1 Tại sao Khoa học Luật Hiến pháp là môn khoa học pháp lý chuyên ngành? 2 Phân tích đối tượng nghiên cứu của Khoa học luật hiến pháp 3 Phân tích đối tượng điều chỉnh của Ngành luật hiến pháp 4 Nguồn c.
Trang 11 Tại sao Khoa học Luật Hiến pháp là môn khoa học pháp lý chuyên ngành?
2 Phân tích đối tượng nghiên cứu của Khoa học luật hiến pháp
3 Phân tích đối tượng điều chỉnh của Ngành
luật hiến pháp.
4 Nguồn của ngành luật hiến pháp.
5 Phân tích các đặc điểm của quy phạm pháp
luật hiến pháp.
6 Phân tích các đặc điểm của quan hệ pháp luật hiến pháp
7 Phân tích các đặc điểm của Hiến pháp.
8 Tại sao Nhà nước chủ nô và phong kiến chưa có Hiến pháp?
9 Tại sao trước Cách mạng tháng 8 năm 1945 ở Việt Nam chưa có Hiến pháp?
10 Trình bày hoàn cảnh ra đời, tính chất , nhiệm vụ của Hiến pháp 1946
11 Trình bày hoàn cảnh ra đời, tính chất, nhiệm vụ của Hiến pháp 1959
12 Trình bày hoàn cảnh ra đời, tính chất, nhiệm vụ của Hiến pháp 1980
13 Trình bày hoàn cảnh ra đời, tính chất, nhiệm vụ của Hiến pháp 1992
14 Phân tích nội dung quyền dân tộc cơ bản trong Điều 1 Hiến pháp 2013
15 Phân tích ý nghĩa của việc quy định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước
và xã hội trong Điều 4 Hiến pháp năm 2013.
16 Phân tích các hình thức thực hiện vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và xã hội.
17 Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hệ thống chính trị theo quy định của Hiến pháp hiện hành năm 2013.
18 Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong quá trình hình thành cơ quan đại diện ( Quốc hội , Hội
đồng nhân dân các cấp).
19 Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hoạt động lập pháp , lập quy.
Trang 220 Phân tích quy định: “Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa ….” (Điều 51Hiến pháp 2013)
21 Phân tích nội dung của chế độ sở hữu toàn dân ?
22 Phân tích nội dung của chế độ sở hữu tập thể?
23 Phân tích nội dung của chế độ sở hữu tư nhân?
24 Phân tích chính sách của Nhà nước đối với thành phần kinh tế Nhà nước theo Hiến pháp hiện hành năm 2013.
25 Phân tích chính sách của Nhà nước đối với thành phần kinh tế tập thể theo Hiến pháp hiện hành năm 2013?
26 Phân tích chính sách của Nhà nước đối với thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân theo Hiến pháp hiện hành năm 2013?
27 So sánh sở hữu toàn dân với sở hữu tập thể.
28 Phân tích nội dung Điều 56 Hiến pháp năm 2013:
“ Nhà nước khuyến khích tạo mọi điều kiện để tổ chức, cá nhân tạo việc làm cho người lao động ….”
29 Phân tích mục đích, chính sách phát triển nền giáo dục Việt Nam theo Hiến pháp hiện hành năm 2013.
30 Phân tích mục đích, chính sách phát triển khoa học, công nghệ theo Hiến pháp hiện hành năm 2013.
31 Khái niệm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
32 Phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc tôn trọng quyền con người Hiến pháp 2013
33 Phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc tính thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
34 Phân tích nguyên tắc mọi công dân đều bình
đẳng trước pháp luật trong chế định quyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân.
35 Phân tích nguyên tắc tính hiện thực trong chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
36 Phân tích nguyên tắc tính nhân đạo xã hội chủ nghĩa trong chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Trang 337 Phân tích nội dung “Công dân có quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước … ” (Điều 28 Hiến pháp 2013)
38 Phân tích Điều 33 Hiến pháp 2013 ” Mọi người có
41 Phân tích quy định: “… Người bị buộc tội được coi
là không có tội cho đến khi….”(Điều 31 Hiến pháp 2013)
42 Phân tích nội dung quyền khiếu nại , tố cáo của công dân Điều 30 theo Hiến pháp 2013.
43 Phân tích nguyên tắc bầu cử phổ thông.
44 Phân tích nguyên tắc bầu cử trực tiếp.
45 Phân tích nguyên tắc bầu cử bình đẳng.
46 Phân tích nguyên tắc bỏ phiếu kín trong bầu cử.
47 Phân tích những điều kiện để thực hiện quyền bầu cử của công dân theo pháp luật hiện hành.
48 Phân tích những điều kiện để thực hiện quyền ứng cử của công dân theo pháp luật hiện hành.
49 Phân tích những điều kiện để một công dân
trúng cử đại biểu Quốc hội theo pháp luật hiện hành.
50 Phân tích quy định về bãi nhiệm đại biểu theo pháp luật hiện hành.
51 Phân tích nguyên tắc: Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt động
của Bộ máy nhà nước
52 Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Quốc hội theo Hiến pháp hiện hành năm 2013.
53 Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo Hiến pháp
Trang 4hiện hành năm 2013.
54 Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Toà án nhân dân theo Hiến pháp hiện hành năm 2013.
55 Phân tích nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước theo Hiến pháp hiện hành năm 2013.
56 Phân tích quy định: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân” (Điều 69 Hiến pháp 2013).
57 Phân tích quy định: “Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (Điều 69 Hiến pháp 2013).
58 Phân tích chức năng lập hiến và lập pháp của Quốc hội theo pháp luật hiện hành.
59 Phân tích chức năng giám sát tối cao của Quốc hội theo pháp luật hiện hành.
60 Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước bằng những hình thức nào?
61 Phân tích hình thức hoạt động của Quốc hội
thông qua kỳ họp của Quốc hội theo pháp luật hiện hành.
62 Phân tích hình thức hoạt động của Quốc hội
thông qua Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo pháp luật hiện hành.
63 Phân tích hình thức hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội theo pháp luật hiện hành.
64 Trình bày cơ cấu tổ chức của Quốc hội theo pháp luật hiện hành.
65 Phân tích hình thức hoạt động của Quốc hội
thông qua hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội theo pháp luật hiện hành.
66 Trình bày các quy định của Hiến pháp năm 1946
về Chủ tịch nước
67 Trình bày các quy định của Hiến pháp năm 1959
về Chủ tịch nước.
68 Vị trí, vai trò và trật tự hình thành Chủ tịch nước theo Hiến pháp hiện hành năm 2013.
Trang 569 Phân tích mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Quốc hội theo pháp luật hiện hành.
70 Phân tích mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Chính phủ theo pháp luật hiện hành.
71 Phân tích mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Toà
án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân theo pháp luật hiện hành.
72 Phân tích vị trí, tính chất, chức năng của Chính phủ theo pháp luật hiện hành.
73 Phân tích cơ cấu tổ chức và trật tự hình thành của Chính phủ theo pháp luật hiện hành.
74 Phân tích hình thức hoạt động của Chính phủ thông qua phiên họp Chính phủ theo pháp luật hiện hành.
75 Phân tích hình thức hoạt động của Chính phủ thông qua hoạt động của Thủ tướng theo pháp luật hiện hành.
76 Phân tích vị trí, tính chất, chức năng của chính quyền địa phương theo pháp luật hiện hành.
77 Phân tích hoạt động giám sát của Hội đồng nhân
78 Các hình thức thực hiện quyền giám sát của Hội đồng nhân dân theo pháp luật hiện hành.
79 Trình bày cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân theo pháp luật hiện hành.
80 Phân tích hình thức hoạt động của Hội đồng nhân dân thông qua kỳ họp Hội đồng nhân dân.
81 Trình bày tổ chức và hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân theo pháp luật hiện hành.
82 Phân tích hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân theo pháp luật hiện hành.
83 Trình bày tổ chức và hoạt động của các ban
thuộc Hội đồng nhân dân theo pháp luật hiện hành.
84 Phân tích vị trí, tính chất, chức năng của Uỷ ban nhân dân theo pháp luật hiện hành.
85 Trình bày cơ cấu tổ chức và trật tự hình thành Uỷ ban nhân dân theo pháp luật hiện hành.
86 Phân tích hình thức hoạt động của Uỷ ban nhân dân thông qua phiên họp Uỷ ban nhân dân.
Trang 687 Phân tích hình thức hoạt động của Uỷ ban nhân dân thông qua hoạt động của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân.
88 Phân tích các mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân với Uỷ ban nhân dân cùng cấp theo pháp luật hiện hành.
89 Phân tích các mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân với các cơ quan nhà nước cùng cấp ở địa phương theo pháp luật hiện hành.
90 Phân tích nguyên tắc bổ nhiệm thẩm phán theo quy định pháp luật hiện hành.
91 Phân tích chức năng xét xử của Toà án.
92 Phân tích nguyên tắc: “Khi xét xử, Thẩm phán
và hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật”
(Khoản 2 Điều 103 Hiến pháp 2013)
93 Phân tích nguyên tắc: “Toà án xét xử công khai , trừ trường hợp do luật định…” (Khoản 3 Điều 103 Hiến pháp 2013)
94 Phân tích nguyên tắc: “Toà án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số” (Khoản 4 Điều 103 Hiến pháp 2013)
95 Phân tích nguyên tắc: Quyền bào chữa của bị can , bị cáo … (Khoản 7 Điều 103 Hiến pháp 2013)
96 Phân tích chức năng của Viện kiểm sát nhân dân theo pháp luật hiện hành.
97 Trình bày tiêu chuẩn của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo pháp luật hiện hành.
98 Trình bày tiêu chuẩn của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân địa phương theo pháp luật hiện hành.
99 Trình bày tiêu chuẩn của Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao theo pháp luật hiện hành.
100 Trình bày tiêu chuẩn của Thẩm phán Toà án nhân dân địa phương theo pháp luật hiện hành.
101 Phân tích nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng bầu cử quốc gia
102 Phân tích nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước.
Trang 71 Trình bày khái niệm, các quan điểm về “hiến pháp”.
– Hiến pháp là đạo luật cơ bản của một quốc gia, có tính pháp lí cao nhất, là hệthống các quy tắc gốc, cơ bản và quan trọng nhất giúp kiểm soát quyền lực Nhànước, bảo vệ quyền con người
– Hiến pháp do cơ quan lập pháp ban hành (nghị viện hay quốc hội), được sửa đổi,thông qua theo một quy trình trình riêng khác với luật thông thường
– Hiến pháp được bảo vệ theo cơ chế bảo hiến
b) Các quan niệm về hiến pháp:
…
2 Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật hiến pháp.
Đối tượng nghiên cứu:
– Những mối quan hệ xã hội có liên quan đến nguồn gốc và bản chất quyền lực Nhànước
– Mối quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước với nhau
– Những mối quan hệ cơ bản giữa các cơ quan Nhà nước với công dân
– Mối quan hệ xã hội liên quán đến cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội của việc tổ chứcNhà nước Việt Nam
3 Nêu khái quát lịch sử phát triển của hiến pháp trên thế giới.
– Khi tư hữu xuất hiện, xuất hiện các giai cấp Giai cấp thống trị lấy thần quyền đểđặt ra các quy tắc chủ quan, tạo thành thể thức tổ chức quyền lực Nhà nước –những thể thức bất thành văn Quyền lực Nhà nước bị lạm dụng, vi phạm quyền lợicủa người dân
– Xã hội phát triển, loài người nhận ra việc tổ chức Nhà nước xuất phát từ nhândân Các cá nhân không thể sống một cách biệt lập, cần liên kết thành một cộngđồng dưới sự quản lý của NN Nhà nước có chức năng kiểm soát, duy trì, bảo đảmcuộc sống con người Tuy nhiên nếu không kiểm soát quyền lực sẽ trở thànhmột chủ thể xâm phạm đến quyền con người Do đó, hiến pháp ra đời như một khếước giữa những người dân với người đại diện cho nhân dân quản lý xã hội
– Bản văn có tính chất Hiến pháp đầu tiên là Đại Hiến chương Anh Magna Carta(1215) giới hạn quyền lực Nhà nước Anh và thừa nhận một số quyền tự do của conngười Tuy nhiên, theo nghĩa hiện đại,Hiến pháp thành văn đầu tiên là Hiến phápHoa Kỳ (1787)
– Trong thời kì đầu (cuối TKXVIII đến hết TKXIX), các Hiến pháp chủ yếu được xâydựng ở Bắc Mĩ và Châu Âu, sau đó lan dần ra một số nước Châu Á và Châu Mĩ –Latinh Phải từ sau thập kỉ 1949 số quốc gia trên thế giới có Hiến pháp tăng mạnh,đặc biệt ở khu vực châu Á và châu Phi, cùng với thắng lợi của phong trào giành độclập dân tộcvà sự tan rã của hệ thống thuộc địa của các nước thực dân châu Âu.Hiện nay, không chỉ các quốc gia mà một số lãnh thổ trên thế giới cũng ban hànhHiến pháp
– Trong giai đoạn đầu (còn gọi là Hiến pháp cổ điển) thường có nội dung hẹp Kể từsau 1917 xuất hiện mô hình hiến pháp của các nước xã hội chủ nghĩa với nội dung
Trang 8rộng hơn nhiều Xen giữa 2 trường phái này là một dạnh hiến pháp có nội dungtrung hòa.
