ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN BỘ MÁY NHÀ NƯỚC I PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT Câu 1 Phân tích nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các CQNN trong việc thực hiện các quyền lập p.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
I PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT.
Câu 1: Phân tích nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các CQNN trong việc thực hiện các quyền lập pháp hành pháp (Điều 2 HP 2013)?
NN XHCN có bản chất, mục đích, cở sở kinh tế - xã hội khác kiển NN PK, Tưsản, là kiểu NN nửa NN nên BMNN tổ chức theo nguyên tắc tập quyền XHCN ->quyền lực NN tập trung vào tay của nhân dân và nhân dân ủy thác cho cơ quan QH,HĐND thực hiện quyền lực nhà nước
Cơ sở Hiến định
Điều 2 HP 2013
Nội dung nguyên tắc
Quyền lực nhà nước là thống nhất -> vì quyền lực NN bao giờ cũng thuộc vàomột giai cấp hay liên minh giai cấp nhất định Ở Việt Nam, quyền lực nhà nước thuộc
về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân, nông dân, đội ngũ trí thức >quyền lợi các giai cấp có sự thống nhất và phù hợp -> nên quyền lực nhà nước làthống nhất
Quyển lực thông nhất -> quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân và nhân dân
sử dụng nó thông qua các cơ quan đại diện, do mình lập ra (bầu cử) như QH, HĐND Phân công giữa các CQNN trong việc thực hiện các quyền LP,HP,TP -> phâncông thực hiện quyền lực nhà nước là giao cho từng nhóm các cơ quan nhà nước thựchiện một quyền lực nhất định nào đó có tính chuyên môn Vì sao phải phân công thựchiện quyền lực nhà nước? Vì tất cả quyền lực nhà nước tập rung trong tay một ngườihay một cơ quan -> ôm đồm, không hiệu quả, lạm quyền Mỗi nhánh quyền lực cần có
cơ quan “bản tính” khác nhau đảm nhận
Phân công như thế nào? -> Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất của nhândân, cơ quan quyền lực nhà nước của nước CHXHCN Việt Nam chủ yếu thực hiện 3chức năng:
Lập hiến, lập pháp
Trang 2Quyết định những vấn đề quan trọng của đaất nước.
Giám sát tối cao
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam, chủ yếu thực hiện quyền hành pháp
Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước CHXHCN Việt Nam chủ yếu thựchiện quyền xét xử
Viện kiểm sát nhân dân được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát
cá hoạt động tư pháp
Phối hợp là sự hỗ trợ lẫn nhau để cùng thực hiện quyền lực nhà nước, thựchiện chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan nhà nước Vì sao phải phối hợp thực hiệnquyền lực nhà nước?
Nhận thức đúng bản chất học thuyết phân quyền, vận dụng đúng đắn và hợp lí
mô hình tổ chức BMNN trên nền tảng văn hóa, truyền thống chính trị, nhà nước ta chỉthừa nhận phân công và phối hợp quyền lực nhà nước chứ không phải là phân lập,kiềm chế, đối trọng
Sự phối hợp giữa cơ quan nhà nước trong việc thực hiện, giải quyết một vấn
đề sẽ đảm bảo dễ dàng trong việc thực hiện nhiệm vụ của mỗi cơ quan nhà nước cũngnhư nhiệm vụ chung của bộ máy nhà nước
Phối hợp như thế nào?
Trong lĩnh vực lập pháp;
Trong lĩnh vực quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước;
Thành lập, bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh trong BMNN; Phối hợp cơ chế giám sát văn bản pháp luật;
Chính phủ với TAND và VKSND;
Liên hệ thực tiễn
Một số cơ quan không thực hiện tốt chức năng được phân công
Sự phân công không rõ ràng, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhànước không chặt chẽ thường dẫn đến hiện tượng không quy kết được trách nhiệm chocác cơ quan, hoặc khó khăn trong việc phối hợp công việc giữa các cơ quan Ngoài ra,
có thể có cả nguy cơ một số cơ quan sẽ chạy để được phân công những việc ngon Trong thực tế nhiều khi sự phối hợp chưa thật tốt
Nhiều cơ quan nhà nước chỉ biết thực hiện xong phần việc của mình mà không
có sự phối hợp hoặc theo dõi xem phần công việc liên quan đến sự việc được thựchiện đến đâu hoặc thực hiện như thế nào, có thống nhất và phù hợp với phân côngviệc đả được cơ quan mình thực hiện
Câu 2: Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của BMNN Cộng Hòa XHCN Việt Nam?
Trang 3Ví dụ: đối với kiển NN chủ nô, phong kiến và TBCN tập trung mang tính quan liêu,chỉ thể hiện quyền lợi của một số người (giai cấp thống trị) Còn trong tổ chức và hoạtđộng của BMNN XHCN nói chung, BNN XHCN Việt Nam nói riêng đều thực hiệntrên cơ sở nguyên tắc TTDC (NN của dân – do dân và vì dân), là bảo về quyền và lợiích đa số người.
Cơ sở hiến định
Quy định tại điều 8 HP 2013“ … NN được tổ chức và hoạt động theo Hiếnpháp và Pháp luật, thực hiện nguyên tắc TTDC”
Nội dunh của nguyên tắc
Thuật ngữ tập trung – dân chủ được kết cấu bởi danh từ “tập trung” và tính từ
“dân chủ” về từ ngữ tiếng Việt mà nói tính từ “dân chủ” luôn bổ nghĩa cho danh từ
Sự kết hợp TT và DC không giống nhau đối với CQNN khác nhau, phụ thuộcvào tính chất, trình độ quản lý, điều kiện cụ thể về tổ chức hoạt động của các CQNN Quốc hội, HĐND các cấp
Chính phủ, UBND các cấp
TDND
VKSND
Liên hệ thực tiễn
Quá dân chủ đến mức tùy tiện
Ví dụ: nhiều địa phương vì lợi ích cục bộ đã ban hành nhiều văn bản quy địnhkhuyến khích, ưu đĩa đầu tự ở địa phương trái qui định của chính quyền trung ương Tập trung quan liêu (quá mức)
Trang 4Ví dụ: Không ít các quy định cơ quan nhà nước trung ương không phù hợpdiều kiện hoàn cảnh đặc thù của các đại phương -> khó có thể thực hiện ở địa phương
Thực tế xã hội Việt Nam đã chứng minh
Sự lãnh đạo của Đảng xuất phát từ lịch sử Trước nhiều đảng phái như Việtquốc, Việt cách cùng Đảng cộng sản tham gia Quốc hội khóa I Thực tế ĐCS đã khẳngđịnh tính ưu việt của mình, là Đảng duy nhất có khả năng lãnh đạo và mang đế thắnglợi và hòa bình ch Việt Nam
Thông qua hoạt động của các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức làm việctrong các CQNN, nhân dân đã đánh giá bản chất NN -> Đảng lãnh đạo tổ chức hoạtđộng của BMNN
Cơ sở Hiến định
HP 1946 chưa ghi nhận sự lãnh đạo của Đảng
HP 1959 ghi nhận trong lời nói đầu
HP 1980 qui định tại điều 4
HP1992 qui định tại điều 4 Tuy nhiên, việc quy định đầy đủ ý cần thiết, ngắngọn, chặt chẽ, đúng mực hơn
Hp 2013 quy định – ĐCSVN – Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồngthời là đội tiên phong của nhân dân lao động ”
Nội dung nguyên tắc
Đảng đề ra đường lối, chính sách để đổi mới, kiện toàn, hoàn thiện BMNN đểcác CQNN có thẩm quyền cụ thể hóa thành các quy định trong HP và pháp luật
Đảng lãnh đạo nhà nước bằng công tác cán bộ: tìm kiếm quy hoạch, bồidưỡng, đào tạo, giới thiệu cán bộ Đảng viên có đủ năng lực, phẩm chất vào các cương
vị chủ chốt của Bộ máy nhà nước để nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyềnbầu, bổ nhiệm
Đảng kiểm tra, quán triệt thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách củaĐảng trong tổ chức và hoạt động Bộ máy nhà nước thông qua các tổ chức Đảng trongcác cơ quan nhà nước
Phương pháp lãnh đạo của Đảng:
Giáo dục, tuyên truyền vận động, thuyết phục
Bằng hành động gương mẫu của Đảng viên
Trang 5Phương hướng đổi mới và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với tổchức và hoạt động BMNN:
+ Trong xã hội phong kiến quản lí nhà nước như thế nào phụ thuộc vào ý chíchủ quan của nhà vua vì vậy dễ dẫn đến sự tùy tiện
+ Trong xã hội dân chủ quản lý nhà nước phải tuân theo pháp luật và nghiêmchỉnh chấp hành Hiến pháp và pháp luật là cơ sở minh bạch, công khai chống lại sựtùy tiện
+ Đồng thời một trong những đặc trưng của cơ quan nhà nước là tổ chức vàhoạt động theo quy định của Hiến pháp và pháp luật vì vậy nguyên tắc pháp chế xãhội chủ nghĩ phải được quán triệt trong tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước
Cơ sở Hiến định : Điều 8 và điều 12 HP 2013
Nội dung nguyên tắc
Pháp luật phải quy định rõ ràng, cụ thể, minh bạch toàn bộ việc thành lập ,chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu hình thức hoạt động của cơ quan nhà nước,cán bộ, công chức nhà nước
Cán bộ, công chức nhà nước, cơ quan nhà nước phải nghiêm chỉnh tuân thủtheo pháp luật
Trang 6Tăng cướng công tác kiểm tra, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
Vi phạm pháp luật của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước tùy tiện lạmquyền, tham nhũng xẩy ra khá nhiều
Liên hệ thực tiễn
Những năm quan các cơ quan nhà nước,cán bộ, công chứ nhà nước có vi phạmpháp luật ngày càng nhiều Cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước tùy tiệnlạm quyền , tham nhũng xẩy ra khá nhiều
Câu 5: Phân tích nguyên tắc bảo đảm bình đẳng các dân tộc trong tổ chưc
và hoạt động của BMNN?
Trả lời:
Cơ sở lý luận
Lịch sử đấu tranh của dân tộc ta thể hiện chính sách đoàn kết toàn dân
Hiện nay nhiểu thế lực thù địch với âm mưu “ diễn biến hòa bình” dùng chínhsách dân tộc đả kích nước ta, chia rẽ dân tộc Mục đích làm suy yếu nội lực bên trongtạo nên cục diện “ tự diễn biến”
Điều 2 Hiến pháp 2013 khẳng định tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhândân
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc
Cơ sở Hiến định: Đ.5 Hiến pháp 2013
Nội dung nguyên tắc:
Nhà nước đảm bảo dân tộc có quyền bình đẳng( đảm bảo khả năng cơ hộitương đương) trong việc xây dựng và tham gia quản lý nhà nước, nghiêm cấm mọihành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc
Các dân tộc thiểu số có tỉ lệ đại biểu trong cơ quan dân cử
Có các hình thức, tổ chức cơ quan nhà nước đảm bảo lợi ích và tham gia quyếtđịnh các chính sách dân tộc như Hội đồng dân tộc, Uỷ ban dân tộc, Ban dân tộc
Có chính sách bồi dưỡng đào tọa nguồn cán bộ, công chức là dân tộc thiểu số Nhà nước có chính sách giúp đỡ các dân tộc thiểu số chậm phát triển duy trì vàtừng bước ổn định cuộ sống theo hướng phồn vinh
Các dân tộc thiểu số có quyền dùng tiếng nói , chữ viết, giữ gìn bản sắc dântộc và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tôt đẹp của dân tộc Liên hệ thực tiễn
Thực tế trong bộ máy nhà nước đạt tỷ lệ nhất định người dân tộc thiểu số giữchức vụ nhất định, đặc biệt trong cơ quan đại diện quốc hội, Hội đồng nhân dân cáccấp Ngoài ra, nhà nước còn có nhiều chính sách ưu tiên, giúp đỡ người dân tộc thiểusố
Trang 7Tuy nhiên vấn đề dân tộc vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề Chẳng hạn việc xẩy ravào ngày 10 tháng 01 năm 2004 Ở Tây Nguyên là một điển hình.
Câu 6: Phân tích nguyên tắc bầu cử phổ thông?
Trả lời:
Cơ sở lý luận
Nguyên tắc này nhằm bảo đảm để cuộc bầu cử trở thành một cuộc sinh hoạtchính trị rộng lớn, tọa điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền bầu cử củamình
Phổ thông được hiểu là đại trà, rộng rãi, phổ biến
Bầu cử theo nguyên tắc phổ thông có nghĩa là bầu cử được tổ chức cho tất cảmọi công dân tham gia, không hạn chế đối với bất kỳ một đối tượng công dân nào ,nếu con người đạt được mức độ hoàn chỉnh về mặt nhận thức
Cơ sở Hiến định
Điều 7 Hiến pháp 2013
Điều 1 Luật BCĐBQH, Điều 1 LBCĐBHĐND
Yêu cầu của nguyên tắc và những điều kiện đảm bảo
Yêu cầu của nguyên tắc
- Mọi công dân VN khi đến tuổi đều được trao quyền bầu cử, trừ trường hợppháp luật quy định
- Theo quy định của pháp luật VN quyền này chỉ dành cho những cá nhânmang quốc tịch VN mà không có sự phân biệt nào giữa công dân đó có quốc tịch ViệtNam theo nguyên tắc xác định quốc tịch tự nhiên hay là có quốc tịch VN do đượcnhập quốc tịch theo ĐƯQT…, miễn là tại thời điểm bầu cử, người có quyền bầu cử làngười có quốc tịch VN và tuân theo quy định của PL
* Tuổi có quyền bầu cử
Đủ 18 tuổi trở lên Tại sao? Vì: độ tuổi được xem là tiêu chí quan trọng đánhgiá thể lực, khả năng nhận thức của công dân trong việc lựa chọn đại biểu đại diện
Độ tuổi phụ thuộc vào sự phát triển về sinh học, tâm lý, về giới tính con người,trình độ dân trí của công dân từng quốc gia; thậm chí điều kiện kinh tế, chính trị ổnđịnh
Việc giao động độ tuổi bầu cử cũng ảnh hưởng đến bầu không khí chính trị củamỗi nước, ảnh hưởng đến việc tỉ lệ dân có quyền tham gia bầu cử nhiều hay ít
Trang 8+Phụ thuộc vào việc cá nhân đó đạt đến trình độ văn hóa nào, khả năng lãnhđạo và năng lực giải quốc các vấn đề quan trọng khi đại diện nhân dân hoặc đảm tráchmột chức vụ nào đó trong BMNN
Những chủ thể không được tham gia bầu cử - bỏ phiếu bầu, không được quyềnứng cử
Những trường hợp không được tham gia bầu cử - bỏ phiếu bầu ( Điều 23LBCQH, Điều 25 LBCHĐND ) là:
Những người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của tòa án đã
có hiệu lực pháp luật;
Những người đang phải chấp hành hình phạt tù ;
Những người đang bị tạm giam theo quyết định của Tòa án hoặc theo quyếtđịnh phê chuẩn của Viện Kiểm Sát;
Quy định này không phù hợp vì tạm giam chi bị tước quyền công dân ( tự do
đi lại) chứ không bị tước quyền bầu cử Ngoài ra, điều này không hợp lý với việcngười chấp hành phạt không phải tù vẫn có quyền bầu cử
Những người bị mất nang lực hành vi dân sự
* Những điều kiện đảm bảo
Việc niêm yết, việc thông báo danh sách cử tri bằng phường tiện thông tin đạichúng;
Công dân có quyền kiểm tra, khiếu nại về danh sách cử tri
Pháp luật tạo khả năng như nhau cho các công dân tham gia vào quá trình bầu
cử, bầu cử không thể của một nhóm người nào
Bình đẳng là nguyên tắc nhằm bảo đảm để mọi công dân đều được tạo điềukiện để tham gia bầu cử và có cơ hội ngang nhau khi ứng cử và vận động bầu cử
Trang 9Cơ sở Hiến định
Điều 7 HP 2013
Yêu cầu của nguyên tắc, những điều kiện đảm bảo:
Yêu cầu của nguyên tắc
Các cử tri được tham gia vào việc bầu cử có quyền và nghĩa vụ nganh nhưnhau;
Các ứng cử viên đều bình đẳng với nhau trong việc vận động tranh cử
Các kết quả bầu cử chỉ phụ thuộc vào số phiếu mà cử tri bỏ cho mỗi ứng cửviên – là cơ sở xác định kết quả bầu cử
Mỗi cử tri được phát một phiếu bầu
Giá trị của mỗi lá phiếu – sức mạnh của các lá phiếu – là như nhau, không phụthuộc vào giới tính, địa vị xã hội, hoàn cảnh gia đình, sắc tộc, tôn giáo…;
Những điều kiện đảm bảo
Địa vị xã hội, tài sản… của cử tri không ảnh hưởng gì đến giá trị của phiếubầu
Mỗi cử tri chỉ được ghi tên một lần trong danh sách cử tri, bỏ một lá phiếu (đốivới mỗi cấp); chỉ được lập danh sách ứng cử viên ở một đơn vị bầu cử trong một cuộcbầu;
Tính đại diện của mỗi đại biểu là ngang nhau; nơi nào có đông cửa tri hơn thìđược bầu số đại biểu đông hơn
Câu 8: Phân tích nguyên tắc bầu cử trực tiếp?
