chế độ quy định, phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác mọi số liệu thông tin về quá trình hoạt động cho công tác kế toán của doanh nghiệp
3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
- Hệ thống các tài khoản kế toán Việt Nam bao gồm 9 loại tài khoản trong bảng cân đối và 1 loại tài khoản ngoài bảng với 85 tài khoản
- Việc sắp xếp và phân loại tài khoản kế toán đảm bảo tính cân đối giữa vốn và nguồn vốn, tính phù hợp giữa chi phí và thu nhập trong hoạt động kinh doanh, căn cứ vào mức độ lưu động giảm dần của tài sản và đảm bảo mối quan hệ với các báo cáo kế toán của doanh nghiệp
- Căn cứ vào các tài khoản kế toán thống nhất áp dụng cho các doanh nghiệp do Nhà nước ban hành, kế toán doanh nghiệp lựa chọn những tài khoản cấp I, cấp II sử dụng phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
- Phòng kế toán xây dựng danh mục tài khoản kế toán quản trị cho doanh nghiệp mình nhằm phản ánh chi tiết theo yêu cầu quản lý cụ thể đối với hoạt động cần quản lý chi tiết của doanh nghiệp
Trang 12Mỗi hình thức kế toán trên đều có ưu, nhược điểm riêng Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô hoạt động của doanh nghiệp, khả năng trình độ của đội ngũ kế toán hiện có mà lựa chọn, áp dụng 1 trong 4 hình thức kế toán một cách phù hợp
3.4 Tổ chức công tác lập báo cáo kế toán
- Cuối mỗi kỳ (cuối tháng, cuối quý, cuối năm) kế toán tổng hợp số liệu lập các báo cáo tài chính theo quy định để phản ánh tình hình tài chính tháng, quý, năm đó
- Các báo cáo tài chính quý, năm phải được gửi kịp thời theo đúng chế độ quy định cho các nơi nhận báo cáo
- Đối với những báo cáo tài chính bắt buộc: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh bổ sung phải tổ chức ghi chép theo đúng mẫu biểu, chỉ tiêu quy định
- Những báo cáo hướng dẫn khác phải căn cứ vào quy định và yêu cầu quản
lý của ngành, doanh nghiệp để xây dựng mẫu biểu, chỉ tiêu phù hợp, nhằm cung cấp số liệu chính xác, kịp thời phục vụ công tác quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp
3.5 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện sử dụng máy vi tính
Doanh nghiệp phải nhanh chóng áp dụng các phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại vào công tác kế toán nhằm cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho lãnh đạo doanh nghiệp trong quản lý kinh tế và quản lý doanh nghiệp
3.6 Tổ chức bộ máy kế toán
- Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô và địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mô hình tổ chức quản lý và phân cấp quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp, số lượng và trình độ của đội ngũ kế toán trong doanh nghiệp
- Lựa chọn mô hình tổ chức kế toán hợp lý tạo điều kiện thực hiện tốt nội dung công tác kế toán trong doanh nghiệp, nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời,
Trang 13chính xác thông tin kế toán cho các đối tượng sử dụng thông tin, phục vụ hữu hiệu công tác quản lý doanh nghiệp
- Tổ chức bộ máy kế toán gồm các nội dung sau: xác định số lượng nhân viên kế toán, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán, từng bộ phận kế toán, mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán và giữa phòng kế toán với các phòng ban khác trong doanh nghiệp
- Tổ chức bộ máy kế toán phải đảm bảo những nguyên tắc sau:
+ Tổ chức bộ máy kế toán phải phù hợp với quy định pháp lý về kế toán của Nhà nước
+ Đảm bảo sự chỉ đạo toàn diện, tập trung, thống nhất công tác kế toán, thống kê thông tin kinh tế trong doanh nghiệp của kế toán trưởng
+ Tổ chức bộ máy kế toán phải gọn nhẹ, hợp lý và đúng năng lực
+ Phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp + Tạo điều kiện cơ giới hoá công tác kế toán
- Hiện nay có 3 hình thức tổ chức công tác kế toán:
+ Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung
+ Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán
+ Hình thức tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp (vừa tập trung vừa phân tán)
3.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
- Nội dung:
+ Các công việc kế toán của doanh nghiệp được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của doanh nghiệp
+ Ở các bộ phận, đơn vị trực thuộc không có bộ máy kế toán riêng, chỉ
có nhân viên kế toán thực hiện việc ghi chép ban đầu, thu thập, tổng hợp, xử lý
sơ bộ chứng từ, số liệu kế toán rồi gửi về phòng kế toán của doanh nghiệp theo quy định
- Ưu điểm:
+ Là đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất tập trung đối với công tác trong doanh nghiệp
+ Cung cấp thông tin kịp thời
+ Thuận lợi cho việc phân công, chuyên môn hoá cán bộ kế toán, cơ giới hoá công tác kế toán
Trang 1414
Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
3.6.2 Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức phân tán