– Quá trình phát triển bao gồm cả việc sửa đổi hoặc thay thế hiên pháp Hầu hết cácquốc gia trên thế giới đều đã từng nhiều lần sửa đổi hoặc thay thế Hiến pháp (VD:Hiến pháp Mỹ từ 1787 đến nay đã trải qua 27 lần tu chính)
4 Phân tích nhận định “Hiến pháp là bản khế ước xã hội”.
Hiến pháp là một bản khế ước xã hội là một nhận định đúng
– Hiến pháp là bản khế ước nền tảng cho tất cả các thỏa ước khác của cộng đồng.Thông qua hiến pháp, con người chính thức đánh đổi quyền tự do tự nhiên để trởthành một công dân, chính thức đánh đổi một phần quyền tự do quyết định của mìnhvào tay một số người cầm quyền (và do đó anh ta trở thành người bị trị) để có được
sự che chở của xã hội, đại diện bởi luật pháp
– Để cho bản hợp đồng trao đổi này được công bằng, trong Khế ước xã hội cầnphải định rõ nguyên tắc lựa chọn người cầm quyền Nguyên tắc bình đẳng thể hiện
ở chỗ ai cũng có thể lên nắm quyền miễn là được đa số thành viên ủng hộ Về phíangười cầm quyền, đối trọng với quyền lực anh ta có, là những ràng buộc vềmặt trách nhiệm với cộng đồng Nếu người cầm quyền không hoàn thành tráchnhiệm của mình, bản hợp đồng giữa anh và cộng đồng phải bị coi như vô hiệu, vàcộng đồng phải có quyền tìm ra một người thay thế mới
5 Tại sao nói Hiến pháp là công cụ giới hạn quyền lực Nhà nước?
– Nhà nước có nguồn gốc xuất phát từ nhân dân, được nhân dân tin tưởng giao choquyền lực để có thể quản lí xã hội, duy trì và đảm bảo cho cuộc sống của nhân dân.– Bên cạnh việc Nhà nước có chức năng phải duy trì và đảm bảo cho cuộc sống củacon người, nếu không kiểm soát quyền lực, Nhà nước sẽ trở nên lạm quyền, xâmhại đến quyền con người Vì Nhà nước xét cho cùng cũng chính do con người tạonên, nên Nhà nước cũng mang theo những bản tính tốt và xấu của con người
– Nội dung cơ bản của Hiến pháp có những quy định ngăn ngừa bản tínhxấu vốn có của người cầm quyền (tức giới hạn quyên lực NN) Điều này được thểhiện qua 2 nội dung chính mà Hiến pháp đề cập là phân quyền và nhân quyền Điđôi với quyền lực được trao, Nhà nước cũng phải thực hiện các nghĩa vụ của mìnhvới nhân dân theo hiến pháp quy định
6 Tại sao nói Hiến pháp là đạo luật bảo vệ các quyền cơ bản của con người?
– Một trong những chức năng cơ bản của hiến pháp là bảo vệ các quyền conngười, quyền công dân Thông qua HP, người dân xác định những quyền gì củamình mà Nhà nước phải tôn trọng và đảm bảo thực hiện, cùng những cách thức đểbảo đảm thực thi những quyền đó
– Với tính chất là văn bản pháp lý có hiệu lực tối cao, hiến pháp là bức tường chắnquan trọng nhất để ngăn ngừa những hành vi lạm dụng, xâm phạm quyền conngười, quyền công dân, cũng như là nguồn tham chiếu đầu tiên mà người dânthường nghĩ đến khi các quyền của mình bị vi phạm
– Hiệu lực bảo vệ quyền con người, quyền công dân của Hiến pháp còn được pháthuy thông qua hệ thống chế quyền bảo vệ, cụ thể như thông qua hệ thống tòa án tưpháp, các cơ quan nhân quyền quốc gia, cơ quan thanh tra Quốc hội hay Tòa ánhiến pháp
7 Ý nghĩa, vai trò của Hiến pháp.
– Đối với một quốc gia
Trang 9+ Hiến pháp là đạo luật cơ bản có giá trị pháp lí cao nhất Hiến pháp là nền tảng cho
– Đối với mỗi người dân
+ Hiến pháp góp phần tạo lập một nền dân chủ thực sự Người dân được tự do thựchiện quyền tham gia các hoạt động văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội
+ Hiến pháp ghi nhận đầy đủ các quyền con người, quyền công dân phù hợp vớicác chuẩn mực chung của cộng đồng quốc tế, cũng như các cơ chế cho phép mọingười dân có thể sử dụng để bảo vệ các quyền của mình khi bị vi phạm Hiến pháp
là công cụ pháp lí đầu tiên và quan trọng để bảo vệ quyền con người, quyền côngdân
+ Hiến pháp sẽ tạo sự ổn định và phát triển của đất nước, qua đó giúp người dânthoát khỏi sự đói nghèo
8 Trình bày một số cách phân loại hiến pháp.
– Theo nội dung
* Hiến pháp hiện đại
+ Ra đời từ sau hai cuộc chiến tranh thế giới
+ Quy định rộng hơn so với Hiến pháp truyền thống Quy định cả về kinh tế, vănhóa, xã hội
+ Do quy định nhiều đối tượng nên có tính bền vững không cao
Trang 10+ Nhiều nội dung mang tính dân chủ, giai cấp.
+ Bổ sung một số quyền công dân mới như bình đẳng giới, bầu cử, vv…
– Theo thủ tục thông qua, sửa đổi
* Hiến pháp cương tính
+ Có ưu thế đặc biệt, phân biệt giữa lập hiến và lập pháp
+ Được QH lập hiến thông qua
+ Nếu trở nên lỗi thời có thể sửa đổi, bổ sung
+ Có cơ chế bảo hiến
* Hiến pháp nhu tính
+ Được chính cơ quan lập pháp sửa đổi, bổ sung
+ Trình tự thông qua như một luật thường
+ Không có sự phân biệt đẳng cấp với luật thường
+ Không đặt ra vấn đề bảo hiến
– Theo bản chất hiến pháp
* Tư bản chủ nghĩa
+ Quy định về phân quyền theo thuyết tam quyền phân lập
+ Thừa nhận quyền tư hữu của cải, tư liệu sản xuất
+ Đối tượng quy định dừng lại ở quyền dân sự và chính trị
* Xã hội chủ nghĩa
+ Phủ nhận thuyết tam quyền phân lập
+ Đảng Cộng Sản lãnh đạo, có sự phân công phối hợp giữa các cơ quan
+ Đối tượng quy định mở rộng ra cả kinh tế, văn hóa, xã hội
9 Phân biệt quyền lập hiến và quyền lập pháp.
Khái
niệm
+ Là quyền làm Hiến pháp và sửa đổi hiến
pháp
+ Quyền lập hiến nguyên thủy (xây dựng
bản Hiến pháp đầu tiên hoặc làm một Hiến
pháp mới) và Quyền lập hiến phái sịnh
(quyền sửa đổi Hiến pháp hiện hành)
Là quyền làm luật, sửa đổi luật
– Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp Tuy nhiên hoạt động lập pháp của Quốc hội thực chất là kiểm tra, giám sátsự tương hợp giữa giải pháp lập pháp của Chính phủ với ý chí của nhân dân, từ đó thông qua hoặc không Như vậy, quyền lập pháp là quyền thông qua luật.– Quốc hội chỉ tổng hợp, kiểmtra và đưa ra quyết định của mình chứ không làm mọi công
Trang 11Quốc hội
ð Ngành lập pháp đảm nhiệmquyền lập hiến đoạn của quy trình lập pháp
Sản
10 Quy trình lập hiến, sửa đổi Hiến pháp theo quy định tại các Hiến pháp Việt Nam năm 1946 1992 và 2013 có những điểm nào giống và khác nhau?
– Không quy định– Trong thực tế, đảng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp trong việc đề xuất chủ trương, nội dung sửa đổi hiến pháp và mang tính quyết định Đảngcòn đóng vai trò quan trọng trong tất cả các khâutiếp theo của quá trình sửa đổi hiến pháp
– Quốc hội ban hành nghị quyết sửa đổi hiến pháp Qua đó thông qua chủ trương sửa đổi; thành lập ủy ban sửa đổi, bổ sung hiến pháp
– Yêu cầu phúc quyết toàn dân – Không yêu cầu phúc quyết toàn dân
Trang 1211 Hiến pháp bất thành văn của Anh quốc có những đặc điểm nào?
Hiến pháp Anh là tập hợp một số luật và các nguyên tắc pháp luật, các điều ướcquốc tế, các án lệ, tập quán của Nghị viện và các nguồn khác Anh quốc không cómột văn bản Hiến pháp duy nhất như hầu hết các quốc gia trên thế giới Đây là lý do
mà nhiều người nói rằng Hiến pháp của nước Anh là hiến pháp không thành văn.Điểm đặc biệt này đã khiến Hiến pháp Anh có một số đặc trưng cơ bản sau:
1 Chủ quyền tối cao của Nghị viện và Nhà nước pháp quyền
Vào thế kỷ XIX, một luật gia, một nhà Hiến pháp học Anh nổi tiếng là A.V Dicey đãviết rằng: “Hai trụ cột của Hiến pháp Anh là chủ quyền tối cao của Nghị viện và Nhànước pháp quyền” Theo thuyết này, Nghị viện có thể ban hành bất kỳ luật nào Cácluật do Nghị viện ban hành có hiệu lực tối cao và là nguồn cuối cùng của pháp luật.Điều này trái với các nước có Hiến pháp thành văn, tất cả các luật do Nghị viện banhành đều không được trái với Hiến pháp Rất nhiều luật của Liên hiệp Vương quốcAnh có ý nghĩa như là Hiến pháp Ví dụ: Hạ viện Anh có quyền bỏ phiếu bất tínnhiệm Chính phủ, buộc Chính phủ phải từ chức Việc bỏ phiếu bất tín nhiệm khôngcần phải Thượng viện hay Vua phê chuẩn
Luật cải cách Hiến pháp năm 2005 cho phép Nghị viện cũng có thể xét xử theo thủtục đàn hạch để cách chức các thẩm phán nếu họ có hành vi không phù hợp với tưcách thẩm phán
Nghị viện Anh có khá nhiều quyền nên nhà Hiến pháp học của Anh là Enoche Powel
đã viết: “Ngoài lịch sử Nghị viện, nước Pháp vẫn có lịch sử của mình Nhưng nếu bỏqua lịch sử Nghị viện, nước Anh không còn tồn tại” Nhận xét này cũng rất phù hợpvới câu châm ngôn nổi tiếng về Nghị viện Anh: “Nghị viện có thể làm được tất cả trừviệc biến người đàn ông thành người đàn bà”
2 Chế độ quân chủ lập hiến
“Nhà vua trị vì mà không cai trị” – câu nói của nhà văn Anh Walter Bagehot về nhàvua Anh đã trở thành câu châm ngôn nổi tiếng về chế độ quân chủ lập hiến ở Anh.Theo Hiến pháp, Vua là người đứng đầu Nhà nước có rất nhiều quyền nhưngnhững quyền đó nhà vua không trực tiếp thực hiện hoặc thực hiện theo sự tư vấncủa Thủ tướng Theo Hiến pháp, Vua có các thẩm quyền sau đây: bổ nhiệm và miễnnhiệm Thủ tướng; bổ nhiệm và miễn nhiệm các bộ trưởng; bổ nhiệm các côngchức cấp cao; triệu tập, trì hoãn, khai mạc, bế mạc các kỳ họp của Nghị viện và giảitán Nghị viện; tuyên bố chiến tranh và hòa bình; tổng chỉ huy các lực lượng vũ trang;phê chuẩn các hiệp ước; bổ nhiệm các giám mục và Tổng giám mục của nhà thờAnh; phong tặng các danh hiệu quý tộc
Nước Anh có hai đảng là Công đảng và Đảng Bảo thủ thay nhau cầm quyền Khimột trong hai Đảng này thắng cử trong bầu cử Nghị viện, Đảng thứ hai sẽ trở thànhđảng đối lập Đảng đối lập là lực lượng kiểm tra, giám sát và phản biện đườnglối chính sách của Đảng cầm quyền
Trang 134 Sự gắn kết và thống nhất giữa lập pháp và hành pháp
Chính phủ được thành lập từ đảng chiếm đa số ghế trong Nghị viện Vì vậy có thể
bỏ phiếu bất tín nhiệm Chính phủ, buộc Chính phủ phải giải tán, nên giữa Chính phủ
và Nghị viện có mối quan hệ chặt chẽ và mật thiết Đối với Anh, chế độ dân chủNghị viện buộc Chính phủ phải lãnh đạo đất nước và thông qua Nghị viện
5 Sự tách bạch giữa chính trị và công vụ
Nước Anh xây dựng nền công vụ vô tư và khách quan bằng việc quy định côngchức không đảng phái, các tiêu chuẩn bổ nhiệm các chức vụ trong bộ máy hànhchính và tư pháp không gắn với các đảng phái chính trị, không cần một bằng chínhtrị cao cấp nào Phẩm chất của công chức là nghiệp vụ chuyên môn, đạo đức nghềnghiệp và tuân thủ pháp luật
6 Tư pháp độc lập và án lệ
Người Anh có thể tự hào về nền tư pháp của mình, một nền tư pháp độc lập khôngchịu sự sai khiến của bất cứ đảng phái chính trị nào Thẩm phán có uy tín cao, bằngviệc áp dụng án lệ cũng có thể sáng tạo ra các quy phạm pháp luật để duy trì trật tựpháp luật và công bằng xã hội Thẩm phán được bổ nhiệm suốt đời và chủ yếu từcác luật sưcó uy tín trong xã hội
7 Tập quán hiến pháp
Người Anh quan niệm pháp luật là đại lượng của công bằng, công lý, vì thế phápluật được hiểu không chỉ là những quy tắc bắt buộc thực hiện do các cơ quan Nhànước ban hành mà còn là những quy tắc do cuộc sống tạo lập nên, mặc dù trongpháp luật thành văn không tìm thấy Quan niệm mềm dẻo về pháp luật cho phépngười Anh thừa nhận các tập quán hiến pháp Đó là những quy tắc mang tính bắtbuộc đối với một số hành vi chính trị được hình thành từ lâu trong đời sống chính trị.Chẳng hạn, theo quy định của Hiến pháp, Vua có đặc quyền bổ nhiệm, miễn nhiệmThủ tướng nhưng thực tế đã hình thành tập quán hiến pháp, Vua chỉ bổ nhiệm Thủlĩnh của đảng cầm quyền làm Thủ tướng
12 Bảo hiến: khái niệm, cơ sở, các mô hình điển hình.
a) Khái niệm: Chế độ bảo hiến là chế độ xử lý những hành vi vi phạm Hiến pháp
của công quyền
b) Cơ sở
– Hiến pháp cương tính
+ Hiến pháp cương tính được sửa đổi theo những thủ tục đặc biệt (do có sự phâncấp hiệu lực giữa Hiến pháp và thường luật)
+ Hiến pháp nhu tính: KHÔNG đặt ra vấn đề bảo hiến
– Nhân dân là chủ thể của quyền lập hiến, nên quyền lập hiến là quyền nguyên thủy,nghĩa là quyền lập hiến không bị giới hạn bởi bất cứ luật lệ nào, khai sinh ra cácquyền khác Do đó Hiến pháp – sản phẩm của quyền nguyên thủy phải có hiệu lựcpháp lý tối cao trong các mối quan hệ với các văn bản pháp luật khác – sản phẩmcủa quyền phái sinh
– Chế độ bảo hiến chỉ tồn tại trên cơ sở các quy định về quyền công dân trong Hiếnpháp Vì bảo hiến sinh ra là để hạn chế việc chính quyền xâm phạm quyền côngdân, nên nếu Hiến pháp không quy định quyền công dân thì chế độ bảo hiến khôngtồn tại
Các mô hình bảo hiến:
– Bảo hiến bởi cơ quan dân dân cử/ chính trị
– Bảo hiến bằng cơ chế tài phán hiến pháp
Trang 141 Bảo hiến tập trung: Chỉ có 1 cơ quan là tòa án hiến pháp làm nhiệm vụ xét xử Cơqua này hoạt động độc lập với tòa án thường VD: Đức,
2 Bảo hiến phi tập trung: Tất cả các toàn án có quyền xét xử VD: Mỹ
– Ngoài ra còn một số mô hình:
1 Tòa án tối cao: thuộc loại mô hình tập trung hóa, Tòa án tối cao là cơ quan duynhất được trao thẩm quyền Ít nước áp dụng: Ireland, Việt Nam cộng hòa (theo Hiếnpháp 1967)
2 Hội đồng Hiến pháp: thuộc loại mô hình tập trung hóa, Hội đồng Hiến pháp như 1
cơ quan chính trị chứ không phải 1 cơ quan tài phán Hiến pháp thực thụ
3 Mô hình “hỗn hợp”: đây là xu thế chung trên thế giới, có đặc điểm của ít nhất 2
mô hình khác nhau (rất ít nước áp dụng thuần khiết mô hình tập trung hóa)
