1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương lịch sử nhà nước và pháp luật việt nam

19 30 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 27,27 KB
File đính kèm lịch sử nhà nước pháp luật Việt nam.rar (25 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề cương ÔN THI PHÁP LUẬT VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Câu 1 Nêu và phân tích điều kiện ra đời của Nhà nước Giải Có hai điều kiện để Nhà nước ra đời + Ðiều kiện chủ quan Sự phát triển về kinh tế xã hội là điều kiện.

Trang 1

ÔN THI

PHÁP LUẬT VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Câu 1 : Nêu và phân tích điều kiện ra đời của Nhà nước

Giải

* Có hai điều kiện để Nhà nước ra đời :

+ Ðiều kiện chủ quan :

Sự phát triển về kinh tế xã hội là điều kiện để Nhà nước ra đời nhưng thời kỳ Hùng Vương điều kiện này chưa chín mùi vì chế độ tư hữu và tư liệu sản xuất chưa phát triển

Xã hội thời này phân hóa chậm, chính vì vậy mâu thuẩn giai cấp chưa rõ, chưa xuất hiện mâu thuẩn đối kháng

+ Ðiều kiện khách quan :

Do yếu tố chống ngoại xâm cho nên nước việt cổ sống trên mặt lãnh thổ luôn luôn bị các thế lực bên ngoài xâm lược Từng công xã không có khả năng chống ngoại xâm mà nó đòi hỏi phải có một tổ chức mạnh hơn đó chính là Nhà nước Hơn nữa do yếu tố làm thủy lợi đã vượt ra khỏi tầm tay của các công xã nông thôn vì vậy nó cũng đòi hỏi phải có một tổ chức mạnh hơn đó chính là Nhà nước

Câu 2 : Phân tích nội dung cơ bản của tư tưởng nho giáo

Giải :

Nho giáo là hệ thống tư tưởng quan điểm triết học, chính trị, đạo đức đã có trong xã hội Trung Quốc từ lâu Ðứng đầu nho giáo là khổng tử và các môn đệ của ông Nội dung cơ bản của nho giáo xoay quanh mối quan hệ giữa ngũ luân

và ngũ thường

* Phân tích :

Ngũ luân : tức là 5 mối quan hệ

+ Mối quan hệ đầu tiên là quân thần, đây là mối quan hệ giữa vua với tôi;

n Quan niệm quân thì phải minh, thần thì phải lương Quân minh hay còn gọi là kính thiên, phải yêu dân hay ái dân, làm vua thì phải làm việc tích cực và phải biết trọng người tài

Trang 2

n Còn thần thì phải lương có nghĩa là phải đặt lợi ích của vua lên trên lợi ích của mình, phải làm theo ý vua

+ Mối quan hệ thứ hai là phu - tử, đây là mối quan hệ giữa cha với con; nho giáo cho rằng phu thì phải từ, tử thì phải hiếu

n Tức là làm cha phải biết nuôi dạy con, phải có lòng thương yêu đối với con

n Còn làm con thì phải biết nuôi dưỡng cha mẹ, không để cha mẹ buồn lòng, không làm việc gì để cha mẹ nguy hiểm, phải là người nối chí cha và khi cha chết phải có nghĩa vụ thờ cúng

+ Mối quan hệ thứ ba là phu - phụ hay còn gọi là mối quan hệ vợ chồng, nho giáo quan niệm làm chồng thì phải giữ cho được cái nghĩa, còn làm

vợ thì phải giữ cho được cái tiết

+ Mối quan hệ thứ tư là huynh - đệ hay còn gọi là mối quan hệ anh

em Người anh là người có quyền và cái quyền đó được coi là quyền huynh trưởng; còn người em chỉ biết nghe lời anh

+ Mối quan hệ thứ năm là mối quan hệ bằng hữu đó là mối quan hệ bạn bè Nho giáo quan niệm đã là người quân tử phải biết chọn bạn bè và khi là bạn bè phải tin, giúp đỡ lẫn nhau

Tóm lại, trong 5 mối quan hệ đức tính đó có 3 mối quan hệ trong gia dình Tuy nhiên, trong các mối quan hệ đó lại đặt phía dưới quan hệ quân thần, điều đó dã chứng tỏ nho giáo đã đặt một trật tự trong xã hội

Ngũ thường :