Bầu cử trực tiếp, nhân dân có cơ hội thể hiện ý chí, nguyện vọng cùa mình lựachọn những người đại diện cho mình thực hiện quyền lực nhà nước Cùng với các
Trang 10nguyên tắc khác, nguyên tắc này là điều kiện cần thiết bảo đảm tính khách quan củabầu cử.
Điều kiện đảm bảo
Ngày bầu cử được quy định là ngày chủ nhật để cử tri có điều kiện trực tiếptham gia bỏ phiếu;
Nơi bỏ phiếu phải được ấn định và công bố để nhân dân biết; trước ngày bỏphiếu, nhân dân được thường xuyên thông báo địa điểm bỏ phiếu
Cử tri phải tự mình đi bầu, không được nhờ người khác bầu thay hay bầu bằngcách gửi thư
Mỗi cử tri được nhận một phiếu bầu do tổ bầu cử phát ra và có đóng dấu của tổbầu cử
Cử tri phải tự mình nhận phiếu, không nhờ người khác nhận thay
Cử tri không đồng ý ứng cử viên nào thì trực tiếp gạch tên ứng cử viên đó trênphiếu bầu cử
Cử tri không biết đọc biết viết hoặc không tự gạch tên ứng cử viên thì nhờngười khác viết hộ nhưng cử tri đó phải trực tiếp bỏ phiếu bầu vào thùng phiếu Nếutàn tật không bỏ phiếu được thì nhờ người khác bỏ phiếu dưới sự chứng kiến cùamình.Cho nên trực tiếp ở đây cũng được hiểu là trực tiếp thể hiện ý chí, quan điểm,trực tiếp lựa chọn các ứng cử viên dựa trên các tiêu chuẩn theo đánh giá của các nhân
Cử tri nếu đau ốm, già yếu, tàn tật không đến nơi bỏ phiếu được thì tổ bầu cử
có trách niệm mang thùng phiếu phụ và phiếu bầu đến nơi ở của cử tri để cử tri thựchiện quyền bầu cử
Trang 11Nguyên tắc này là nhằm đảm bảo tự do đầy đủ sự thể hiện ý chí của cử tri, để
có sự khách quan trong việc lựa chọn họ
Đây là yêu cầu khách quan của chế độ bầu cử, nhằm bảo đảm sự lựa chọn của
cử tri trở thành hiện thực, làm cho các ứng cử viên có cơ hội bình đẳng trong tuyểncử
Điều kiện đảm bảo
Phải có phòng để cử tri viết phiếu kín, tách biệt nhau: mỗi cử tri khi viết phiếubầu thì phải vào phòng riêng, kín
Ở phòng bỏ phiếu, tổ bầu cử kết hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thỉ trấn
bố trí nhiều nơi viết phiếu tách biệt nhau thành các buống viết phiếu và hạn chế khảnăng có mặt trong lúc cử tri viết phiếu của bất kì ai
Khộng được mít tinh, cổ động, lôi kéo cử tri bỏ phiếu bầu tại nơi bỏ phiếuhoặc những nơi khác mà không nằm trong chương trình tổ chức tiếp xúc cử tri theoquy định pháp luật
Câu 10: Phân tích những điều kiện để thực hiện quyền bầu cử của công dân?
Trả lời:
Bầu cử là thủ tục mà theo đó một nhóm người xác định (nhân dân, cử tri, tậpthể, cá nhân) bầu ra một hay nhiều người thực hiện chức năng xã hội nào đó Hay nóikhác đi, bầu cử là hoạt động nhân dân trong một nước hoặc đại phương lựa chọnngười đai diện
Bầu cử là một quyền cơ bản quan trọng mà Hiến pháp của một quốc gia quiđịnh cho công dân mình
Trang 12Như vậy, Hiến pháp, pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam quy định quyền bậu cửcho công dân với những điều kiện sau: (Đ.54 HP hiện hành, Đ.2 Luật BCĐBQH vàĐ.2 Luật BCHĐND).
Phải là công dân của nước CHXHCNVN
Bầu cử là một hoạt động chính trị của một chế độ xã hội nhất định, thể hiệntính dân chủ của một quốc gia Nó là một hình thức lựa chọn nhửng người uy tín, ưu
Thực hiện quyền bầu cử một cách bình đẳng và phổ thông
Điều kiện này nhằm đảm bảo nguyên tắc phổ thông và bình đẳng trong bầu cử không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, nghềnghiệp, thời hạn cư trú Tất cả cử tri bầu cử có quyền và nghĩa vụ là ngang nhau
Việc dao động độ tuổi bầu cử cũng ảnh hưởng đến bầu không khí chính trị củamỗi nước, ảnh hưởng đến việc tỉ lệ dân có quyền tham gia bầu cử nhiều hay ít
Những trường hợp không được tham gia bầu cử - bỏ phiếu bầu (Điều 23 LBCQH,Điều 25 LBCHĐND) là:
Những người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của tào án đã
có hiệu lực pháp luật
Những người đang phải chấp hành hình phạt tù
Những người đang bị tạm giam theo quyết định của tòa án hoặc theo quyếtđịnh hay phê chuẩn của Viện kiểm sát
Trang 13Qui định này không phù hợp vì tạm giam chỉ bị tước quyền công dân (tự do đilại) chú không bị tước quyền bầu cử Ngoài ra, điều này không hợp lý với việc ngườichấp hành hình phạt không phải tù vẫn có quyền bầu cử.
Những người bị mất năng lực hành vi dân sự
Câu 11: Trình bày tiến trình của một cuộc bầu cử theo pháp luật hiện hành?