13 Trình bày về mô hình bảo hiến tập trung (Tòa án Hiến pháp).
Khác với mô hình Hoa Kỳ, các nước lục địa châu Âu không trao cho Toà án tư phápthực hiện giám sát Hiến pháp mà thành lập một cơ quan đặc biệt để thực hiện chứcnăng bảo hiến, có vị trí độc lập với quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp Cơ quannày được gọi là Toà án Hiến pháp hoặc Hội đồng bảo hiến, Viện Bảo hiến Thẩmphán là những người có chuyên môn nghiệp vụ cao, được bổ nhiệm hay bầu cửtheo một chế độ đặc biệt Quyết định của Tòa án Hiến pháp hay Hội đồng bảo hiến
có giá trị bắt buộc Mô hình ra đời sớm nhất ở Áo (1920)
Theo mô hình, Toà án Hiến pháp có thẩm quyền như sau: xem xét tính hợp hiến củacác văn bản luật, các điều ước quốc tế mà Tổng thống hoặc Chính phủ đã hoặc sẽtham gia ký kết, các sắc lệnh của Tổng thống, các Nghị định của Chính phủ, có thểtuyên bố một văn bản luật, văn bản dưới luật là vi hiến và làm vô hiệu hoá văn bảnđó; xem xét tính hợp hiến của các cuộc bầu cử Tổng thống, bầu cử Nghị viện
và trưng cầu ý dân; tư vấn về tổ chức bộ máy Nhà nước, về các vấn đề chính trị đốinội cũng như đối ngoại; giải quyết các tranh chấp về thẩm quyền giữa các nhánhquyền lực lập pháp, hành pháp và tư pháp, giữa chính quyền trung ương và địaphương; giám sát Hiến pháp về quyền con người và quyền công dân Ngoài ra, một
số Toà án Hiến pháp như của Italia còn có quyền xét xử Tổng thống khi Tổngthống vi phạm pháp luật
14 Trình bày về mô hình bảo hiến phân tán (phi tập trung).
Mô hình bảo hiến phân tán hay còn gọi là mô hình bảo hiến kiểu Mỹ, là mô hình Tòa
án Tối cao và tòa án các cấp đều có chức năng và thẩm quyền giám sát tính hợphiến, được xây dựng trên cơ sở học thuyết tam quyền phân lập Theo quan điểmcủa học thuyết này, hệ thống các cơ quan tòa án không những có chức năng xét xửcác hành vi vi phạm pháp luật của các công dân mà còn có chức năng kiểm soát,hạn chế quyền lực của các cơ quan lập pháp và hành pháp Xây dựng bộ máy Nhànước theo nguyên tắc phân chia quyền lực một cách rõ ràng, Hoa Kỳ là quốc giađầu tiên trên thế giới trao cho các tòa án quyền phán quyết về tính hợp hiến của cácvăn bản luật và văn bản dưới luật
Đây là mô hình giao cho tòa án tư pháp xem xét tính hợp hiến của các đạo luậtthông qua việc giải quyết các vụ việc cụ thể, dựa vào các đơn kiện của đương sự,các sự kiện pháp lý cụ thể mà bảo vệ Hiến pháp Mô hình có ưu điểm là bảo hiếnmột cách cụ thể vì nó liên quan đến từng vụ việc cụ thể Nhưng lại có 2 nhược điểmlớn:
– Giao quyền bảo hiến cho tòa án các cấp nên thủ tục dài dòng;
Trang 15– Phán quyết của Tòa án về tính hợp hiến chỉ có hiệu lực ràng buộc đối với các bêntham gia tố tụng Và khi một đạo luật được Tòa án xác định là trái Hiến pháp thì đạoluật đó không còn giá trị áp dụng và chỉ có hiệu lực bắt buộc đối với các Tòa án cấpdưới (nếu là phán quyết của Tòa án Tối cao thì có giá trị bắt buộc đối với cả hệthống tư pháp) Nghĩa là, Tòa án không có thẩm quyền hủy bỏ đạo luật bị coi là tráivới Hiến pháp và về hình thức đạo luật đó vẫn còn hiệu lực mặc dù trên thực tế sẽkhông được Tòa án áp dụng.
15 Bình luận về cơ chế bảo hiến ở Việt Nam.
– Khái niệm: Theo nghĩa rộng, cơ chế bảo vệ hiến pháp là toàn bộ những yếu tố,phương tiện, phương cách và biện pháp nhằm bảo đảm cho hiến pháp được tôntrọng, chống lại mọi sự vi phạm Hiến pháp có thể xảy ra.Với nghĩa hẹp, cơ chế bảo vệ hiến pháp là một thiết chế được tổ chức và hoạt độngtheo những nguyên tắc và quy định của pháp luật, để thực hiện các biện pháp nhằmbảo đảm cho hiến pháp được tôn trọng, chống lại mọi sự vi phạm có thể xảy ra.– Cơ chế bảo hiến ở Việt Nam: Cơ cấu của thiết chế bảo vệ Hiến pháp của ViệtNam là không có cơ quan chuyên trách, mà việc kiểm tra tính hợp hiến của văn bảnđược giao cho Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội
Mô hình này có nhiều sự hạn chế bởi sự vừa ban hành vừa tự kiểm tra các đạo luậtkhông đảm bảo tính độc lập, khách quan Hơn nữa, Quốc hội là một cơ quan chínhtrị, nên không có trình tự, thủ tục phù hợp để tiến hành phán xét tính hợp hiến củacác văn bản quy phạm pháp luật
Chính vì những điểm hạn chế trên, cơ chế bảo hiến ở Việt Nam cần phát triển theohướng hình thành một cơ quan bảo vệ hiến pháp chuyên trách
16 “Chủ nghĩa lập hiến” (chủ nghĩa hợp hiến) là gì?
– Chủ nghĩa lập hiến (chủ nghĩa hiến pháp, chủ nghĩa hợp hiến) là một ý tưởng xuấtphát từ các học thuyết chính trị của Jonh Locke, theo đó quyền lực chính phủ cầnphải được giới hạn bởi pháp luật và chính phủ phải tuân thủ những giới hạn luật
Chủ nghĩa lập hiến là một khái niệm phức tạp, có nhiều cách định nghĩa khác nhau.Nhưng chúng ta có thể nói rằng cốt lõi của chủ nghĩa lập hiến là ý tưởng về mộtchính phủ bị giới hạn quyên lực và bị kiểm soát bởi hiến pháp
17 Hiến pháp với pháp quyền (rule of law) liên hệ với nhau như thế nào?
Pháp quyền (rule of law, hay “Nhà nước pháp quyền” như thường gọi ở Việt Nam),theo định nghĩa giản dị của Max Weber, là một trật tự xã hội dựa trên sự “thượngtôn luật pháp” Trật tự này phản ánh quan niệm của John Locke: “Tự do của conngười trong một chế độ cai trị có nghĩa là sống theo một luật lệ bền vững, chung cho
cả mọi người trong xã hội; luật lệ này phải được quy định bởi cơ quan lập pháp đãđược thiết lập trong chế độ đó”.Tư tưởng pháp quyền xuất phát ở phương Tây từthời La Mã và được phát triển hoàn chỉnh bởi thuyết chủ nghĩa hợp hiến (hoặc chủnghĩa lập hiến – constitutionalism) – học thuyết chính trị, pháp lý cho rằng quyền lựcNhà nước phải được quy định bởi hiến pháp, Nhà nước phải quản lý xã hội theohiến pháp, có nhiệm vụ trước hết là nhằm phục vụ cộng đồng và bảo vệ các quyền,
tự do của con người Như vậy, giữa pháp quyền và hiến pháp có mối quan hệ khôngtách rời Từ trước đến nay, những tư tưởng pháp quyền luôn là nền tảng cho nộidung và phản ánh tính chất tiến bộ của các bản hiến pháp
18 Nguyên tắc bảo đảm tính tối cao của hiến pháp (“hiến pháp tối thượng”) thể hiện như thế nào?
Bảo đảm tính tối cao của hiến pháp đòi hỏi:
Trang 161 Tất cả các cơ quan Nhà nước được nhân dân uỷ quyền không những phải tổchức và hoạt động theo quy định của hiến pháp mà các cơ quan này còn phải banhành các văn bản pháp luật (kể cả các văn bản luật và văn bản dưới luật) phù hợpvới hiến pháp Tất cả các văn bản pháp lí phải phù hợp với văn bản có hiệu lựcpháp lí cao hơn và phải hợp hiến.
2 Nhà nước không được tham gia ký kết các điều ước quốc tế có nội dung mâuthuẫn, đối lập với các quy định của hiến pháp Khi có mâu thuẫn, đối lập giữa quyđịnh của điều ước với hiến pháp thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không thamgia ký kết, không phê chuẩn hoặc phải bảo lưu (không thực hiện) đối với những điềumâu thuẫn đó của các điều ước quốc tế
3 Tính tối cao của hiến pháp còn đòi hỏi văn kiện của các tổ chức chính trị- xã hộikhác cũng không được có nội dung trái với hiến pháp và pháp luật
4 Trong những trường hợp có sự mâu thuẫn giữa quy định của các văn bản phápluật khác với các quy định của hiến pháp thì thực hiện theo quy định của hiến pháp,nếu văn kiện của các tổ chức, đoàn thể xã hội có nội dung trái với hiến pháp và cácvăn bản luật khác của Nhà nước thì phải áp dụng quy định của hiến pháp, của cácvăn bản luật
19 Nêu khái quát các tư tưởng lập hiến ở Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945.
Trước cách mạng tháng 8 1945 Nhà nước ta là Nhà nước thực dân nửa phongkiến, do vậy không có Hiến pháp Tuy nhiên sự ảnh hưởng của nền văn minh nhânloại sau CM dân chủ ở châu Âu và cải cách chính trị ở các nước trong khu vực, các
tư tưởng hiến pháp bắt đầu du nhập vào nước ta
Các tư tưởng lập hiến thời kỳ này rất đa dạng nhưng cơ bản có thể chia thành 2trường phái: Trường phái bảo thủ và trường phái cách mạng
– Trường phái bảo thủ: Các cuộc cải cách hiên pháp nhằm bảo đảm các quyền dânchủ được tiến hành theo phương thức ôn hòa, chống bạo động và trong khuôn khổthừa nhận chính quyền bảo hộ của Pháp Nhìn chung, các tư tưởng bảo thủ đều tìmthấy những lợi ích của việc xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế bằng những cảicách dân chủ từng bước theo những chuẩn mực dân chủ tiến bộ, đề cập cácnguyên tắc hiến pháp cơ bản như chế độ dân chủ, dân quyền và phân quyền Mặc
dù vậy, các tư tưởng này bị phê phán bởi thiếu tính triệt để, cải lương khi vẫn duy trìchế độ quân chủ và đặt dưới sự đô hộ của Pháp
– Trường phái cách mạng: Quan điểm cách mạng đề xuất xây dựng Hiến pháp trênnền tảng lật đổ hoàn toàn chế độ quân chủ chuyên chế, đồng thời xóa bỏ ách thốngtrị của chế độ thuộc địa của Pháp Quan điểm mang tính cách mạng triệt để hơn,muốn cho nhân dân Việt Nam có Hiếp pháp, thì trước hết phải dàng được độc lập,
tự nhân dân Việt Nam sau độc lập dân tộc sẽ thong qua một bản Hiến pháp choriêng mình mà không dựa vào sự ban hành của TD.Pháp
20 Nêu một số nội dung cơ bản của tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh.
Tư tưởng lập hiến của Hồ Chí Minh trước hết là: nước phải độc lập, quốc gia phải
có chủ quyền là điều kiện tiên quyết để có Hiến pháp và Hiến pháp ra đời là đểtuyên bố về mặt pháp lý một Nhà nước độc lập, có chủ quyền, là phương tiện đểbảo vệ độc lập và chủ quyền của đất nước
Tư tưởng lập hiến thứ hai của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Hiến pháp phải là một ‘hiếnpháp dân chủ’, dân chủ phải là điều kiện đủ để cho sự ra đời của một bản Hiến
Trang 17pháp Các yếu tố độc lập, có chủ quyền nói ở phần trên là các điều kiện cần nhưngchưa đủ để có một ‘hiến pháp dân chủ’.
21 Đặc điểm về nội dung và hình thức của hiến pháp Việt Nam so với hiến pháp các quốc gia khác trên thế giới.
– Hiến pháp Việt Nam thuộc Hiến pháp các nước chậm phát triển, thuộc loại Hiếnpháp XHCN với nền tảng là sự phủ nhận học thuyết phân quyền trong việc tổ chức
NN Thay vào đó, tư tưởng tập quyền XHCN được áp dụng Nguyên tắc Đảng lãnhđạo Nhà nước và xã hội lè nền tảng tiếp theo của Hiến pháp nước ta Các Hiếnpháp luôn khẳng định quyền lực Nhà nước phải thuộc về ND
– Về hình thức: Hiến pháp Việt Nam là Hiến pháp thành văn, có đối tượng điềuchỉnh rộng không chỉ quy định về chế độ chính trị, mà còn về các chế độ kinh tế, vănhóa, xã hội, quốc phòng và an ninh Hiến pháp có nhiều quy định mang tính cươnglĩnh trên các mặt khác nhau của đời sống xã hội Mọi văn bản pháp luật khác phảiphù hợp với hiến pháp Tuy nhiên, các Hiến pháp không quy định cơ quan chuyêntrách để phán quyết các hành vi vi hiến Sự thiếu vắng cơ chế bảo hiến chuyên tráchgóp phần dẫn đến tính hình thức của Hiến pháp
22 Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1946.