+ Nhân :

n Cung kính, tôn trọng người khác

n Chan hòa, bao dung, vị tha

n Giữ lời hứa

n Cần cù, siêng năng

n Làm lợi cho người khác

Tóm lại, chữ nhân của nho giáo quan niệm đã là người phải biết sửa mình, giúp người

Trang 3

+ Lễ : tức là giữ đúng lễ thờ cúng ông, bà, tổ tiên Lễ còn quy đnh cách ứng xử trong sinh hoạt, cũng quy định, thân, sơ, quy định giàu, nghèo đẳng cấp trong xã hội

+ Trí : là người thì phải phân biệt được phải, trái, đúng, sai, đẹp, xấu

để rồi từ đó xác lập cách ứng xử của mình cho phù hợp

+ Nghĩa : yêu chuộng sự công bằng, tuân thủ nguyên tắc có trước, có sau

+ Tín : là người thì phải biết giữ lời hứa, phải biết tin cậy lẫn nhau trong giao tiếp cũng như trong công việc

Câu 3 : Trình bày những nội dung cơ bản của bộ Lê triều hình luật

Giải

Điều kiện ra đời của bộ luật Hồng Đức : thời kỳ Hậu Lê (Lê sơ) hoạt động lập pháp diễn ra liên tục và để lại nhiều thành tựu rực rở Trong thời kỳ này nhà Lê cho ra đời rất nhiều các văn bảng pháp luật trong đó có bộ luật Hồng Đức ra đời năm 1440 – 1442 thế kỷ XV, có giá trị lớn hơn so với bộ luật Gia Long đời nguyễn, thể hiện sức sáng tạo của pháp luật Việt Nam

- Hình thức bộ luật :

Gồm 13 chương 722 điều và đóng trong 6 quyển, về cơ cấu bộ luật Hồng Đức

có cơ cấu gần giống các bộ luật trung quốc

Hình thức hoạt động của trung quốc bộ luật này chia làm hai phần

- Nội dung của bộ luật :

Bộ luật Hồng Đức cũng như các Bộ luật phong kiến trước đó, có ghi tất cả các luật hình : Luật Dân sự, Luật Hôn nhân gia đình… Nhìn một cách khái quát, nội dung Bộ luật với việc áp dụng các chế tài mang đậm dấu ấn luật của Trung Quốc

* Luật Hình : Luật Hồng Đức trong luật hình có đưa ra một số nguyên tắc

chung, những nguyên tắc này có thể rút kinh nghiệm từ những nguyên tắc trước

đó hoặc có thể nêu lên một số nguyên tắc mới cụ thể :

+ Nguyên tắc chuộc tội bằng tiền Đây là 1 nguyên tắc đã có từ trước Nhưng

mà nhà lê qui định cụ thể hơn đó là chỉ được chuộc bằng tiền đối với những tội danh có mức lưu trở xuống Chuộc tội bằng tiền đối với 1 số đối tượng cụ thể như sau : Phạm tội do vô ý

Những người 70 trở lên và dưới 7 tuổi

Trang 4

Những người họ hàng thân thích nhà vua.

+ Nguyên tắc chiếu cố Được áp dụng đối với những người phạm tội bị áp dụng

từ tội lưu trở xuống

Nếu những người bị án tử thì phải lập hồ sơ dâng lên vua, để vua trực tiếp sử lý, người được áp dụng nguyên tắc chiếu cố sẽ được giãm 1 khung khi tuyên phạt hình phạt

Đối tượng áp dụng con cháu quan lại ở triều đình

+ con cháu chịu tội thay cho cha mẹ ông bà

+ Đàn bà lấy chồng là quan to từ bát nghị trở lên

Tuy nhiên nguyên tắc chiếu cố sẽ không được thực hiện Nếu như người đó phạm 1 trong những tội thập ác

+ Nguyên tắc truy cứu trách nhiệm tập thể : nhà Lê xử tội tập thể đối với các tội xâm phạm đến quan hệ xã hội được nho giáo đề cao

Đối tượng : Luật Hồng Đức chỉ xử đối với những người phạm tội là đàn ông + Nguyên tắc xử phạt kẻ có hành vi không được làm mà làm Nguyên tắc này chỉ áp dụng cho quan lại

+ Nguyên tắc tha miễn trách nhiệm hình sự :

