Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán; - Trình bày được các nguyên tắc kế toán; - Xác định được đối tượng của hạch toán kế toán; - Phân loại đượ
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH
GIÁO TRÌNHMÔN HỌC: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: / QĐ-… ngày … tháng … Năm
của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình
Ninh Bình
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thểđược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo vàtham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Nguyên lý kế toán là môn học thuộc nhóm các môn học cơ sở, có vị trí quantrọng trong khoa học kinh tế quản lý nói chung và khoa học kế toán nói riêng.Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản, nền tảng về kế toán làm cơ sở chohọc sinh học tốt các môn chuyên môn của nghề
Môn học Nguyên lý kế toán được biên soạn theo chương trình dạy nghề trình
độ Cao đẳng Kế toán doanh nghiệp của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bìnhnăm 2017, gồm 7 chương do tập thể giáo viên thuộc tổ môn Kinh tế biên soạn
Chương 1: Vai trò, chức năng, đối tượng và phương pháp hạch toán kếtoán
Chương 2: Phương pháp chứng từ kế toán
Chương 3: Phương pháp tài khoản kế toán
Chương 4: Phương pháp tính giá và kế toán các quá trình kinh tế chủ yếuChương 5: Phương pháp tổng hợp, cân đối kế toán
Chương 6: Sổ sách và hình thức kế toán
Chương 7: Tổ chức công tác hạch toán kế toán
Để biên soạn tập bài giảng này, chúng tôi đã tham khảo các tài liệu: Giáotrình Lý thuyết kế toán của Vụ trung học chuyên nghiệp, Giáo trình Nguyên lý
kế toán của Trường Đại học kinh tế Quốc dân, Giáo trình Hạch toán kế toán củaHọc viện tài chính
Giáo trình Nguyên lý kế toán đã được Hội đồng thẩm định Trường Cao đẳng
Cơ giới Ninh Bình xét duyệt Tuy nhiên trong quá trình biên soạn không tránhkhỏi những sai sót, rất mong được sự đóng góp quý báu chân thành của bạn đọc
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, ĐỐI TƯỢNG 7
VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN 7
1 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hạch toán kế toán 7
1.1 Hạch toán kế toán và tính tất yếu khách quan của hạch toán kế toán 7
1.2 Vai trò của hạch toán kế toán trong nền kinh tế thị trường 8
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của HTKT 8
1.4 Phân loại hạch toán kế toán 9
2 Đối tượng của hạch toán kế toán 10
2.1 Đối tượng chung của hạch toán kế toán 10
2.2 Đối tượng cụ thể của đối tượng hạch toán kế toán trong đơn vị 10
3 Phương pháp hạch toán kế toán 12
3.1 Phương pháp chứng từ kế toán: 12
3.2 Phương pháp tài khoản kế toán: 12
3.3 Phương pháp tính giá: 12
CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 15
1 Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán 15
1.1 Khái niệm: 15
1.2 Ý nghĩa 15
2 Các loại chứng từ kế toán 15
2.1 Khái niệm và ý nghĩa của chứng từ kế toán 15
2.2 Các loại chứng từ kế toán 15
2.3 Các yếu tố cơ bản của chứng từ 17
3 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán 17
3.1 Kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ 17
3.2 Tổ chức luân chuyển chứng từ để ghi sổ kế toán 17
3.3 Lưu trữ chứng từ 17
4 Kiểm kê 17
4.1 Khái niệm: 17
4.2 Các loại kiểm kê 18
4.3 Phương pháp kiểm kê 18
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN 20
1 Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán 20
1.1 Khái niệm: 20
1.2 Ý nghĩa: 20
2 Tài khoản kế toán (TKKT) 20
2.1 Khái niệm: 20
2.2 Kết cấu chung của TKKT 20
2.3 Nội dung và kết cấu chung một số loại TKKT chủ yếu 21
3 Cách ghi chép vào tài khoản kế toán 23
3.1 Ghi đơn vào TKKT 23
3.2 Ghi kép vào tài khoản kế toán 23
4 Kiểm tra số liệu ghi chép trên TKKT 25
4.1 Kiểm tra số liệu ghi chép trên TKKT tổng hợp 25
4.2 Kiểm tra số liệu ghi chép trên TKKT chi tiết với TKKT tổng hợp tương ứng 27
5 Phân loại tài khoản kế toán 28
5.1 Phân loại TK theo nội dung kinh tế 28
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ VÀ KẾ TOÁN 34
CÁC QUÁ TRÌNH KINH TẾ CHỦ YẾU 34
1 Phương pháp tính giá 34
1.1 Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp tính giá 34
1.2 Yêu cầu của việc tính giá 34
Trang 51.3 Nguyên tắc tính giá tài sản 34
1.4 Trình tự đánh giá tài sản 35
2 Kế toán các quá trình kinh tế chủ yếu 36
2.1 Kế toán quá trình mua hàng 36
2.2 Kế toán quá trình sản xuất 38
2.3 Kế toán quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng 41
CHƯƠNG 5 : PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 50
1 Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán 50
1.1 Khái niệm: 50
1.2 Ý nghĩa 50
2 Hệ thống bảng tổng hợp – cân đối kế toán 50
3 Những công việc chuẩn bị trước khi lập bảng cân đối kế toán 51
4 Bảng cân đối kế toán 51
4.1 Khái niệm và ý nghĩa của bảng cân đối kế toán 51
4.2 Nội dung và kết cấu của bảng cân đối kế toán 51
4.3 Tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán 52
4.4 Nguyên tắc và phương pháp lập bảng cân đối kế toán 52
4.5 Mối quan hệ giữa bảng CĐKT và TKKT 53
CHƯƠNG 6 : SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN 56
1 Sổ kế toán 56
1.1 Khái niệm và ý nghĩa của sổ kế toán 56
1.2 Các loại sổ kế toán 56
1.3 Qui tắc ghi sổ 57
2 Hình thức kế toán 59
2.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 59
2.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái 60
2.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 62
2.4 Hình thức sổ kế toán nhật ký - chứng từ 64
CHƯƠNG 7 : TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN 67
1 Ý nghĩa và nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán kế toán 67
1.1 Ý nghĩa tổ chức công tác hạch toán kế toán 67
1.2 Nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán kế toán 67
2 Nội dung công tác hạch toán kế toán 67
2.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 67
2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 67
2.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán 68
2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 68
2.5 Tổ chức bộ máy kế toán 68
Trang 6CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Nguyên lý kế toán
Trang 7CHƯƠNG 1: VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN Giới thiệu:
Chương 1 nhằm trang bị cho người học những kiến thức về vai trò, chứcnăng, nhiệm vụ của hạch toán kế toán, giới thiệu phương pháp hạch toán kế toán
để thực hành ghi chép vào hoạt động chủ yếu trong đơn vị kế toán
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán;
- Trình bày được các nguyên tắc kế toán;
- Xác định được đối tượng của hạch toán kế toán;
- Phân loại được toàn bộ tài sản của đơn vị kế toán;
- Phân tích được khái niệm của từng phương pháp trong hệ thống phươngpháp kế toán;
- Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập
Nội dung chính:
1 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hạch toán kế toán
1.1 Hạch toán kế toán và tính tất yếu khách quan của hạch toán kế toán
1.1.1 Định nghĩa: Kế toán là công việc tính toán, ghi chép bằng con số dưới
hình thức giá trị hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị đểphản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình và kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn và kinh phí của Nhà nước cũng nhưcủa từng tổ chức, xí nghiệp
- Về góc độ khoa học: Là khoa học về thông tin, về việc phản ánh và kiểmtra các hoạt động kinh tế thông qua các phương pháp: Phương pháp chứng từ,phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá,
- Về góc độ nghề nghiệp: Công việc tính toán, ghi chép bằng con số mọihoạt động kinh tế tài chính phát sinh tại một tổ chức nhất định để cung cấpthông tin (đầy đủ, kịp thời, trung thực và hợp lý về tài sản, kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh,, )
1.1.2 Tính tất yếu khách quan của hạch toán kế toán
- Khi tiến hành các hoạt động sản xuất, con người luôn có ý thức quantâm đến hao phí cần thiết cho sản xuất, kết quả sản xuất và cách thức tổ chứcquản lý nhằm thực hiện hoạt động sản xuất ngày càng đem lại hiệu quả cao hơn
+ Trong thời kỳ nguyên thuỷ, sản xuất chưa phát triển, nhu cầu và khảnăng thu nhận thông tin chưa nhiều, hạch toán được tiến hành bằng các phươngthức hết sức giản đơn; đánh dấu lên thân cây, buộc nút dây, bỏ hạt đậu,
+ Khi xã hội chuyển sang chiếm hữu nô lệ: Hạch toán được sử dụng trongcác trang trại để theo dõi sử dụng nô lệ và chiếm dụng lao động của nô lệ, để vơvét nhiều sản phẩm thặng dư, đổi tiền…để theo dõi các nghiệp vụ về giao dịch,thanh toán và buôn bán, sổ sách kế toán xuất hiện thay cho cách ghi và đánh dấucủa thời nguyên thuỷ
+ Đến thời phong kiến: Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của nông nghiệpvới qui mô lớn gắn liền với sự ra đời của địa chủ và nông dân, ra đời địa tô
Trang 8phong kiến, chế độ cho vay nặng lãi…hình thành hệ thống sổ sách phong phú vàchi tiết hơn.