Trả lời:
Tiến trình của một cuộc bầu cử theo pháp luật hiện hành:
Phân chia đơn vị bầu cử, khu vực bỏ phiếu
Thành lập tổ chức phụ trách bầu cử
Lập danh sách cử tri
Lập danh sách ứng cử viên (quá trình hiệp thương)
Tuyên truyền, vận động tranh cử
Thể thức bỏ phiếu
Việc kiểm phiếu
Bầu cử thêm, bầu cử lại, bầu cử bổ sung
Câu 12: Trình bày trường hợp bầu cử thêm, bầu cử lại và bẩu cử bổ sung?
Xác định kết quả bầu cử: Người trúng cử là người được quá nửa số phiếu hợp
lệ và được nhiều phiếu hơn Nếu bầu cử thêm mà vẫn chưa đủ số đaại biểu theo quyđịnh thì không tổ chức bầu cử thêm lần thứ hai
Bầu cử lại
- Trường hợp :
+ Có vi phạm nghiêm trọng trong bầu cử
+ Ở mổi đơn vị bầu cử, nếu số cử tri đi bỏ phiếu chưa được quá nửa số cử tritrong danh sách cử tri
- Thời gian: tiến hành chậm nhất sau là 15 ngày sau cuộc bầu cử đầu tiên
Trang 14- Danh sách ứng cử viên bầu cử lại: Trong cuộc bầu cử lại cử tri chỉ chọn bầutrong danh sách những người đã ứng cử lần đầu
- Nếu bầu cử lại mà số cử tri đi bầu vẫn chưa được quá nửa số cử tri ghi trongdanh sách thì không tổ chức bầu cử lại lần thứ hai
Bầu cử bổ sung
- Trường hợp:
Trong nhiệm kì nếu đơn vị bầu cử nào khuyết đại biểu thì có thể tổ chức bầu
cử bổ sung theo quyết định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ( đối với ĐBQH vàHĐND cấp tỉnh), thường trực hội đồng nhân dan cấp tỉnh ( đối với đại biểu Hội đồngnhân dân cấp huyện, cấp xã)
Bầu bổ sung đại biểu Quốc hội: khuyết đại biểu ảnh hưởng tính đại diện, thờigian còn lại của nhiệm kì ít nhất là 2 năm ( điều 79 LBCĐQH)
Bầu bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân: chỉ được tiến hành trong trường hợp đạibiểu HĐND không còn đủ 2/3 tổng số đại biểu được ấn định và thời gian còn lại củanhiệm kì ít nhất là 1/3, trừ trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của Chính phủ ( Điều68: LBCĐBHĐND)
Ví dụ:
Xác định kết quả bầu cử trong những trường hợp sau đây:
Ví dụ 1: Đơn vị bầu cử 1: bầu ¾ ứng cử viên
TS cử tri danh sách: 30.000 cử tri
Số cử tri đi bầu: 28000 cử tri
B,C,A,D ai nhiều tuổi hơn trúng cử
VD2: Đơn vị 1: bầu 2/3 ứng cử viên
TS cử tri danh sách: 20.000 cử tri
Số cử tri đi bầu: 10.000 cử tri
Số phiếu hợp lệ: 10.000 phiếu
A: 9.000 phiếu
B: 9500 phiếu
C: 8.000 phiếu
Hủy để bầu lại vì số cử tri không quá bán
VD3: Đơn vị 1: bầu 2/3 ứng cử viên
TS cử tri danh sách : 20.000 cử tri
Trang 15Số cử tri đi bầu: 18.000 cử tri
Đối tượng Những chủ thể được quy định tại
Điều 98 Hiến pháp (đã sửa đổi, bổsung năm 2011) gồm:
Chủ tịch nướcChủ tịch QHThủ tướng và các thành viên kháccủa CP
CATANDTCVTVKSNDTC
Tất cả các cơ quan NN tổ chức trong
Tính chất Ràng buộc về quyền và nghĩa vụ
ĐBQH có quyền yêu cầu giải trình
và đối tượng bị chất vấn có nghĩa
Hậu quả pháp lý QH có thể ra một Nghị quyết bày tỏ
thái độ về việc trả lời chất vấn
Không có hậu quả pháp lý gì
Trang 16Đối tượng bị chất vấn có thể bị ápdụng các chế tài bãi nhiễm, miễnnhiệm, cách chức, hoặc bị đưa ra bỏphiếu tín nhiệm
Câu 14 : Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Quốc hội?
* QH là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp
Làm hiến pháp, sửa đồi hiến pháp ,làm Luật và sửa đổi luật, quyết địnhchương trình xây dựng Luật, pháp luật
Xem xét các văn bản QPPL do các CQNN có thẩm quyền ban hành
Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước, đối nội- đối ngoại
Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội
Quyết định các chính sách tài chính, tiền tệ, ngân sách quốc gia
Quyết định chính sách tiền tệ, tôn giáo
Quyết định các vấn đề chiến tranh và hòa bình, bào đảm an ninh- quốc phòng Quyết định các chính sách ngoại giao
Quyết định đại xá
Quyết định trưng cầu dân ý
Thành lập các chức danh chủ chốt và quy định cách thức hoạt động của cơquan nhà nước ở trung ương ( Chủ tịch nước, Thủ tướng chính phủ, Chánh ánTANDTC, Viện trưởng VKSNDTC,…)
Quy định tổ chức và hoạt động của QH, CTN, CP, TAND, VKSND và chínhquyền địa phương
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh chủ chốt ( K.7, Đ 84 HP 1992 hiệnhành)
K.8 Đ 84 HP hiện hành
K.11 Đ 84 HP hiện hành
Trang 17Thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nướcthông qua các hình thức sau: (Đ 7 Luật HĐGS của QH 2003)
Xem xét báo cáo công tác của cơ quan nhà nước ở trung ương xem xét tìnhhình thi hành pháp luật
Xem xét VBQPPL của các CQNN có thẩm quyền ban hành
Xem xét việc trả lời chất vấn của người đứng đầu các CQNN ở TW
Thành lập đoàn giám sát
Thề hiện tính dân chủ
+ Về vị trí tính chất pháp lý: QH là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân ->được nhân dân bầu ra và đaại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân và chịutrách nhiệm trước nhân dân
+ QH làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số ( Đ 4 Luật TCQH2001) QH hoạt động thông qua các kì họp của QH, hoạt động của UBTVQH, Hộiđồng Dân tộc các UB của QH, Đoàn ĐBQH và các ĐBQH Thông qua các kỳ họp củamình QH thực hiện chức năng nhiệm vụ
Câu 15: Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước?
Trả lời:
Đối với cơ quan hành chính nhà nước nguyên tắc tập trung dân chủ này thểhiện, Chính phủ do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm ( Đối với thủ tướng), phêchuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức( đối với phó thủ tướng, Bộ trưởng và thủtrưởng cơ quan ngang bộ) theo đề nghi của Thủ tướng, bỏ phiếu tín nhiệm đối với cácthành viên của chính phủ Quốc hội thành lập sáp nhập, giải thể các bộ, cơ quan ngang
bộ, các đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt theo sự đề nghị của Thủ tướng ( sau khiđược tập thể chính phủ quyết định) Chính phủ thực hiện những nhiệm vụ quyền hạn
do hiến pháp và pháp luật quy định để thi hành Hiến pháp, luật và các nghị quyết củaQuốc hội Chính phủ thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số 8 nhóm vấn đề quantrọng, trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì sẽ thực hiện theo ý liến mà thủtướng đã biểu quyết Thủ tướng có quyền quyết định cá nhân nhựng vấn để khác( điều 20, luật TCCP 2001) Ủy ban nhân dân các cấp do HĐND các cấp bầu ra.Người đứng đầu cơ quan hành chính cấp trên có quyền phê chuẩn nghị quyết cuả Hộiđồng nhân dân cấp dưới trực tiếp về việc bầu Uỷ ban nhân dân, có quyền điều động,miễn nhiệm, cách chức đối với chủ tịch, phó chủ tịch cơ quan hành chính cấp dướitrực tiếp, phê chuẩn việc miễn nhiệm bãi nhiệm các thành viên khác của cơ quan hànhchính cấp dưới trực tiếp Uỷ ban nhân dân thảo luận tập thể và quyết định theo đa số 6nhóm vấn đề quan trọng Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định những vấn đề còn lạithuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân Đối với các bộ cơ quan ngang bộ,
Trang 18các cơ quan thuộc chính phủ làm việc theo chế độ thủ trưởng báo đảm tính dân chủ.