Nguyên tắc này áp dụng đối với các đối tượng sau :

Cụ già trên 90 tuổi

Trẻ em dưới 7 tuổi

Những người khi phạm tội đã tự nguyện đình chỉ hoặc ra đầu thú

Hệ thống hình phạt giống như hình phạt chính và hình phạt phụ Hình phạt chính là ngũ hình, hình phạt phụ ngoài ngũ hình có điểm khác pháp luật Lý Trần Trong hình phạt chính là suy dành cho nữ và trượng dùng cho nam

* Luật Hôn nhân gia đình : Đây là ngành luật quan trọng vì nhà Lê lấy tư tưởng Nho giáo làm cơ sở xây dựng hệ thống tư tưởng chính trị pháp lý Nhà Lê coi trọng đường lối đức trị tức là “tu thân tề gia trị quốc bình thiên ha” Các yếu tố này là tư tưởng, là lý tưởng cần phấn đấu tới của người quân tử Nhà Lê đặc biệt chú ý tới tề gia Nhà Lê coi tề gia là cơ sở để trị quốc

Luật Dân sự : Trong luật Hồng Đức không phát triển bởi vì chế độ tư hữu không triệt để, hơn nữa do ảnh hưởng đậm nho giáo coi trọng trật tự gia đình, coi trọng

Trang 5

quyền của gia trưởng Cho nên mọi vấn đề thông thường do người gia trưởng điều hành quy định

Câu 3 : Trình bày những nội dung cơ bản của bộ Luật Gia long

Giải

* Hình thức bộ luật : Luật gia long cũng giống luật hồng đức gồm có hai phần : Danh lệ và bản điều Tuy nhiên do cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước có khác nhau cho nên luật gia long được sắp xếp theo chức năng chuyên môn, từng bộ phận

Mỗi một điều luật thông thường gồm 2 phần : Luật và lệ

Phần Luật nêu những quy định của nhà nước, phần lệ giải thích điều luật

* Nội dung của bộ luật :

Bộ luật Gia Long cũng như Bộ luật Hồng Đức gồm, 3 phần cơ bản :

Luật hình, Luật Dân sự, Luật Hôn nhân gia đình

* Luật Hình : Luật Gia Long trong luật hình cũng xoay quanh một số nguyên tắc mà trước đó pháp luật phong kiến đã có, đồng thời phát triển và hoàn thiện hơn

Nguyên tắc 1 : chuộc tội bằng tiền : Giống như luật Hồng Đức (Nhưng mà nhà

lê qui định cụ thể hơn đó là chỉ được chuộc bằng tiền đối với những tội danh có mức lưu trở xuống Chuộc tội bằng tiền đối với 1 số đối tượng cụ thể như sau : Phạm tội do vô ý)

Những người 70 trở lên và dưới 7 tuổi

Những người họ hàng thân thích nhà vua

+ Nguyên tắc 2 : truy cứu trách nhiệm tập thể : Cũng giống như luật Hồng Đức nhưng có điểm khác là chỉ truy cứu đối với những người phạm tội từ 15 tuổi trở lên và áp dụng đối với con trai

+ Nguyên tắc 3 : chiếu cố giống như luật Hồng Đức (Được áp dụng đối với những người phạm tội bị áp dụng từ tội lưu trở xuống

Nếu những người bị án tử thì phải lập hồ sơ dâng lên vua, để vua trực tiếp sử lý, người được áp dụng nguyên tắc chiếu cố sẽ được giãm 1 khung khi tuyên phạt hình phạt

Đối tượng áp dụng con cháu quan lại ở triều đình

+ con cháu chịu tội thay cho cha mẹ ông bà

Trang 6

+ Đàn bà lấy chồng là quan to từ bát nghị trở lên.

