• Việc Tòa án cấp trên xét xử lại những bản án hoặc quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp dưới bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.. Việc xét xử c
Trang 1TOÀ ÁN NHÂN DÂN VÀ VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.
A. TOÀ ÁN NHÂN DÂN.
I. Vị trí, tính chất pháp lý:
• Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 102 Hiến pháp 2013
• 1 trong 4 cơ quan cấu thành hệ thống BMNN Việt Nam
• Cơ quan thực hiện 1 trong 3 nhánh quyền lực nhà nước (Tư pháp)
=> Lần đầu tiên, Hiến pháp 2013 xác định Tòa án là cơ quan thực hiện quyền tư
pháp ⇒ Thể chế hóa quan điểm phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà
nước
Quyền tư pháp là gì?
• Nguồn gốc: từ thuyết phân quyền của Montesquieu ⇒ Sự tiến bộ của thuyết
phân quyền này là đã tách quyền xét xử (quyền tư pháp) ra độc lập với các
thứ quyền khác và các nhánh quyền lực có sự cân bằng lẫn nhau
• Quyền tư pháp là quyền xét xử, được thực hiện bởi cơ quan có chức năng
xét xử là Tòa án
• Chỉ có Toà án là cơ quan duy nhất thực hiện quyền tư pháp
So sánh nhiệm vụ của TAND HP 11992 và HP 2013:
Quy định nhiệm vụ của TAND và VKSND giống nhau và chung trong một điều luật
Bảo vệ pháp chế XHCN, tức bảo vệ trật tự PL do nhà nước đặt ra, bảo vệ ý chí của NN ⇒ TA trở thành công cụ của NN, công cụ trong tay nhà cầm quyền
• Bảo vệ quyền làm chủ của nhân dân
• Bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể, bảo vệ tính mạng, tài sản, tự do danh dự và nhân phẩm của công dân
II. Chức năng:
1. Xét xử:
Trang 2• Cơ sở hiến định: khoản 1 Điều 102 HP 2013: “Tòa án nhân dân là các cơ
quan xét xử của nước CHXHCN Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp”.
• Xét xử là xem xét, đánh giá bản chất pháp lý của vụ việc; từ đó Tòa án nhân danh Nhà nước đưa ra phán quyết về tính hợp pháp của vụ việc
• Phúc thẩm:
• Là cấp xét xử thứ hai trong 02 cấp xét xử của nước ta
• Việc Tòa án cấp trên xét xử lại những bản án hoặc quyết định
sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp dưới bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật
• Tái thẩm:
• Không được xem là cấp xét xử mà chỉ là thủ tục đặc biệt
• Xét lại bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng
bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án hoặc quyết định mà
Trang 3tòa án, các đương sự không thể biết được khi ra bản án hoặc quyết định đó.
• Giám đốc thẩm:
• Không được xem là cấp xét xử mà chỉ là thủ tục đặc biệt
• Xét lại bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật trong việc xử lý
vụ án
III Hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Hệ thống tổ chức:
• Khoản 2 ĐIều 102 Hiến pháp 2013, Tòa án nhân dân gồm:
• Toà án nhân dân tối cao
• Toà án khác do luật định
• Hiến pháp không liệt kê cụ thể các cấp tòa, mà quy định chung => Tạo
tính ổn định cho Hiến pháp, đồng thời mở đường cho việc cải cách tư pháp sau này
• Điều 3 Luật Tổ chức TAND 2014 quy định hệ thống tổ chức TAND gồm:
• Luật TAND 2014 so với Luật TCTAND 2002 có thêm một cấp tòa là “Toà
án nhân dân cấp cao” Vì để giảm tải công việc cho Toà án nhân dân tối cao
Trang 4• Trước năm 2014: TANDTC có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm, phúc thẩm.
• Tổ chức 3 Toà phúc thẩm TANDTC tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh
• Thực tiễn: 10k vụ/ năm (quá nửa là tồn đọng từ năm khác sang) ⇒ TANDTC quá tải
• TAND cấp cao được thành lập
• TAND tối cao không còn xét xử theo thủ tục phúc thẩm nữa mà chuyển giao thẩm quyền này cho TAND cấp cao
• Trước đây, TAND cấp tính xét xử theo cả 04 thủ tục Sau khi TAND cấp cao được thành lập thì nhiệm vụ xét xử GĐT, tái thẩm được chuyển giao
•
• Dự kiến đến năm 2020 thành lập thêm 02 TAND cấp cao:
• TANDCC khu vực miền Tây Nam Bộ đặt tại TP Cần Thơ
• TANDCC khu vực miền núi phía Bắc đặt tại TP Yên Bái
Trang 5• Tòa án quân sự: Theo NQ 571/NQ-UBTVQH14 ngày 10/9/2018 thành lập
09 TAQS quân khu và tương đương (Tòa án quân sự Thủ đô Hà Nội; Tòa án quân sự Quân chủng Hải quân) VÀ 10 Tòa án quân sự khu vực
• Việt Nam có 07 quân khu nằm từ Bắc vào Nam
• Quân khu là một tổ chức trong quân đội, có trách nhiệm bảo vệ một lãnh thổ nhất định trong một quốc gia
• Năm 1976, quân khu 6 sát nhập vào quân khu 5, quân khu 8 sát nhập vào quân khu 7
2. Cơ cấu thành viên:
a. TAND tối cao:
• Thành viên:
• Chánh án TAND tối cao:
• Do QH bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của CTN
• Sau khi được bầu phải tuyên thệ
• Nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của quốc hội
• Nhiệm vụ quyền hạn cụ thể: Điều 24 Luật TCTAND 2014
• Giúp việc cho Chánh án TANDTC
• Do CTN bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.chức,
• Chánh án + Phó Chánh án gọi chung là Ban lãnh đạo của TANDTC
• Do CTN căn cứ vào Nghị quyết của QH, bổ nhiệm miễn nhiệm cách chức
• Là người thực hiên chức năng xét xử các vụ án cụ thể của TA
• Về nhiệm kỳ: Nhiệm kỳ đầu là 05 năm Luật TCTAND 2014 bổ sung quy định mới: “trường hợp được bổ nhiệm lại hoặc được bổ nhiệm vào ngạch Thẩm phán khác thì nhiệm kỳ tiếp theo là 10 năm.” (Điều 74)
• Thẩm tra viên: Điều 93 Luật TCTAND 2014
• Thư ký tòa án: Điều 92 Luật TCTAND 2014
• Công chức khác, viên chức và người lao động
Trang 6• Các thẩm phán TANDTC
• Số lượng: Có không dưới 13 thành viên và không quá 17 người
• Nhiệm vụ, quyền hạn: Điều 22 Luật TCTAND 2014
• Bộ máy giúp việc: gồm các vụ và các đơn vị tương
• Cơ sở đào tạo bồi dưỡng: Học viện Tòa án
b. TAND cấp cao:
• Thành viên:
• Chánh án TANDCC và Phó Chánh án TANDCC: là Ban lãnh đạo của
TANDCC, do Chánh án TAND tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
• Chánh Tòa và Phó Chánh tòa: Ban lãnh đạo của một Tòa chuyên trách của TAND cấp cao
• Thẩm phán TANDCC: Do CTN bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.\
• Số lượng: Không dưới 11 người, không quá 13 người
• Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể: Điều 31 Luật TCTAND 2014
• Tòa chuyên trách:
• Tòa hình sự
• Tòa Lao động
• Tòa Hành chính
Trang 7• Tòa Dân sự
• Tòa Kinh tế
• Tòa Gia đình và người chưa thành niên
c. TAND tỉnh, TP trực thuộc TƯ:
• Có những nét gần giống với cơ cấu tổ chức TAND cấp cao
•
d. TAND huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh và tương đương.
Trang 8• Trong trường hợp cần thiết, UBTVQH quyết định thành lập tòa chuyên tráchkhác theo đề nghị của Chánh án TAND Tối cao.
• Việc thành lập Tòa chuyên trách ở Toà án huyện, quận… ⇒ Điểm mới của Luật TCTAND 2014 so với luật 2002 (Trước đây không có Tòa chuyên trách)
• “Có thể có” ⇒ Tạo sự chủ động cho các địa phương Nơi nào án nhiều, phứctạp nên có Tòa chuyên trách Nơi nào án ít có thể không thành lập Tòa chuyên trách
3. Nhiệm vụ quyền hạn của Toà:
Khi có TAND cấp cao, nhiệm vụ Và quyền hạn của các cấp tòa thay đổi như thế nào?
• TAND tối cao: Giám đốc thẩm, tái thẩm, phúc thẩm ⇒ Giám đốc thẩm, tái thẩm
• TAND cấp cao: Giám đốc thẩm, tái thẩm, phúc thẩm
• TAND cấp tỉnh: Giám đốc thẩm, tái thẩm, phúc thẩm ⇒ Phúc thẩm sơ thẩm
• TAND cấp huyện: Sơ thẩm
Trang 9a. TAND tối cao:
• Điều 29 Luật TCTAND 2014
c. TAND tỉnh, TP trực thuộc TƯ:
• Phúc thẩm
• Sơ thẩm
• Giải quyết việc khác theo quy định của PL
• Điều 37 Luật TCTAND 2014
d. TAND huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh và tương đương.
• Sơ thẩm
• Giải quyết các việc khác theo quy định PL
• Điều 44 Luật TCTAND 2014
IV Nguyên tắc tổ chức và hoạt động:
So sánh nguyên tắc tổ chức hoạt động của TAND trong HP 1992 và HP 2013.
Hiến pháp 1992
Điều 129 đến Điều 133
Hiến pháp 2013 Điều 103
Điều 129 Việc xét xử của TAND có
Hội thẩm nhân dân, của TA quân sự
có Hội thẩm quân nhân tham gia
theo quy định của pháp luật
Khoản 1 Việc xét xử sơ thẩm của TA cóHội thẩm tham gia
Viết lại gọn hơn
Bổ sung quy định: trừ trường hợp xét
Trang 10Điều 131 TAND xét xử tập thể và
quyết định theo đa số
Khoản 4 TA xét xử tập thể và quyết định theo đa số
Kế thừa và bổ sung quy định: Trừ TH xét xử theo nguyên tắc rút gọn
Điều 133 Các dân tộc có quyền
dùng tiếng nói chữ viết của dân tộc
mình trước Toà án
Không được tiếp tục ghi nhận là một trong các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của TA nữa ⇒ Thành nguyên tắc chung, được đưa vào Điều 5 HP 2013.Điều 132 Quyền bào chữa của bị
cáo được đảm bảo
Khoản 7 Quyền bào chữa bị can, bị
cáo, quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự được bảo đảm.
1. Việc xét xử sơ thẩm của TAND có Hội thẩm tham gia, trừ TH xét xử theo thủ tục rút gọn:
• Hội thẩm là người được HĐND cùng cấp bầu theo đề nghị của Ủy ban Mặt
trận tổ quốc Việt Nam cùng cấp, tham gia thực hiện nhiệm vụ xét xử sơ
thẩm những vụ án theo sự phân công của Chánh án TAND nơi người đó
được bầu
• Mục đích:
• Bảo đảm sự tham gia của nhân dân vào công tác xét xử
• Thông qua Hội thẩm, bảo đảm phán quyết của Tòa án thể hiện suy nghĩ, tình của của nhân dân
• Thông qua xét xử của Hội thẩm, nhằm tuyên truyền phổ biến giáo dụcpháp luật, nâng cao ý thức đấu tranh phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật khác, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
• HP 2013 bổ sung quy định “xét xử theo thủ tục rút gọn” thì không cần Hội thẩm, chỉ cần 01 Thẩm phán tham gia xét xử
2. Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật:
a. Cơ sở lý luận:
• Bảo đảm cho TAND xét xử khách quan, đúng pháp luật
b. Cơ sở pháp lý:
Trang 11• Khoản Điều 103 HP 2013 đã bổ sung thêm quy định: “nghiêm cấm cơ quan,
tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm” ⇒ Thểhiện đầy đủ nguyên tắc độc lập khi xét xử của Thẩm phán và Hội Thẩm
c. Nội dung:
• Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập với bên ngoài
• Khi xét xử các vụ án Tòa án chỉ căn cứ vào chứng cứ và các quy phạmpháp luật cần áp dụng để giải quyết vụ việc không phụ thuộc vào sự can thiệp của bất kỳ ai
• Sự độc lập trong quan hệ với các cấp xét xử:
• Tòa án cấp trên có quyền hướng dẫn Tòa án cấp dưới về áp dụng thống nhất pháp luật, đường lối xét xử nhưng không can thiệp vào việc giải quyết vụ án của Tòa án cấp dưới
• Tòa án cấp dưới không được xin ý kiến chỉ đạo của Tòa án cấp trên về việc giải quyết vụ án
• Tòa án cấp trên xét xử lại bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới không được lệ thuộc vào chứng cứ, kết luận và quyết định của Tòa án đã xét xử trước
• Thẩm phán và Hội thẩm độc lập với nhau:
• Trong phiên tòa Thẩm phán và Hội thẩm có quyền và nghĩa vụ ngang nhau
• Thẩm phán và Hội thẩm độc lập trong việc xác định chứng cứ, lựa chọn các quy phạm pháp luật áp dụng
d. Ý nghĩa:
• Giúp cho bản án của Tòa án được khách quan, đúng người đúng tội, tránh oan sai, bỏ lọt tội phạm
e. Liên hệ thực tế:
• Thực tế, Tòa án cấp trên lạm quyền và can thiệp vào vấn đề xét xử của tòa
án án cấp dưới trong một số trường hợp
• Ngược lại, các Tòa án cấp dưới vì thành tích, đối với vụ án phức tạp thì xin chỉ đạo của tòa án án cấp trên để giải quyết vụ án
• Khi xét xử, Hội thẩm và Thẩm phán chưa độc lập Thẩm phán là những người có kiến thức pháp lý nhiều nên Hội thẩm nhân dân dân quyết dân quyết định theo thẩm phán
3 TAND xét xử công khai Trong TH đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật đời
tư theo yêu cầu chính đáng của đương sự, TAND có thể xét xử kín.
• Xét xử công khai có nghĩa là phiên tòa xét xử của Tòa án được tiến hành công khai, trước sự tham dự, chứng kiến của nhân dân
• Ý nghĩa:
Trang 12• Nhằm đảm bảo sự giám sát của nhân dân đối với hoạt động xét xử củaTòa án.
• Nhằm làm cho hoạt động xét xử được tiến hành đúng pháp luật
• Đồng thời nâng cao trách nhiệm của Thẩm phán, Hội thẩm, KSV, Luậtsư
• Bảo đảm chức năng giáo dục cho nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội, có ý thức đấu tranh phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật khác, bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của công dân
• Ngoại lệ: Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tụccủa dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật đời tư theo yêu cầu chính đáng của đương sự, TAND có thể xét xử kín Dù xét xử kín, bản
án quyết định của Tòa án đều phải được tuyên công khai
4 TAND xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ TH xét xử theo thủ tục rút gọn:
• Xét xử tập thể và quyết định theo đa số có nghĩa là:
• một bản án hoặc quyết định của TA được tuyên ra không phải do cá nhân một Thẩm phán hay một Hội thẩm quyết định mà do một tập thể
• Bản án của TA là tổng hợp các kết quả thể hiện sự nhất trí của đa số thành viên trong HĐXX sau khi nghị án
• Ý nghĩa:
• Phát huy trí tuệ tập thể trong quá trình xét xử của TA
• Đảm bảo cho bản án, quyết định của TA được đúng đắn, đúng người, đúng tội, tránh oan sai, bỏ lọt tội phạm
• Ngoại lệ: Trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn (Điểm mới của HP 2013)
5 Nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm:
• Là một trong những nguyên tắc phổ biến được áp dụng ở TA của các nước thuộc hệ thống PL Anh - Mỹ và các nước phương Tây
• Ở Việt Nam, đây là một nguyên tắc mới, lần đầu tiên được hiến định tại khoản 6 Điều 130 HP 2013
• Nguyên tắc này đòi hỏi
Trang 13• Hoạt động xét xử phải bảo đảm tranh tụng giữa kiểm sát viên, bị hại, nguyên đơn dân sự với bị cáo, người bào chữa, bị đơn dân sự; giữa các đương sự với nhau
• Những người này có quyền bình đẳng trong việc đưa ra các chứng cứ, tài liệu, yêu cầu, đưa ra những lý lẽ, lập luận để chứng minh cho yêu cầu của mình là đúng, tranh tụng một cách dân chủ trước TA
• HĐXX đóng vai trò là trọng tài trong việc xét xử các vụ án
• Ý nghĩa: Nhằm đảm bảo cho hoạt động xét xử của TA được khách quan, toàn diện, đúng người, đúng tội
6 Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được đảm bảo:
• Là một nguyên tắc mới ở Việt Nam, lần đầu được hiến định ở khoản 6 Điều
103 ở nước ta
• Nguyên tắc này được hiểu là:
• Ở nước ta đảm bảo chế độ hai cấp xét xử, đó là sơ thẩm và phúc thẩm
• Nếu bản án quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật mà bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử lại theo thủ tục phúcthẩm
• Ý nghĩa:
• Nhằm đảm bảo tính đúng đắn trong việc giải quyết vụ án, tránh oan sai, bỏ lọt tội phạm
• Thể hiện sự giới hạn về cấp xét xử của TA, chỉ gồm hai cấp là sơ thẩm
và phúc thẩm ⇒ Bản án quyết định sơ thẩm, phúc thẩm đã có hiệu lựcpháp luật thì phải được thi hành một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác; tránh trì hoãn kéo dài, bảo đảm quyền và lợi ích của công dân tổ chức
• Ở Việt Nam không áp dụng nguyên tắc sơ thẩm đồng thời là chung thẩm
7 Quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của
đương sự được bảo đảm.
• Quyền bào chữa là một trong những quyền cơ bản của con người và công dân HP 2013 đã mở rộng “Quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự được bảo đảm.”
Trang 14• Trong một số trường hợp theo quy định của PL tố tụng, nếu bị cáo không có người bào chữa, TA có thể yêu cầu Đoàn luật sư cử người bào chữa cho bị cáo.
• Việc thực hiện tốt quyền này góp phần quan trọng cho việc bảo đảm hoạt động xét xử của TA được khách quan, toàn diện, đúng người, đúng tội và đúng pháp luật
B VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.
I. Vị trí, tính chất pháp lý của Viện kiểm sát nhân dân:
• Có vị trí tương đối độc lập trong bộ máy nhà nước:
• Có sự độc lập với những cơ quan khác, không nằm trong cơ cấu tổ chức của bất kỳ cơ quan nhà nước nào
• VKSND có cơ cấu tổ chức riêng, có chức năng quyền hạn riêng, được
HP và PL trao cho
• HP 1946 chưa có Viện kiểm sát, mà có chức danh “Thẩm phán buộc tội”, nằm trong Tòa án
• Đến HP 1959 mới có thiết chế Viện kiểm sát, nằm ở Chương 7
Tại sao đến HP 1959 thành lập Viện kiểm sát nhân dân?
• HP 1946 không thành lập VKS vì bộ máy nhà nước ở HP 1946 có những dấuhiệu của nguyên tắc phân quyền ⇒ Giữa các nhánh quyền lực có sự ngang bằng và kiểm soát lẫn nhau ⇒ Tự thân nguyên tắc này đã có yếu tố kiểm soát chéo giữa các nhánh quyền lực nên không cần thiết phải thành lập VKSND
• HP 1959 Bộ máy nhà nước tổ chức theo nguyên tắc tập quyền XHCN ⇒ Đềcao vị trí, vai trò của Quốc hội hơn so với cơ quan nhà nước khác cùng cấp
QH có chức năng giám sát tối cao, để giúp QH giám sát ở địa phương, QH lập VKSND và trao cho VKSND chức năng kiểm sát cơ quan nhà nước, tổ
chức, cá nhân ở địa phương VKSND là cánh tay nối dài của Quốc hội.
II. Chức năng, nhiệm vụ của VKS.
1. Chức năng:
• Cơ sở pháp lý:
• Điều 107 Hiến pháp 2013
• Điều 2 Luật Tổ chức VKSND 2014