Bộ trưởng có quyền quyết định những công việc thuộc phạm vi quản lý của Bộ vàchịu trách nhiệm về các quyết định đó Bộ trưởng chiệu trách nhiệm về những côngviệc do bộ trực tiếp quản lý, chịu trách nhiệm liên đới về những công việc đã phân cấpcho chính quyền địa phương nhưng do bộ không thực hiện đầy đủ trách nhiệm Các cơquan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân chịu sự chỉ đạo quản lý về tổ chức, biên chế
và công tác của Uỷ ban nhân dân cùng cấp đồng thời chịu sự chỉ đạo , kiểm tra vềnghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên và hoạt động theo chế độ thủ trưởng Tậptrung dân chủ không phải là cơ quan cấp trên làm thay hoặc lấn sân cơ quan cấp dưới,đồng thời cũng không phải là việc cơ quan cấp dưới ỷ lại, đùn đẩy cho cấp trên
Câu 16: Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chúc và hoạt động của Tòa án nhân dân theo Hiến pháp hiện hành năm 2013?
Trả lời:
Trong tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, nguyên tắc tập trung dân chủđược thể hiện rất đa dạng như Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm vàbáo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệmbáo cáo trước Ủy ban thường vụ Quốc hội và chủ tịch nước; trả lời chất vấn của cácđại biểu Quốc hội Chánh án Tòa án nhân dân đại phương chiu trách nhiệm và báo cáocông tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp; trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồngnhân dân Chế độ bổ nhiệm Thẩm phán được thực hiện đối với Tòa án các cấp Chế độbầu Hội thẩm nhân dân được thực hiện đối với Tòa án nhân dân đại phương Chế độ
cử Hội thẩm quân nhân được thực hiện đối với Tòa án quân sự cấp quân khu Việc xét
xử ở Tòa án có Hội thẩm tham gia theo qui định của pháp luật tố tụng Khi xét xử,Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật Khi xét xử, Hội thẩmngang quyền với Thẩm phán Tòa án xét xử tập thể và quyết định theo đa số Tòa ánxét xử công khai (trừ một số trường hợp đặc biệt) Tòa án đảm bảo quyền bào chữacủa bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đuông sự Tòa án bảo đảm chonhững người tham gia tố tụng quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình trướcTòa án Tòa án thực hiện chế độ hai cấp xét xử
Câu 17: Phân tích qui định: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân” (Điều 69 Hiến pháp 2013)?
Trang 19mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước của nhân dân thông qua con đường Nhànước.
Trong nhiệm kỳ, nếu đại biểu nào tỏ ra không còn xứng đáng với sụ tín nhiệm củanhân dân có thể bị cử tri bải nhiệm, miễn nhiệm
Về cơ cấu thành phần đại biểu
Quốc hội là nơi quy tụ được bộ phận tinh hoa của tầng lớp nhân dân, các dântộc an hem đang sống trên mọi vùng lãnh thổ của Tổ quốc Việt Nam Quốc hội thểhiện khối đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh công nông dưới sự lãnh đạo củaĐảng cộng sản Việt Nam
Như trong danh sách trúng cử Đại biểu Quốc hội (ĐBQH) khóa XII, có 87người dân tộc thiểu số, 127 người là phụ nữ, 43 người ngoài Đảng, 68 người trẻ tuổi, 1người tự úng cử Trong đó, ĐBQH cao tuổi nhất là 80 tuổi, ĐBQH ít tuổi nhất là 24tuổi Có 164 đại biểu có trình độ trên đại học (chiếm 33,27%), 309 đại biểu có trình độđại học (chiếm 62,68%) Danh sách cho chúng ta thấy sự tập trung dân chủ, tập trungtrí tuệ cao cho nhân dân cả nước
Về thẩm quyền
Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn tó lớn để thiết lập trật tự chính trị, pháp lýtrên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội của đất nước Ở nước ta, Quốc hội là cơquan duy nhất có thẩm quyền quyết định những vấn đề thuộc chủ quyền quốc gia,những vấn để trọng đại của đất nước Các quyết định của Quốc hội đều bắt nguồn từ ýchí, nguyện vọng của nhân dân cả nước và tất cả đều phục vụ lợi ích chung của dântộc, của nhân dân và của đất nước
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu rõ “các đại biểu trong Quốc hội này không phảiđại diện cho một đảng phái nào mà đại diện cho toàn thể quốc dân Việt Nam”, “Quốchội là tiêu biểu cho ý chí thống nhất của dân tộc ta, một ý chí sắt đá không gì laychuyền nổi” Trong kỳ họp Quốc hội, ĐBQH có quyền chất vấn về các vấn đề củađất nước, khác với đa số các nước tư bản với sự chất vấn chỉ là đại diện cho đơn vịbầu cử ra nghị sĩ Đây chính là sự tiến bộ của chế độ xã hội chủ nghĩa
Quốc hội chịu trách nhiệm trước nhân dân
Tính đại diện của Quốc hội còn thể iện ở việc Quốc hội chịu sự giám sát vàchịu trách nhiệm trước nhân dân Đây là mối quan hệ ràng buộc hai chiều giữa đạibiểu Quốc hội với nhân dân Bắt nguồn từ nhân dân và được sự tín nhiệm của nhândân, các đại biểu Quốc hội có trách nhiệm gẩn gũi, lắng nghe ý kiến của nhân dân,phản ánh tâm tư nguyện vọng của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân, phảixuất phát từ lợi ích của đông đảo nhân dân để quyết định các vấn đề thuộc chức năng,nhiệm vụ của Quốc hội
Quốc hội và các đại biểu Quốc hội chịu sự giám sát của nhân dân thông quaviệc bảo đảm cho nhân dân theo dõi quá trình làm việc của Quốc hội (tham dự các
Trang 20phiên họp, nghe chất vấn và trả lời chất vần) thông qua việc các đại biểu Quốc hộiphải báo cáo hoạt động tại đơn vị đã bầu cử mình.
Câu 18: Phân tích quy định: “Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (Điều 69 Hiến pháp 2013)?