Tuy nhiên nguyên tắc chiếu cố sẽ không được thực hiện Nếu như người đó phạm 1 trong những tội thập ác)

+ Nguyên tắc 4 : xử phạt kẻ có hành vi không được làm mà làm Giống như Hồng Đức (Nguyên tắc này chỉ áp dụng cho quan lại

+ Nguyên tắc 5 : miễn giảm thụ hình

Miễn : Trong trường hợp người phạm tội chưa bị phát giác mà tự thú, bị xét hỏi một tội từ khai ra 1 tội #, người phạm tội bỏ trốn mà lại bắt đựoc 2 người phạm tội khác bỏ trốn nộp quan, quan lại mất sai lầm khi thi hành nhiệm vụ đã

tự giác khai báo

Giảm : Phạm tội đã tự thú nhưng chưa khai báo thành khẩn, biết có kẻ sắp tố cáo mình đã tự giác ra tự thú trước

+ Nguyên tắc 6 : Tăng giảm hình phạt

+ Nguyên tắc 7 : Phân biệt trách nhiệm hình sự trong đồng phạm

+ Nguyên tắc 8 : Tổng hợp hình phạt : Khi phạm tội áp dụng hình phạt "đồ" hay

"lưu" chưa đưa ra xét xử lại phạm thêm tội khác, tổng hợp hình phạt sẽ nặng hơn Phạm hai tội cùng một lúc, nếu hai tội đó tuyên phạt như nhau thì áp dụng chung một hình phạt Nếu tội kia áp dụng hình phạt cao hơn thì áp dụng hình phạt cao nhất

+ Nguyên tắc 9 : Xác định độ tuổi được coi là đã có đầy đủ năng lực hành vi (luật gia long quy định 16 t) Lưu ý Luật gia long truy cứu trách nhiệm hình sự đối với những người mắc bệnh tâm thần

+ Nguyên tắc 10 : Tính tang vật luận tội

Hệ thống hình phạt : hình phạt chính giống như các luật trước và hình phạt phụ (như luật hồng đức) Hình phạt chính là ngũ hình, hình phạt phụ ngoài ngũ hình

có điểm khác pháp luật Lý Trần Trong hình phạt chính là suy dành cho nữ và trượng dùng cho nam Lưu ý : hình phạt "lưu" nhà nguyễn quay lại theo luật TQ lấy đơn vị khoảng cách là hải lý, tức là một sự sao chép của luật đại thanh

* Luật Hôn nhân gia đình : Giống luật hồng đức luât gia long cũng xem luật hôn nhân gia đình có vị trí quan trọng thứ 2

Về kết hôn : Điều kiện, hình thức, các trường hợp cấm kết hôn (giống hồng đức) tuy nhiên có bổ sung cấm tăng ni, đạo sĩ kết hôn

Trang 7

Về Ly hôn : Không quy định chế độ đồng tài sản như hồng đức đã quy định Theo gia long ly hôn trong trường hợp vi phạm 7 điều cấm hoặc những quy định khác của pháp luật Ỏ gia long quy định 3 trường hợp không được ly hôn : + Người vợ đã để tang nhà chồng 3 năm

+ Khi lấy nhau nghèo sau đó giàu có

+ Khi lấy nhau vợ còn có nơi nương tựa, lúc bỏ nhau người vợ không có nơi nương tựa

Gia long không quy định trường hợp nào người vợ được phép ly hôn

Quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng : đồng cư, chung thủy, không được tố giác chồng, để tang chồng

Luật Dân sự : Giống như luật Hồng Đức về chế độ sở hữu

Chế định thừa kế : Luật gia long quy định có hai hàng thừa kế và cả con trai, gái đều được thừa kế Trong trường hợp người chết không có người thừa kế thì tài sản cho người đầy tớ lâu năm nhất được thừa kế Tuy nhiên, người đó chỉ được hưỡng 3/10 số tài sản, còn 7/10 sung vào công quỹ

Câu 4 : Chứng minh rằng Luật Hồng Đức đã thể chế hoá tư tưởng Nho giáo Giải

Tư tưởng nho giáo được thể hiện rõ nhất trong luật Hồng Đức là áp dụng các mối quan hệ, Ngũ luân, ngũ thường dựa vào trong luật để cai trị xã hội

(5 mối quan hệ Quân thần (vua tôi) Quan hệ phụ tử (Cha con) Nếu ai vi phạm trong các nguyên tắc xử sự trong 5 mối quan hệ do nho giáo qui định thì xem như người phạm tội

VD: tội phản quốc là không trung thành với vua (trong mối quan hệ quan thần) Luật Hông Đức phần nào đã thể hiện được tính giai cấp, tính nhân dân và tính dân tộc