+ Thời kỳ tư bản chủ nghĩa: Sự phát triển nhanh chóng của thươngnghiệp…quan hệ, trao đổi buôn bán được mở rộng, sự xuất hiện của các đốitượng mới này là nguồn gốc cho sự ra đời của các phương pháp đối ứng tàikhoản kế toán, hạch toán hình thành được ứng dụng rộng rãi với hệ thống hoànchỉnh: chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá, tổng hợp cân đối kế toán
1.2 Vai trò của hạch toán kế toán trong nền kinh tế thị trường
- Là công cụ đắc lực cho quản lý tài chính, để cho các nhà quản lý định racác kế hoạch, dự án và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, các dự án đặt ra Quaphân tích thông tin kế toán quyết định: nên sản xuất mặt hàng nào, nguyên liệu
từ đâu, đầu tư đổi mới cái gì,…
- Thu nhận và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chínhcủa đơn vị từ khâu mua hàng đến bán hàng, khắc phục kịp thời những thiếu sót,
đề ra biện pháp quản lý hữu hiệu hơn
- Thu nhận và cung cấp thông tin để đánh giá việc thực hiện các nguyêntắc hạch toán kinh doanh trong đơn vị
- Cung cấp tài liệu để thực hiện việc kiểm tra nội bộ, cũng như kiểm tra,kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền đối với đơn vị nhằm đảm bảo kinhdoanh đúng pháp luật, cạnh tranh lành mạnh…
- Giúp Nhà nước theo dõi, tổng hợp số liệu các thành phần kinh tế, cácđơn vị, các ngành sản xuất…Qua đó đánh giá sự phát triển của từng ngành kinh
tế cụ thể cũng như sự phát triển của nền kinh tế quốc dân
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của HTKT
1.3.1 Chức năng
- Chức năng thông tin (thu nhận và cung cấp)
+ Đo lường các hoạt động kinh tế bằng cách kế toán theo dõi toàn bộ cáchiện tượng kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị vàtiến hành ghi chép các dữ liệu thu được vào chứng từ
+ Xử lý các dữ liệu thu nhận được thành các thông tin có ích cho người sửdụng, thông qua phân loại, sắp xếp, hệ thống hoá và tổng hợp dữ liệu (sổ sách kếtoán)
+ Sau cùng thông tin được xử lý, được truyền qua hệ thống báo cáo tàichính
- Chức năng kiểm tra: Thông qua việc ghi chép, tính toán sẽ nắm đượcmột cách có hệ thống toàn bộ tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị Qua đókiểm tra việc tính toán, ghi chép phản ánh kế toán về các mặt kịp thời, chínhxác, trung thực, chấp hành chế độ, thể lệ kế toán…
1.3.2 Nhiệm vụ và yêu cầu của hạch toán
1.3.2.1 Nhiệm vụ
- Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sửdụng TS vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động SXKD
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch SXKD, kế hoạch thu chi tài chính,
kỷ luật thu nộp, thanh toán…nhằm ngăn chặn hành động tham ô, lãng phí…
Trang 9- Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động SXKD, kiểmtra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính…
1.3.2.2 Yêu cầu
- Tính nhất quán: Cung cấp phải đảm bảo tính thông nhất về nội dung vàphương pháp tính toán với các tài liệu kế hoạch, với tài liệu kế toán kỳ trước,với tài liệu kế toán cùng ngành, đảm bảo cho kế toán kiểm tra và phản ánh tìnhhình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch cũng như xu hướng phát triển của kinh tếcủa đơn vị
- Tính trung thực: Tài liệu cung cấp phải phản ánh chính xác, trung thực
và khách quan tình hình thực tế hoạt động, quản lý kinh tế của đơn vị
- Tình kịp thời: Tài liệu kế toán phải phản ánh kịp thời các hoạt độngkinh tế của đơn vị
- Tính đầy đủ: Tài liệu kế toán phải phản ánh đầy đủ các hoạt động, cáchiện tượng kinh tế xảy ra trong đơn vị
- Tính rõ ràng: Tài liệu kế toán phải cung cấp rõ ràng, dễ hiểu
- Tính tiết kiệm: Công tác kế toán ở đơn vị phải quán triệt nguyên tắc tiếtkiệm, nhằm đảm bảo công tác kết toán có hiệu suất cao, nâng cao hiệu quả hoạtđộng của đơn vị
1.4 Phân loại hạch toán kế toán
- Đặc điểm: Không dùng một loại thước đo nào cả, mà căn cứ vào tínhchất của từng nghiệp vụ và yêu cầu quản lý mà sử dụng một trong ba thước đophù hợp
+ Thường sử dụng các phương tiện thu thập, truyền tin đơn giản nhưchứng từ ban đầu, điện thoại điện báo, hoặc truyền miệng
+ Với đối tượng rất chung và phương pháp rất đơn giản nên hạch toánnghiệp vụ chưa trở thành môn khoa học độc lập
Trang 10Đối với các hiện tượng trên, thống kê không nghiên cứu và giám đốc mộtcách toàn diện và liên tục, mà chỉ nghiên cứu và giám đốc trong điều kiện thờigian cụ thể, địa điểm cụ thể.
+ Phạm vi nghiên cứu của hạch toán thống kê rất rộng: cả nước, các cấphành chính của Trung ương (Bộ) và địa phương (tỉnh, huyện) Nhiệm vụ chủyếu của thống kê là nghiên cứu hiện tượng số lớn nhưng không chỉ hạn chếtrong phạm vi đó mà còn nghiên cứu các hiện tượng cá biệt
1.4.3 Hạch toán kế toán
- Là môn khoa học phản ánh và giám đốc các mặt hoạt động kinh tế tàichính ở tất cả các doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp và các cơ quan
- Đặc điểm
+ Hạch toán kế toán phản ánh và giám đốc một cách liên tục, toàn diện và
có hệ thống tất cả các loại vật tư tiền vốn và mọi hoạt động kinh tế
+ Hạch toán kế toán sử dụng 3 loại thước đo, nhưng thước đo tiền tệ làchủ yếu
+ Các phương pháp nghiên cứu như chứng từ kế toán, đối ứng tài khoản,tính giá, tổng hợp – cân đối kế toán
2 Đối tượng của hạch toán kế toán
2.1 Đối tượng chung của hạch toán kế toán
Tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình hoạt động của đơn vị
2.2 Đối tượng cụ thể của đối tượng hạch toán kế toán trong đơn vị
2.2.1 Tài sản của đơn vị sản xuất
Tài sản là biểu hiện bằng dạng vật chất hoặc phi vật chất và được đo bằng tiền.2.2.1.1 Tài sản lưu động (TSLĐ) và đầu tư ngắn hạn
* Khái niệm: TSLĐ là toàn bộ giá trị tài sản (vô hình, hữu hình) của đơn
vị có thời gian luân chuyển ngắn (thường là một chu kỳ kinh doanh hoặc 1 năm)như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nguyên vật liệu,…
* Theo lĩnh vực luân chuyển của TSLĐ
- TSLĐ đầu tư tài chính: đầu tư chứng khoán ngắn hạn
* Phân loại theo mức độ khả thanh
- Tiền: Là tài sản của doanh nghiệp tồn tại trực tiếp dưới hình thức giá trị:Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, ngân phiếu…
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Là những khoản đầu tư vốn nhằmmục đích kiếm lời có thời hạn thu hồi trong vòng 1 năm hay 1 chu kỳ kinhdoanh: Cổ phiếu, trái phiếu…
Trang 11- Các khoản phải thu là số tài sản của đơn vị đang bị các tổ chức cá nhânkhác chiếm dụng mà đơn vị có trách nhiệm phải thu hồi, thu của người mua, đặttrước cho người bán, các khoản phải thu nội bộ…
- Hàng tồn kho là TSLĐ tồn tại dưới hình thái vật chất có thể cân đo đongđếm được: Ví dụ như vật liệu, thành phẩm, hàng mua đang đi đường…
- Tài sản lưu động khác là những TSLĐ còn lại ngoài những thứ đã kể ởtrên, như các khoản tạm ứng cho công nhân viên chức, chi phí trả trước, ký cược
ký quỹ ngắn hạn…
2.2.1.2 Tài sản cố định (TSCĐ)
* Khái niệm: Là những tài sản của đơn vị có thời gian luân chuyển dài(Thường trên một năm hay lớn hơn 1 chu kỳ kinh doanh)
* Theo hình thái biểu hiện