Trả lời:
Hiến pháp khẳng định tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân Nhân dân
sử dụng quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp (Điều
6 Hiến Pháp 2013) Trong đó, Quốc hội là cơ quan được nhân dân cả nước bẩu ra vàtrao quyền thực hiện quyền lực nhà nước nên Quốc hội là cơ quan cao nhất nắm quyềnlực nhà nước
Tính quyền lực cao nhất thể hiện trong nhiệm vụ và quyền hạnh của Quốc hội: Trong lĩnh vực lập hiến và lập pháp
Điều 70 Hiến pháp 2013 qui định chỉ Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn làmHiến pháp, sửa đổi Hiến pháp, làm luật và sửa đổi luật, quyết định chương trình xâydựng luật, pháp lệnh
Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, quy định các vấn đề quan trọngnhất về quyền lực Nhà nước và cách tổ chức quyền lực Nhà nước, về chế độ chính trị,chế độ kinh tế, chế độ văn hóa – xã hội, về cơ cấu tổ chức Bộ máy nhà nước, về quan
hệ giữa Nhà nước và cá nhân, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân… Hiến pháp vàLuật thể hiện đường lối cơ bản và những chủ trương lớn của Đàng đã được Nhà nướcthể chế hóa và có hiệu lực thi hành trên toàn lãnh thổ nước ta Luật là văn bản có hiệulực pháp lý cao sau Hiến pháp
Các văn bản quy phạm pháp luật khác do các cơ quan nhà nước ban hành phảicăn cứ vào Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội và không được trái với tinhthấn, nội dung của Hiến pháp, Luật và Nghị quyết của Quốc hội
Chính vì vậy, chỉ có Quốc hội – cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất mới cóquyền định ra các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lí cao nhất, điều chỉnh cácquan hệ xã hội cơ bản nhất của xã hội ta Quyền lập hiến và lập pháp của Quốc hộixuất phát chính từ vị trí, tính chất của cơ quan quyền lực cao nhất đó Quốc hội giữquyền làm Hiến pháp thì cũng có quyền sửa đổi Hiến pháp và Quốc hội có quyền làmluật thì cũng có quyền sửa đổi luật
Trong lĩnh vực quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
Là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, Quốc hội có quyền quyết định nhữngchính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, anninh của đất nước, qui định những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộmáy Nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân
Trang 21Hiến pháp năm 1992 tiếp tục khẳng định vị trí của Quốc hội là cơ quan đạibiểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Công hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam Quốc hội có chức năng quyết định những vấn đề quantrọng của đất nước Đến năm 2001, Hiến pháp 1992 được sửa đổi, bổ sung, trong đó
có một số quy định mới điều chỉnh nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội nhằm khẳngđịnh vai trò của Quốc hội trong việc quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
Cụ thể là ở Điều 84 của Hiến pháp 1992 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết
số 51/2001/QH10 quy định Quốc hội: “phân bố ngân sách trung ương”; “quyết địnhchính sách tôn giáo của Nhà nước”; “phể chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về danhsách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh; bỏ phiếu tìn nhiệm đối với nhữngngười giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn” và “phê chuẩn hoặc bải bỏđiều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký” Những vấn đề quan trọng của đấtnước do Quốc hội quyết định gồm có:
Về tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nức ở Trung ương: Quốc hội bầu, miễnnhiệm Chủ tịch nước, Phó chủ tịch nước, Chỏ tịch và Phó chủ tịch Quốc hội, thành lậpChính phủ, bầu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhândân tôi cao; quyết định thành lập, bãi bỏ các bộ và cơ quan ngang bộ; thành lập mới,nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương…
Về lĩnh vực kinh tế - ngân sách: Quốc hội quyết định kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước, chính sách tài chính, tiên tệ quốc gia; quyết định dự toánngân sách nhà nước và phân bố ngân sách trung ương; chính sách dân tộc, chính sáchtôn giáo, quyết định đại xá
Vấn đề chiến tranh và hoa bình, Quốc hội quy định về tình trạng khẩn cấp, cácbiện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia
Về đối ngoại, Quốc hội phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ước quốc tế mà nước ta làthành viên theo tờ trình của Chủ tịch nước
Trong lĩnh vực tổ chức nhà nước
Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất, đóng vai trò đặc biệt quantrọng trong việc xây dựng, củng cố và phát triển bộ máy nhà nước từ trung ương đếnđịa phương
Trong cơ chế tổ chức quyền lực nhà nước, mối quan hệ giữa Quốc hội và cácthiết chế nhà nước khác được xác định ở chỗ Quốc hội có quyền bầu, miễn nhiệm, ,bãi nhiệm những người đứng đầu các cơ quan khác của nhà nước; nhiệm kỳ hoạt độngcủa các cơ quan nhà nước do Quốc hội thành lập là theo nhiệm kỳ của Quốc hội Dođược Quốc hội bầu và có thể bị Quốc hội bãi nhiệm, nên có thể thấy rằng sự tồn tạicủa chính các cơ quan khác của nhà nước ở trung ương là phụ thuộc vào sự tín nhiệmcủa Quốc hội và của nhân dân Mặt khác, mỗi cơ quan nhà nước khi được thành lập cóphạm vi thẩm quyền nhất định và có tình độc lập trong việc tổ chức thực hiện những
Trang 22nhiệm vụ, quyển hạn được giao trong phạm vi thẩm quyền đó Các cơ quan được tổchức theo mô hình nào, hoạt động ra sao đều do Quốc hội xem xét, lựa chọn, quyếtđịnh tại kì họp Quốc hội và được thể hiện trong Hiến pháp và các văn bản luật tổchức.
Vai trò của Quốc hội còn được tăng cường trong việc xem xét và uyết định cácvấn đề về nhân sự cấp cao Trước năm 2001, Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm
1992 đều giao cho cơ quan thương trực của Quốc hội là Hội đồng nhà nước, Ùy banthường vụ Quốc hội có quyền phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó thủ tướng, bộ trưởng và các thành viên khác củaChín phủ và báo cáo với Quốc hội tại kì họp gần nhất của Quốc hội Điều khoản sửađổi của Hiến pháp năm 1992 đã bải bỏ thẩm quyền này của Ủy ban thường vụ Quốchội để bảo đảm Quốc hội là chủ thể duy nhất có quyền quyết định nhân sự cấp cao củanhà nước Trong báo cào trình Quốc hội về vấn đề này, Ủy ban dự thảo sửa đổi, bổsung một số điều của Hiến pháp 1992 cho rằng đầy là vấn đề quan trọng, phải thuộcthẩm quyền của Quốc hội, không nên giao ch cơ quan khác thực hiện Về mặt thờigiam, mỗi năm Quốc hội họp hai kỳ, thời gian giữa hai kỳ họp không dài Do đó, việc
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức những người giữ các chức danh này không nhấtthiết phải tiến hành trong thời gian Quốc hội không họp Như vậy, việc bầu, miễnnhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội , các Phó chủtịch Quốc hội và các ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ,Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; phêchuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứcPhó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ; phê chuẩn đề nghịcủa Chủ tịch nước về danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh sau khiHiến pháp năm 1992 được sửa đổi vào năm 2001 là hoàn toàn thuộc thẩm quyền củaQuốc hội, thể hiện tinh thần và mục tiêu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ các bộ và các cơ quan ngang bộ của Chính phủ;thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới các tỉnh, thành phố trực thuộc trungương, thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt
Quốc hội có quyền bải bỏ các văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốchội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhândân tối cao trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội
Quốc hội còn quy định hàm, cấp trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm cấpngoại giao và những hàm cấp Nhà nước khác; quy định huân chương và danh hiệuvinh dự nhà nước
Trong lĩnh vực giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của Nhà nước, giám sát việctuân theo Hiến pháp và pháp luật
Trang 23Hiến pháp năm 1992 quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máynhà nước, trong đó phải kể đến nguyên tắc tập trung dân chủ mà nội dung của nguyêntắc này là quyền lực Nhà nước phải được triển khai, thống nhất, xuyên suốt… vàquyền lực đó phải chịu sự giám sát của nhân dân hay của các cơ quan đại diện.
Cụ thể hóa quy định Quốc hội có quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạtđộng của nhà nước, điều khoản sửa dổi Hiến pháp năm 1992 quy định Ủy ban thường
vụ Quốc hội chỉ có quyền trực tiếp hủy bỏ những văn bản trái với pháp lệnh, nghịquyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội còn những văn bản trái Hiến pháp, luật, nghịquyết của Quốc hội thì chỉ có quyền đình chỉ và trình lên Quốc hội xem xét việc hủy
bỏ trong kỳ họp gần nhất (Điều 91 khoản 5 Hiến pháp năm 1992 đã được sửa đổi, bổsung năm 2001) Chức năng giám sát tối cao của Quốc hội còn được quy định chi tiếthơn trong Luật về hoạt động giám sát của Quốc hội (2003), theo đó, quyền giám sáttối cao của Quốc hội được thực hiện qua các cơ quan của Quốc hội và đại biểu Quốchội
Điểm mới so với trước đây là quy định Quốc hội có quyền bỏ phiếu tín nhiệmđối với những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn Căn cứ để Ủyban thường vụ xem xét và trình Quốc hội bỏ phiếu tìn nhiệm là phải có kiến nghị của
ít nhất hai mươi phần trăm (20%) tổng số đại biểu Quốc hội hoặc kiến nghị của Hộiđồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội về việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với những ngườigiữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn
Trong Hiến pháp năm 1980, Quốc hội có thể định cho mình những nhiệm vụ
và quyền hạn khác khi xét thấy cần thiết Như vậy quyền hạn của Quốc hội là khônghạn chế Điều này đã dẫn đến sự tùy tiện, lạm quyền, vi phạm pháp chế Để tạo cơ sởpháp lí cho việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp,tùng bước xây dựng nhà nước pháp quyền Hiến pháp năm 1992 không còn giữ quiđịnh đó nữa Hiến pháp là do Quốc hội thông qua thể hiện ý chí của toàn dân Khôngmột cơ quan nào, kể cả cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất có thể đứng trên Hiếnpháp, quyết định những vấn đề ngoài Hiến pháp Trong trường hợp Quốc hội xét thấycần thiết có thêm nhiệm vụ, quyền hạn thì phải tiến hành sửa đổi Hiến pháp để bổsung Đây là một trong những đòi hỏi đầu tiên để xây dựng Nhà nuốc pháp quyền ởViệt Nam
Kết luận
Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất, là nhân tố cực kỳ quantrọng trong việc tập hợp, đoàn kết mọi lực lượng của toàn thể dân tộc, phát huy sứcmạnh của nhân dân; xây dựng đất nước Việt Nam sánh vai với các cướng quốc nămchâu như lời Bác Hồ dạy Trước những yêu cầu của thời kỳ hội nhập, chúng ta càngcần hơn nữa việc xây dựng một Quốc hội vững mạnh, xứng đáng với vai trò là cơ
Trang 24quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của Nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Câu 19: Phân tích chức năng lập hiến và lập pháp của Quốc hội theo pháp luật hiện hành?
Luật quy định những vấn đề cơ bản, quan trọng của đất nước thuộc các lĩnhvực đời sống, xã hội
Hiến pháp và Luật là những văn bản có giá trị cao Các văn bản pháp luật khácgọi là cụ thể hóa quy định của Hiến pháp, luật, không được trái mà phải phù hợp vớinội dung và tinh thần Hiến pháp, Luật, Vì:
Xuất phát từ vị trí của Quốc hội- cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân, cơquan quyền lực nhà nước cao nhất của nước ta-> ban hành văn bản quy phạm phápluật có giá trị pháp lý cao
Xuất phát từ Hiến pháp và Luật là VBPL cóa giá trị pháp lý cao nên chỉ cóQuốc hội mới có thẩm quyền ban hành
Quyền lập hiến, lập pháp của Quốc hội gồm: thông qua sửa đổi và bổ sunghiến pháp và luật Việc này phả trải qua một trình tự thủ tục hết sức chặc chẽ và phứctạp Thông qua sửa đổi, bổ sung Luật theo quy trình rất chặc chẽ gồm 6 giai đoạn Lập chưng trình xây dựng Luật và Pháp lệnh
Soạn thảo: CQNN Tổ chức trình dự án luật và thánh lập ban soạn thảo
Thẩm tra: CQNN không soạn thảo có thẩm quyền thẩm tra
Lấy ý kiến: UBTVQH, nhân dân, ĐBQH, Đoàn ĐBQH
+ Cần tách bạch chức năng lập hiến và lập pháp của Quốc hội để đảm bảo tínhrối cao của Hiến pháp
Ưu điểm :
Trang 25Đảm bảo tính chuyên môn sâu:
Ví dụ: Quốc hội muốn ban hành Luật giáo dục thì giao Bộ trưởng Bộ giáo dụcviết dự án rồi đưa ra thẩm tra, đại biểu Quốc hội thông qua Điều này đảm bảo tínhchuyên sâu vì do chính cơ quan quản lý lĩnh vực đó viết dự án
Chính phủ có khả năng tài chính và nhân lực để làm luật
Chính phủ vừa là chủ thể xây dựng dự án vừa là chủ thể ban hành văn bảnhướng dẫn thi hành sẽ thuận tiện hơn
Câu 20: So sách chế định chính phủ qua 4 bản hiến pháp?
HP 1946 ( Chương 4): Cơ quan hành chính cao nhất toàn quốc ( Đ 43)
HP 1959 ( Chương 6): Cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nướccao nhất – Cơ hành chính cao nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (Đ 71)
HP 1980 ( Chương 8): Cơ quan chấp hành và hành chính nhà nước cao nhấtcủa cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ( Đ 104)
HP 1992 (Chương 8):Cơ quan chấp hành của QH, cơ quan hành chính nhànước cao nhất của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ( Đ 109)
HP 2013 (chương 7): CP là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất (điều94) + Nhiệm vụ, quyền hạn
HP 1946 ( Chương 4): Đ 52
HP 1959 ( Chương 6): Đ 74
Trang 26HP 1980 ( Chương 8): Đ 107
HP 1992 (Chương 8): Đ 112
Hp 2013 (chương 7): điều 96
+ Cơ cấu thành viên
HP 1946 ( Chương 4): Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ công hòa, người đứngđầu chính phủ, phó chủ tịch nước, Nội các gồm có: Thủ tướng, các bộ trưởng, Thứtrưởng Có thể có phó thủ tướng ( Đ 44)
HP 1959 ( Chương 6): Thủ tường các phó thủ tướng, các bộ trưởng, các chủnhiệm các Uỷ ban Nhà nước Tổng giám đốc ngân hàng nhà nước ( Đ 72)
HP 1980 ( Chương 8): Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng, các phó chủ tịch Hộiđồng bộ trưởng, các bộ trưởng và chủ nhiệm ủy ban nhà nước ( Đ 105)
HP 1992 (Chương 8): Thủ tướng, các phó thủ tướng, Tủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Ngoài thủ tướng và các thành viên khac1trong chính phủ không nhất thiết phải làđại biểu Quốc hội ( Đ 110)
HP 2013: Điều 95 HP 2013
Câu 21: Trình bày mối quan hệ pháp lý cơ bản giữa HĐNN với UBND, TAND với VKSND cùng cấp?