Tính giai cấp : Bô luật thể hiện được tính bảo vệ công khai và tuyệt đối quyền lực chính trị và kinh tế của nhà nước phong kiến Bảo vệ lợi ích giai cấp phong kiến và các đặc quyền của tầng lớp quí tộc quan liêu, đối với luật hình khi áp dung phương pháp chuộc tội bằng tiền đối với những tội danh có mức lưu trở xuống Đối tượng ngoài người phạm tội do vô ý, người già, trẽ em thì chỉ có người thuộc họ hàng thân thích của vua mới được áp dụng (công dân bình thường không được)

Trang 8

Tính nội dung: Bộ luật thể hiện ở tính bảo vệ quyền lợi cá nhân con người, bảo

vệ nền kinh tế tư hữu, chống sự hà hiếp

Tính dân tộc : Bộ luật thể hiện ở phương pháp làm luật phản ảnh các tìm lực lập pháp ở các triều vua trước và phản ảnh dưới sự phát triển kinh tế xã hội nội tại,

xã hội phong kiến

Tuy nhiên có những hạn chế như việc phân loại sắp xếp các điều luật còn phần nào chồng chéo lẩn lộn, tính khái quát quá chưa cao Nhưng với những nội dung

và gía trị to lớn bộ luật Hông Đức và phát huy ảnh hưởng không chỉ trong xã hội đồng mà còn làdi sản pháp luật quí giá đối với hiện tai và cả tương lai

Câu 5 : Tại sao nói, pháp luật phong kiến bảo vệ tuyệt đối quyền lợi của giai cấp thống trị

Giải

Pháp luật phong kiến Việt Nam bảo vệ tuyệt đối quyền lợi giai cấp thống trị vì pháp luật phong kiến Việt Nam đã thể hiện tính giai cấp công khai, thể hiện rõ ý chí thống nhất về trừng trị, dùng hệ thống hình phạt hà khắc để ngăn ngừa và trừng trị những người có hành vi vi phạm pháp luật điều đó mang đặc điểm chung của pháp luật phong kiến, nó bảo vệ quyền thống trị của nhà nước phong kiến tập quyền Các hành vi xâm hại sự an toàn của triều đại xếp vào tội thập ác

và bị xử lý rất nặng Luật Hồng Đức và Gia Long đều có chương cấm về qui định việc bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự cho nhà Vua, bảo vệ cung điện, hoàng thành Quyền lợi kinh tế của nhà Vua được bảo vệ chặt chẽ Luật nghiêm trị tất cả những kẻ có hành vi xâm hại quyền sở hữu ruộng đất của nhà nước, nghiêm cấm việc ẩn lậu thuế

- Luật bảo vệ lợi ích và đặc quyền đặc lợi của giai cấp địa chủ phong kiến và tầng lớp quí tộc quan liêu Luật của các triều đại Lý, Trần, Lê, Nguyễn đều bảo

vệ quyền sở hữu tư nhân của giai cấp địa chủ Các tội trộm cướp đều bị trừng trị rất nặng Luật triều Nguyễn còn thừa nhận việc chuyển quyền chiếm hữu ruộng đất lâu năm thành quyền sở hữu, tạo điều kiện cho giai cấp địa chủ và tầng lớp quí tộc, quan lại lấn chiếm ruộng đất

- Luật củng cố, bảo vệ tôn ty trật tự xã hội phong kiến, chế độ gia đình trưởng

và các nguyên tắc đạo đức phong kiến Nội dung này được thể hiện rõ nhất trong ngành luật hôn nhân gia đình, luật tố tụng

Câu 6 : So sánh sự giống và khác nhau về hình phạt chính và phụ của ph.luật Lý Trần với Lê Sơ

Giải

Trang 9

Hình phạt chính của pháp luật Lý Trần Lê sơ :

* Giống nhau : Về 5 hình phạt chính

: Suy, Trượng, đồ, lưu, tử

Suy : hình phạt đánh bằng roi

Trượng : hình phạt đánh bằng gậy

Đồ : hình phạt bắt người phạm tội làm khổ sai (đối với pháp luật thời Lý Trần) Thời Lê sơ cũng có nhưng đi vào cụ thể thì pháp luật Lê sơ qui định rất rõ ràng

là có 3 khung giành cho tội này

+ Khung1 : Bắt người phạm tội làm người hầu, phục vụ trong quân đội, làng xã, trồng dâu nuôi tầm Kem theo hình phạt phu Nam : 80 trượng, nữ 60 roi

+ Khung 2 : bắt người phạm tội làm ở chuồng voi, nhà bếp hình phạt phụ nam :

80 trượng, Nữ : 609 roi, Thích 2 chữ vào mặt

+ Khung 3 : bắt người phạm tội làm ruộng, xay lúa, hinh phạt phụ Nam : 80 trượng, nứ 60 roi, thích 4 chữ vào cổ

Lưu : Hình phạt bắt người phạm tội đi đài (đối với pháp luật thời lý trần) Pháp luật thời lê sơ cũng có Về mặt hình thức khi đi vào cụ thể thì pháp luật le sơ qui định có 3 khung

+ Khung 1 : Lưu cận châu (đài ở dùng nghệ an)

+ Khung 2 : Lưu ngoại châu (đài ở thăng long, hà tỉnh, quảng bình)

+ Khung 3 : Lưu viễn châu (đài ở quảng trị, thừa thiên huế)

Trảm : giết người phạm tội ban hình thức chem đầu (đối với pháp luật thời lý trần) (pháp luật thời lê sơ cũng áp dụng hinh phạt chết (tử) nhưng có 3 hình thức khác nhau được qui định ở 3 khung

+Khung 1 : Giảo (treo cổ người phạm tội)

+ Khung 2 : Trảm (chém đầu người phạm tội, biêu đầu nơi công cộng)

Khung3 : lăng chì (dùng giao xẻo thịt người phạm tội cho đến chết)

* Khác nhau :

- Pháp luật Lý Trần áp dụng 5 hình phạt chính khong phân biệt người phạm tội

là nam hay nữ điều như nhau Đến pháp luật Lê sơ :

+ Sử dung hình phạt suy giành cho nữ

Trang 10

+ sử dụng hình phạt trượng giành cho nam (đối với nữ chỉ phạt đánh bằng roi chứ khơng dùng hình phạt đánh bằng gậy như pháp luật Lý Trần)

Hinh phạt phu : đây là hình phạt cần đi kem với hình phạt chính như gián cấp bãy chức, chặt chân tay, bắt vợ con làm nơ tì cho người khác thích chữ vào mặt Theo thời Lê sơ cung cĩ 5 hình phạt chính, nhưng qui định cụ thể hơn như : Suy

cơ 5 khung, Đồ cĩ 3 khung

Giống nhau : là cụ thể hố tư tưởng hiện giai cấp cơng khai Và cũng mang những điểm chung của pháp luật phong kiến bảo vệ quyền thống trị của nhà nước phong kiến và tầng lớp quí tợc quan liêu Bảo vệ và cũng cố tơn ti trâït tự

xã hội phong kiến, chế độ gia đình, gia trưởng và các nguyên tắc đạo đức phong kiến

Trong 1 số hình phạt cụ thể nhà Lê đã đưa ra 1 số hình phạt bổ sung như :

Tội phạm về chức vụ (hối lộ)

Tội cướp của giết người

Tội đấu ẩu (đánh nhau)

Tội phạm về tình dục

Tội phạm về quân sự

Ngồi ra nĩ cũng cĩ những yếu tố tích cực nhất định như tập chung bảo vệ biên giới lãnh thổ quốc gia Đồng thời cơ những qui định hạn chế sự sách nhiểu của quan lại Khuyến khích và bảo vệ sản xuất nơng nghiệp Chú ý tới quyền lợi của phụ nữ và những người cơ quá Hố phụ Đề cao số tiêu chuẩn đạo đức của con người mà những tiêu chuẩn này mang tính nhân đạo, tính dân tộc

Câu 7 : Sự giống và khác nhau về bộ máy Nhà nước của các triều đại lý, trần, hậu lê

Giải

* Bộ máy nhà nước thời Lý :

Được thiết lập từ TW đến địa phương và tập trung quyền hành vào tay triều đình, đứng đầu là vua và nhà vua cũng quy định phẩm trật các hàng quan văn,

võ đều cĩ 9 bậc Những chức quan cao cấp nhất trong triều đình được chia làm hai ngạch :

- Ngạch văn : Gồm cĩ Tam thái (thái sư, thái phĩ, thái bảo) và tam thiếu (thiếu

sư, thiếu phĩ và thiếu bảo)

Ngày đăng: 19/10/2022, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w