– Hiến pháp 1946 là hiến pháp đầu tiên của Nhà nước Việt Nam, gắn liền với tuyênngôn độc lập
– Có ý nghĩa quan trọng trong việc chính thức hóa chính quyền mới được hìnhthành
– Hiến pháp gồm 7 chương, 70 điều Chương I quy định về chính thể, theo đó ViệtNam là Nhà nước dân chủ cộng hòa Chương II quy định về nghĩa vụ và quyền lợicủa công dân Chương III và Chương IV quy định cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước,gồm các cơ quan: Nghị viện nhân dân, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban hà nhchính và Tòa Án
– Về cơ cấu tổ chức Nhà nước, Hiếp pháp 1946 có những đặc điểm của chính thểcộng hòa lưỡng tính Chủ tịch nước không những là nguyên thủ quốc gia, ngườiđứng đầu Nhà nước, mà còn là trực tiếp lãnh đạo hành pháp Bên cạnh đó, ngườiđứng đầu Chính phủ (Thủ tướng) phải do Nghị viện nhân dân (Quốc hội) bầu ra,nhưng lại không phải chịu trách nhiệm trước Nghị Viện
– Ngoài việc thể hiện mối quan hệ tương đối độc lập giữa lập pháp và hành pháp,hiến pháp 1946 còn có những đặc điểm rất khác biệt với các hiến pháp Việt Namsau này (các cơ quan tư pháp chỉ gồm hệ thống tòa án được tổ chức theo các cấpxét xử mà không phải theo cấp đơn vị hành chính; việc tổ chức chính quyền địaphương có xu hướng phân biệt giữa thành phố, đô thị với các vùng nông thôn)
23 Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1959.
– Hiến pháp 1959 được xây dựng trong bối cảnh Việt Nam xác định mục tiêu tiến lênxây dựng CNXH ở Miền Bắc, miền Nam tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng dânchủ
– Hiến pháp 1959 gồm 10 chương, 79 điều Chương I tiếp tục quy định chính thể làdân chủ cộng hòa Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp do nhân dân bầu ra vàchịu trách nhiệm trước nhân dân So với Hiến pháp 1946 Hiến pháp 1959 có thêmchương về chế độ kinh tế và xã hội (chương II) Chương III quy định quyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân Từ Chương IV đến Chương VIII, Hiến pháp quy định về cơcấu tổ chức bộ máy Nhà nước
Trang 18– Hiến pháp 1959 là bản Hiến pháp đầu tiên mang nhiều dấu ấn của việc tổ chứcNhà nước theo mô hình XHCN.
– Nêu như Hiến pháp 1946 quy định bộ máy Nhà nước theo nguyên tắc phânquyền, thì bộ máy Nhà nước cảu Hiến pháp 1959 được tổ chức theo nguyên tắc tậpquyền, quyền lực tập trung vào Quốc hội
– Bắt đầu từ đây, các bản Hiến pháp của Việt Nam mang tính định hướng, tínhchương trình lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với sự phát triển theo con đường xâydựng CNXH
24 Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1980.
– Là một bản Khải hoàn ca, theo cảm xúc duy ý chí, đưa đất nước tiến nhanh, tiếnmạnh lên CNXH
– Hiến pháp 1980 gồm 12 chương, 147 điều So với các bản Hiến pháp trươc, Hiếnpháp 1980 là bản hiên pháp thể hiện rõ nét nhất quan điểm cứng nhắc về việc tổchức và xây dựng CNXH, học tập kinh nghiệm của các nước trong hệ thống Liên Xô
và Đông ÂU trước đậy
– Chương I Hiến pháp xác định chế độ chính trị của nước ta là “Nhà nước chuyênchính vô sản” Lần đầu tiên, Hiến pháp khẳng định rõ vai trò của ĐCS Việt Nam là
“lực lượng duy nhất lãnh đạo” Nhà nước và xã hội
– Đất đai đc quy định là “quyền sở hữu toàn dân” do Nhà nước thống nhất quản lý,
từ đó, các hình thức sở hữu tư nhân hay cộng đồng về đất đai không được thừanhận
– Bộ máy Nhà nước theo Hiến pháp 1980 thể hiện rõ nguyên tắc trách nhiệm tậpthể, các thiết chế trách nhiệm cá nhân được thay bằng các cơ quan tập thể cùngchịu trách nhiệm
– Hiến pháp 1980 là Hiến pháp của chế độ cũ- cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quanliêu, bao cấp đã đẩy đất nước đến khủng hoảng kinh tế và xã hội
25 Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1992.
Về cơ cấu và điều khoản không có nhiều thay đổi so với Hiến pháp 1980, nhưng vềnội dung có rất nhiều thay đổi Đó là những quy định thể hiện nhận thức mới củaViệt Nam thời kỳ đổi mới:
– Không quy định rõ bản chất chuyên chính vô sản của Nhà nước CHXHCN ViệtNam, bản chất đó được thể hiện qua quy định: “NN của dân, do dân và vì dân”
– Quyền lực Nhà nước tập trung thống nhất vào QH, k phân chia rõ giữa HP, LP, TP– Bỏ những quy định thể hiện cơ chế tập trung, kế hoạch bao cấp của nhận thức cũ– Chính thể CHXHCN và vai trò của Đảng CS vẫn đc giữ nguyên trong các quy địnhcủa Hiến pháp 1992
Câu 26: Những đặc điểm và nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013
Hiến pháp năm 2013 gồm 11 chương, 120 điều So với Hiến pháp năm 1992 Hiếnpháp năm 2013 giảm 1 chương, 27 điều, trong đó có 12 điều mới (Điều 19 34 41
42 43 55 63 78 111 112 117 và 118); giữ nguyên 7 điều (Điều 1 23 49 86 87
91 và 97) và sửa đổi, bổ sung 101 điều còn lại
Hiến pháp năm 2013 có cơ cấu mới và sắp xếp lại trật tự các chương, điều so vớiHiến pháp 1992 như:
Đưa các điều quy định các biểu tượng của Nhà nước (quốc kỳ, quốc huy, quốc ca
…) ở Chương XI Hiến pháp năm 1992 vào Chương I “Chế độ chính trị” của Hiếnpháp năm 2013
Trang 19Đổi tên Chương V Hiến pháp năm 1992 “Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân”thành “Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” và đưa lên vị trítrang trọng của Hiến pháp là Chương II ngay sau Chương I “Chế độ chính trị”.
Chương II “Chế độ kinh tế” và Chương III “Văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ”của Hiến pháp năm 1992 có tổng cộng 29 điều đã được Hiến pháp năm 2013 gộp lạithành một chương là Chương III “Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, côngnghệ và mội trường” và chỉ còn 14 điều nhưng quy định cô đọng, khái quát, mangtính nguyên tắc so với Hiến pháp năm 1992
Khác với các bản Hiến pháp trước đây, lần đầu tiên Hiến pháp năm 2013 có mộtchương mới quy định về “Hội đồng bầu cử Quốc gia, Kiểm toán Nhà nước”(Chương X)
Ngoài ra, Hiến pháp năm 2013 còn đổi tên Chương IX Hiến pháp năm 1992 “Hộiđồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND)” thành “Chính quyền địaphương” và đặt Chương IX “Chính quyền địa phương” sau Chương VIII “Tòa ánnhân dân, Viện kiểm sát nhân dân”
Về hình thức thể hiện của Hiến pháp năm 2013: so với với Hiến pháp năm 1992.hình thức thể hiện của Hiến pháp năm 2013 từ Lời nói đầu đến các điều quy định côđọng hơn, khái quát, ngắn gọn, chính xác, chặt chẽ hơn Ví dụ, Lời nói đầu Hiếnpháp năm 2013 được rút ngắn, cô đọng, súc tích, đủ các ý cần thiết nhưng chỉ có 3đoạn với 290 từ so với 6 đoạn với 536 từ của Hiến pháp năm 1992
Câu 27: Vị trí, vai trò của Lời nói đầu trong Hiến pháp Đặc điểm của Lời nói đầu của các Hiến pháp năm 1946 1959 1980,1992 2013.
Lời nói đầu là phần đầu tiên, phần giới thiệu của các bản hiến pháp, có thể ví nhưcánh cửa mở vào một ngôi nhà hiến pháp Nó thường được viết ngắn gọn, xúc tích,tập trung đề cập đến hai khía cạnh cốt lõi: mục đích và chủ thể của hiến pháp Cóthể nói Lời nói đầu trong các bản Hiến Pháp nước ta ít nhiều có giá trị như là sựtổng kết cho một giai đoạn lịch sử ngắn của đất nước Qua đó, chúng ta có thể thấyđược bức tranh hiện thực xã hội, quan điểm và nhận thức của giai cấp lãnh đạo đấtnước, sự tiến – lùi và phát triển của nền dân chủ tại Việt Nam trong gần một thế kỷqua
Lời nói đầu Hiến pháp năm 1946:
Lời nói đầu bản Hiến pháp đầu tiên (năm 1946) cho thấy nước Việt Nam dân chủcộng hòa khi mới thành lập (ngày 2-9-1945) là một nước dân chủ, không phân biệtgiai cấp Nhân dân có quyền phúc quyết về Hiến pháp và cơ quan lập pháp đượcgọi là Quốc hội Thể hiện được niềm kiêu hãnh khi nhân dân giao một nhiệm vụnặng nề cho Nhà nước là thảo ra một bản Hiến pháp Ngoài ra lời nói đầu còn thểhiện được 3 nguyên tắc của bản Hiến pháp này:
“Đoàn kết toàn dân không phân biệt giống nòi, gái, trai, giai cấp, tôn giáo
Đảm bảo các quyền tự do dân chủ
Thực hiện chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân.”
Lời nói đầu Hiến pháp năm 1959:
Thể hiện rõ khát vọng không ngừng củng cố, mở rộng khối đại đoàn kết toàn dântộc, kiên định cuộc đấu tranh, vì một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập,dân chủ và giàu mạnh khi nói: Nước Việt Nam ta là một nước thống nhất từ LạngSơn đến Cà Mau
Trang 20Khẳng định nước ta vẫn duy trì chính thể “Dân chủ cộng hòa” nhưng “là một nướcdân chủ nhân dân”
Nhắc lại lịch sử hào hùng về các cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ Tâng bốc chủnghĩa xã hội đứng đầu là Liên Xô
Lời nói đầu Hiến pháp năm 1980:
Đây là lời nói đầu dài nhất trong các bản Hiến pháp và cũng là một trong những lờinói đầu dài nhất trên thế giới
Tiếp tục ghi các công lao, lịch sử hào hùng của dân tộc
Tiếp tục nhấn mạnh mục tiêu độc lập dân tộc, thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc
Lời nói đầu Hiến pháp năm 1992:
Tiếp tục ghi lại lịch sử hào hùng của dân tộc và công lao của cha ông, những thànhtựu mà đất nước đã làm được trong các năm qua
Xây dựng Nhà nước XHCN theo chủ nghĩa Mác – Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh.Khẳng định sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
Lời nói đầu Hiến pháp 2013 :
Là lời nói đầu ngắn gọn, xúc tích và dân chủ nhất so với các bản Hiến pháp trướcđó
Thể hiện rõ mục tiêu dân chủ và khẳng định chủ quyền của nhân dân Việt Namtrong việc xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh,dân chủ, công bằng, văn minh
Không còn nhắc tới dài dòng các chiến công và các vấn đề mang tính lý luận về chủnghĩa Mác – Lenin
Vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản vẫn tiếp tục được nâng cao
Câu 28: Chế độ chính trị của Việt Nam theo các Hiến pháp năm 1946.
1959 1980,1992 và 2013.
* Chế độ chính trị là cách tổ chức chính trị, kinh tế xã hội, luật pháp, hành chính, cónhiệm vụ điều hành đời sống của quần chúng nhân dân Có thể nói, chế độ chính trịnhư nền tảng của một ngôi nhà và quần chúng nhân dân là những con người sinhsống trong ngôi nhà đó
1 Chế độ chính trị theo Hiến pháp năm 1946
Trang 21Điều 1: tất cả quyền trong nước là của nhân dân việt Nam ko phân biệt nòi giống,gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo
2 Chế độ chính trị theo Hiến pháp năm 1959
Nhà nước có kế hoạch xoá bỏ từng bước sự chênh lệch giữa các dân tộc về trình
độ phát triển kinh tế và văn hoá
4 Chế độ chính trị trong Hiến pháp năm 1992
Điều 4: Đảng cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội
Mọi tổ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
– Về chính sách đoàn kết dân tộc
5 Chế độ chính trị trong Hiến pháp năm 2013
– Về toàn vẹn lãnh thổ: tương tự các Hiến pháp trước
– Về hình thức Nhà nước
Điều 2.1 Hiến pháp khẳng định: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làNhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.– Về vấn đề “Đảng lãnh đạo”
Điều 4: ĐCSVN là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội
Trang 22– Về chính sách đoàn kết dân tộc: tương tự các bản Hiến pháp trước
* Nhận xét chung:
1 Về toàn vẹn lãnh thổ
Có thể thấy rằng quy định về việc toàn vẹn lãnh thổ được sử dụng biện pháp liệt kê,
và tiến bộ dần theo thời gian bởi sự đầy đủ của nó
Năm 1946 cần nói rằng khối Trung Nam Bắc vì thời kỳ đó còn tư tưởng chia 3 kỳ(Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ), tới năm 1959 nói khối Bắc Nam thống nhất nghĩa là đãkéo dài từ Bắc vào Nam (đã bao gồm cả miền Trung), năm 1980 thì nêu đầy đủ hơnbao gồm cả các hải đảo và vùng biển (lúc này đã tranh chấp với Trung Quốc vềHoàng Sa và Trường Sa), Hiến pháp 1992 thì nội dung tương tự nhưng đưa hải đảovào cạnh đất liền để khẳng định tính quan trọng của hải đảo, cuối cùng là Hiến phápnăm 2013 nội dung: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độclập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùngbiển và vùng trời
2 Về hình thức Nhà nước
Cái này có thể nhận định là tùy thuộc vào tình hình của xã hội mà quy định, sự tiến
bộ ở đây chỉ là tương đối bị chi phối bởi hoàn cảnh kinh tế, nên ko có sự tiến bộtrong lập pháp mà chỉ là sự tiến bộ xã hội
Tuy nhiên, có thể nhận định là Hiến pháp 1980 đã có chút độc đoán trong việckhẳng định Nhà nước CHXHCNVN là Nhà nước chuyên chính vô sản
Hiến pháp 46 quy định rất chung chung, tới Hiến pháp 59 thì mới khẳng định quyềnlực Nhà nước thuộc về nhân dân, tới Hiến pháp 80 thì quyền lực thu hẹp lại thuộc
về giai cấp vô sản, và tới Hiến pháp 92 sửa đổi thì lại trở về quyền lực thuộc vềnhân dân, Hiến pháp năm 2013 cũng kđịnh đc quyền lực Nhà nước thuộc về nhândân, đồng thời có điểm rất mới: Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến, nguyên tắc “kiểmsoát quyền lực” được ghi nhận trong Hiến pháp, với quy định: “Quyền lực Nhà nước
là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan Nhà nướctrong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” (Khoản 3 Điều 2).Đây là nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền để các cơ quan lập pháp, hành pháp,
tư pháp thực thi có hiệu lực, hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mìnhtheo Hiến pháp và pháp luật, tránh việc lợi dụng, lạm dụng quyền lực; phòng, chốngquan liêu, tham nhũng, lãng phí; để nhân dân có cơ sở hiến định giám sát quyền lựcNhà nước
3 Về vấn đề “Đảng lãnh đạo”
Hiến pháp 46 và 59 chưa quy định vì hoàn cảnh lịch sử khi Nhà nước chưa là Nhànước xã hội chủ nghĩa mà chỉ là Nhà nước cộng hòa nhân dân thì vẫn chấp nhận đađảng, tuy nhiên tới Hiến pháp 80 và 92 thì đã khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng.Vai trò của Đảng quy định trong Hiến pháp 92 đúng đắn hơn khi mà Đảng chỉ là độingũ lãnh đạo, còn theo như quy định trong Hiến pháp 80 thì rất dễ xảy ra việc nhầmlẫn giữa chức năng của Đảng và Nhà nước, kèm theo đó là việc quá đề cao Đảnglãnh đạo một cách không cần thiết.HP năm 2013 bổ sung vào Điều 4 quy định vềtrách nhiệm của Đảng phải “gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ nhân dân, chịu
sự giám sát của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân về những quyết địnhcủa mình” Sự bổ sung này thể hiện bản chất tiên phong, cách mạng, quy định rõtrách nhiệm chính trị – pháp lý của Đảng đối với nhân dân
4 Về chính sách đoàn kết dân tộc
Trang 23Có thể thấy sự quy định đã rõ ràng hơn qua các bản Hiến pháp, từ một sự quy địnhchung chung về quyền quyết định của toàn dân trong Hiến pháp 46 tới các quy định
cụ thể trong các bản Hiến pháp sau, tiến bộ dần qua các bản HP
4 Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dântộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước
Câu 29: Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị.
