1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương xây dựng văn bản pháp luật

19 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 41,15 KB
File đính kèm đề cương xây dựng văn bản pháp luật.rar (39 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT I KHÁI NIỆM VỀ XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT 1 Khái niệm, đặc điểm văn bản pháp luật 1 1 Văn bản quy phạm pháp luật 1 2 Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật.

Trang 1

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

I KHÁI NIỆM VỀ XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

1 Khái niệm, đặc điểm văn bản pháp luật

1.1 Văn bản quy phạm pháp luật

1.2 Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật

2 Khái niệm hoạt động xây dựng văn bản pháp luật

3 Đối tượng nghiên cứu của môn học

II TÍNH CHẤT VÀ Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

1 Tính chất của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật

2 Ý nghĩa của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật

CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

I VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1 Thẩm quyền ban hành văn bản van bản quy phạm pháp luật

1.1.Văn bản quy phạm pháp luật do các chủ thể có thẩm quyền ở Trung ương ban hành:

1.1.1 Văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành

+ Hiến pháp

+ Luật

1.1.2 Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành

+ Pháp lệnh

+ Nghị quyết

1.1.3 Văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch nước ban hành

+ Lệnh

+ Quyết định

1.1.4 Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành + Nghị định của Chính phủ

+ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

1.1.5 Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành

1.1.6 Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân tối cao ban hành

+ Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

+ Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao

1.1.7 Văn bản quy phạm pháp luật do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

1.1.8 Văn bản quy phạm pháp luật do Tổng kiểm toán nhà nước ban hành

1.1.9 Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch

1.2 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND)

Trang 2

+ Nghị quyết của HĐND các cấp

+ Quyết định, chỉ thị của UBND các cấp

2 Đổi mới quy định pháp luật về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

II VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

III VĂN BẢN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT

CHƯƠNG 3 THỂ THỨC CHUNG VÀ KỸ THUẬT

TRÌNH BÀY VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

1. Quốc hiệu

2. Tên cơ quan, tổ chức, chức danh ban hành văn bản

3. Số và ký hiệu của văn bản

4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

5. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản nhà nước

6. Nội dung văn bản

7. Dấu của cơ quan, tổ chức

8. Nơi nhận

CHƯƠNG 4 NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY QUY PHẠM PHÁP LUẬT

I NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

1 Khái niệm, đặc điểm của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật

1.1 Khái niệm

1.2 Đặc điểm

1.2.1.Tính chính xác

1.2.2 Tính dễ hiểu

1.2.3 Tính khách quan

1.2.4 Tính văn minh, lịch sự

1.2.5 Tính khuôn mẫu

2 Ngữ pháp trong văn bản pháp luật

2.1 Cách sử dụng từ ngữ

2.1.1 Lựa chọn và sử dụng từ đúng ngữ nghĩa

2.1.2 Sử dụng từ đúng văn phong pháp lý

2.1.3 Sử dụng từ đúng chính tả tiếng Việt

2.2 Câu và dấu câu trong văn bản pháp luật

II XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY QPPL

1 Định nghĩa QPPL, các yếu tố cấu thành

Trang 3

1.1 Định nghĩa

1.2 Cơ cấu của quy phạm pháp luật

– Giả định

– Quy định

– Chế tài

2 Phương pháp trình bày QPPL trong văn bản

– Phương pháp trình bày trực tiếp

– Phương pháp trình bày viện dẫn

– Phương pháp kết hợp nhiều QPPL trong một điều luật

– Phương pháp trình bày so le

3 Cách diễn đạt QPPL trong văn bản:

4 Bố cục trình bày dự thảo văn bản

CHƯƠNG 5 QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

I QUY TRÌNH CHUNG CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1 Khái niệm quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL

2 Đặc điểm quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL

3 Nguyên tắc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật

II QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QPPL CỦA

CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TW

1 Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Quốc hội, UBTVQH

2 Quy trình xây dựng văn bản QPPL của Chủ tịch

3 Quy trình xây dựng VBQPPL của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

4 Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của TANDTC, VKSNDTC

5 Quy trình xây dựng Quyết định của Tổng kiểm toán nhà nước

III QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QPPL CỦA HĐND CÁC CẤP

1 Xây dựng và ban hành Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh

2 Xây dựng và ban hành Nghị quyết của HĐND cấp

3 Xây dựng và ban hành Nghị quyết của HĐND cấp xã

IV QUY TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QPPL CỦA UBND CÁC CẤP

(TRÌNH BÀY CỤ THỂ)

1 Xây dựng và ban hành Quyết định, chỉ thị của UBND cấp tỉnh

2 Xây dựng và ban hành Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp huyện

3 Xây dựng và ban hành Quyết định, Chỉ thị của UBND các cấp Xã

4 Xây dựng và ban hành VBQPPL của UBND các cấp trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp

Trang 4

CHƯƠNG 6 KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

I KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1.Khái niệm

2.Đặc điểm

3.Mục đích và ý nghĩa của hoạt động kiểm tra

4.Nguyên tắc kiểm tra

5.Phương thức kiểm tra

6.Nội dung kiểm tra

7.Thẩm quyền kiểm tra văn bản

8.Thủ tục kiểm tra văn bản

9 Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra

II XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1.Khái niệm

2.Nguyên tắc xử lý

3.Hình thức xử lý

4.Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật

5 Xử lý văn bản không phù hợp với pháp luật hiện hành

6.Thẩm quyền xử lý

7.Các biện pháp xử lý đối với cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản trái pháp luật

CHƯƠNG 7 HIỆU LỰC VÀ NGUYÊN TẮC ÁP

DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

I HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QPPL

1 Hiệu lực theo thời gian

1.1 Thời điểm phát sinh hiệu lực

1.1.1 Đối với văn bản của cơ quan Nhà nước ở Trung ương

1.1.2 Văn bản của cơ quan nhà nước ở địa phương

1.2 Thời điểm kết thúc hiệu lực

1.3 Hiệu lực trở về trước

2 Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng

2.1 Hiệu lực về không gian của văn bản quy phạm pháp luật

2.2 Hiệu lực về đối tượng thi hành

3 Trường hợp ngưng hiệu lực của văn bản

4 Những trường hợp văn bản hết hiệu lực

II NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QPPL

1 Những nguyên tắc chung

2 Nguyên tắc áp dụng văn bản QPPL của chính quyền địa phương trong trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính

Trang 5

CHƯƠNG 8 SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

I SOẠN THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

1 Tư cách sử dụng văn bản nghị quyết của HDND

2 Thể thức nghị quyết

3 Bố cục nội dung của nghị quyết

4 Phương pháp trình bày và mẫu nghị quyết

II SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH

1 Về tư cách sử dụng quyết định

2 Thể thức văn bản quyết định

3 Bố cục nội dung quyết định

4 Phương pháp trình bày quyết định và mẫu quyết định

III SOẠN THẢO CHỈ THỊ

1 Về tư cách sử dụng

2 Thể thức chỉ thị

3 Bố cục nội dung của chỉ thị

4 Phương pháp trình bày chỉ thị và mẫu chỉ thị

IV SOẠN THẢO CÔNG VĂN HÀNH CHÍNH

1 Thể thức công văn hành chính

2 Bố cục nội dung của công văn hành chính

2.1 Soạn thảo công văn mời họp, mời dự hội thảo, hội nghị

2.2 Soạn thảo công văn hỏi

2.3 Soạn thảo công văn trả lời (công văn phúc đáp)

2.4 Soạn thảo công văn đề nghị

2.5 Soạn thảo công văn đôn đốc, nhắc nhở

3 Phương pháp trình bày và mẫu công văn hành chính

IV SOẠN THẢO BÁO CÁO

1 Thể thức của báo cáo

2 Về công tác chuẩn bị viết báo cáo

3 Bố cục nội dung của báo cáo

4 Phương pháp trình bày báo cáo và mẫu báo cáo

V CÁCH VIẾT BIÊN BẢN HỘI NGHỊ

1.Thể thức biên bản

2 Cách ghi nội dung biên bản Hội nghị

3 Phương pháp trình bày và mẫu biên bản

VI CÁCH VIẾT TỜ TRÌNH

1.Thể thức của tờ trình

2.Nội dung chính của tờ trình

Trang 6

Trong tập này chúng ta chỉ tìm tìm hiểu sơ lược một số nội dung thường rơi vào đề kiểm tra