- TSCĐ hữu hình: Là những TLLĐ có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâudài: Nhà cửa, máy móc, thiết bị…
- TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất, phản ánhmột lượng giá trị mà đơn vị đã thực sự đầu tư, xuất phát từ lợi ích hay đặcquyền, đặc lợi của đơn vị gồm có: chi phí thành lập doanh nghiệp, bằng phátminh sáng chế…
2.2.1.3 Phân loại tài sản theo nguồn hình thành
Vốn của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau đượcgọi là nguồn vốn
* Vốn đầu tư chủ sở hữu: Là nguồn vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đónggóp khi mới thành lập đơn vị và được bổ sung trong quá trình kinh doanh
- Nguồn vốn kinh doanh: Là số vốn đơn vị dùng vào mục đích kinh doanh
do các đơn vị thành viên tham gia thành lập đơn vị đóng góp
- Lợi nhuận chưa phân phối: Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa một bên
là toàn bộ doanh thu của hoạt động kinh doanh với một bên là toàn bộ chi phícủa HĐKD
- Nguồn vốn chuyên dùng: Là nguồn vốn được qui định cho mục đíchchuyên dùng nhất định như XDCB, khen thưởng phúc lợi…
- Nguồn vốn chủ sở hữu khác: Là nguồn vốn có nguồn gốc hình thành từ
TS của đơn vị trong quá trình kinh doanh do nguyên nhân khách quan tạo ra nhưchênh lệch tỷ giá…
* Nợ phải trả là: Là số tiền vốn đơn vị đi vay, chiếm dụng của các đơn vị tổchức khác
- Nợ ngắn hạn: Là khoản nợ đơn vị có trách nhiệm thanh toán trong thờihạn 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh
+ Nợ tín dụng: Là khoản nợ phải trả cả vốn lẫn lãi
+ Nợ chiếm dụng: Là khoản nợ đơn vị chiếm dụng của người khác
- Nợ dài hạn: Là khoản nợ mà đơn vị phải có trách nhiệm thanh toán trên
1 năm hay hơn 1 chu kỳ kinh doanh
+ Nợ tín dụng: Vay dài hạn, trung hạn, Nợ dài hạn
+ Nợ chiếm dụng: Là các khoản nhận ký cược, ký quỹ dài hạn…
Trang 123 Phương pháp hạch toán kế toán
3.1 Phương pháp chứng từ kế toán: Là phương pháp kế toán phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thật sự hoàn thành theo thời gian và địađiểm phát sinh nghiệp vụ đó
3.2 Phương pháp tài khoản kế toán: Là phương pháp kế toán phân loại các
loại kế toán để phản ánh và kiểm tra một cách thường xuyên liên tục, có hệthống tình hình và sự vận động của từng đối tượng kế toán riêng biệt
3.3 Phương pháp tính giá: Là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để
tính toán, xác định giá trị của từng loại và tổng số tài sản của đơn vị thông quamua vào, SX ra theo những nguyên tắc nhất định
3.4 Phương pháp tổng hợp - cân đối: Là phương pháp kế toán mà việc thiết kế
và sử dụng các bảng tổng hợp cân đối được dựa trên cơ sở các mối quan hệ cânđối vốn có của kế toán để tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán theo các chỉtiêu kinh tế tài chính cần thiết nhằm cung cấp thông tin cho việc điều hành, quản
lý các hoạt động kinh tế của đơn vị và những người có lợi ích nằm ngoài đơn vị
Trang 136 Phải thu của khách hàng 120.000
7 Phải trả cho người bán 650.000
8 Tạm ứng cho công nhân viên 20.000
27 Nguồn vốn đầu tư XDCB 1.700.000
28 Giá trị quyền sử dụng đất lâu dài 1.200.000
29 Câu lạc bộ nhà văn hoá 200.000
Yêu cầu
1 Hãy sắp xếp số liệu trên theo Tài sản và Nguồn vốn?
2 Cho biết tổng giá trị tài sản và từng loại tài sản? (TSNH và TSDH),
tổng số nguồn vốn và từng loại nguồn vốn? (Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu).
Bài 2:
Hãy phân loại tài sản và nguồn hình thành tài sản tại DN Y vào ngày 31/01/200x theo số liệu sau: (Đvt: triệu đồng)
Nguồn vốn kinh doanh 1500 Tạm ứng cho công nhân viên 10
Trang 14Lợi nhuận chưa phân phối 90 Nguyên liệu vật liệu 50Nguồn vốn xây dựng cơ bản dở
Tiền gửi ngân hàng 100 Lương phải trả công nhân viên 20Phải trả người bán 80 Ứng trước cho người bán 90Phải thu của khách hàng 150 Người mua ứng trước 10Tài sản cố định hữu hình 1400 Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn 40
Nguồn vốn kinh doanh 8.895 Tạm ứng cho công nhân viên 35
Lợi nhuận chưa phân phối 150 Nguyên liệu vật liệu 370
Phải trả người bán 195 Lương phải trả công nhân viên 60Phải thu của khách hàng 255 ứng trước cho người bán 140
Trang 15CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Giới thiệu:
Chương 2 nhằm trang bị cho người học những kiến thức về chứng từ kếtoán Các loại chứng từ kế toán và các yếu tố cơ bản của chứng từ, trình tự luânchuyển chứng từ kế toán
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm, ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán;
- Trình bày được nội dung cụ thể và tác dụng của từng cách phân loạichứng từ kế toán;
- Xác định được một chứng từ hợp pháp, hợp lệ;
- Vận dụng đúng trình tự luân chuyển chứng từ kế toán;
- Phân loại được các loại chứng từ kế toán, các loại kiểm kê;
- Lập được các chứng từ kế toán theo đúng mẫu quy định của chế độ kếtoán hiện hành;
- Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập
Nội dung chính:
1 Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán
1.1 Khái niệm: Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp kế toán phản
ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thờigian và địa điểm phát sinh của nghiệp vụ đó vào các chứng từ phục vụ cho côngtác kế toán và công tác quản lý
1.2 Ý nghĩa
- Thu được thông tin một cách kịp thời, nhanh chóng phục vụ cho việcquản lý, điều hành từng nghiệp vụ một cách có hiệu quả
- Cung cấp số liệu để ghi sổ kế toán và thông tin kinh tế
- Kế toán thực hiện chức năng kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính
2 Các loại chứng từ kế toán
2.1 Khái niệm và ý nghĩa của chứng từ kế toán
2.1.1 Khái niệm: Chứng từ kế toán là những vật mang tin về các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh, nó chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vàthực sự hoàn thành
- Bằng chứng để kiểm tra kế toán, giải quyết các vụ kiện tụng, tranh chấp
về kinh tế, kiểm tra kinh tế, kiểm toán trong đơn vị
2.2 Các loại chứng từ kế toán
2.2.1 Phân loại chứng từ theo công dụng
Trang 16- Chứng từ mệnh lệnh: Là loại chứng từ mang quyết định của chủ thểquản lý như lệnh chi tiền, lệnh xuất kho, chỉ thể hiện lệnh chưa phản ánh nghiệp
vụ kinh tế phát sinh nên chưa phải là căn cứ để ghi sổ kế toán
- Chứng từ thực hiện: Là loại chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh và thực sự hoàn thành, là căn cứ để ghi sổ kế toán VD: Phiếu thu,phiếu chi…Thông qua chứng từ có thể thấy mức độ thực hiện các quyết địnhđồng thời biểu thị các trách nhiệm vật chất trong khi sảy ra nghiệp vụ kinh tế
- Chứng từ liên hợp: Là loại chứng từ kết hợp 2 nội dung của 2 loại chứng
từ trên Ví dụ: Lệnh kiêm phiếu chi…
2.2.2 Phân loại chứng từ theo địa điểm lập
- Chứng từ bên trong: Là loại chứng từ do các bộ phận nội bộ của đơn vịlập như: phiếu xuất kho, nhập kho, bảng kê thanh toán tiền lương, bảo hiểm xãhội, biên bản kiểm kê nội bộ…
- Chứng từ bên ngoài: Là loại chứng từ phản ánh các loại nghiệp vụ kinh
tế tài chính có liên quan đến đơn vị và được lập từ các đơn vị bên ngoài; hoá đơnmua hàng, giấy báo nợ của ngân hàng, hợp đồng vận chuyển thuê ngoài…
* Tác dụng: Xác định được trọng tâm của việc kiểm tra
2.2.3 Phân loại chứng từ theo nội dung của nghiệp vụ kinh tế phản ánh trên chứng từ.
Trang 172.3 Các yếu tố cơ bản của chứng từ
- Tên gọi chứng từ: Thường khái quát nội dung kinh tế của các nghiệp vụkinh tế ghi trong chứng từ; phiếu xuất, phiếu thu,… Yếu tố này là căn cứ, là cơ
sở để phân loại chứng từ, tổng hợp số liệu của các chứng từ cùng loại để ghi sổ
kế toán
- Số và ngày ghi chứng từ: Phản ánh số thứ tự, thời gian của các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh ghi trong chứng từ, giúp cho việc ghi sổ, đối chiếu, kiểm tra
số liệu theo thứ tự thời gian đảm bảo tính khoa học của công tác kế toán
- Nội dung tóm tắt nghiệp vụ kinh tế: Ghi tóm tắt nội dung kinh tế phátsinh giúp cho việc kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của nghiệp vụ đó, là căn cứxác định mối quan hệ đối ứng để định khoản ghi sổ kế toán
- Các đơn vị đo lường cần thiết: Thể hiện qui mô của nghiệp vụ kinh tếphát sinh về số lượng, giá trị, là căn cứ để kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp củanghiệp vụ, là cơ sở để ghi sổ kế toán…
- Tên, địa chỉ và chữ ký của những người có trách nhiệm liên quan đếnnghiệp vụ kinh tế ghi trong chứng từ, yếu tố này nhằm đảm bảo tính hợp phápcủa chứng từ, là cơ sở để xác định trách nhiệm vật chất của những người có liênquan đến nghiệp vụ ghi trên chứng từ kế toán
- Ngoài ra trên một số chứng từ còn các yếu tố bổ sung như: Phương thứcbán hàng, phương thức thanh toán, định khoản kế toán…
3 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán
3.1 Kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, việc ghi chép, tính toántrên chứng từ là đúng hay sai Có ghi đầy đủ các yếu tố nội dung qui định, chế
độ tài chính hay không
- Đồng thời kiểm tra việc chấp hành các qui chế quản lý nội bộ của ngườilập và xét duyệt với từng loại nghiệp vụ kinh tế
- Trong kiểm tra nếu có gì sai sót hoặc gian lận của người thực hiệnnghiệp vụ, người lập chứng từ phải tiến hành hoàn chỉnh chứng từ hoặc biệnpháp xử lý phù hợp
3.2 Tổ chức luân chuyển chứng từ để ghi sổ kế toán
Căn cứ vào nội dung kinh tế mà chứng từ phản ánh, kế toán tiến hànhphân loại chứng từ theo từng loại nghiệp vụ, tính chất các khoản chi phí…tổnghợp số liệu rồi định khoản ghi vào sổ kế toán có liên quan
3.3 Lưu trữ chứng từ
Chứng từ kế toán vừa là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán, vừa là căn cứpháp lý của mọi thông tin, vừa là tài liệu lịch sử của đơn vị Cần phải tổ chứclưu trữ, bảo quản một cách khoa học, hợp lý nhằm đảm bảo an toàn, tránh mấtmát và tiện kiểm tra khi cần thiết
4 Kiểm kê
4.1 Khái niệm: Kiểm kê là phương pháp kiểm tra tại chỗ các loại tài sản hiện có
nhằm xác định chính xác số lượng, chất lượng các loại tài sản hiện có, phát hiệncác khoản chênh lệch giữa số liệu thực tế và số liệu ghi trên sổ sách kế toán
Trang 184.2 Các loại kiểm kê
4.2.1 Theo phạm vi tiến hành kiểm kê
- Kiểm kê đầy đủ: áp dụng kiểm tra mặt số lượng hiện vật, hiện có của tàisản
- Kiểm kê điển hình (chọn mẫu): áp dụng để kiểm mặt chất lượng của vật
tư hàng hoá
- Kiểm kê toàn bộ: Là kiểm kê toàn bộ các loại TS của đơn vị; TSCĐ, vật
tư tiền vốn, thành phẩm…loại kiểm kê này mỗi năm tiến hành ít nhất 1 lần trướckhi lập bảng cân đối kế toán cuối năm
- Kiểm kê từng phần: là kiểm kê từng loại tài sản nhất định hoặc kiểm kê
ở từng kho, từng bộ phận trong đơn vị nhằm phục vụ yêu cầu của quản lý
4.2.2 Theo thời gian tiến hành kiểm kê
- Kiểm kê định kỳ: là kiểm kê theo thời hạn qui định, tuỳ theo từng loạitài sản mà định kỳ kiểm kê khác nhau VD: TM kiểm kê hàng ngày, vật tư,thành phẩm kiểm kê theo tháng, quý; TSCĐ kiểm kê theo năm
- Kiểm kê bất thường: Là kiểm kê đột suất ngoài kỳ hạn qui định Kiểm
kê bất thường được tiến hành trong trường hợp thay đổi người quản lý, hoặc khi
có sự cố phát sinh, tổn thất tài sản bất thường…
4.3 Phương pháp kiểm kê.
4.3.1 Kiểm kê hiện vật
- Đối với tài sản cố định, công cụ dụng cụ, vật tư, hàng hoá, thườngđược đo lường bằng thước đo hiện vật thì phương pháp kiểm kê là: cân, đo,đong, đếm cụ thể các loại vật tư
- Trước khi kiểm kê cần phải sắp xếp các hiện vật theo thứ tự, ngăn nắp,chuẩn bị đủ phương tiện cân đo cần thiết
- Khi kiểm kê phải có mặt của người phụ trách vật chất trực tiếp bảo quản,quản lý tài sản cần tham gia kiểm kê
+ Phải kiểm kê theo một trình tự hợp lý, tránh trùng lặp hoặc thiếu sót.+ Ngoài việc cân đo, đong đếm số lượng cần quan tâm đánh giá chấtlượng của hiện vật, phát hiện vật tư hư hỏng, kém phẩm chất
- Kết quả kiểm kê phải ghi vào các mẫu biểu kiểm kê và phải đối chiếukết quả kiểm kê với số liệu trên sổ kế toán, nếu có sai lệch thì phải lập biên bản
4.3.2 Kiểm kê tiền mặt và các chứng khoán có giá trị
- Tiền mặt tại quỹ phải phân loại tiền theo từng loại và đếm số tiền từngloại để ghi vào mẫu biểu kiểm kê để tính tổng số tiền mặt còn tại quỹ
- Vàng bạc đá quý phải kiểm kê cụ thể từng loại về mặt khối lượng, chấtlượng và giá trị bằng tiền
- Các chứng khoán cũng phải kiểm kê riêng từng loại về chỉ tiêu số lượng
và giá trị để đối chiếu số liệu tương ứng trong sổ kế toán
4.3.3 Kiểm kê tiền gửi ngân hàng và các khoản thanh toán
- Phương pháp kiểm kê đối chiếu số dư của tài khoản tiền gửi ngân hàngvới số dư tiền gửi của đơn vị tại ngân hàng Các khoản thanh toán phải kê chitiết theo từng khách hàng và đối chiếu số dư công nợ trực tiếp với khách hàngkhi cần thiết
Trang 19- Sau khi kiểm kê, các biên bản phải được gửi cho phòng kế toán để đốichiếu kết quả kiểm kê với số liệu trên sổ kế toán.
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Doanh nghiệp A bán cho công ty B một số sản phẩm, thanh toán bằngchuyển khoản Hàng hóa hai bên đã giao xong bao gồm:
- Ti vi: 50 chiếc, giá vốn 4 triệu, giá bán cả thuế GTGT 10% là 4,73 triệu;
- Cassette: 100 chiếc, giá vốn 1 triệu, giá bán cả thuế GTGT 10% là 1,32triệu;
- Tủ lạnh: 80 chiếc, giá vốn 3 triệu, giá bán cả thuế GTGT 10% là 3,74triệu
Yêu cầu:
1 Lập “Hóa đơn GTGT” tại doanh nghiệp A
2 Lập “Phiếu xuất kho” tại công ty B;
3 Chỉ rõ các yếu tố bổ sung và bắt buộc của mỗi chứng từ
Trang 20CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Giới thiệu:
Chương 3 nhằm trang bị cho người học những kiến thức về tài khoản kếtoán, mô tả kết cấu chung, mô tả hệ thống của tài khoản kế toán Trên cơ sở đó,người học có thể phân loại được kết cấu chung của một số loại tài khoản chủyếu, lập được định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm phương pháp tài khoản kế toán, tài khoản kếtoán, định khoản kế toán;
- Mô tả được kết cấu chung của tài khoản kế toán;
- Mô tả được hệ thống tài khoản kế toán;
- Vận dụng được cách ghi chép vào tài khoản kế toán trên các tài khoản
kế toán trong hệ thống tài khoản kế toán;
- Phân loại được kết cấu chung của một số loại tài khoản kế toán chủ yếu;
- Lập được định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
- Thực hiện được việc kiểm tra số liệu ghi chép trên tài khoản kế toán chitiết và tài khoản kế toán tổng hợp;
- Phân loại được các tài khoản phản ảnh trong hệ thống tài khoản kế toán;
- Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập
Nội dung chính:
1 Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán
1.1 Khái niệm: Phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp kế toán phân
loại các đối tượng kế toán để phản ánh và kiểm tra một cách thường xuyên, liêntục và có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toánriêng biệt
1.2 Ý nghĩa:
Nó thể hiện được tính hai mặt là tính vận động và tính quan hệ chặt chẽvới nhau thông qua các tài khoản kế toán sử dụng và cách ghi chép trên tàikhoản kế toán
2 Tài khoản kế toán (TKKT)
2.1 Khái niệm: TKKT là một nội dung của phương pháp tài khoản kế toán,
dùng để phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh theo từng đối tượng kế toán cụ thể
2.2 Kết cấu chung của TKKT.
- Tài khoản được dùng để phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống
số hiện có và tình hình vận động của từng đối tượng kế toán riêng biệt
- Bất kỳ đối tượng kế toán cụ thể nào cũng luôn vận động theo hai mặt đốilập đó là tăng và giảm
- Trong thực tế công tác kế toán, tài khoản được thể hiện trong các tờ sổbao gồm 2 cột chủ yếu là Nợ và Có và các cột khác có liên quan như: cột số hiệu
và ngày tháng của chứng từ, cột diễn giải
- Trong học tập và nghiên cứu người ta sơ đồ hoá TK theo hình chữ T
Nợ TK Có+ Bên trái gọi là Nợ
Trang 21+ Bên phải gọi là Có
+ Nợ và Có chỉ mang tính qui ước không có hàm ý về mặt kinh tế
- Nguyên tắc ghi:
+ Các nghiệp vụ gây nên sự vận động tăng tập hợp 1 bên và bên còn lạitập hợp các nghiệp vụ gây nên sự vận động giảm
+ Ghi Nợ một TK là ghi một số tiền vào bên Nợ của TK đó
+ Ghi Có một TK là ghi một số tiền vào bên Có của TK đó
2.3 Nội dung và kết cấu chung một số loại TKKT chủ yếu
2.3.1 Tài khoản phản ánh các giá trị tài sản (TS)
- Kết cấu chung
+ Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị TS
+ Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá trị TS
+ Dư cuối kỳ bên Nợ = DĐK (bên Nợ) + PS tăng (bên Nợ) - PS giảm (bênCó)
Nợ TK phản ánh giá trị tài sản Có
Dư đầu kỳPhát sinh tăng Phát sinh giảmTổng số phát sinh tăng Tổng số phát sinh giảm
Dư cuối kỳ
- Thuộc loại này bao gồm các TK: Tiền mặt, TGNH, NVL, Thành phẩm, Hànghoá, TSCĐ…
- Ví dụ minh họa: Tại DN X ngày 1/1/N có số dư TK tiền mặt 50.000.000đ
Trong tháng 1 có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
(1) 10.000.000 30.000.000 (2)
10.000.000 (3)10.000.000 40.000.000DCK: 20.000.000
Trang 22Tổng số phát sinh giảm Tổng số phát sinh tăng
Dư cuối kỳ: XXX
Thuộc loại này bao gồm các TK: Nguồn vốn kinh doanh, nguồn vốn đầu
tư XDCB, vay ngắn hạn, vay dài hạn, quỹ đầu tư phát triển…
Ví dụ minh hoạ: Tại DN X ngày 1/1/N có số dư tài khoản phải trả ngườibán là 100.000.000đ Trong tháng 1 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Mua NVL nhập kho chưa trả tiền cho người bán: 20.000.000đ
(3) 50.000.000
DCK: 40.000.000
2.3.3 Tài khoản phản ánh quá trình và kết quả hoạt động kinh tế
2.3.3.1 Tài khoản phản ánh các khoản thu
- Kết cấu chung:
+ Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm các khoản thu
+ Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng các khoản thu
Nợ TK Tài khoản phản ánh khoản thu Có
PS giảm các khoản thu PS tăng các khoản thu
Thuộc loại tài khoản này bao gồm các TK: Doanh thu bán hàng, thu nhậphoạt động tài chính, thu nhập khác…
2.3.3.2 Phản ánh các khoản chi
- Kết cấu chung:
+ Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ tăng các khoản chi
+ Bên Có: Phản ánh giảm các khoản chi & kết chuyển các khoản chi
Nợ TK Phản ánh các khoản chi Có
PS tăng các khoản chi PS giảm các khoản chi
Kết chuyển các khoản chi
3 Cách ghi chép vào tài khoản kế toán
3.1 Ghi đơn vào TKKT
Trang 23- Khái niệm: Ghi đơn vào TKKT là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh vào TKKT và chỉ một TK mà thôi.
- Ví dụ minh hoạ: Doanh nghiệp N thuê 1 TSCĐ dùng cho hoạt độngSXKD, thời gian thuê là 3 tháng và nguyên giá là 120.000.000đ Giả định sau 3tháng DN X trả lại TSCĐ cho đơn vị cho thuê
Kế toán phản ánh vào TK như sau:
Nợ TK Tài sản thuê ngoài Có
+ TK ghi đơn bao gồm những TK thường phản ánh các đối tượng kế toán
là TS không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, đơn vị chỉ có quyền sở hữu vàquyền sử dụng như: vật tư hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi; VT - HH nhận giữ
hộ, …các tài khoản ghi đơn không thuộc bảng cân đối kế toán và được gọi là TKngoài bảng
- Kết cấu chung
+ Số phát sinh tăng ghi bên Nợ
+ Số phát sinh giảm ghi bên Có
+ Số dư cuối kỳ ghi bên Nợ
3.2 Ghi kép vào tài khoản kế toán
3.2.1 Định khoản kế toán
3.2.1.1 Khái niệm; Định khoản kế toán là việc xác định các nghiệp vụ kinh tếphát sinh liên quan đến những đối tượng kế toán nào, được ghi vào bên Nợ, bên
Có của những TK kế toán có liên quan nào, với số tiền cụ thể là bao nhiêu
Ví dụ: Doanh nghiệp rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt số tiền 25.000.000đĐịnh khoản:
Nợ TK “ Tiền mặt” 25.000.000
Có TK “ TGNH” 25.000.000
- Tác dụng: Định khoản kế toán được tiến hành trước khi ghi sổ kế toán,nên tránh đựơc sự nhầm lẫn có thể xảy ra trong công tác ghi sổ và tạo điều kiệnthuận lợi cho việc phân công lao động
- Phân loại định khoản:
+ Định khoản giản đơn: là định khoản chỉ liên quan đến 2 tài khoản
Ví dụ: Doanh nghiệp dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ cho người bán 100.000đ
Kế toán tiến hành định khoản
Nợ TK “ Phải trả người bán” 100.000
Có TK “TGNH” 100.000+ Định khoản phức tạp : là định khoản liên quan đến 3 tài khoản trở lên
Trang 24Ví dụ: Căn cứ vào số lợi nhuận còn lại và sự cho phép của cấp trên, DNtrích lãi để nộp thuế thu nhập DN: 35.000.000đ, trích lập quỹ đầu tư phát triển10.000.000đ, trích bổ sung nguồn vốn kinh doanh là 20.000.000đ
Kế toán lập định khoản như sau:
Nợ TK “ Lợi nhuận chưa phân phối” 65.000.000
Có TK “ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” 35.000.000
Có TK “ Quỹ đầu tư phát triển” 10.000.000
Có TK “ Nguồn vốn kinh doanh” 20.000.000Định khoản trên có thể tách thành những định khoản giản đơn
Nợ TK “ Lợi nhuận chưa phân phối” 35.000.000
Có TK “ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” 35.000.000
Nợ TK “ Lợi nhuận chưa phân phối” 10.000.000
Có TK “ Quỹ đầu tư phát triển” 10.000.000
Nợ TK “ Lợi nhuận chưa phân phối” 20.000.000
Có TK “ Nguồn vốn kinh doanh” 20.000.000
* Một số qui định về định khoản:
+ Xác định TK ghi Nợ trước, TK ghi Có sau
+ Tổng số tiền ghi vào bên Nợ của các TK luôn luôn bằng tổng số tiền ghivào bên Có của các TK liên quan trong cùng một định khoản
+ Không nên gộp các định khoản giản đơn thành định khoản phức tạp, vì
nó sẽ gây khó khăn cho công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán và làm mấttính rõ ràng của kế toán
+ Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu kếtoán có thể tách định khoản phức tạp thành nhiều định khoản giản đơn
+ Quan hệ giữa TKKT ghi Nợ và ghi Có trong cùng một định khoản doảnh hưởng của một nghiệp vụ kinh tế gây ra gọi là quan hệ đối ứng TK
+ Bút toán: là thuật ngữ để chỉ việc ghi 1 định khoản vào sổ kế toán
3.2.2 Ghi kép vào tài khoản kế toán
- Khái niệm: Ghi kép vào TKKT là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh vào trong TKKT mà ít nhất 2 TKKT có liên quan
* Cơ sở việc ghi kép:
- Là dựa vào mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán trongtừng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và kết cấu của TKKT đã được xây dựng
15.000.000
Trang 25+ Loại 1: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng giá trị của tài sản này,đồng thời làm giảm tương ứng tài sản khác.
Ví dụ; Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt; Người mua trả tiền cho DN bằngtiền gửi ngân hàng
+ Loại 2: Các nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn này, đồng thời làm giảmnguồn vốn khác một lượng tương ứng
Ví dụ: Vay ngắn hạn để trả nợ người bán, trích lãi để lập quỹ
+ Loại 3: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng giá trị tài sản đồngthời làm tăng nguồn vốn một lưọng tương ứng
Ví dụ: Ngân sách cấp vốn cho DN bằng TM
+ Loại 4: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm giá trị tài sản này giảmxuống đồng thời làm giảm một nguồn vốn tương ứng
Ví dụ: Dùng tiền mặt trả lương cho CNV
* Một số qui định về ghi kép vào TKKT
+ Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi ít nhất vào 2 TKKT liên quan+ Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh khi ghi vào TK luôn phải đảm bảoqui luật: Tổng số tiền ghi vào bên Nợ bằng tổng số tiền ghi vào bên Có của TK
4 Kiểm tra số liệu ghi chép trên TKKT
4.1 Kiểm tra số liệu ghi chép trên TKKT tổng hợp
- Công việc kiểm tra số liệu ghi chép trên tài khoản kế toán tổng hợp đượctiến hành vào lúc cuối kỳ hạch toán, sau khi khoá sổ kế toán bằng cách lập Bảngđối chiếu số phát sinh tài khoản (còn gọi là Bảng cân đối tài khoản)
- Bảng đối chiếu số phát sinh tài khoản là bảng kê đối chiếu toàn bộ số dưđầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của tất cả các TK tổng hợp sử dụngcách ghi kép
+ Căn cứ lập bảng này là số liệu đã ghi chép trên các tài khoản kế toán tổng hợp
- Kết cấu:
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
TT Tên TK Số dư đầu kỳ Số PS trong kỳ Số dư cuối kỳ
- Phương pháp lập:
+ Cột thứ tự: Đánh số thứ tự liên tục theo hệ đếm thập phân
+ Cột tên TK: Ghi tên các tài khoản (ký hiệu các TK) theo trình tự bắt đầu
từ tài khoản có ký hiệu nhỏ nhất
+ Cột số dư đầu kỳ: Căn cứ vào số dư đầu kỳ của các TK để ghi TK có số
dư đầu kỳ bên Nợ thì ghi vào cột Nợ, TK có số dư bên Có ghi vào cột Có tươngứng
Trang 26+ Cột số phát sinh trong kỳ: Căn cứ vào số liệu ở dòng cộng phát sinh đểghi, cách ghi tương tự như cột số dư đầu kỳ.
+ Cột số dư cuối kỳ: Căn cứ vào số dư cuối kỳ của tất cả các TK để ghi.Cách ghi tương tự như cột số dư đầu kỳ
- Tác dụng của bảng:
+ Để kiểm tra tính chính xác trong việc ghi sổ kế toán
+ Sơ bộ đánh giá về tình hình và kết quả hoạt động SXKD
- Phương pháp kiểm tra:
+ Kiểm tra số liệu ghi chép của từng tài khoản:
+ Kiểm tra dòng tổng cộng:
Tổng số dư bên Nợ của các TK = Tổng số dư bên Có của các TK
Tổng số PS bên Nợ của các TK = Tổng số phát sinh bên Có của các TK
Ví dụ: Trích tài liệu DN X trong tháng 3 năm N (đvt: 1.000đ)
90.0
0 180.000
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
TT Tên TK Số dư đầu kỳ Số PS trong kỳ Số dư cuối kỳ
Số PS giảm
trong kỳ
Trang 27+ Cột thứ tự: Đánh số thứ tự liên tục theo hệ đếm thập phân.
+ Cột tên đối ttượng: Ghi tên của từng đối tượng hạch toán chi tiết theotrình tự bắt đầu từ TK có số hiệu nhỏ nhất
+ Cột số dư đầu kỳ: Căn cứ vào số dư đầu kỳ của các TK chi tiết để ghi
TK chi tiết có số dư đầu kỳ bên Nợ thì ghi vào cột Nợ, TK chi tiết có số dư bên
Có ghi vào cột Có tương ứng
+ Cột số phát sinh trong kỳ: Căn cứ vào số liệu ở dòng cộng phát sinh đểghi, cách ghi tương tự như cột số dư đầu kỳ
+ Cột số dư cuối kỳ: Căn cứ vào số dư cuối kỳ của các TK chi tiết để ghi.Cách ghi tương tự như cột số dư đầu kỳ
- Phương pháp kiểm tra:
+ Kiểm tra số liệu ghi chép của từng TK chi tiết
Trang 28-Tổng số PS bên Nợ (Có) của các TK chi tiết = -Tổng số phát sinh bên Nợ(Có) của TK tổng hợp.
5 Phân loại tài khoản kế toán
Phân loại TKKT là việc sắp xếp những TK khác nhau vào từng nhóm,từng loại theo những đặc trưng nhất định của TK
5.1 Phân loại TK theo nội dung kinh tế
5.1.1 Loại 1: Tài khoản phản ánh giá trị các loại tài sản
- Nhóm 1: Nhóm TK phản ánh TSLĐ
+ Nhóm TK phản ánh vốn bằng tiền: TK “TM”; TK “ TGNH”…
+ Nhóm TK phản ánh đầu tư ngắn hạn: TK “ Đầu tư chứng khoán ngắnhạn”, TK “đầu tư ngắn hạn khác”
+ Nhóm TK phản ánh các khoản nợ phải thu: TK “ Phải thu khách hàng”,
TK “Phải thu nội bộ”, TK “ Phải thu khác”
- Nhóm tài khoản phản ánh Nợ phải trả:
+ TK phản ánh Nợ phải trả (chiếm dụng): TK phải trả người bán, phải trảCNV, thuế và các khoản phải nộp khác
+ TK phản ánh Nợ tín dụng (đi vay): Vay ngắn hạn, vay dài hạn…
5.1.3 Loại 3: TK phản ánh quá trình hoạt động kinh tế
- Nhóm 1: Tài khoản phản ánh các khoản thu
Trang 29+ Nhóm TK phản ánh chi phí hoạt động kinh tế: CP hoạt động tài chính,chi phí hoạt động bất thường…
+ TK phản ánh chi sự nghiệp: chi hoạt động, chi cho dự án
5.1.4 Loại 4: Loại TK xác định kết quả hoạt động kinh tế
- TK xác định kết quả
- Chênh lệch thu chi
5.1.5 Tác dụng phân loại TK theo nội dung kinh tế
- Cho biết đối tượng kế toán được phản ánh trên TK nào
- Xác định số lượng TK cần phản ánh, lựa chọn TK sử dụng phù hợp vớinội dung hoạt động kinh tế và điều kiện kế toán cụ thể của từng đơn vị kếtoán…
- Là cơ sở để xác định số lượng, tên gọi của tài khoản trong việc xây dựng
hệ thống kế toán
5.2 Phân loại TK theo công dụng và kết cấu
Người ta căn cứ vào công dụng chung của tài khoản để sắp xếp tài khoảnvào từng loại có công dụng như nhau Sau đó căn cứ vào công dụng cụ thể vàkết cấu của TK để tiếp tục chia chúng thành các nhóm TK có cùng công dụng vàkết cấu giống nhau
a Loại 1: Loại TK cơ bản là những tài khoản phản ánh các chỉ tiêu kinh tếchủ yếu, quan trọng
DĐK: Giá trị TS hiện có đầu kỳ
Phát sinh tăng Phát sinh giảmDCK: GT TS hiện có cuối kỳ
+ Thuộc nhóm này bao gồm các TK: TM, NVL TGNH, CC - DC, Đầu tưchứng khoán ngắn hạn, Thanh phẩm, Hàng hoá, Hàng gửi bán, TSCĐ vô hình,TSCĐ hữu hình…
Số phát sinh giảm Số phát sinh trong tăng
Tổng số phát sinh giảm Tổng số phát sinh tăng
DCK: Nguồn hình thành TS có CK
Trang 30Thuộc nhóm TK nay gồm có các TK: Nguồn vốn kinh doanh, Nguồn vốnXDCB, Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ khen thưởng phúc lợi, vay ngắn hạn, vay dàihạn,
- Giảm nguồn hình thành TS - Tăng nguồn hình thành TS
DCK: Giá trị TS hiện có CK DCK: Nguồn hình thành TS hiện có CK
+ Thuộc nhóm này gồm các TK Phải thu của khách hàng, Phải trả ngườibán
b Loại 2: Loại TK điều chỉnh
Công dụng: Dùng để tính toán lại các chỉ tiêu đã được phản ánh ở các TK cơbản nhằm cung cấp số liệu sát thực về tình hình tài sản tại thời điểm tính toán
- Nhóm 1: Nhóm điều chỉnh tài khoản giảm: Gồm TK 214,
- Nhóm 2: Nhóm TK điều chỉnh vừa tăng, vừa giảm: Gồm TK 412, TK413,TK421,
Trang 31Tiền gửi ngân hàng 850 Quỹ đầu tư phát triển 400
Phải thu của khách hàng 150 Lợi nhuận chưa phân phối 300
Tạm ứng cho công nhân viên 50 Vay ngắn hạn 1.300
Nguyên liệu vật liệu 300 Người mua trả tiền trước 80
Sản phẩm dở dang 10 Thuế phải nộp nhà nước 30
1 Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp = TM 20 và bằng TGNH 100
2 Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên 50
3 Nhập kho NVL 50 và CCDC 20 chưa trả tiền cho người bán
4 Trả nợ người bán 100 = TGNH
5 Rút TGNH về quỹ TM 150
6 Chi TM trả lương nhân viên 25
7 Dùng TGNH trả nợ vay ngắn hạn 150 và thanh toán thuế phải nộp 25
8 Nhập kho 45 NVL mua bằng tiền tạm ứng
9 Dùng Lãi bổ sung nguồn vốn kinh doanh 100, quỹ ĐTPT 30
10 DN nhận TSCĐ hữu hình 200 từ cổ đông đóng góp
11 Chi TM trả nợ khoản phải trả khác 25
12 Nhập kho ccdc 10 được mua = TGNH
Yêu cầu
1 Lập Định khoản, phản ánh vào sơ đồ TK
2 Lập bảng cân đối TK (Cân đối sps)
Trang 32Bài 2
Tình hình tài sản của DN B vào ngày 31/12/2016 theo số liệu sau: (Đvt:nghìn đồng)
Nguồn vốn kinh doanh 1.120.000 Vay ngắn hạn 45.000
Phải trả người bán 100.000 Lương phải trả công nhân viên 3.000Phải thu của khách hàng 45.000 Ký cược, ký quỹ ngắn hạn 3.000
Trong tháng 1/2017, doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau
1 Thu các khoản phải thu khách hàng bằng TM: 1.000
12 DN xuất nguyên vật liệu cho sản xuất trị giá 20.000
13 DN dùng lãi chưa phân phối bổ xung NVKD: 25.000
14 Chi tiền mặt 20.000 để thanh toán khoản nợ người bán và 10.000thanh toán khoản nợ khác
15 Xuất hàng hoá gửi đi bán trị giá 100.000
16 Bán hàng trị giá 150.000 thu bằng TM 50.000, cho nợ 100.000
17 Người mua trả nợ 100.000, DN trả luôn vay ngắn hạn ngân hàng
18 Tài sản thừa chờ xử lý đã giải quyết tăng nguồn vốn kinh doanh20.000
Yêu cầu
a Tìm X, Y - Lập bảng cân đối kế toán đầu kỳ (Biết rằng : Y = 6X)
b Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào tài khoảntương ứng
Trang 33c Lập bảng cân đối tài khoản cuối tháng 1/2017 (Bảng cân đối số phátsinh)
Bài 3
Tại doanh nghiệp X có tình hình sau: (Doanh nghiệp nộp thuế GTGT trựctiếp)
I Tiền mặt tồn đầu tháng 01/2017 là: 10.000.000đ
II Trong tháng 01/2017 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 Dùng tiền mặt: 5.000.000đ để mở tài khoản ở ngân hàng
2 Trong tháng bán hàng thu bằng tiền mặt: 15.000.000đ
3 Thu nợ của khách hàng bằng tiền mặt: 3.000.000đ
4 Chi tiền mặt trả nợ cho người bán: 7.000.000đ
5 Vay ngắn hạn ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: 10.000.000đ
6 Chi tiền mặt trả lương cho công nhân viên: 15.000.000đ
Yêu cầu:
Hãy mở, ghi và khoá sổ tài khoản “Tiền mặt” cuối tháng 01/2017
Trang 34CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ VÀ KẾ TOÁN
CÁC QUÁ TRÌNH KINH TẾ CHỦ YẾU
1 Phương pháp tính giá
1.1 Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp tính giá
1.1.1 Khái niệm Phương pháp tính giá là phương pháp kế toán sử dụng thước
đo tiền tệ để tính toán xác định giá trị của từng loại và tổng số tài sản của đơn vịthông qua mua vào sản xuất ra và hiện có theo những nguyên tắc nhất định
1.2 Yêu cầu của việc tính giá
- Xác thực: Việc tính giá tài sản của doanh nghiệp phải được tiến hànhtrên cơ sở tổng hợp đầy đủ, đúng đắn, hợp lý những chi phí cấu thành tài sản,loại trừ những chi phí bất hợp lý, hợp lệ, những chi phí kém hiệu quả
+ Tính toán giá tài sản phải phù hợp với giá thị trường
- Thống nhất: Phải đảm bảo thống nhất về nội dung và phương pháp tínhgiữa các kỳ hạch toán làm cơ sở cho việc so sánh, đánh giá các chỉ tiêu kinh tếthuận lợi
1.3 Nguyên tắc tính giá tài sản
1.3.1 Đối với VL, CCDC, hàng hoá
- Vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá mua ngoài
Giá thực tế = Giá thành sản xuất thực tế
- Vật liệu, công cụ, nhận góp vốn liên doanh:
Giá thực tế = Giá trị do hội đồng liên doanh định giá
- Vật liệu, dụng cụ,…được biếu tặng
Giá thực tế = Giá thị trường tương đương hoặc giá
ghi trên hồ sơ đơn vị bàn giao
Giá mua Các chi phí thu
mua Thuế nhập khẩu (nếu có) + thuế TTĐB (nếu có)
=
Giá
Trang 351.3.2 Đối với thành phẩm sản xuất ra: Giá thực tế là giá thành sản xuất thực tế
bao gồm: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung
1.3.3 Đối với TSCĐ: Đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
- Nguyên giá TSCĐ bao gồm toàn bộ chi phí mà đơn vị thực tế bỏ ra để
có được TSCĐ đã vào sử dụng (chi phí bỏ ra để đầu tư và mua sắm ban đầu)
- Đối với TSCĐ mua ngoài
Giá thực tế = Giá mua + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chạy thử…
Trong đó:
+ Giá mua bao gồm cả thuế VAT (nếu DN áp dụng phương pháp tính
thuế VAT theo phương pháp trực tiếp và đối với các đơn vị SXKD không thuộc
diện chịu thuế GTGT và kể cả các đơn vị hành chính sự nghiệp mua TSCĐ dùng
cho công tác chuyên môn)
+ Giá mua không bao gồm thuế VAT (nếu DN áp dụng phương pháp tính
thuế VAT theo phương pháp khấu trừ)
- Đối với TSCĐ hình thành thông qua đầu tư
Nguyên giá = Giá quyết toán được duyệt
- Đối với TSCĐ nhận góp vốn liên doanh
Nguyên giá = Giá trị do hội đồng liên doanh định giá
1.4 Trình tự đánh giá tài sản
- Bước 1: Xác định đối tượng tính giá: Là xác định phạm vi, giới hạn của
các chi phí mà đơn vị đã thực tế bỏ ra có được tài sản theo mục tiêu đã xác định
- Bước 2: Xác định nội dung chi phí cấu thành tài sản
+ Đối tượng tính giá được hình thành từ nhiều loại chi phí với nội dung và
đặc điểm khác nhau Do vậy, cần xác định đúng nội dung chi phí một cách hợp
lý, khoa học để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá
+ Ví dụ:
Giá của vật tư mua vào gồm 2 loại chi phí: Giá mua (giá theo hoá đơn) và
chi phí thu mua
Giá thành sản xuất gồm 3 khoản mục: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
- Bước 3: Tập hợp chi phí theo từng đối tượng tính giá: Sau khi xác định
đối tượng tính giá và nội dung của chi phí theo từng loại, căn cứ vào chi phí phát
sinh để tập hợp theo từng loại cho từng đối tượng
+ Đối tượng chi phí phát sinh mà chỉ liên quan đến một đối tượng thì tập
hợp trực tiếp cho đối tượng đó
+ Đối với chi phí liên quan đến nhiều đối tượng mà không thể tách riêng
ra được thì tập hợp chung sau đó dùng các tiêu thức phân bổ hợp lý cho từng đối
tượng
Công thức phân bổ chi phí chung cho các đối tượng
Mức phân bổ chi phí
Tổng chi phí chung thực tế phát sinh
Tiêu thức của đối x
=
Trang 36- Bước 4: Tính toán xác định giá trị hình thành tài sản
+ Trường hợp phát sinh chi phí hình thành tài sản diễn ra một cách thườngxuyên liên tục và kế tiếp nhau:
Giá thực tế hình thành tài sản = Chi phí trực tiếp + Chi phí chung phân bổcho đối tượng
+ Trường hợp phát sinh chi phí hình thành tài sản diễn ra một cách thườngxuyên liên tục và kế tiếp nhau:
2 Kế toán các quá trình kinh tế chủ yếu
2.1 Kế toán quá trình mua hàng
2.1.1 Nhiệm vụ của kế toán quá trình mua hàng
- Phản ánh, kiểm tra, giám sát tình hình kế hoạch mua hàng về chủng loại,
số lượng, chất lượng, giá cả, thời gian, chi phí mua hàng
- Phản ánh trung thực tình hình cung cấp về mặt số lượng, chi tiết theotừng chủng loại, qui cách phẩm chất của từng thứ vật tư hàng hoá
- Tính toán đầy đủ, kịp thời giá thực tế của từng đối tượng mua vào, đồngthời giám sát tình hình cung cấp về mặt giá cả, chi phí, thời gian cung cấp vàtiến độ bàn giao, thanh toán tiền hàng
SPS: Trị giá NVL nhập trong kỳ SPS: Trị giá NVL xuất trong kỳDCK: Trị giá NVL có cuối kỳ
SPS: Trị giá CCDC nhập trong kỳ SPS: Trị giá CCDC xuất trong kỳDCK: Trị giá CCDC có cuối kỳ
Giá trị thực tế của
tài sản hình thành
trong kỳ
Chi phí dở dang đầu kỳ Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
Chi phí dở dang cuối kỳ
-=
Trang 37SPS: Trị giá HH nhập trong kỳ SPS: Trị giá HH xuất trong kỳDCK: Trị giá HH có cuối kỳ
- TK “Hàng mua đang đi đường”
+ Công dụng: TK này dùng để theo dõi toàn bộ VT, HH của đơn vị hoặcchấp nhận mua nhưng cuối kỳ hàng vẫn chưa kiểm nhận, bàn giao nhập kho
+ Nội dung và kết cấu:
Nợ TK “Công cụ, dụng cụ” CóDĐK: Trị giá HĐĐ có đầu kỳ
SPS: Trị giá HĐĐ tăng trong kỳ SPS: Trị giá HĐĐ nhập trong kỳDCK: Trị giá HĐĐ có cuối kỳ
- TK “ Phải trả cho người bán”
+ Cộng dụng: Theo dõi toàn bộ các khoản thanh toán cho người bán, cungcấp VT – HH, người nhận thầu, sửa chữa TSCĐ…
+ Nội dung và kết cấu:
- Trị giá hàng mua bị trả lại
- Số tiền thừa được người bán trả lại
DCK: Số tiền trả thừa hoặc ứng
trước cho người bán
DCK: Số tiền còn phải trả ngườibán
2.1.3 Cách ghi chép một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu vào tài khoản kế toán
- Khi mua NVL, CCDC,… nhập kho
Trang 38Nợ TK “ Thuế GTGT được khấu trừ”
Có TK “ Tiền mặt”
Có TK “ Tiền gửi ngân hàng”
Có TK “ Phải trả người bán”
- Trường hợp đã mua hoặc chấp nhận mua, cuối kỳ đang đi đường
Nợ TK “ Hàng mua đang đi đường ”
Nợ TK “ Thuế GTGT được khấu trừ”
Có TK “ Hàng mua đang đi đường”
* Ví dụ: Có tình hình mua và nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ tại một
4 Dùng tiền mặt mua vật liệu phụ, giá mua chưa có thuế 10 trđ, thuế GTGT đầuvào 10% Hàng đã kiểm nhận nhập kho
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, phản ánh vào sơ đồ TK chữ “T”
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (đơn vị tính: 1.000.000đ)
2.2 Kế toán quá trình sản xuất
2.2.1 Nhiệm vụ kế toán quá trình sản xuất
- Phản ánh, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sảnphẩm về chủng loại, số lượng, chất lượng, đảm bảo sản phẩm hữu ích đáp ứngnhu cầu xã hội
- Tính toán, tổng hợp đầy đủ, trung thực, kịp thời, các khoản chi phí trongsản xuất của sản phẩm, kiểm tra việc chấp hành các định mức chi phí và các dựtoán chi phí, đề xuất các giải pháp góp phần tiết kiệm chi phí trong SX, nâng caohiệu quả của chi phí
- Tính toán, xác định đúng đắn, kịp thời giá thành sản xuất hoàn thành,thực hiện việc kiểm tra chấp hành kế hoạch giá thành sản phẩm, đề xuất các giảipháp nhằm không ngừng hạ thấp giá thành sản xuất, góp phần tăng lợi nhuậncủa DN
2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Trang 39Nợ TK “Chi phí NVL trực tiếp” CóSPS: Tập hợp chi phí NVL dùng
cho SX sản phẩm
SPS: Kết chuyển, phân bổ chiphí NVL trực tiếp vào chi phíSXKD dở dang
- TK “Chi phí nhân công trực tiếp”
+ Công dụng: Phản ánh tiền lương, các khoản phụ cấp lương phải trả chocông nhân trực tiếp, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ cùng cáckhoản trích theo tỷ lệ qui định cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
+ Nội dung và kết cấu:
Nợ TK “Chi phí NC trực tiếp” CóSPS: Tập hợp chi phí nhân công
trực tiếp phát sinh trong kỳ
SPS: Kết chuyển chi phí nhâncông trực tiếp vào TK chi phíSXKD dở dang
+ TK này không có số dư cuối kỳ, được mở chi tiết cho từng đối tượngtập hợp chi phí
- TK “ Chi phí sản xuất chung”
+ Công dụng: Tập hợp những chi phí phát sinh trong phạm vi phânxưởng, bộ phận sản xuất của DN như chi phí nhân viên phân xưởng, NVL, khấuhao TSCĐ…
+ Nội dung và kết cấu:
Nợ TK “ Chi phí sản xuất chung” CóSPS: Tập hợp chi phí sản xuất
chung trong kỳ
SPS: Kết chuyển, phân bổ chiphí SX chung vào TK SXKDD+ Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
- TK “ Chi phí SXKD dở dang”
+ Công dụng: Tập hợp chi phí SX cung cấp số liệu để tính giá thành.+ Nội dung và kết cấu:
Nợ TK “Chi phí sản xuất KDDD” CóSPS: - Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
- K/C chi phí sản xuất chung
SPS: - Phế liệu thu hồi nhập kho
- Kết chuyển giá thành sản phẩmhoàn thành
2.2.3 Cách ghi chép một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu vào tài khoản kế toán
- Tập hợp chi phí NVL trực tiếp
Nợ TK “ Chi phí NVL trực tiếp”
Có TK “ Nguyên vật liệu”
- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK “ Chi phí nhân công trực tiếp”
Có TK “ Phải trả công nhân viên”
Có TK “ Phải trả, phải nộp khác”
- Tập hợp chi phí SX chung