So với Hiến pháp 1992 Hiến pháp năm 2013 có những điểm mới cơ bản sau đây:Thứ nhất, Hiến pháp năm 2013 tiếp tục khẳng định những giá trị nền tảng và mụctiêu cơ bản của của Nhà nước CHXHCN Việt Nam (Điều 1 Điều 3), đồng thời khẳngđịnh rõ hơn chủ quyền nhân dân: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam doNhân dân làm chủ”, những bảo đảm thực hiện chủ quyền nhân dân đầy đủ hơn:
“bằng dân chủ trực tiếp”và “bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, HĐND vàthông qua các cơ quan khác của Nhà nước”, với chế độ bầu cử dân chủ, quyền cửtri bãi nhiệm đại biểu Quốc hội và HĐND, cũng như cơ chế không chỉ phân công,phối hợp mà còn kiểm soát giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện quyềnlực Nhà nước (Điều 2 Điều 6 Điều 7) Những quy định mới này thể hiện rõ hơn bảnchất dân chủ và pháp quyền của Nhà nước ta Đặc biệt, lần đầu tiên trong lịch sửlập hiến Việt Nam, tất cả các từ “Nhân dân” đều được viết hoa một cách trang trọng,thể hiện sự tôn trọng và đề cao vai trò của Nhân dân với tư cách là chủ thể duy nhấtcủa toàn bộ quyền lực Nhà nước ở nước ta
Thứ hai, Điều 4 Hiến pháp năm 2013 tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò lãnh đạo củaĐảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước và xã hội; đồng thời bổ sung thêm tráchnhiệm của Đảng trước Nhân dân:”Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết vớiNhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệmtrước Nhân dân về những quyết định của mình”
Thứ tư, Điều 9 liệt kê đầy đủ các tổ chức chính trị – xã hội gồm: Mặt trận Tổ quốcViệt Nam, Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản
Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam và xácđịnh rõ vai trò, trách nhiệm của các tổ chức này Đặc biệt, Điều 9 Hiến pháp năm
2013 bổ sung vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc “tăng cường đồngthuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạtđộng đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” (khoản 1), đồngthời quy định: “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận vàcác tổ chức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật” (khoản3)
Thứ năm, Hiến pháp năm 2013 tiếp tục khẳng định chủ quyền quốc gia và đường lốiđối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác của Nhà nước CHXHCN ViệtNam với tất cả các nước trên thế giới; đồng thời cam kết “tuân thủ Hiếnchương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên”,
Trang 24khẳng định Việt Nam “là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộngđồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc” (Điều 11 Điều 12).
Thứ sáu, kế thừa cách quy định của Hiến pháp năm 1946 Điều 13 Chương này quyđịnh về Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, ngày Quốc khánh và Thủ đô chứ không đểmột chương riêng (Chương XI) như Hiến pháp năm 1992
Câu 30: Nêu quy định về vai trò, vị trí của Đảng Cộng sản Việt Nam trong các Hiến pháp năm 1959 1980, 1992 và 2013.
Hiến pháp 1946: Không hề đề cập đến vai trò của Đảng cộng sản Nước Việt Namlúc này là một nước cộng hòa dân chủ và đa đảng
Hiến pháp 1959: Cũng không đề cập đến vai trò của Đảng cộng sản, chỉ đề cập mộtchút đến Đảng cộng sản Đông Dương về sau là Đảng lao động Việt Nam trong phầnlời nói đầu
Hiến pháp 1980: Vai trò của Đảng Cộng Sản Việt Nam được hiến định ở Điều 4chương I Hiến pháp 1980:
“Đảng cộng sản Việt Nam, đội quân tiên phong và bộ tham mưu chiến đấu của giaicấp công nhân Việt Nam, được vũ trang bằng học thuyết Mác – Lenin, là lực lượngduy nhất lãnh đạo Nhà nước, lãnh đạo xã hội, là nhân tố chủ yếu quyết định mọithắng lợi của Việt Nam
Các tổ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp.”
Như vậy Hiến pháp 1980 đã khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản ViệtNam trong việc đứng đầu giai cấp công nhân Là Đảng cầm quyền duy nhất
Hiến pháp 1992: Điều 4 chương I của Hiến pháp 1992 có ghi:
“Đảng cộng sản Việt Nam, đội quân tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam,
đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, theo chủ nghĩa Mác – Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh , là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
Mọi tổ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.”
Khẳng định vị thế lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt nam khi đứng đầu cả giai cấpcông nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc Tư tưởng có đổi mới khi có thêm
tư tưởng Hồ Chí Minh
Hiến pháp 2013: Hiến pháp 2013 quy định: “Đảng Cộng sản Việt Nam – Đội tiên
phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động
và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, Nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội…”
So với Hiến pháp năm 1992 Hiến pháp 2013 có sự bổ sung và phát triển quantrọng, đã khẳng định và làm rõ hơn, đầy đủ hơn bản chất, vai trò lãnh đạo của ĐảngCộng sản Việt Nam không chỉ là đội tiên phong của giai cấp công nhân mà đồng thời
là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trungthành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủnghĩa Mác-Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnhđạo Nhà nước và xã hội
Nhấn mạnh Đảng phải gắn bó mật thiết với nhân dân Đó là sức sống của Đảng.Thêm vào đó, Đảng phải phục vụ nhân dân, phải chịu sự giám sát của nhân dân vàphải chịu trách nhiệm trước nhân dân về những quyết định của mình Nếu như
Trang 25quyết định không đúng, ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, nhân dân thì Đảngphải chịu trách nhiệm trước nhân dân và trước dân tộc.
Điều 4 Hiến pháp là tối thượng thể hiện quyền lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộngsản Viện Nam với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Câu 31: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước bằng những phương thức nào?
Phương thức lãnh đạo của Đảng là hệ thống phương pháp, hình thức, biện pháp màĐảng sử dụng để lãnh đạo hệ thống chính trị và toàn xã hội nhằm hiện thực hóaCương lĩnh chính trị, chủ trương, đường lối, quan điểm, mục tiêu của Đảngtrong thực tiễn
Đảng lánh đạo Nhà nước dưới nhièu hình thức, phương pháp khác nhau tuỳ thuộcvào tính chất và đặc điểm của mỗi lĩnh vực đời sống xã hội hay hoạt động Nhà nước
Câu 32: Hiến pháp có quan hệ như thế nào với Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Hiến pháp là văn bản thể chế hóa Cương lĩnh chính trị của Đảng cộng sản ViệtNam
Quan điểm cá nhân: Hiến pháp và cương lĩnh chính trị chả có quan hệ gì với cươnglĩnh chính trị của Đảng Tổng bí thư hay trang Wikipedia đều nói/viết: “Hiến pháp làvăn kiện chính trị pháp lý quan trọng nhất sau cương lĩnh của Đảng”? Mà trong khiHiến pháplà luật cơ bản của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lựcpháp lý cao nhất Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp Mọi hành
vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý.” Vậy thì Cương lĩnh của Đảng có mang tính pháp lýnào không?Tại sao lại nói Hiến pháp sau Cương lĩnh? Nói như thế khác gì đặt Đảnglên trên Pháp luật??? (Phần này chỉ mang tính tham khảo)
33 Nêu những điểm khác biệt và tương đồng về hình thức Nhà nước Việt Nam theo các Hiến pháp năm 1946 1959 1980, 1992 và 2013.
– Theo Hiến pháp năm 1946 chính thể Việt Nam là dân chủ cộng hòa, loại hình tổchức Nhà nước đoạn tuyệt hoàn toàn chế độ truyền ngôi, thế tập, hướng đến việctranh thủ mọi lực lượng trong và ngoài nước, chống lại sự phụ thuộc vào đế quốcthực dân, giành độc lập cho dân tộc.Theo Hiến pháp này, hình thức Nhà nước dânchủ cộng hòa có nhiều dấu ấn của cộng hòa đại nghị, bởi vì ở đây Quốc hội (Nghịviện) đc quy định là cơ quan Nhà nước cao nhất.Chính phủ đc thành lập dựa trênQuốc hội, chịu trách nhiệm trước QH và chỉ HĐ khi vẫn đc QH tín nhiệm.Tuy nhiênkhác hình thức tổ chức cộng hòa đại nghị ở chỗ trong cơ cấu TCNN của Hiến pháp
Trang 261946 có chế định nguyên thủ quốc gia với một quyền năng rất lớn, không khác 1tổng thống trong chính thể cộng hòa tổng thống.
– Sang đến Hiến pháp năm 1959.mặc dù tên gọi của chính thể ko thay đổi, vẫn làdân chủ cộng hòa nhưng những đặc điểm của cộng hòa tổng thống đã giảm đi.Điềunày được thể hiện bằng việc nguyên thủ Quốc gia (Chủ tịch nước) không còn đồngthời là người trực tiếp điều hành bộ máy hành pháp, mà nghiêng về chức năngtượng trưng cho sự bền vững,thống nhất của dân tộc, như của những nguyên thủ
QG của chính thể cộng hòa đại nghị và quân chủ đại nghị.Chủ tịch nước chính thứchóa các quyết định của QH, ủy ban Thường vụ QH hoặc của Hội đồng chính phủ.– Chính thể Việt Nam theo Hiến pháp năm 1980 là Cộng hòa XHCN, về cơ bản tổchức quyền lực Nhà nước so vs mô hình của Hiến pháp năm 1959 không có thayđổi lớn.Những đặc điểm của mô hình Nhà nước XHCN trước đây chưa thật rõ,thìbây h thể hiện rõ nét.Vs cơ chế tập thể lãnh đạo, nguyên thủ QG ko phải là một cánhân mà là do Hội đồng NN, đc Q hội bầu ra, đảm nhiệm.Hội đồng Nhà nước đồngthời là cơ quan thường trực của QH.Toàn bộ TC và HĐ của Nhà nước đặt dưới sựlãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam Cách thức tổ chúc Nhà nước theo Hiếnpháp năm 1980 thể hiện cơ chế tập trung mà mang nhiều yếu tố chủ quan, đã làmcho nền kinh tế, XH Việt Nam bị kìm hãm
– Hiến pháp năm 1992 về cơ bản vẫn là hình thức chính thể cộng hòa XHCN nhưng
đã có những điều chỉnh nhất định về bộ máy Nhà nước, chẳng hạn như nguyên thủ
QG trở lại vai trò cá nhân chủ tịch nước,…
– Hiến pháp năm 2013:về cơ bản tương tự chính thể Hiến pháp năm 1992 tuynhiên Hiến pháp làm rõ thẩm quyền của Chủ tịch nước trong từng lĩnh vực lập pháp,hành pháp, tư pháp và làm rõ hơn vai trò của Chủ tịch nước trong hệ thống lĩnh lựclượng vũ trang; giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh, quyết địnhphong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốchải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệmTổng cục Chính trị Quân đội nhân dân
Câu 34: Nội hàm của nguyên tắc hiến định: “Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”.
* Nội hàm của khái niệm “Quyền lực Nhà nước….”
– Đây là nguyên tắc cốt lõi của Hiến pháp Việt Nam
– Quyền lực Nhà nước là thống nhất nghĩa là tập trung vào Quốc hội
– Đã có sự phân công, phân quyền giữa hành pháp, lập pháp và tư pháp
– Trong quá trình tổ chức và hoạt động của các cơ quan, sự phân công, phối hợp,kiểm soát luôn luôn được đặt trong nguyên tắc thống nhất quyền lực được quy địnhtrong Hiến pháp năm 2013 do vậy ít nhiều có sự khác biệt nhất định với kiềm chế,đối trọng của nguyên tắc phân chia quyền lực theo thuyết Tam quyền phân lập củacác học giả tư sản
– Kiểm soát quyền lực Nhà nước được thực hiện đồng thời với nguyên tắc phối hợpgiữa các cơ quan Nhà nước (hành pháp, lập pháp, tư pháp) trong việc thực hiệnquyền lực Nhà nước
Câu 35: Nguyên tắc phân quyền là gì? Hiến pháp 2013 thể hiện nguyên tắc này như thế nào?
Trang 27* Phân quyền là cách tổ chức Nhà nước mà quyền lực Nhà nước được phân ra chocác nhánh khác nhau, độc lập tương đối với nhau Các nhánh này hợp tác, phốihợp, giám sát và kiềm chế lẫn nhau trong thực hành quyền lực Nhà nước.