Trả lời:
Mối quan hệ pháp lý cơ bản giữa HĐND với UBND
HĐND thực hện quyền giám sát đối với hoạt động của UBND ( UBND báocáo công tác, trả lời chất vấn) Đ 1 Luật TCHĐND và UBND
UBND do HĐND bầu ra là cơ quan chấp hành của HĐND chịu trách nhiệmtrước HĐND, Đ 2 luật TCHĐND và UBND 2003
UBND chịu trách nhiệm chấp hành nghị quyết của HĐND cùng cấp Đ 2 LuậtTCHĐND và UBND
Nhiệm kì của UBND theo nhiệm kì của HĐND ( 3 năm ) khoản 2, điều 6 LuậtTCHĐND và UBND 2003
Hoạt động của UBND là một trong những hoạt động của HĐND Đ 8 luậtTCHĐND và UBND
UBND tạo mọi điều kiện thuận lợi để cho HĐND hoạt động Đ 10 luậtTCHĐND và UBND
Chù tịch và các thành viên khác của UBND trả lời chất vấn của đại biểuHĐND Đ 42 luật TCHĐND và UBND
Chủ tịch UBND và chủ tịch HĐND đề nghị tở chức cuộc họp bất thường hoặcchuyên đề Đ 48 luật TCHĐND và UBND 2003
Thành viên thường trực của HĐND không thể đồng thời là thành viên củaUBND Đ 52 luật TCHĐND và UBND
Trang 27UBND phối hợp với TTHĐND quyết định đưa ra cử tri hoặc HĐND bãi nhiệmĐBHĐND theo đề nghị của TTUBMTTQ K 8 Đ 53 luật.
Mối quan hệ cơ bản giữa tòa án nhân dân với VKSND:
VKSND thực hiện quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp trong đó
có cả hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân) Đ 1 luật TCVKSND 2002
Điều tra một số lọa tội phạm trong hoạt động tư pháp mà người phạm toio65 làcán bộ cơ quan tư pháp ( Chánh án, thẩm pháp, thành viên hội đồng thẩm phán)
Kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính,kinh tế, lao động
Kiểm sát việc tuân thủ pháp luật trong việc thi hành án, trong hoạt động xét xửcủa tòa án
Kiểm sát các bản án và quyết định của tòa án K3 Đ 18 luật TCVKSND 2002 Yêu cầu tòa án cùng cấp và cấp dưới chuyển hồ sơ những vụ án hinh sự đểxem xét quyết định kháng nghị K4 Đ 18 Luật TC VKSND 2002
Viện kiểm sát có quyền kang2 nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, táithẩm các bản án quyết định của tòa án nhân dân, Kiến nghị với tòa án nhân dân cùngcấp và cấp dưới khắc phục những vi phạm trong việc xét xử Đ 19 Luật TC VKSND2002
Câu 22: Hoạt động hiệp thương trong bầu cử là gì ? Hãy đánh giá hoạt động này ở nước ta?
Trả lời:
Hoạt động hiệp thương trong bầu cử là một trong các giai đoạn của thủ tục bầu
cử, là quá trình cơ cấu thành phần, chọn lựa, sang lọc và phân bổ số ƯCV, thống nhấtdanh sách các đại biểu cho cử tri bầu và vận động tranh cử cửa ƯCV ( tiếp xúc cử tri)trong hoạt động bầu cử QH và HĐND
Qúa trình hiệp thương trong bầu cử QH và HĐND trải qua 3 Hội nghị hiệpthương ( cụ thể tham khảo trong Luật BCĐBQH và BCĐBHĐND)
Đánh giá về hoạt động này:
Đây là một thủ tục rất chặc chẽ và phức tạp trong hoạt động bầu cử nhằm đảmbảo chất lượng, số lượng của ƯCV
Biểu hiện tính khoa học trong việc lựa chọn các cá nhân tham gia vào hoạtđộng trong cơ quan dân biểu
Tạo mối quan hệ chặt chẽ, gần gũi giữa ƯCV với cử tri
Tuy nhiên bên cạnh các ưu điểm trên, còn tồn tại một số chưa hợp lí các hoạt độngnày Cụ thể như:
Các ƯCV trí thức đưa về đơn vị bầu cử có dân trí thấp hoặc U7CV theo tôngiáo này thì đưa vùng dân cư theo tôn giáo khác
Trang 28Một UCV ở địa bản này là tốt nhất nhưng lại có 2 UCV cùng ứng cử mà chỗ
đó cơ cấu chỉ có 1 người Điều này vô tình gây khó khăn trở ngại cho người còn lại
Câu 23: So sánh HĐND qua 5 bản hiến pháp?
Trả lời:
+ Vị trí, tính chất pháp lý:
Hiến pháp 1946: không quy định rõ
Hiến pháp 1959: là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương ( quy định tạođiều 80 hiến pháp 1959)
Hiến pháp 1980: là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương (Đ 114, hiếnpháp 1980)
Hiến pháp 1992: Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ýchí của nhân dân, nguyện vọng và quyển làm chủ của nhân dân
Hiến pháp 2013: là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho ýchí nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân điều 113 HP 2013
+ Quyền hạn và nhiệm vụ của HĐND
Hiến pháp 1946: Quyết nghị những vấn đề thuộc địa phương mình Nhữngquyết nghị ấy không được trái với chỉ thị của cấp trên ( Đ 59, HP 1946)
Hiến pháp 1959: HĐND ra những nghị quyết thi hành ở đại phương mình Bãimiễn các thành viên của Uỷ ban hành chính, bầu và bãi miễn chánh án tòa án nhândấn cấp mình Sửa đổi hoặc hủy bỏ những quyết định không thích đáng của Uỷ ban
Trang 29hành chính cấp mình của HĐND cấp dưới trực tiếp, giải tán HĐND cấp dưới trực tiếpkhi HĐND này làm thiệt hại đến lợi ích của nhân dân một cách nghiêm trọng, bảođảm sự tôn trọng và chấp hành pháp luật của nhà nướ ở địa phương duy trì trật tự anninh ở địa phương, bảo vệ tài sản công cộng, bảo hộ quyền lợi của công dân.
Hiến pháp 1980: Sửa đổi bãi bỏ những quyết định không thích đáng củaUBND cùng cấp hoặc HĐND cấp dưới trực tiếp, giải tán HĐND cấp dưới trực tiếpkhi HĐND này làm thiệt hại nghiêm trọng quyền và lợi ích của nhân dân, giám sátviệc tuân theo pháp luật của cơ quan, xí nghiệp và các tổ chức khác của cấp trên ở địaphương Bầu và bãi miễn các thành viên của UBND và TAND cùng cấp Nhiệm vụbảo đảm cho hiến pháp và pháp luật được tôn trọng và thi hành nghiêm chỉnh ở địaphương hoàn thành nhiệm vụ cấp trẹn giao cho Xây dựng lực lượng quốc phóng toàndân và lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương bảo đảm an ninh chính trị trật tự, antoàn xã hội, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa ( Đ 115 HP 1980)
Hiến pháp 1992: HĐND ra các nghị quyết về các biện pháp bảo đảm thi hànhnghiêm chỉnh Hiến pháp, pháp luật ở địa phương, về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
và ngân sách, về quốc phóng an ninh ở địa phương, về biện pháp ổn định và nâng caođời sống nhân dân Nhiệm vụ hoàn thành mọi nhiệm vụ cấp trên giao cho làm trộnnhiệm vụ đối với cà nước
Hiến pháp 2013: khoản 2 điều 113 HP 2013
Câu 24: Các hình thức thực hiện sự lãnh đạo của Đảng CSVN đối với NN
- Đảng đề ra những quan điểm và chính sách về công tác cán bộ (phát hiện, lựachọn, bồi dưỡng đảng viên ưu tú )
- Đảng thực hiện sự lãnh đạo của mình thông qua các đảng viên và tổ chứcĐảng bằng cách giáo dục đảng viên nêu cao vai trò tiên phong, gương mẫu
- Đảng thực hiện công tác kiểm tra việc chấp hành và tổ chức thực hiện đườnglối, chính sách, nghị quyết của Đảng đối với các đảng viên, các tổ chức đảng
Thực chất, sự lãnh đạo của Đảng đối với NN và XH là lãnh đạo chính trịmang tính định hướng, tạo điều kiện để NN và các tổ chức thành viên của hệ thốngchính trị có cơ sở để chủ động sáng tạo trong tổ chức và hoạt động bằng những công
cụ, phương pháp và biện pháp cụ thể của mình