I Phần lý thuyết cần nắm vững

1 Trình bày tiêu chuẩn, yêu cầu để cho Văn bản pháp luật có chất lượng!

2 Các dạng văn bản áp dung pháp luật và văn bản hành chính khiếm khuyết

3 Phân biệt VB quy phạm PL và VB áp dụng PL

II Phần soạn thảo văn bản (bao gồm soạn thảo quyết định và chỉ thị)

I LÝ THUYẾT

1 Trình bày tiêu chuẩn, yêu cầu để cho Văn bản pháp luật có chất lượng!

Khái niệm: Văn bản pháp luật là văn bản do các chủ thể có thẩm quyền ban hành theo hình thức và thủ tục luật định,có nội dung chứa đựng ý chí của chủ thể ban hành luôn mang tính bắt buộc và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh của nhà nước Yêu cầu:

1.1 – Tiêu chuẩn về chính trị (đảm bảo tính khả thi)

Văn bản pháp luật phải có nội dung phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng + Văn bản pháp luật là phương tiện công cụ hữu hiệu nhất của Đảng, Nhà nước thực hiện chức năng quản lí xã hội của mình, cũng đồng thời là phương tiện truyền tải đường lối,chủ trương của Đảng vào thực tiễn cuộc sống thông qua cơ quan hành pháp Nhà nước quản lí xã hội trên cơ sở đường lối chủ trương của Đảng nên cần phải có nội dung phù hợp với đường lối,chủ trương của Đảng như vậy mới đảm bảo được yếu tố chính trị Đối với văn bản quy phạm pháp luật : sự nhất quán trong việc đưa ra các QĐ phù hợp với đường lối phát triển đất nước của Đảng, thể chế hóa đường lối, chủ trương đó thành QĐ chung thống nhất trên phạm vi toàn quốc hoặc địa phương Đối với Văn bản áp dụng pháp luật: VB đó phải kịp thời tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị trong từng thời kì,giai đoạn cách mạng cụ thể của cơ quan nhà nước

+ Văn bản pháp luật nếu như không đáp ứng đầy đủ về mặt chính trị sẽ phải bị hủy bỏ

+ Văn bản pháp luật phải có nội dung phản ánh nguyện vọng, ý chí của nhân dân lao động: Trực tiếp tác động đến nhân dân lao động, nhân dân lao động vừa là chủ thể vừa là đối tượng của quyền lục nhà nước chịu sự tác động của việc tổ chức thực hiện Văn bản pháp luật của cơ quan hành pháp Nhân dân thể hiện ý chí của mình qua việc đóng góp ý kiến và thảo luận các vấn đề kinh tế xã hội Từ đó thực thi pháp luật bảo đảm lợi ích hài hòa giữa Nhà nước và nhân dân Mục đích của Văn bản pháp luật là điều chỉnh trực tiếp mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân bằng phương pháp mệnh lênh phục tùng nhưng nó vẫn phải đảm bảo ý chí và nhiệm vụ của nhân dân

Ví dụ: Năm 2009 , UBND TP Hà Nội QĐ về việc quản lí, vận chuyển, giết mổ gia cầm: cấm vận chuyển gia súc, gia cầm vào nội thành, đô thị,cấm vận chuyển bằng

Trang 7

ôtô, xe máy và phương tiện thô sơ khác Quyết định 51/2009 này không đảm bảo tính hợp pháp, hợp hiến, hợp lí nên bị bãi bỏ

1.2 – Tiêu chuẩn pháp lý ( nhằm đảm bảo tính hợp pháp của Văn bản pháp luật)

+ Ban hành đúng thẩm quyền về hình thức Không phải chủ thể nào cũng có quyền ban hành Văn bản pháp luật Các loại VB phong phú về mặt hình thức Mỗi chủ thể theo QĐ của Quốc hội chỉ có thẩm quyền ban hành một số văn bản để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình Ví dụ: pháp lệnh do UBTVQH ban hành, nhiệm vụ giải thích pl QĐ,chỉ thị, thông tư, do Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành được qui định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,UBND…

+ Văn bản pháp luật phải có nội dung hợp pháp: Văn bản pháp luật không phải tồn tại một cách biệt lập mà có quan hệ chặt chẽ mật thiết với nhau Khi xem xét nội dung hợp pháp của Văn bản pháp luật cần xét tới mối quan hệ giữa các VB trong hệ thống Văn bản pháp luật, cần đối chiếu với những văn bản đang soạn thảo với nội dung của những văn bản có liên quan để đánh giá về sự phù hợp thống nhất giữa các văn bản Đối với văn bản quy phạm pháp luật: vb của cấp dưới phải phù hợp với nội dung của vb do cấp trên ban hành Đánh giá nội dung hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành đối chiếu vb trong mối quan hệ với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan TW và HĐND cùng cấp đã ban hành trước đó Đối với Văn bản áp dụng pháp luật – Văn bản hành chính: các mệnh lệnh cá biệt đưa ra phải phù hợp với các QPPL hiện hành về nội dung và mục đích điều chỉnh Bên cạnh đó Văn bản hành chính còn chứa đựng thêm quy phạm mệnh lệnh cá biệt chứa đựng trong văn bản quy phạm pháp luật của cấp dưới ban hành phải phù hợp với nội dung của các Văn bản áp dụng pháp luật có liên quan trực tiếp đến Văn bản hành chính đó

Ví dụ: QH ban hành luật cán bộ công chức 2008, các NĐ, NQ được ban hành về nội dung có liên quan đến cán bộ, công chức thì phải tuân theo luật cán bộ công chức

QĐ xử phạt vi phạm hành chính khi được ban hành trước tiên phải tuân thủ qui định

về quy phạm xử lí vi phạm hành chính Thông báo cưỡng chế (hành chính) thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có nội dung cá biệt được coi là hợp pháp khi phù hợp với các QPPL trong Luật Xử lý vi phạm hành chính và các mệnh lệnh trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính

+ Văn bản pháp luật ban hành phải đúng thủ tục

+ Văn bản pháp luật ban hành phải đúng thể thức, trình tự, thủ tục (tên gọi và thể thức)

1 Quốc hiệu

2 Cơ quan ban hành

3 Địa danh và thời gian ban hành

4 Tên gọi

5 Trích yếu

6 Dấu trong Văn bản pháp luật(đóng dấu)

7 Nơi nhận

8 Ký

+ Văn bản pháp luật phải có nội dung tương thích với những Điều ước VN đã kí kết với quốc tế chủ yếu đặt ra với văn bản quy phạm pháp luật Yêu cầu phù hợp , tương

Trang 8

thích các chuẩn mực, thông lệ (yếu tố bình đẳng), các nguyên tắc pháp luật quốc tế… thể hiện tính minh bạch, rõ ràng, khả thi trong văn bản quy phạm pháp luật mà liên trực tiếp Ví dụ: Văn bản pháp luật liên quan đến quyền trẻ em, VN đã bỏ sót rất nhiều yêu cầu khi tham gia, gia nhập công ước trẻ em năm 1989 “ Công ước quyền trẻ em 1989 phê chuẩn 1990, luật quốc tế qui định trẻ em “dưới 10 tuổi” còn VN qui định trẻ em dưới 18 tuổi” Không tương thích với điều ước quốc tế

1.3 – Tiêu chuẩn về khoa học

Nội dung phải phù hợp với thực tiễn, thực trạng kinh tế xã hội; phong tục,tập

quán,truyền thống tốt đẹp của dân tộc; đảm bảo về mặt kĩ thuật pháp lý (kỹ năng chuyên môn); ngôn ngữ; lôgic; tính khoa học;…

2 Các dạng văn bản áp dung pháp luật và văn bản hành chính khiếm khuyết

Thứ nhất, văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính thông dụng không đáp

ứng yêu cầu về chính trị:

Văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính thông dụng được ban hành nhưng

có nội dung không phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng bị coi là khiếm khuyết và buộc cơ quan có thẩm quyền tiến hành xử lý Bên cạnh đó, văn bản có nội dung không phù hợp với ý chí của nhân dân cũng bị coi là khiếm khuyết về chính trị

Thứ hai, văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính thông dụng không đáp

ứng yêu cầu về pháp lí

Đối với văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng không đáp ứng yêu cầu về pháp lý được biểu hiện như sau: văn bản vi phạm thẩm quyền ban hành, văn bản có nội dung trái với QĐ của pháp luật, văn bản có sự vi phạm các QĐ về thể thức và thủ tục ban hành

Một là văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng vi phạm thẩm quyền ban hành

Văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng vi phạm thẩm quyền bao gồm vi phạm thẩm quyền về hình thức và vi phạm thẩm quyền về nội dung Văn bản pháp luật vi phạm thẩm quyền về hình thức là văn bản có tên gọi không đúng theo QĐ của pháp luật hiện hành

Văn bản pháp luật vi phạm thẩm quyền về hình thức thường được biểu hiện thông qua các hoạt động như: Cơ quan ban hành văn bản sử dụng hình thức văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền sử dụng của chủ thể khác, ví dụ: Hội đồng nhân dân ban hành quyết định; Sử dụng không đúng vai trò của văn bản đối với công việc được giải quyết, ví dụ sử dụng công văn, thông báo để đặt ra các quy phạm pháp luật;

Văn bản pháp luật vi phạm thẩm quyền về nội dung là văn bản mà chủ thể ban hành

sử dụng để giải quyết công việc không thuộc thẩm quyền của mình theo QĐ của pháp luật

Biểu hiện của sự vi phạm thẩm quyền về nội dung được thể hiện như sau: Cơ quan ban hành văn bản pháp luật giải quyết công việc hoàn toàn không thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình; Chủ thể ban hành văn bản để giải quyết công việc vượt thẩm quyền mà pháp luật QĐ đối với chủ thể đó, ví dụ Chánh án tòa

án nhân dân cấp huyện phạt tiền đến 10.000.000 triệu đồng ( theo Luật xử lí vi phạm

Trang 9

hành chính, mức phạt tiền tối đa của Chánh án tòa án nhân dân cấp huyện có quyền được áp dụng là 7.500.000) [4, Điều 48]

Hai là văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng có nội dung trái với QĐ của pháp luật

Văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng là văn bản có nội dung trái với những quy phạm hoặc những mệnh lệnh không đúng với pháp luật hiện hành

Biểủ hiện: Không viện dẫn hoặc viện dẫn không đúng những văn bản làm cơ sở pháp lí của văn bản đó; Nội dung của văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính thông dụng trái với QĐ của văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hành chính

có các QĐ mang tính quy phạm trái với các quy phạm pháp luật hiện hành; Các mệnh lệnh trong văn bản hành chính không đúng với những mệnh lệnh trong văn bản áp dụng pháp luật mà nó tổ chức thực hiện

Ba là văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng có sự vi phạm các QĐ các QĐ về thể thức và thủ tục ban hành

Văn bản pháp luật có thể thức không đúng QĐ của pháp luật biểu hiện ở việc thiếu những đề mục cần thiết hoặc các đề mục được trình bày không đúng theo QĐ của pháp luật Ví dụ: Văn bản áp dụng pháp luật không có trích yếu

Văn bản pháp luật có thể có sự vi phạm về thủ tục Ví dụ chủ thể ban hành văn bản không thực hiện những thủ tục được coi là cơ sở để xác định tính hợp pháp cho văn bản áp dụng pháp luật Ví dụ: Không lập biên bản trước khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Thứ 3, Văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng không đáp

ứng yêu cầu về khoa học

Một là văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng có nội dung không phù hợp với thực trạng và quy luật vận động của đời sống xã hội Đó là những văn bản pháp luật trong đó có các QĐ cao hơn hoặc thấp hơn thực trạng kinh tế – xã hội, phản ánh không chính xác, không kịp thời hiện thực xã hội nên những văn bản này thường không có tính khả thi Bên cạnh đó, văn bản pháp luật

có nội dung không phù hợp với đạo đức, phong tục tập quán tốt đẹp cũng là một dạng khiếm khuyết của văn bản pháp luật cần được chủ thể có thẩm quyền xem xét trong quá trình tiến hành xử lý văn bản pháp luật khiếm khuyết

Hai là văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng khiếm khuyết về

kĩ thuật pháp lí

Kĩ thuật pháp lí là yếu tố quan trọng góp phần tạo nên một văn bản pháp luật có chất lượng Tính logic, chặt chẽ về nội dung, đúng quy tắc về ngôn ngữ, phân chia sắp xếp hợp lí chính là những yêu cầu cơ bản của kĩ thuật pháp lí Sự khiếm khuyết về

kĩ thuật pháp lí của văn bản pháp luật biểu hiện ở việc nội dung không đủ để hoàn thiện chủ đề của văn bản; nội dung không tập trung, thống nhất; sắp xếp nội dung văn bản không logic, không rõ ràng; sử dụng ngôn ngữ không chuẩn mực

Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật Khái niệm

– Theo Điều 1, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 QĐ: “văn bản quy phạm pháp luật là VB do Cq NN ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thq, hình thức, trình tự, thủ tục được QĐ trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn

Trang 10

bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND, trong đó có quy tắc xử sự chung, có

hiệu lực bắt buộc chung, được NN bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các Qhe xh”

– VB áp dụng PL là VB do chủ thể có thq ban hành, theo hình thức và thủ tục PL

QĐ, có Nd chứa đựng các mệnh lệnh nhằm GQ những công việc xác định, với

những đối tượng cụ thể và được thực hiện một lần trong thực tế

Thẩm quyền

– Chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật được QĐ tại Điều

1, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015

– Chủ thể có thẩm quyền ban hành VB áp dụng nhiều hơn chủ thể có thq ban hành

văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm các Cq NN; Thủ trưởng các Cq NN; CB, CC

khi thi hành công vụ; cá nhân (người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển

rời sân bay, bến cảng)

Nội dung

– Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật là chứa đựng quy tắc xử sự chung, đặt

ra hành vi ứng xử mang tính khuôn mẫu

– Nội dung của VB áp dụng PL là mệnh lệnh cụ thể, dựa trên cơ sở các QPPL để

đặt ra các mệnh lệnh áp dụng GQ công việc phát sinh

Hình thức

– VB QP PL: Luật, văn bản dưới luật

– VB AD PL: Bản án, quyết định…

Về đối tượng thi hành

– Với văn bản quy phạm pháp luật, đối tượng thi hành luôn luôn chung chung, trừu

tượng (người nào, mọi người, tổ chức nào, …)

– Với VB áp dụng PL đối tượng thi hành luôn cụ thể, xác định (có các dấu hiệu nhân

thân nếu là cá nhân, tên gọi, địa chỉ nếu là tổ chức)

II SOẠN THẢO

Khuyến cáo sử dụng bằng máy tính hoặc bản in nếu muốn xem hình thức chuẩn của

bản thảo

1 Bổ nhiệm ông Nguyễn Văn A, sinh ngày … tháng… năm…, hiện là

Trưởng phòng Tổ chức cán bộ giữ chức vụ Phó Giám đốc Sở Tư

pháp trong thời hạn 5 năm.

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH NGHỆ AN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: … /QĐ-CTUBND Nghệ An, ngày … tháng … năm 20…

Ngày đăng: 19/10/2022, 14:19

w