Theo thuyết “Tam quyền phân lập” thường phân ra nhánh lập pháp, tư pháp và hành
pháp Tất cả các Nhà nước pháp quyền hiện đại thực chất đều được tổ chức theocách này Đấy là một thành quả của văn minh nhân loại Cho đến nay, loài ngườivẫn chưa nghĩ ra cách hữu hiệu hơn về tổ chức Nhà nước
* Hiến pháp 2013 tuy vẫn khẳng định quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phâncông, phối hợp, nhưng lần đầu tiên có quy định thêm việc kiểm soát giữa các cơquan Nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp Đâyđược xem là một điểm mới cực kỳ quan trọng trong việc tổ chức quyền lực Nhànước, tránh những nhánh quyền lực vượt quá quyền hạn, không thể kiểm soát.Theo đó: xác định rõ ba bộ phận của quyền lực Nhà nước với những thiết chế thựchiện các quyền đó: Quốc hội được xác định là cơ quan đại biểu cao nhất của nhândân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất, thực hiện quyền lập hiến, quyền lậppháp, và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước Chính phủ là cơ quanhành chính Nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp; Tòa án nhân dân là cơquan xét xử, thực hiện quyền tư pháp; Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyềncông tố, kiểm sát hoạt động tư pháp; Chính quyền địa phương là chế định đượcthay cho các thiết chế HĐND và UBND trong Hiến pháp hiện hành; hai thiết thế hiếnđịnh độc lập mới ra đời là Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán Nhà nước
Câu 36: Nguyên tắc tập quyền là gì?Nguyên tắc này thể hiện trong các Hiến pháp Việt Nam như thế nào?
* Nguyên tắc tập quyền là tập trung toàn bộ quyền lực Nhà nước vào tay một ngườihoặc một cơ quan nào đó
1 Nguyên tắc tập quyền trong Hiến pháp 1946:
Xét một cách tổng quát, Hiến pháp 1946 đã dành cho Chủ tịch nước một quyền lựcrất lớn nhưng lại không quy trách nhiệm chính trị một cách tương xứng
Theo các điều khoản ghi trong Hiến pháp, Chủ tịch nước VNDCCH là người chủ tọaHội đồng Chính phủ (điều 49 mục d), được quyền chọn Thủ tướng để Nghị việnbiểu quyết (điều 47) Các quyền hạn cụ thể khác được ghi trong điều 49 (thay mặtcho quốc gia, tổng chỉ huy quân đội, ký sắc lệnh bổ nhiệm Thủ tướng và các thànhviên Nội các, ban bố các đạo luật đã được Nghị viện thông qua, đặc xá, ký hiệp ước
và bổ nhiệm các quan chức ngoại giao, cùng với Ban Thường vụ Nghị viện quyếtđịnh đình chiến hay tuyên chiến khi Nghị viện không họp được,…) cho thấy Chủ tịchnước vừa là nguyên thủ quốc gia (head of state), vừa là người đứng đầu Chính phủ(head of government) Điều nghịch lý là Chủ tịch nước lại không chịu bất kỳ tráchnhiệm chính trị nào: “Chủ tịch nước ViệtNam không phải chịu một trách nhiệm nào,trừ khi phạm tội phản quốc.” (điều 50)
=> Nhận xét chung: mặc dù là văn bản lập hiến khá nhất trong số các bản hiến pháp
đã soạn thảo dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hiến pháp 1946 đãkhông bảo đảm được sự cân bằng giữa các thiết chế chính trị theo đúng nguyên tắc
“tam quyền phân lập” Cán cân quyền lực nghiêng hẳn về một phía (Chủ tịch nước)trong khi quyền lực của cơ quan lập pháp (Nghị viện) lại lọt vào tay một thiểu số(Ban Thường vụ Nghị viện) khiến cho quyền lực của Chủ tịch nước trở thành gầnnhư tuyệt đối
2 Nguyên tắc tập quyền của Hiến pháp 1959
Trang 28Hiến pháp 1959 chuyển Nhà nước ta sang mô hình XHCN kiểu Xô- Viết Do áp dụngmạnh mẽ mô hình tập quyền xã hội chủ nghĩa (tuy vẫn còn một vài yếu tố dân chủcủa người dân) nên thiết chế chủ tịch nước đc xây dựng lại phù hợp với giai đoạnphát triển mới đó, theo đó quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất, thống nhất cácquyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.Điều 43 Chương IV Hiến pháp năm 1959 quyđịnh: “Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Việt Nam dânchủ cộng hòa”, Điều 44: “Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp của nướcViệt Nam dân chủ cộng hòa” Các cơ quan khác đc Quốc hội lập ra, phân giaonhiệm vụ, quyền hạn và chịu giám sát trước Quốc hội, Quốc hội đương nhiên nắm
cả quyền nguyên thủ.Ở nước ta, chế định về chủ tịch nước vẫn tồn tại nhưng quyếtđịnh lại cho phù hợp hơn.Chủ tịch nước phát sinh từ Quốc hội, cùng Quốc hội thựchiện các chức năng nguyên thủ, điều phối các cơ quan Nhà nước cao cấp trong bộmáy Nhà nước
3 Nguyên tắc tập quyền của Hiến pháp năm 1980
– Tại Hiến pháp năm 1980, Chủ tịch nước cá nhân đc thay thế bằng chế định Chủtịch nước tập thể dưới hình thức “Hội đồng Nhà nước – Cơ quan hoạt động thường
xuyên của Quốc hội là Chủ tịch nước tập thể Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN”
(Điều 98- Hiến pháp năm 1980).Đây là mô hình tổ chức nguyên thủ quốc gia chungcủa các Nhà nước xã hội chủ nghĩa mà ở đó nguyên tắc tập quyền đc vận dụng triệtđể.Với cách tổ chức này thì các hoạt động của Nhà nước đều trực tiếp thực hiện bởicác cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của người dân,cơ quan quyền lực Nhànước cao nhất.Bản thân Hội đồng Bộ trưởng (tức Chính phủ) cũng đc tổ chức,gắnliền với Quốc hội (Hội đồng bộ trưởng là cơ quan chấp hành và hành chính Nhànước cao nhất của cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất – Điều 104 Hiến pháp1980)
– “Quốc hội có thể tự đặt cho mình những nhiệm vụ quyền hạn mới” “Quốc hội có
thể giao cho Hội đồng Nhà nước và Hội đồng Bộ trưởng những nhiệm vụ, quyền hạn mới” Tất cả các quy định đó thể hiện xu hướng tập quyền, tập trung quyền lực vào
Quốc hội Nhưng đồng thời cũng cần phải nhận thấy rằng tập quyền càng cao baonhiêu thì sự phân công lao động quyền lực lại càng không rõ bấy nhiêu trong bộmáy Nhà nước và đi cùng với nó là chế độ trách nhiệm tập thể được đề cao, trongkhi trách nhiệm cá nhân lại không được quy định rõ ràng trong Hiến pháp
Như vậy, Hiến pháp 1959 như là bước quá độ thể hiện quan điểm tập quyền, tậptrung quyền lực vào Quốc hội, còn đỉnh cao của nó thể hiện ở Hiến pháp 1980
4 Nguyên tắc tập quyền của Hiến pháp năm 1992
Hiến pháp 1992 đã kế thừa những tư tưởng tổ chức quyền lực Nhà nước trongnhững Hiến pháp trước đây Nhưng, ở khía cạnh phân công chức năng, thẩm quyềngiữa các cơ quan Nhà nước, đã thể hiện rõ nét và đầy đủ hơn về tổ chức thực hiệnquyền lực Nhà nước như bước chuyển về sự phân công lao động trong bộ máy Nhànước, nhưng vẫn đảm bảo quyền lực thống nhất thuộc về nhân dân Điều đó thể
hiện thông qua các quy định của Hiến pháp: “…Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về
nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.”, 1)”Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội và công dân.”, 2) “Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội
Trang 29chủ nghĩa Việt Nam…” 3) Các toà án do luật định, là cơ quan xét xử của nước được
thành lập trên cơ sở nhân danh Nhà nước, độc lập và chỉ tuân theo pháp luật khi xét
xử các vụ án Tất cả những vấn đề có tính nguyên tắc đó chi phối toàn bộ quá trìnhthiết lập bộ máy Nhà nước, đặc biệt là việc xác định thẩm quyền của các cơ quanNhà nước và quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước với các cơ quan quyền lực Nhànước
Điều đáng lưu ý là Hiến pháp 1992 đã tiếp thu những quy định của Hiến pháp 1959khi quy định về vị trí chính trị – pháp lý của Chính phủ trong mối tương quan vớiQuốc hội và Hiến pháp 1992 bắt đầu đi theo hướng tăng quyền cho Thủ tướng
Chính phủ.Điều 109 Hiến pháp năm 1992 quy định: “Chính phủ là cơ quan chấp
hành của Quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa XHCN VN“.Điều này cho thấy, so với Hiến pháp năm 1980 thì CP theo Hiến pháp
năm 1992 mặc dù vẫn là cơ quan phát sinh từ Quốc hội, nhưng Quốc hội lập ra vàtrao cho CP quyền hành pháp – Trong lĩnh vực này, CP là cơ quan có thẩm quyềncao nhất.Nói tóm lại, nguyên tắc tập quyền XHCN là nguyên tắc căn bản xuyên suốt
bộ máy Nhà nước nước ta
5 Nguyên tắc tập quyền trong Hiến pháp năm 2013
Về tổ chức bộ máy Nhà nước, ở chương V Hiến pháp tiếp tục khẳng định Quốc hội
là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhấtcủa nước CHXHCN Việt Nam nhưng đã không xác định Quốc hội là cơ quan duynhất có quyền lập hiến và lập pháp Đồng thời, trong việc quyết định kế hoạch pháttriển kinh tế – xã hội của đất nước và chính sách quốc gia, Quốc hội chỉ quyết địnhmục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế – xã hội; quyết địnhchính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ
Đối với thiết chế Chủ tịch nước, Hiến pháp mới có nhiều bổ sung quan trọng vềthẩm quyền của Chủ tịch nước, tương xứng với vị trí là nguyên thủ quốc gia, ngườiđứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước về đối nội, đối ngoại, thống lĩnh các lựclượng vũ trang, Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh như quyền quyết địnhphong, thăng, giáng, tước quân hàm, chức vụ, chức danh quan trọng trong lựclượng vũ trang và Tòa án
Chính phủ được Hiến pháp chỉ rõ không chỉ là cơ quan hành chính Nhà nước caonhất, cơ quan chấp hành của Quốc hội mà còn là cơ quan thực hiện quyền hànhpháp Chuyển cho Chính phủ thẩm quyền trình Quốc hội quyết định về tổ chức các
bộ, cơ quan ngang bộ (trước đây là thuộc Thủ tướng Chính phủ)…
Đối với Tòa án nhân dân, Hiến pháp quy định một số nguyên tắc mới trong tổ chức
và hoạt động thực hiện quyền tư pháp của Tòa án như nguyên tắc đảm bảo tranhtụngtrong xét xử; chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm…
Đối với Viện Kiểm sát nhân dân, Hiến pháp mới đã đặt vai trò, nhiệm vụ bảo vệpháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân lên trước rồi mới đến bảo vệchế độ XHCN, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân,coi con người là chủ thể quan trọng, nguồn lực chủ yếu trong xây dựng Nhà nướcpháp quyền XHCN Việt Nam
Một điểm mới hết sức quan trọng là Hiến pháp đã quy định về mô hình tổ chứcchính quyền địa phương đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ mới Đây
là điểm mà dư luận đặc biệt quan tâm trong quá trình sửa đổi Theo đó, Hiến phápchỉ quy định một cách khái quát và nguyên tắc về mô hình chính quyền địa phương(trước đây là HĐND và UBND) Điều này tạo ra hướng mở trong việc tổ chức quyềnlực ở địa phương trên nguyên tắc đảm bảo phân công, phân cấp giữa Trung ương
Trang 30và địa phương nhưng tạo điều kiện để phát huy tính năng động, sáng tạo, quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.
=> Như vậy, Hiến pháp năm 2013 đã dân chủ hơn so vs các Hiến pháp trước (trừHiến pháp năm 1946)
Câu 37: Nêu những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị
– Về tên gọi: Chế độ chính trị được quy định tại Chương I trên cơ sở sửa đổi tênChương I của Hiến pháp năm 1992 (Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam –Chế độ chính trị) và gộp với Chương XI của Hiến pháp năm 1992 (Quốc kỳ, Quốchuy, Quốc ca, Thủ đô, ngày Quốc khánh) vì đây là những nội dung gắn liền với chế
độ chính trị của quốc gia
– Hiến Pháp 2013 đã làm rõ hơn, đầy đủ và sâu sắc hơn một số vấn đề như sau:+ Thứ nhất, khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độclập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùngbiển và vùng trời (Điều 1)
+ Thứ hai, tiếp tục thể hiện nhất quán quan điểm “tất cả quyền lực Nhà nước thuộc
về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nôngdân và đội ngũ trí thức”, bổ sung thêm một điểm mới là “Nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ” (khoản 2 Điều 2)
Bổ sung và phát triển nguyên tắc “Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phâncông, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện quyềnlập pháp, hành pháp, tư pháp” (khoản 3 Điều 2) theo tinh thần của Cương lĩnh xâydựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung và phát triển năm2011)
Đây là điểm mới quan trọng so với các bản Hiến pháp trước đây, lần đầu tiên
nguyên tắc “kiểm soát quyền lực” được ghi nhận trong Hiến pháp Kiểm soát quyền
lực là nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền để các cơ quan lập pháp, hành pháp,
tư pháp thực thi có hiệu lực, hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mìnhtheo Hiến pháp và pháp luật, tránh việc lợi dụng, lạm dụng quyền lực
+ Thứ ba, tiếp tục khẳng định tính lịch sử, tính tất yếu khách quan sự lãnh đạo củaĐảng Cộng sản Việt Nam đối với quá trình cách mạng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốccủa nước ta Đồng thời làm rõ hơn, đầy đủ hơn bản chất, vai trò lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Việt Nam không chỉ là “đội tiên phong của giai cấp công nhân” mà đồng
thời là “đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam” (khoản 1
Điều 4); bổ sung quy định về trách nhiệm của Đảng “phải gắn bó mật thiết với Nhân
dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình” (khoản 2 Điều 4); tiếp tục khẳng định không chỉ tổ chức đảng
có trách nhiệm mà còn bổ sung quy định trách nhiệm của đảng viên hoạt động trongkhuôn khổ Hiến pháp và pháp luật (khoản 3 Điều 4)
+ Thứ tư, tiếp tục khẳng định các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúpnhau cùng phát triển, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc Ngôn ngữ
quốc gia là Tiếng Việt…Hiến pháp bổ sung điểm mới rất quan trọng là “Nhà nước
thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước” (khoản 4 Điều 5) so với Hiến pháp
năm 1992 quy định “Nhà nước thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt, từng
bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số”.