- Nội dung:
+ Doanh nghiệp có một phòng kế toán tập trung, các đơn vị phụ thuộc cũng tổ chức bộ máy kế toán riêng
+ Ở đơn vị phụ thuộc tiến hành lập chứng từ ban đầu, ghi chép sổ sách
kế toán, lập các báo cáo kế toán có liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh ở đơn vị phụ thuộc, gửi các báo cáo kế toán và các tài liệu có liên quan cho phòng kế toán tập trung của doanh nghiệp theo quy định
+ Phòng kế toán tập trung của doanh nghiệp thực hiện hạch toán kế toán các hoạt động chung toàn doanh nghiệp, tổng hợp số liệu kế toán của các đơn vị phụ thuộc gửi lên, lập báo cáo kế toán toàn doanh nghiệp, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra về mặt chuyên môn cũng như việc thực hiện các chính sách, chế độ kinh
tế tài chính, chế độ kế toán đối với bộ máy kế toán ở các đơn vị phụ thuộc
các khoản
phải trích
theo lương
BP
kế toán thành phẩm, tiêu thụ
BP
kế toán tập hợp CPSX
và tính giá thành
SP
BP
kế toán vốn bằng tiền và thanh toán
BP
kế toán tổng hợp và kiểm tra kế toán
BP
kế toán xây dựng
cơ bản
BP Tài chính
Nhân viên kinh tế ở các bộ phận trực thuộc
Trang 15+ Việc kiểm tra, kiểm soát tại chỗ có thuận lợi và có hiệu quả, cung cấp kịp thời thông tin cho quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh ở các đơn vị phụ thuộc
- Nhược điểm:
+ Số lượng nhân viên kế toán nhiều
+ Khó khăn cho việc chỉ đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng
+ Khó khăn trong việc phân công, chuyên môn hoá cán bộ kế toán và cơ giới hoá công tác kế toán
- Điều kiện áp dụng:
Các doanh nghiệp lớn, địa bàn hoạt động rộng, phân tán có nhiều đơn vị phụ thuộc ở xa và hoạt động tương đối độc lập
Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức phân tán
3.6.3 Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức hỗn hợp
Theo hình thức này, tổ chức bộ máy kế toán doanh nghiệp kết hợp đặc điểm của hai hình thức tổ chức bộ máy kế toán trên ở doanh nghiệp có tổ chức
bộ máy kế toán tập trung Đối với một số đơn vị phụ thuộc và ở xa văn phòng doanh nghiệp được giao phân cấp quản lý bộ máy kế toán, thực hiện hạch toán
kế toán các hoạt động sản xuất kinh doanh ở đơn vị phụ thuộc đó, định kỳ tổng hợp số liệu về phòng kế toán của doanh nghiệp Mức độ phân tán phụ thuộc vào mức độ
Bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
Z sản phẩm
Bộ phận kế toán tổng hợp
Bộ phận kế toán vốn banừg tiền, thanh toán
Bộ phận kế toán
hoạt động chung
toàn DN
Bộ phận kế toán tổng hợp
Bộ phận kiểm tra
kế toán
Bộ phận tài chính doanh nghiệp
Kế toán ở các đơn vị phụ thuộc
Trang 16BP kiểm tra
kế toán
Nhân viên kinh tế
ở các
bộ phận trực thuộc
BP
kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành SP
Các bộ phận kế toán ở các bộ phận đơn vị trực thuộc
BP
kế toán bán hàng, thu nhập
và phân phối kế quả
Kế toán TSCĐ Kế toán tiền công
Kế toán vật liệu Kế toán TSCĐ Kế toán tiền công Kế toán
Trang 17BÀI 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, CÁC KHOẢN PHẢI THU
- Xác định được các chứng từ kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu
- Lập và phân loại được chứng từ kế toán kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu
- Ghi được sổ chi tiết và tổng hợp theo bài thực hành ứng dụng
- Trung thực nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp
1.2 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
- Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng
tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
Trang 18+ Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;
+ Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
- Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tê
2.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán
Kế toán tiền mặt: Là công việc theo dõi mọi hoạt động liên quan đến thu, chi tiền mặt tại quỹ Theo dõi tồn quỹ hàng ngày Từ đó báo cáo với lãnh dạo quản lý để có hướng chuẩn bị dòng tiền cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh nội bộ
a Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ Chỉ phản ánh vào TK
111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”
b Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp
c Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có
đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải
có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm
d Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
đ Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt
và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
Trang 19e Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ
ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
- Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của
TK 1122;
- Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan
g Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành
h Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:
- Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính
- Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định
2.2 Chứng từ sổ sách kế toán
- Phiếu thu, phiếu chi
- Hóa đơn
- Chứng từ kế toán khác
2.3 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu
Tài khoản 111 - Tiền mặt
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam);
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo
Trang 2020
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam);
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo
Số dư bên Nợ:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo
Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền
Việt Nam tại quỹ tiền mặt
- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá
và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị
vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp
2.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1 Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế (gián thu) phải nộp này được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
2 Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Trang 213 Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 711 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
4 Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; vay dài hạn, ngắn hạn bằng tiền mặt (tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế), ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411)
5 Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt; Nhận
ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)
Có các TK 128, 131, 136, 138, 141, 244, 344
6 Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá vốn)
Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
7 Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
8 Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
9 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ký quỹ, ký cược, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
Có TK 111 - Tiền mặt
10 Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết , ghi:
Trang 23Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
18 Kế toán hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn TK 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
19 Các giao dịch liên quan đến ngoại tệ là tiền mặt
- Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ các TK 151,152,153,156,157,211,213,241, 623, 627, 641,642,133,…
(theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 153,156,157,211,213,241,623, 627, 641, 642,133,… (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
- Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ:
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái , ghi:
Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ các TK 331, 336, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Trường hợp trả trước tiền bằng ngoại tệ cho người bán, bên Nợ tài khoản phải trả áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế thời điểm trả trước)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái) + Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế)
Có các TK 511, 515, 711, (tỷ giá giao dịch thực tế)
- Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dich thực tế tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Trang 2424
Có các TK 131, 136, 138, (tỷ giá ghi sổ kế toán)
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
Có các TK 131, 136, 138,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Trường hợp nhận trước tiền của người mua, bên Có tài khoản phải thu áp dụng
tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi:
Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)
Có TK 131 (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)
20 Kế toán sử dụng tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế (là tỷ giá mua của ngân hàng) để đánh giá lại các khoản ngoại tệ là tiền mặt tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, ghi:
- Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lãi tỷ giá:
Nợ TK 111 (1112)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
- Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lỗ tỷ giá:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có TK 111 (1112)
- Sau khi bù trừ lãi, lỗ tỷ giá phát sinh do đánh giá lại, kế toán kết chuyển phần chênh lệch lãi, lỗ tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi lớn hơn lỗ) hoặc chi phí tài chính (nếu lãi nhỏ hơn lỗ)
21 Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ
- Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 1113 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
- Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 1113 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)
3.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp Căn cứ
để hạch toán trên tài khoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…)
Trang 25a Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK
338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng) Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân
để điều chỉnh số liệu ghi sổ
b Ở những doanh nghiệp có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức
kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán Kế toán phải mở
sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại)
c Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
d Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng
đ Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ
ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
- Bên Nợ TK 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế Riêng trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản 1122
- Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền
Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan
e Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành
g Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:
- Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của chính ngân hàng thương mại nơi doanh
Trang 2626
nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tài khoản ngoại tệ ở nhiều ngân hàng khác nhau và tỷ giá mua của các ngân hàng không có chênh lệch đáng kể thì có thể lựa chọn tỷ giá mua của một trong số các ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ làm căn cứ đánh giá lại
- Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định
3.2 Chứng từ sổ sách kế toán
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo Nợ; giấy báo Có
- Hóa đơn
- Chứng từ kế toán khác
3.3 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng
Bên Nợ:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo
Bên Có:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo
Số dư bên Nợ:
Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo
Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện
đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi
tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1123 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng
tiền tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo
Trang 273.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1 Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế gián thu (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường), kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng theo từng loại thuế ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
2 Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
3 Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 711 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
4 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 111 - Tiền mặt
5 Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn
cứ giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 113 - Tiền đang chuyển
Trang 2828
6 Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi ngân hàng; Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
Có các TK 128, 131, 136, 141, 244, 344
7 Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá vốn)
Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
8 Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
9 Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
10 Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, chuyển tiền gửi Ngân hàng đi
ký quỹ, ký cược, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
11 Mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
12 Mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:
- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Trang 29- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241 (bao gồm cả thuế GTGT)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
13 Mua hàng tồn kho bằng tiền gửi ngân hàng (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 611 - Mua hàng (6111, 6112)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT
Nợ TK 611 - Mua hàng (6111, 6112) (Bao gồm cả thuế GTGT)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
14 Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh,
- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh chi phí bao gồm cả thuế GTGT
Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, (Bao gồm cả thuế GTGT)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
15 Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
16 Chi phí tài chính, chi phí khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ các TK 635, 811,…
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
17 Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Trang 30Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
19 Kế toán hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
20 Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ: Phương pháp kế toán các giao
dịch liên quan đến ngoại tệ là tiền gửi ngân hàng thực hiện tương tự như ngoại tệ
là tiền mặt (xem tài khoản 111)
21 Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ
- Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 1123 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
- Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 1123 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)
4 Kế toán tiền đang chuyển
4.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, đã trả cho doanh nghiệp khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền
từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho doanh nghiệp khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng
Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng;
- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho doanh nghiệp khác;
- Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào Kho bạc để nộp thuế (giao tiền tay
ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và Kho bạc Nhà nước)
Trang 314.3 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu
Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển tại thời điểm báo cáo
Các khoản tiền còn đang chuyển tại thời điểm báo cáo
Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang
chuyển
- Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển
4.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1 Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng (không qua quỹ) nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (thu nợ của khách hàng)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
2 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Có TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)
3 Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở Ngân hàng để trả cho chủ nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
Trang 3232
4 Khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc, doanh nghiệp đã nộp séc vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
5 Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
Có TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
6 Ngân hàng báo Nợ các khoản tiền đang chuyển đã chuyển cho người bán, người cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
7 Việc đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển được thực hiện tương tự phương pháp kế toán đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền mặt (xem tài khoản 111)
5 Thực hành kế toán vốn bằng tiền
5.1 Lập chứng từ vốn bằng tiền
5.1.1 Lập phiếu thu
a Mục đích: Nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ, thực tế nhập quỹ và làm căn
cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan Mọi khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ đều phải có Phiếu thu
Đối với ngoại tệ trước khi nhập quỹ phải được kiểm tra và lập “Bảng kê ngoại tệ" đính kèm với Phiếu thu
b Phương pháp và trách nhiệm ghi
- Góc trên bên trái của Phiếu thu phải ghi rõ tên đơn vị và địa chỉ đơn vị
- Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi số từng quyển dùng trong 1 năm Trong mỗi Phiếu thu phải ghi số quyển và số của từng Phiếu thu Số phiếu thu phải đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán Từng Phiếu thu phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày, tháng, năm thu tiền
- Ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nộp tiền
- Dòng “Lý do nộp" ghi rõ nội dung nộp tiền như: Thu tiền bán hàng hoá, sản phẩm, thu tiền tạm ứng còn thừa,
- Dòng “Số tiền": Ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp quỹ, ghi rõ đơn vị tính là đồng VN, hay USD
- Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu thu
Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và
ký vào Phiếu thu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng soát xét và giám đốc ký duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ
Trang 33quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào Phiếu thu trước khi ký và ghi rõ
họ tên
Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu nơi
lập phiếu Cuối ngày toàn bộ Phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế
toán để ghi sổ kế toán
Chú ý:
+ Nếu là thu ngoại tệ phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ để tính ra tổng số
tiền theo đơn vị đồng để ghi sổ
+ Liên phiếu thu gửi ra ngoài doanh nghiệp phải đóng dấu
Đơn vị: Mẫu số 01 - TT
Địa chỉ:………… (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU THU Quyển số:
Ngày tháng năm Số: Nợ:
Thủ quỹ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
5.1.2 Lập phiếu chi
a Mục đích: Nhằm xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ thực tế xuất quỹ và làm
căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán
b Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái của chứng từ ghi rõ tên đơn vị và địa chỉ đơn vị
- Phiếu chi phải đóng thành quyển, trong mỗi Phiếu chi phải ghi số quyển và số
của từng Phiếu chi Số phiếu chi phải đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán Từng
Phiếu chi phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày, tháng, năm chi tiền
- Ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận tiền
- Dòng “Lý do chi" ghi rõ nội dung chi tiền
- Dòng “Số tiền": Ghi bằng số hoặc bằng chữ số tiền xuất quỹ, ghi rõ đơn vị tính
là đồng VN, hay USD
- Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu chi
Phiếu chi được lập thành 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký (Ký theo từng liên)
của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ Sau
Trang 3434
khi nhận đủ số tiền người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ họ, tên vào Phiếu chi
Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu
Liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) :
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
5.1.3 Lập biên lai thu tiền
a Mục đích: Biên lai thu tiền là giấy biên nhận của doanh nghiệp hoặc cá nhân đã thu tiền hoặc thu séc của người nộp làm căn cứ để lập phiếu thu, nộp tiền vào quỹ, đồng thời để người nộp thanh toán với cơ quan hoặc lưu quỹ
b Phương pháp và trách nhiệm ghi
Biên lai thu tiền phải đóng thành quyển, phải ghi rõ tên đơn vị, địa chỉ của đơn vị thu tiền và đóng dấu đơn vị, phải đánh số từng quyển Trong mỗi quyển phải ghi rõ số hiệu của từng tờ biên lai thu tiền liên tục trong 1 quyển
Ghi rõ họ tên, địa chỉ của người nộp tiền
- Dòng “Nội dung thu” ghi rõ nội dung thu tiền
Trang 35- Dòng “Số tiền thu” ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp, ghi rõ đơn vị tính là “đồng” hoặc USD
Nếu thu bằng séc phải ghi rõ số, ngày, tháng, năm của tờ séc bắt đầu lưu hành và họ tên người sử dụng séc
Biên lai thu tiền được lập thành hai liên (Đặt giấy than viết một lần)
Sau khi thu tiền, người thu tiền và người nộp tiền cùng ký và ghi rõ họ tên
để xác nhận số tiền đã thu, đã nộp Ký xong người thu tiền lưu 1 liên, còn liên 2 giao cho người nộp tiền giữ
Cuối ngày, người được đơn vị giao nhiệm vụ thu tiền phải căn cứ vào bản biên lai lưu để lập Bảng kê biên lai thu tiền trong ngày (Nếu thu séc phải lập Bảng kê thu séc riêng) và nộp cho kế toán để kế toán lập phiếu thu làm thủ tục nhập quỹ hoặc làm thủ tục nộp ngân hàng Tiền mặt thu được ngày nào, người thu tiền phải nộp quỹ ngày đó
Biên lai thu tiền áp dụng trong các trường hợp thu tiền phạt, lệ phí, ngoài pháp luật phí, lệ phí và các trường hợp khách hàng nộp séc thanh toán với các khoản nợ
- Nội dung thu:
- Số tiền thu: .(Viết bằng chữ):
b Phương pháp và trách nhiệm ghi
Cột A, B: Ghi số thứ tự và tên, loại, qui cách, phẩm chất của vàngtiền tệ Cột C: Ghi đơn vị tính: gam, chỉ, kg
Cột 1: Ghi số lượng của từng loại
Cột 2: Ghi đơn giá của từng loại
Cột 3: Bằng cột 1 nhân ( x ) cột 2
Ghi chú: Khi cần thiết, tại cột B có thể ghi rõ ký hiệu của loại vàngtiền tệ
Trang 3636
Bảng kê do người đứng ra kiểm nghiệm lập thành 2 liên, 1 liên đính kèm
với phiếu thu (chi) chuyển cho thủ quỹ để làm thủ tục nhập hoặc xuất quỹ và 1
liên giao cho người nộp (hoặc nhận)
Bảng kê phải có đầy đủ chữ ký và ghi rõ họ tên như qui định
Đơn vị: Mẫu số 07 - TT
Bộ phận: (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Ghi chú
Ngày tháng năm
Kế toán trưởng Người nộp (nhận) Thủ quỹ Người kiểm nghiệm
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
5.1.5 Lập bảng kiểm kê quỹ ( dùng cho VNĐ)
a Mục đích: Bảng kiểm kê quỹ nhằm xác nhận tiền bằng VNĐ tồn quỹ
thực tế và số thừa, thiếu so với sổ quỹ trên cơ sở đó tăng cường quản lý quỹ và
làm cơ sở qui trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch
b Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái của Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt phải ghi rõ tên đơn vị
(hoặc đóng dấu), bộ phận
Việc kiểm kê quỹ được tiến hành định kỳ vào cuối tháng, cuối quí, cuối năm hoặc
khi cần thiết có thể kiểm kê đột xuất hoặc khi bàn giao quỹ Khi tiến hành kiểm
kê phải lập Ban kiểm kê, trong đó, thủ quỹ và kế toán tiền mặt hoặc kế toán thanh
toán là các thành viên Biên bản kiểm kê quỹ phải ghi rõ số hiệu chứng từ và thời
điểm kiểm kê ( giờ ngày tháng năm ) Trước khi kiểm kê quỹ, thủ
quỹ phải ghi sổ quỹ tất cả các phiếu thu, phiếu chi và tính số dư tồn quỹ đến thời
điểm kiểm kê
- Khi tiến hành kiểm kê phải tiến hành kiểm kê riêng từng loại tiền có trong
quỹ
- Dòng “Số dư theo sổ quỹ": Căn cứ vào số tồn quỹ trên sổ quỹ tại ngày,
giờ cộng sổ kiểm kê quỹ để ghi vào cột 2
Trang 37- Dòng “Số kiểm kê thực tế": Căn cứ vào số kiểm kê thực tế để ghi theo từng loại tiền vào cột 1 và tính ra tổng số tiền để ghi vào cột 2
- Dòng chênh lệch: Ghi số chênh lệch thừa hoặc thiếu giữa số dư theo sổ quỹ với số kiểm kê thực tế
Trên Bảng kiểm kê quỹ cần phải xác định và ghi rõ nguyên nhân gây ra thừa hoặc thiếu quỹ, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của Ban kiểm kê Bảng kiểm
kê quỹ phải có chữ ký của thủ quỹ, Trưởng ban kiểm kê và kế toán trưởng Mọi khoản chênh lệch quỹ đều phải báo cáo giám đốc doanh nghiệp xem xét giải quyết
Bảng kiểm kê quỹ do ban kiểm kê quỹ lập thành 2 bản:
- 1 bản lưu ở thủ quỹ
- 1 bản lưu ở kế toán quỹ tiền mặt hoặc kế toán thanh toán
Đơn vị: Mẫu số 08a - TT
Bộ phận: (Ban hành theo Thông tư số: /2014/TT-BTC
Ông/Bà: đại diện kế toán
Ông/Bà: đại diện thủ quỹ
Ông/Bà: đại diện
Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt kết quả như sau:
STT Diễn giải Số lượng ( tờ ) Số tiền
- Kết luận sau khi kiểm kê quỹ:
Kế toán trưởng Thủ quỹ Người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
5.1.6 Lập bảng kiểm kê quỹ (Dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ)
a Mục đích: Biên bản nhằm xác nhận tiền ngoại tệ, vàng tiền tệ, tồn quỹ thực tế và số thừa, thiếu so với sổ quỹ trên cơ sở đó tăng cường quản lý quỹ và làm cơ sở qui trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch
b Phương pháp và trách nhiệm ghi
Trang 3838
Góc trên bên trái ghi tên đơn vị, bộ phận Việc kiểm kê quỹ được tiến hành định kỳ vào cuối tháng, cuối quí, cuối năm hoặc khi cần thiết có thể kiểm kê đột xuất hoặc khi bàn giao quỹ Khi tiến hành kiểm kê phải lập ban kiểm kê, trong đó, thủ quỹ và kế toán quỹ là các thành viên Biên bản kiểm kê quỹ phải ghi rõ số hiệu chứng từ và thời điểm kiểm kê ( giờ ngày tháng năm ) Trước khi kiểm kê quỹ, thủ quỹ phải ghi sổ quỹ tất cả các phiếu thu, phiếu chi và tính
số dư tồn quỹ đến thời điểm kiểm kê
- Khi tiến hành kiểm kê phải tiến hành kiểm kê riêng từng loại tiền có trong quỹ như: Ngoại tệ, vàngtiền tệ
- Dòng “Số dư theo sổ quỹ": Căn cứ vào sổ quỹ tại ngày, giờ kiểm kê quỹ
Bảng kiểm kê quỹ do ban kiểm kê quỹ lập thành 2 bản:
- 1 bản lưu ở thủ quỹ
- 1 bản lưu ở kế toán quỹ
Ghi chú: (*) Trường hợp kiểm kê vàngtiền tệ thì cột "Diễn giải" phải ghi theo từng loại, từng thứ
Đơn vị: Mẫu số 08 b - TT
Bộ phận: (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
BẢNG KIỂM KÊ QUỸ
(Dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ) Số:
Hôm nay, vào giờ ngày tháng năm
Chúng tôi gồm:
Ông/Bà: đại diện kế toán
Ông/Bà: đại diện thủ quỹ
Trang 394 - III Chênh lệch (III = I – II) x x
- Lý do : + Thừa:
+ Thiếu:
- Kết luận sau khi kiểm kê quỹ:
Thủ quỹ Kế toán trưởng Người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
5.1.7 Lập bảng kê chi tiền
a Mục đích: Bảng kê chi tiền là bảng liệt kê các khoản tiền đã chi, làm căn
cứ quyết toán các khoản tiền đã chi và ghi sổ kế toán
b Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái ghi rõ tên đơn vị Phần đầu ghi rõ họ tên, bộ phận, địa chỉ của người chi tiền và ghi rõ nội dung chi cho công việc gì
Cột A,B,C,D ghi rõ số thứ tự, số hiệu, ngày, tháng chứng từ và diễn giải nội dung chi của từng chứng từ
Chi cho công việc:
Người lập bảng kê Kế toán trưởng Người duyệt
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 4040
5.1.8 Lập ủy nhiệm chi
a Mục đích: Ủy nhiệm chi là chứng từ do đơn vị lập nhằm ủy nhiệm co ngân hàng phục vụ mình chi một số tiền nhất định cho đơn vị hưởng do mình đề
ra
b Phương pháp và trách nhiệm ghi
Nội dung trên ủy nhiệm chi phải ghi số ủy nhiệm chi và ngày tháng lập Dòng “Tên đơn vị trả tiền” ghi rõ tên đơn vị trả tiền
Dòng “ Số TK, tại ngân hàng” ghi rõ số tài khoản và tên ngân hàng
Dòng “ Tên đơn vị nhận tiền” ghi rõ tên đơn vị nhận tiền
Dòng “ Số TK, tại ngân hàng” ghi rõ số TK, tên ngân hàng của đơn vị nhận tiền
Dòng “Số tiền” ghi bằng số và bằng chữ của số tiền chuyển đi
Dòng “ Nội dung thanh toán” ghi rõ nội dung thanh toán của số tiền trả cho đơn vị nhận
ñy nhiÖm chi
5.2 Ghi sổ kế toán chi tiết
5.2.1 Sổ quỹ tiền mặt, Sổ chi tiết quỹ tiền mặt
a Mục đích: Sổ này dùng cho thủ quỹ (hoặc dùng cho kế toán tiền mặt) để phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam của đơn vị
b Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ này mở cho thủ quỹ: Mỗi quỹ dùng một sổ hay một số trang sổ Sổ này cũng dùng cho kế toán chi tiết quỹ tiền mặt và tên sổ sửa lại là “Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” Tương ứng với 1 sổ của thủ quỹ thì có 1 sổ của kế toán cùng ghi song song
- Căn cứ để ghi sổ quỹ tiền mặt là các Phiếu thu, Phiếu chi đã được thực hiện nhập, xuất quỹ
- Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ
- Cột B: Ghi ngày tháng của Phiếu thu, Phiếu chi
PhÇn do NH ghi
Tµi kho¶n nî
Tµi kho¶n cã
Sè tiÒn b»ng sè