Trang 31+ Thứ năm, bổ sung nguyên tắc “Nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nước bằng dân
chủ trực tiếp” (khoản 1 Điều 6) Đây là lần đầu tiên nguyên tắc này được ghi nhận
trong Hiến pháp Tiếp tục khẳng định nguyên tắc “phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và
bỏ phiếu kín” trong bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân; quy định đại biểuQuốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân bị bãi nhiệm khi không còn xứng đáng với sựtín nhiệm của Nhân dân (Điều 7)
+ Thứ sáu, tiếp tục khẳng định và thể hiện rõ hơn tư tưởng phát huy sức mạnh đạiđoàn kết dân tộc, coi đại đoàn kết dân tộc là động lực, nguồn sức mạnh to lớn đểxây dựng và phát triển đất nước, được thể hiện ở Lời nói đầu, trong quy định về Mặttrận Tổ quốc Việt Nam, bổ sung vai trò của Mặt trận Tổ quốc trong “tập hợp, pháthuy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xãhội, giám sát, phản biện xã hội” (khoản 1 Điều 9); Công đoàn là tổ chức chính trị –
xã hội giai cấp công nhân và người lao động, đại diện cho người lao động, chăm lo
và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lýNhà nước, quản lý kinh tế – xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt độngcủa các cơ quan Nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liênquan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người laođộng học tập và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây
Ghi nhận vị trí, vai trò của Hội nông dân, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam là các tổ chức chính trị– xã hội đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng thành viên, hội viêncủa tổ chức mình; cùng với các tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp vàthống nhất hành động trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (khoản 2 Điều 9)
+ Thứ bảy, sửa đổi, bổ sung chính sách đối ngoại của nước ta cho phù hợp với tìnhhình mới, khẳng định thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòabình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủđộng và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền
và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng,cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và các điều ước quốc tế mà Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và là thành viên
có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào
sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới (Điều12)
+ Thứ tám, các nội dung gắn với chế độ chính trị của quốc gia như Quốc kỳ, Quốchuy, Quốc ca, Thủ đô, ngày Quốc khánh, nội dung cơ bản giữ nguyên như Hiếnpháp năm 1992 được gộp chung thành một điều (Điều 13)
Câu 38: Hình thức cấu trúc lãnh thổ của Việt Nam theo các Hiến pháp năm 1946 1959 1980, 1992 và 2013.
1 Hình thức cấu trúc lãnh thổ Việt Nam theo Hiến pháp năm 1946: đơn nhất
Điều 2: Hiến pháp 46 nói: nước Việt Nam là một khối thống nhất Trung Nam Bắc kothể phân chia
2 Hình thức cấu trúc lãnh thổ Việt Nam theo Hiến pháp năm 1959: đơn nhất
Điều 1 Hiến pháp 59 nói: Đất nước Việt Nam là một khối Bắc Nam thống nhất khôngthể chia cắt
3 Hình thức cấu trúc lãnh thổ Việt Nam theo Hiến pháp năm 1980: đơn nhất
Trang 32Điều 1 Hiến pháp 80 nói: Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nướcđộc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, vùng trời,vùng biển và các hải đảo.
4 Hình thức cấu trúc lãnh thổ Việt Nam theo hiến pháp năm 1992: đơn nhất
Điều 1 Hiến pháp 92:Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độclập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo,vùng biển và vùng trời
5 Hình thức cấu trúc lãnh thổ Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013: đơn nhất
Điều 1 Hiến pháp khẳng định: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là mộtnước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hảiđảo, vùng biển và vùng trời
Câu 39: Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, donhân dân và vì nhân dân Đây là đặc điểm rất quan trọng mà Nhà nước pháp quyền
tư sản không thể có được Thực chất đặc điểm này của Nhà nước pháp quyền xãhội chủ nghĩa Việt Nam nhằm bảo đảm tính giai cấp, tính nhân dân của Nhà nước
ta Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân và do nhân dân định đoạt, nhândân quyết định phương thức tổ chức, xây dựng và vận hành của bộ máy quyền lựcNhà nước nhằm đáp ứng ngày càng cao lợi ích của nhân dân và của toàn bộ dântộc Đây còn là sự thể hiện về tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa so với cácchế độ khác
Trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quyền lực Nhà nước làthống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan chức năng của Nhànước để thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Đây là phương thức
tổ chức và thực hiện quyền lực Nhà nước rất mới mẻ, chúng ta phải lấy hiệu quảthực tiễn để kiểm nghiệm Về nguyên tắc, chúng ta không thừa nhận học thuyết “tamquyền phân lập” vì nó máy móc, khô cứng theo kiểu các quyền hoàn toàn độc lập,không có sự phối hợp, thậm chí đi đến đối lập, hạn chế sức mạnh của cơ quan lậppháp, hành pháp và tư pháp Tuy nhiên, chúng ta cũng không thể trở lại với nguyêntắc tập quyền, tức là tập trung toàn bộ quyền lực cao nhất của Nhà nước lập pháp,hành pháp và tư pháp cho một cá nhân, hoặc một cơ quan tổ chức Nhà nước Bởi
vì, làm như vậy là đi ngược lại lịch sử tiến bộ của nhân loại
Vấn đề đặt ra yêu cầu chúng ta phải nghiên cứu giải quyết đó là Nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải có sự phân công, phân định thẩm quyền cho
rõ ràng, minh bạch để thực hiện có hiệu quả với chất lượng cao ba quyền, tránh tìnhtrạng chồng chéo, tùy tiện, lạm quyền…
Nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở HP, PL và đảm bảo cho Hiến pháp
và các đạo luật giữ vị trí tối thượng
Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; nâng cao tráchnhiệm pháp lý giữa Nhà nước và công dân, thực hành dân chủ, đồng thời tăngcường kỷ cương, kỷ luật
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam do một Đảng duy nhất lãnh đạo,
có sự giám sát của nhân dân, sự phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và tổ chức thành viên của Mặt trận
Câu 40: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có vai trò như thế nào trong hệ thống chính trị Việt Nam?
Trang 33Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổchức chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểutrong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ởnước ngoài.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện,bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sứcmạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội;giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoạinhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Về việc tham gia xây dựng Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có vai trò quan trọngtrong góp phần xây dựng các chủ trương, nghị quyết của Đảng, phản ánh ý kiến củanhân dân về các vấn đề bức xúc trong đời sống xã hội, để Đảng kịp thời đề ranhững chủ trương, chính sách hợp lý trong quá trình lãnh đạo, nhằm giải quyết, điềuchỉnh cho phù hợp với thực tiễn Trong quá trình vận động nhân dân thực hiện chủtrương, đường lối, nghị quyết của Đảng, thông qua ý kiến quần chúng nhân dân,Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kịp thời đề xuất với Đảng về những hạn chế trong đườnglối, chính sách của Đảng Bên cạnh đó, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông qua hoạtđộng của mình quy tụ, phối hợp các tổ chức thành viên thực hiện tốt chủ trương,nghị quyết của Đảng về công tác xây dựng Đảng, góp phần xây dựng bộ máy tổchức đảng trong sạch, vững mạnh ở các cấp và vận hành thống nhất trong phạm vi
cả nước Vận động toàn thể nhân dân phát huy tinh thần làm chủ trong việc xâydựng và bảo vệ Đảng; giám sát hoạt động của cấp ủy đảng tại địa phương để kịpthời phát hiện những sai sót, khiếm khuyết trong công tác lãnh đạo ở địa phương…;qua đó, làm cho Đảng ngày càng liên hệ chặt chẽ với nhân dân, phát huy trí tuệ củanhân dân trong quá trình lãnh đạo của Đảng, từ đó nâng cao sức mạnh và trí tuệcủa Đảng
Về tham gia xây dựng Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam góp phần phát huy sứcmạnh tổ chức và hoạt động của Nhà nước, tham gia tổ chức bầu cử Quốc hội và hộiđồng nhân dân, góp phần nâng cao sức mạnh của cơ quan quyền lực Nhà nước; tổchức hiệp thương với các tổ chức thành viên, giới thiệu những người đủ tiêu chuẩnlàm hội thẩm nhân dân của tòa án nhân dân các cấp, tham gia vào hoạt động hànhpháp của Nhà nước; phát huy sức mạnh của hệ thống các cơ quan quản lý hànhchính; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật, tham gia giám sát hoạt động của bộmáy Nhà nước; vận động các tầng lớp nhân dân tham gia các phong trào quầnchúng, cùng Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế – xã hội, phát huy hiệuquả quản lý Nhà nước
Câu 41: Phân biệt hai khái niệm “quyền con người” và “quyền công dân”
1 Khái niệm Quyền con người
+ Theo định nghĩa của Văn phòng cao ủy Liên Hợp Quốc thì: “Quyền con người lànhững bảo đảm pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhómchống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc làm tổn hại đến nhân phẩm, những sựđược cho phép và sự tự do cơ bản của con người”
2 Khái niệm Quyền công dân:
+ Quyền công dân là những quyền con người được các Nhà nước thừa nhận và ápdụng cho những người có quốc tịch của nước mình
=> Quyền công dân bản chất cũng là Quyền con người nên sự phân biệt giữa haikhái niệm này thường không cụ thể Quyền con người rộng hơn quyền công dân,bao trùm quyền công dân Trên thực tế, mỗi cá nhân đồng thời là thành viên của
Trang 34nhân loại và là công dân của một quốc gia nhất định, do đó, đồng thời là chủ thể của
cả QCN và Quyền công dân
So sánh quyền con người và quyền công dân
Ở bài viết này, mình sẽ đi sâu vào So sánh quyền con người và quyền
Điểm giống nhau giữa quyền con người và quyền công dân
Quyền con người và quyền công dân là những quyền cơ bản, quan trọng
được quy định trong Hiến pháp
Quyền công dân và quyền con người là hai phạm trù rất gần gũi với nhau
nhưng không đồng nhất Nhân quyền và dân quyền đều là những quyền lợi mà
mọi công dân đều được hưởng và được bảo vệ (trừ những người không
có quốc tịch) Trong đó quyền công dân có nghĩa hẹp hơn so với quyền con
người, về bản chất quyền công dân là những quyền con người được nhà nước
thừa nhận và áp dụng cho công dân nước mình Một số quyền công dân cũng
là quyền con người như: quyền được có nhà ở, quyền tự do kinh doanh buôn
bán, tự do ngôn luận, quyền được học tập, quyền được tham gia quản lí nhà
nước và xã hôi, quyền được bảo vệ về sức khỏe…
Ở Việt Nam quyền con người và quyền công dân ra đời và phát triển gắn liền
với sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và lịch sử lập hiến nước
nhà Nó được thể hiển 1 cách nhất quán trong cả 4 bản hiến pháp,ghi nhận
các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam Đất nước ngày càng
phát triển,nhân quyền và dân quyền cũng ngày 1 được mở rộng thể hiện sự
tôn trọng của nhà nước với quyền lợi của nhân dân,nâng cao niềm tin của
nhân dân với đất nước Sự quản lí của nhà nước không nhằm hạn chế các
quyền và tự do của con người mà mong muốn phát triển hoàn thiện hơn các
quyền con người mà nhân dân Việt nam đáng được hưởng đã ghi nhận trong
các công ước quốc tế Một cá nhân (trừ những người không quốc tịch) về
danh nghĩa đều là chủ thể của cả hai loại nhân quyền và dân quyền nếu họ
sinh sống trong quốc gia mà họ đăng kí quốc tịch Nếu đang sinh sống tại
nước ngoài thì họ sẽ chỉ được hưởng những quyền con người cơ bản như
“quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc” ngoài ra một số
quyền lợi đặc thù như bầu cử, ứng cử thì họ sẽ không được thừa nhận và bảo
vệ
Phân biệt quyền con người và quyền công dân
(Điểm khác nhau giữa quyền con người và quyền công dân)
Định
nghĩa
Quyền con người (Nhân quyền) là những quyền tự nhiên của con người có từ lúc đã thành hình bào thai tới lúc đã chết đi và không bị tước bỏ bởi bất cứ ai hay bất cứ chủ thể nào.
Theo định nghĩa của Văn phòng Cao ủy Liên Hiệp Quốc, nhân quyền là những bảo đảm pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại đến nhân phẩm, những tự do cơ bản của con người.
Quyền công dân (Dân quyền) là quyền của một người được công nhận theo các điều kiện Pháp lý để trở thành thành viên
hợp pháp của một Quốc gia có chủ quyền (Quốc tịch) Một người có thể là công dân của nhiều Quốc gia hoặc không là công dân của bất cứ Quốc gia nào.
Mỗi một Quốc gia đều có các quy định pháp lý riêng để cho một người trở thành công dân Quốc gia đó, và được hưởng các quyền riêng biệt, đồng thời phải thực hiện các nghĩa vụ của mình.
Lịch sử Tư tưởng xuất hiện trong các nền văn minh cổ đại; tếchỉ có từ 1945 luật nhân quyền quốc Từ cách mạng tư sản (khoảng thế kỷ 16)
Trang 35Cơ sở
pháp lý
Tuyên ngôn độc lập của Hợp chủng Quốc Mỹ 1779
Tuyên ngôn Nhân Quyền và Dân quyền của cách mạng Tư sản Pháp 1789
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền 1948.
Công ước về chính sách việc làm 1964
Công ước Quốc tế về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt chủng tộc 1965
Công ước về quyền của những người khuyết tật về tâm thần 1971
Công ước Quốc tế về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại Phụ nữ 1979
Công ước chống tra tấn và các hình thức trừng phạt hay đối
xử tàn ác, vô nhân đạo hoặc hạ thấp nhân phẩm 1984
Hiến pháp hoặc Luật cơ bản của Quốc gia
Còn chủ thể của quyền công dân có thể là “các cá nhân đặt trong mối quan hệ với nhà nước, dựa trên tổng thể các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mỗi cá nhân được nhà nước đó quy định tạo nên địa vị pháp lý của công dân”, do vậy quyền công dân chỉ mang tính chất quốc gia.
Đối với những chủ thể không phải là công dân nước sở tại hoặc không mang quốc tịch của một nhà nước nào thì họ vẫn có được những quyền hạn chế của công dân hoặc phải thực thi những nghĩa vụ cũng hạn chế của công dân đối với xã hội , nhà nước nơi họ sinh sống, cư trú.
Bản chất
Là những quyền cơ bản tự nhiên mà có không ai hay bất cứ chủ thể nào
có thể tước bỏ hay ban phát, kể cả khi người đó là người không quốc tịch, người bị hạn chế các quyền công dân Tuy nhiên khi có sự xung đột giữa quyền công dân và quyền con người, Pháp luật của một số Quốc gia cho phép được tước đoạt một số quyền con người cơ bản như quyền được sống, quyền mưu cầu hành phúc…
Bao gồm cả Nhân quyền được Quốc gia thừa nhận Tuy nhiên có những quyền đặc trưng riêng biệt khác mà phải là công dân thì mới được hưởng tại Quốc gia đó Người được hưởng quyền này phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng theo quy định Pháp lý trước đó.
Tính
chất
Quyền con người mang tính độc lập,tính phổ biến, phổ quát và có những giá trị chung đối với toàn thể nhân loại: Điều 14 Hiến pháp 2013 nước ta ghi nhận: “Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị , dân sự, kinh tế , văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.”
Quyền công dân mang tính quốc gia: Để trở thành công dân của một nước, các cá nhân bao giờ cũng phải có quốc tịch của nước đó Tư cách công dân mang đến cho cá nhân một địa vị pháp lý đặc biệt trong quan hệ với nước mà họ mang quốc tịch Dựa trên những điều kiện cụ thể của mình mà nhà nước quy định cho công dân những quyền và phải thực hiện những nghĩa vụ nhất định
+ Thứ hai, theo học thuyết về pháp lí, trong đó quyền con người không phải là bẩm sinh vốn có một cách tự nhiên mà phải do các nhà nước xây dựng và pháp điển hóa thành các quy định pháp luật hoặc xuất phát từ truyền thống văn hóa.
Qua đây có thể thấy được, theo thuyết tự nhiên quyền con người có tính thống nhất trong mọi hoàn cảnh, mọi thời điểm thì quyền con người theo thuyết pháp lý lại mang tính chất khác biệt tương đối về mặt văn hóa chính trị Mặc dù vậy nhưng không thể phủ nhận bất cứ học thuyết nào, bởi lẽ trong khi về hình thức hầu hết các văn kiện pháp luật đều thể hiện quyền con người dưới hình thức pháp lí thì trong tuyên ngôn toàn thế giới
về quyền con năm1948 và một người văn kiện pháp luật ở một số quốc gia quyền con người được khẳng định một cách rõ ràng là quyền tự nhiên vốn có không thể chuyển nhượng.
Khác với quyền con người, căn cứ phát sinh của quyền công dân
là dựa trên cơ sở quốc tịch.Tuy nhiên cách xác định quốc tịch của mỗi quốc gia có sự khác nhau Có quốc gia xác định quốc tịch theo huyết thống có quốc gia lại xác định theo nới sinh Như vậy để trở thành công dân của một nước cần phải đáp ứng được đầy đủ các điều kiện do pháp luật nước đó quy định Quyền công dân xuất phát từ quyền con người – giá trị trị được thừa nhận chung của nhân loại nhưng được nâng lên thành quyền của công dân và được quy định trong hiến pháp của quốc gia được thừa nhận chung của nhân loại nhưng được nâng lên thành quyền của công dân và được quy định trong hiến pháp của quốc gia.
Khác so với nhân quyền, cơ chế đảm bảo dân quyền hẹp hơn Quyền công dân bó hẹp trong mối quan hệ của một Nhà nước với cá nhân, được ghi nhận trong văn bản pháp lý cao nhất Mọi
cá nhân của một nước mang quốc tịch của nước đó đồng thời
là chủ thể của quyền con người và quyền công dân.
Việc thực hiện quyền công dân hay có thể nói là quy định về quyền công dân tại các quốc gia khác nhau thì khác nhau bởi
nó phụ thuộc vào chế độ chính trị , trình độ phát triển kinh tế,
xã hội.
Quyền con người và quyền công dân là hai phạm trù khác nhau, song có mối liên hệ rất chặt chẽ, tác
động, bổ sung lẫn nhau Khái niệm và viễn cảnh về quyền con người có thể được nhìn nhận qua lăng
kính của quyền công dân và ngược lại Thực tế cho thấy sự gắn bó giữa quyền con người và quyền
công dân ngày càng trở lên mật thiết, đến nỗi trong một số trường hợp rất khó phân biệt và trong một
số bối cảnh không cần thiết phải phân biệt giữa chúng (ví dụ các quyền bất khả xâm phạm về tính
mạng, danh dự, nhân phẩm,…) Sự tương đồng kể trên khiến cho những nỗ lực thúc đẩy và bảo vệ
quyền con người, quyền công dân trở lên khăng khít, không thể tách rời, kể cả khi những nỗ lực này
gắn liền với những chủ thể tương đối khác nhau.
Trang 36Mặc dù vậy, do những khác biệt nhất định về tính chất, đối tượng và phạm vi điều chỉnh , quyền con người và quyền công dân vẫn sẽ phát triển theo hai “kênh” khác nhau mà sẽ không bao giờ hoà nhập hoàn toàn, trừ khi xã hội loài người không còn nhà nước và pháp luật Điều này đòi hỏi các chủ thể
có liên quan, đặc biệt là các tổ chức quốc tế , các nhà nước và các tổ chức xã hội dân sự ở các quốc gia cần tiếp tục xây dựng và củng cố các cơ chế hợp tác để cùng thúc đẩy và bảo vệ cả quyền con người và quyền công dân trên mọi cấp độ: quốc gia, khu vực và quốc tế.
Câu 42: Nhà nước có các nghĩa vụ gì về quyền con người?
– Nghĩa vụ tôn trọng (Nghĩa vụ thụ động)
– Nghĩa vụ bảo vệ (Nghĩa vụ chủ động)
– Nghĩa vụ thực hiện (Nghĩa vụ chủ động)
Câu 43 Có những cách phân loại quyền con người nào?
Căn cứ vào các lĩnh vực của đời sông nhân loại, luật nhân quyền quốc tế chia thànhhai nhóm chính: các quyền dân sự, chính trị và các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa.Trong quá trình nghiên cứu chuyên sâu thì còn có thể phân loại các quyền conngười theo tiêu chí khác:
+ Phân loại theo chủ thể quyền
+ Phân loại theo nguồn gốc của quyền
+ Phân loại theo đặc điểm của quyền
Câu 44: Công dân Việt Nam có khả năng bị Nhà nước tước quốc tịch không?
Công dân Việt Nam có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành động gâyphương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam.(theo điều 14 khoản 2 hiến pháp )
Câu 45: Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm bảo vệ công dân Việt Nam ở nước ngoài hay không?
Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam bảo hộ (điều 17 khoản 3 hiến pháp)
Câu 46: Hiến pháp có thể bảo vệ quyền con người bằng những cách nào?
Trong Hiến pháp 2013 đã khẳng định: “Ở nước Cộng hòa xã họi chủ nghĩa Việtnam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá,
xã họi được công nhận, tôn trọng bảo vệ đảm bảo theo Hiến pháp và pháp luật”(Điều 14) Trng Hiến pháp quy định đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mỗi công dântrong xã hội Qua đó “mọi người có quyền tôn trọng quyền của người khác” (Điều15) Có nghĩa là bên cạnh các quyền của mỗi con người Nhà nước có quy địnhthêm các nghĩa vụ của họ đối với người khác và xã hội
Câu 47: Những điểm mới của chế định về QCN, Quyền công dân và nghĩa vụ của công dân trong Hiến pháp năm 2013.
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 đã chế định đầy đủcác quyền con người, quyền công dân Trên cơ sở đó, cần thể chế hóa các quyền
Trang 37hiến định, đồng thời rà soát, sửa đổi các văn bản pháp luật hiện hành để tạo sựthống nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Chủ thể và nội dung quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dânMột là, Hiến pháp năm 2013 không còn đồng nhất quyền con người với quyền côngdân như ở Điều 50 của Hiến pháp năm 1992 mà đã phân biệt và sử dụng hai thuậtngữ “mọi người” và “công dân” cho việc chế định các quyền con người và quyềncông dân (Chương II)
Hai là, mở rộng nội hàm chủ thể quyền Trong các bản hiến pháp trước đây, đặc biệt
là Hiến pháp năm 1992 nội hàm của quyền con người chỉ dừng lại ở khái niệm chủthể là “công dân”, chứ không phải là “mọi người” Trong Hiến pháp năm 2013 cácchủ thể quyền được mở rộng, không chỉ là “công dân”, mà còn là “mọi người”, “tổchức” hay nhóm xã hội và cộng đồng, đặc biệt là những nhóm dễ bị tổn thương (trẻ
em, thanh niên, người cao tuổi)
Ba là, mở rộng nội dung quyền Hiến pháp năm 2013 đã nâng tầm chế định quyềncon người, quyền công dân thành một chương So với hiến pháp của nhiều quốcgia, Hiến pháp năm 2013 của nước ta thuộc vào những hiến pháp ghi nhận một sốlượng cao về quyền con người
Bốn là, quy định về hạn chế quyền Khoản 2 Điều 14 của Hiến pháp năm 2013 quyđịnh: “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định củaluật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn
xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng” Việc quy định về hạn chế quyền làcần thiết để bảo đảm quyền con người, quyền công dân được thực hiện một cáchminh bạch, phòng ngừa sự cắt xén hay hạn chế các quyền này một cách tùy tiện từphía các cơ quan Nhà nước
Năm là, quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người, mỗi công dân So với cácbản hiến pháp trước đây, trong Hiến pháp năm 2013 việc quy định nghĩa vụ, tráchnhiệm của mỗi người, mỗi công dân có nội dung đầy đủ, rõ ràng hơn Điều 15 củaHiến pháp năm 2013 khẳng định: “2 Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền củangười khác”; “4 Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâmphạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác”
Thể chế hiến pháp và pháp luật bảo đảm quyền con người, quyền công dân
– Công dân và mọi người được hưởng các quyền con người một cách mặc nhiên vàNhà nước có nghĩa vụ công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm (thực hiện) cácquyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp và pháp luật Điều 51 của Hiến
pháp năm 1992 quy định: “Quyền và nghĩa vụ của công dân do Hiến pháp và luật
quy định“ Việc quy định như thế đã gây hiểu nhầm là Hiến pháp và pháp luật (hay
Nhà nước) là những chủ thể sản sinh ra các quyền con người Cách hiểu như thếkhông phù hợp với nhận thức chung về quyền con người trên thế giới Theo quanđiểm của cộng đồng quốc tế, mọi thành viên của nhân loại khi sinh ra đã mặc nhiên
có tư cách chủ thể của các quyền con người Các Nhà nước chỉ có thể thừa nhận(bằng hiến pháp và pháp luật) các quyền đó như là những giá trị vốn có của mọi cánhân mà Nhà nước có nghĩa vụ công nhận, tôn trọng, bảo vệ và thúc đẩy
Kế thừa Hiến pháp năm 1946 và tinh hoa tư tưởng nhân loại, trong Hiến pháp năm
2013 tại khoản 1 Điều 14 quy định: “Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hộiđược công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật”
– Việc bảo đảm quyền con người, quyền công dân gắn bó mật thiết với việc bảođảm chế độ chính trị.Trong Hiến pháp năm 2013 chế định về quyền con người,
Trang 38quyền công dân được đưa lên Chương II, ngay sau chương chế định về chế độchính trị (so với vị trí thứ 5 trong Hiến pháp năm 1992) Đây không chỉ đơn thuần
là kỹ thuật lập hiến, mà còn phản ánh sự thay đổi trong nhận thức lý luận về Nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Bằng cách đó, đã đi đến khẳng định: Nhà nướcđược lập ra là để bảo vệ và thúc đẩy các quyền con người, quyền công dân; việcbảo đảm quyền con người, quyền công dân gắn bó mật thiết với việc bảo đảm chế
– Xác định đầy đủ nghĩa vụ của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền con người,quyền công dân
– Chế định những công cụ hữu hiệu và quy định việc thiết lập cơ chế bảo vệ Hiếnpháp, trong đó có các quyền con người đã được hiến định Hiến pháp năm 2013 chếđịnh những công cụ hữu hiệu cho việc bảo đảm quyền con người, quyền công dân,
đó là Hội đồng Bầu cử quốc gia, Kiểm toán Nhà nước, và sửa đổi, bổ sung chứcnăng, nhiệm vụ của các cơ quan tư pháp Khoản 2 Điều 119 khẳng định: “Cơ chếbảo vệ Hiến pháp do luật định” Đây là quy định có tính nguyên tắc nhằm thiết lập cơchế bảo vệ Hiến pháp, trong đó có các quyền con người đã được hiến định mộtcách hiệu quả và ở mức cao nhất
Câu 48: Hiến pháp 2013 quy định những căn cứ cụ thể nào có thể sử dụng để hạn chế quyền con người quyền công dân?
Theo Hiến pháp 2013 những căn cứ cs thể sử dụng để hạn chế quyền con người,quyền công dân là: “trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốcgia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đước xã hội, sức khỏe cộng đồng” (Khoản 2 Điều14)
Câu 49: Quyền dân sự theo Hiến pháp năm 2013
2 Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án nhân dân, quyết định hoặcphê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang Việc bắt,giam giữ người do luật định
3 Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định củaluật Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệmnào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm
Trang 39Điều 21
1 Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bímật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình.Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảođảm an toàn
2 Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi
Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và cáchình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác
Điều 22
1 Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp
2 Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở Không ai được tự ý vào chỗ ởcủa người khác nếu không được người đó đồng ý
3 Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm
4 Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bàochữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa
5 Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án tráipháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh
dự Người vi phạm pháp luật trong việc bắt, giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử, thi hành án gây thiệt hại cho người khác phải bị xử lý theo pháp luật
Điều 32
1 Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tưliệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổchức kinh tế khác
2 Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ
3 Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia,tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng cóbồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường
Câu 50: Quyền chính trị theo Hiến pháp năm 2013
a, Quyền chính trị của Nhà nước
– Chương V Hiến pháp tiếp tục khẳng định Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhấtcủa nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Namnhưng đã không xác định Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lậppháp Đồng thời, trong việc quyết định kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của đấtnước và chính sách quốc gia, Quốc hội chỉ quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách,nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế – xã hội; quyết định chính sách cơ bản về tàichính, tiền tệ
– Chính phủ được Hiến pháp chỉ rõ không chỉ là cơ quan hành chính Nhà nước caonhất, cơ quan chấp hành của Quốc hội mà còn là cơ quan thực hiện quyền hànhpháp Chuyển cho Chính phủ thẩm quyền trình Quốc hội quyết định về tổ chức các
bộ, cơ quan ngang bộ (trước đây là thuộc Thủ tướng Chính phủ)…
Trang 40b, Quyền chính trị của công dân
Điều 6
Nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đạidiện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác củaNhà nước
Điều 14
1 Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền côngdân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ,bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật
Điều 27
Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên
có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân Việc thực hiện các quyền này
do luật định
=> Nhận xét chung:Quyền lực chính trị trong tay Nhà nước đã dần đc phân côngqua các bản Hiến pháp và hướng tới nâng cao quyền chính trị cho nhân dân trongnền dân chủ
Câu 51: Liệt kê các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội được ghi nhận trong Hiến pháp 2013
Điều 14
1 Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền côngdân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ,bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật
Điều 24
1 Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôngiáo nào Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật
2 Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
3 Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng,tôn giáo để vi phạm pháp luật
2 Nghiêm cấm các hành vi đe dọa cuộc sống, sức khỏe của người khác và cộngđồng
Điều 40
Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệthuật và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó