1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

QUYỀN CON NGƯỜI QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN - ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT HIẾN PHÁP

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 32,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quốc gia có trách nhiệm xây dựng hệ thống pháp luật trong nước phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế, đặc biệt là Hiến chương LHQ có tính đến hoàn cảnh của mỗi nước

Trang 1

QUYỀN CON NGƯỜI QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN

I Khái quát:

A Quyền con người:

1 Khái niệm quyền con người:

 Theo Văn phòng Cao ủy Liên hợp quốc về quyền con người: “Quyền con

người là những bảo đảm pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá nhân

và các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại đến nhân phẩm, những sự được phép và tự do cơ bản của con người.”

Quyền con người là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên, vốn có, khách quan của con người được ghi nhận trong pháp luật quốc gia và các thỏa thuận pháp lý quốc tế.

2 Quan điểm của Việt Nam về quyền con người:

 Quyền con người mang tính phổ biến (phổ quát), thể hiện khát vọng chung của nhân loại, được ghi nhận trong Hiến chương của LHQ

 Mặt khác, quyền con người có tính đặc thù đối với từng xã hội và cộng đồng

 Do vậy, trong một thế giới ngày càng đa dạng, phương thức giải quyết khi tiếp cận và xử lý vấn đề quyền con người:

 Cần kết hợp hài hòa các chuẩn mực, nguyên tắc chung của pháp luật luật quốc tế với những điều kiện đặc thù về lịch sử, chính trị, kinh tế -

xã hội, các giá trị văn hóa tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục tập quán của mỗi quốc gia và khu vực

 Không một quốc gia nào có quyền áp đặt mô hình chính trị, kinh tế, văn hóa của mình cho một quốc gia khác

 Việt Nam cũng cho rằng, cần tiếp cận một cách toàn diện tất cả các quyền con người về dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa trong một tổng thể hài hòa, không được xem nhẹ bất cứ quyền nào

 Đồng thời, các quyền tự do của mỗi cá nhân chỉ có thể được đảm bảo

và phát huy trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của dân tộc và cộng đồng; quyền lợi phải đi đôi với nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội

 Việc ưu tiên hoặc tuyệt đối hóa các quyền dân sự, chính trị và một số quyền tự do cá nhân, không quan tâm thích đáng đến quyền phát triển, các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa của cả cộng đồng là cách đề cập phiến diện, không phản ánh đầy đủ bức tranh toàn cảnh về quyền con người

Trang 2

 VN cho rằng việc bảo đảm và thúc đẩy quyền quyền con người trước hết là trách nhiệm và quyền hạn của mỗi quốc gia Các quốc gia có trách nhiệm xây dựng hệ thống pháp luật trong nước phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế, đặc biệt là Hiến chương LHQ có tính đến hoàn cảnh của mỗi nước để bảo đảm cho người dân được thụ hưởng quyền quyền con người một cách tốt nhất

 Trong một “thế giới phẳng”, các QCN chỉ có thể được tôn trọng, bảo

vệ trong một môi trường hòa bình, an ninh, bình đẳng, phát triển bền vững Cuộc đấu tranh vì các QCN cần tiến hành đồng thời với các biện pháp ngăn chặn các cuộc chiến tranh, xung đột, khủng bố, nghèo đói, dịch bệnh, tội phạm xuyên quốc gia… đang hằng ngày, hằng giờ đeo dạo hòa bình, an ninh, độc lập và phồn vinh của mọi quốc gia, ngăn cản việc thúc đẩy và bảo vệ QCN trên toàn thế giới

 Việt Nam luôn nhất quán trong việc đảm bảo và thúc đẩy các quyền con người, luôn coi con người là mục tiêu và động lực của mọi chính sách phát triển kinh tế - xã hội (trong các Văn kiện của Đảng, trong HP và pháp luật)

3 Việt Nam đã gia nhập:

 Công ước về quyền dân sự, chính trị

 Công ước về quyền kinh tế, xã hội, văn hóa

 Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt chủng tộc

 Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ

 Công ước quyền trẻ em

 Phê chuẩn 17 công ước của Tổ chức Lao động quốc tế

 VN đã ký Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật (2007); QH phê chuẩn ngày 28/11/2014

 Phê chuẩn Công ước của LHQ về phòng chống tham nhũng vào ngày

30/06/2009 (ký năm 2003)

 …

4 Một số bài học kinh nghiệm về QCN của VN:

 Đặt con người vào trung tâm của sự phát triển

 Quyền con người không thể tách rời độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia

 Kết hợp hài hòa giữa các giá trị phổ quát của các quyền con người và hoàn cảnh đặc thù riêng của VN; tăng cường hợp tác quốc tế và mở rộng đối thoại trong lĩnh vực quyền con người

 Giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế kết hợp với đảm bảo an sinh xã hội

 Nâng cao nhận thức và năng lực của người dân trong việc thụ hưởng các quyền

Trang 3

5 Cam kết của VN về QCN:

 Với nhận thức sự nghiệp bảo vệ và thúc đẩy quyền con người là một quá trình liên tục và luôn cần sự quan tâm của nhà nước, VN cam kết tiếp tục hợp tác với các quốc gia khác, với LHQ và các cơ quan của tổ chức này để đảm bảo ngày càng tốt hơn việc thụ hưởng các quyền và tự do cơ bản của con người trên lãnh thổ VN và trên toàn thế giới

 Liên quan đến các công ước quốc tế: nghiên cứu gia nhập thêm một số công ước của Tổ chức lao động quốc tế…

 Về hợp tác với các cơ chế nhân quyền: VN cam kết thực hiện các nghĩa vụ của các công ước quốc tế mà VN là thành viên; tham gia tích cực vào hoạt động của một số cơ chế của LHQ về quyền con người

 VN sẽ xem xét mời các Báo cáo viên đặc biệt về quyền lương thực, chuyên gia độc lập về nhân quyền và đói nghèo, báo cáo viên về giáo dục, chuyên gia độc lập về tác động của nợ nước ngoài đối với việc thụ hưởng quyền, vào thăm VN, để hiểu thêm về tình hình VN và hỗ trợ VN đảm bảo tốt hơn quyền con người trong các lĩnh vực này

6 Khó khăn và thách thức:

Công cuộc Đổi mới trong những năm qua đã mang lại những thay đổi to lớn trên mọi mặt đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội ở VN, tạo điều kiện cho mọi người dân được thụ hưởng đầy đủ các quyền con người Tuy nhiên, VN còn phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức:

 Về hệ thống pháp luật còn hạn chế, bất cập Nhận diện thách thức đó, VN đang triển khai Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống PL (định hướng đến năm 2020), rà soát lại toàn bộ hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật nhằm loại bỏ các văn bản luật mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tiễn, bảo đảm tính hợp hiến, tính thống nhất, tính khả thi, công khai, minh bạch, dễ tiếp cận và dễ thực hiện

 Do điều kiện địa lý của đất nước VN trải dài hơn 2000km, địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích Dân cư sống phân tán với ngôn ngữ, phong tục tập quán rất khác nhau Đặc biệt, đồng bào dân tộc thiểu số, do hạn chế trong việc tiếp cận với các dịch vụ xã hội như y tế, giáo dục, thông tin… nên trình độ dân trí còn thấp Điều này gây rất nhiều khó khăn trong việc xây dựng và triển khai các chính sách cụ thể nhằm đảm bảo các quyền của người dân, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa miền núi và đồng bằng, nông thôn, thành thị

 Xuất phát điểm của Việt Nam còn thấp Tuy đạt tốc độ tăng trưởng nhanh và

ổn định trong các năm qua, VN vẫn là một nước có xuất phát điểm thấp Mặc dù đã ưu tiên cho phát triển các vùng đặc biệt khó khăn, nhưng do nguồn lực còn hạn chế nên ở nhiều địa phương, cơ sở vật chất của các ngành

Trang 4

y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thông tin, thể thao… còn nhiều thiếu thốn, ảnh hưởng đến việc thụ hưởng đầy đủ các quyền của người dân

 Mặt trái của kinh tế thị trường: Thất nghiệp gia tăng, sự phân hóa giàu

nghèo, những tệ nạn xã hội, môi trường sống bị ô nhiễm Bên cạnh đó, những phong tục, tập quán tạo nên khoảng cách về giới Nạn ngược đãi phụ

nữ, bạo lực trong gia đình… Điều này không chỉ ảnh hưởng đến từng người dân trong việc hưởng thụ các quyền, đặc biệt là quyền sống và quyền của các nhóm dễ bị tổn thương, mà còn là thách thức đối với các cơ quan chính quyền trong việc xây dựng và triển khai các chính sách nhằm cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người dân

 Hệ quả những biến động môi trường đang có những tác động tiêu cực đến

VN Các loại bệnh, dịch bệnh diễn biến phức tạp, tình trạng biến đổi khí hậu

mà trước hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng đã và đang làm cho thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán, xâm nhập mặn ngày càng nặng nề hơn Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến mỗi người dân mà còn làm phân tán nguồn lực của đất nước, làm giảm hiệu quả của chính sách khuyến khích và thúc đẩy phát triển con người

 Do nhận thức của một bộ phận cán bộ về quyền con người còn nhiều hạn chế, do vậy có nơi có lúc còn để xảy ra các vụ việc vi phạm, làm ảnh hưởng đến việc thụ hưởng quyền của người dân

B Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:

1 Khái niệm công dân:

 Công dân là thuật ngữ pháp lý dùng để chỉ một con người thuộc về một nhà nước nhất định mà người đó mang quốc tịch, biểu hiện mối liên hệ pháp lý đặc biệt giữa người đó và nhà nước

 Khái niệm “công dân” hẹp hơn khái niệm “cá nhân” (cá nhân gồm công dân, người nước ngoài và người không quốc tịch)

 Công dân Việt Nam: Công dân nước CHXHCN Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam

2 Khái niệm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:

 Quyền của công dân là khả năng của công dân được thực hiện những hành vi nhất định theo quy định của pháp luật (mà lý tưởng là pháp luật không cấm)

để phục vụ nhu cầu của mình (và của NN, XH)

 Nghĩa vụ công dân là yêu cầu bắt buộc của nhà nước về việc công dân phải thực hiện những hành vi (hành động hoặc không hành động) nhất định, nhằm đáp ứng yêu cầu của nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật

Trang 5

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là những quyền và nghĩa vụ quan trọng, chủ yếu nhất của công dân được quy định trong Hiến pháp, xác

định địa vị pháp lý cơ bản của công dân trong mối quan hệ với nhà nước

 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là một chế định của Hiến pháp

3 Đặc điểm quyền và nghĩa vụ của công dân:

 Về nguồn gốc: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trên

cơ sở tôn trọng quyền con người đã được cộng đồng quốc tế và các quốc gia dân chủ hiện đại trên thế giới thừa nhận

 Về hình thức pháp lý thể hiện: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp - đạo luật cơ bản của nhà nước, văn bản pháp luật

có hiệu lực pháp lý cao nhất của mỗi quốc gia

 Về hệ quả: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là cơ sở để quy định các quyền và nghĩa vụ cụ thể khác Trên cơ sở HP, các văn bản quy phạm pháp luật khác quy định các quyền, nghĩa vụ cơ bản thành nội dung cụ thể

 Về ý nghĩa:

 Phản ánh khái quát, cô đọng tính chất và trình độ dân chủ trong một nhà nước, tính nhân đạo và tiến bộ của một nhà nước

 Phản ánh chất lượng về trình độ cuộc sống của các cá nhân

 Các quyền cơ bản của công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa,

xã hội quy định trong HP phản ánh các khía cạnh dân chủ cơ bản trong mỗi nhà nước

4 Mối quan hệ giữa quyền con người và quyền công dân:

 QCN và QCD là hai phạm trù rất gần gũi nhưng không hoàn toàn đồng nhất

 QCN là khái niệm xuất hiện cùng cách mạng tư sản, đưa con người từ địa vị những thần dân trở thành những công dân (với tư cách là những thành viên bình đẳng trong một nhà nước) và pháp điển hóa các QCN dưới hình thức các QCD trong pháp luật

 Như vậy, về bản chất, các quyền công dân chính là những quyền con người được các nhà nước thừa nhận và áp dụng cho công dân của mình

 Tuy nhiên, quyền công dân không phải là hình thức cuối cùng và toàn diện nhất của quyền con người QCD là một khái niệm gắn liền với nhà nước, thể hiện mối quan hệ giữa công dân với nhà nước, được xác định thông qua một chế định pháp luật đặc biệt là chế định quốc tịch của một nước ghi nhận và bảo đảm, những chỉ cho những người có quốc tịch của nước đó; và không phải hệ thống QCD của mọi quốc gia đều giống nhau, và đều hoàn toàn tương thích với cách tiêu chuẩn quốc tế về QCN

 Như vậy, QCN rộng hơn QCD:

Trang 6

 Về tính chất, QCN không bị bó hẹp trong mối quan hệ giữa cá nhân với nhà nước mà thể hiện mối quan hệ giữa cá nhân với toàn thể cộng đồng nhân loại

 Về phạm vi áp dụng, do không bị giới hạn bởi quốc tịch, không phụ thuộc vào biên giới quốc gia, tư cách cá nhân, vị thế, hoàn cảnh Nói cách khác, quyền con người được áp dụng một cách bình đẳng với tất

cả mọi người thuộc mọi dân tộc đang sinh sống trên phạm vi toàn cầu

So sánh quyền con người và quyền công dân:

Giống:

 Về bản chất: Những gì mà một cá nhân được phép làm

 Được quy định trong Hiến pháp các nước trên thế giới

Khác:

Quyền con người Quyền công dân Chủ thể Rộng

Bao gồm: Công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch

Hẹp hơn

Công dân

Chỉ những quyền được nhà nước thừa nhận và áp dụng cho công dân của mình

Công cụ ghi

nhận

Luật quốc tế Luật quốc gia

Luật quốc gia (Hiến pháp)

Đặc điểm Áp dụng toàn cầu

Đồng nhất với mọi người

Không thay đổi theo thời gian

Áp dụng trong lãnh thổ quốc gia Không hoàn toàn giống nhau ở các quốc gia

Có thể bị thay đổi theo thời gian

Cách quy

định trong

HP

”mọi người”

“Không ai”

“Người nước ngoài”

”Công dân có quyền”

II Nguyên tắc hiến pháp về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:

Trang 7

1 Nguyên tắc công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân

a Cơ sở lý luận:

 Quyền con người là những quyền tự nhiên, là mục đích hướng đến của các các quốc gia dân chủ ⇒ Được cộng đồng quốc tế thừa nhận và cam kết đảm bảo thực hiện

 Việt Nam là nhà nước dân chủ

b Cơ sở hiến định:

 Điều 14 HP 2013

 Vì sao trong HP 1946, 959, 1980 chưa ghi nhận nguyên tắc này trong một điều luật cụ thể?

⇒ Các nhà lập hiến XHCN đồng nhất quyền con người và quyền công dân

 Tại sao từ HP 1992 đến HP 2013 ghi nhận nguyên tắc này?

⇒ Sự thay đổi nhận thức của các nhà lập hiến: quyền con người và quyền công dân là hai khái niệm không đồng nhất

⇒ Khẳng định thiện chí tôn trọng quyền con người, bác bỏ những luận điệu xuyên tạc, vu cáo

c Nội dung nguyên tắc:

 Nhà nước Việt Nam, cá nhân, tổ chức có trách nhiệm công nhận, tôn trọng, bảo vệ, đảm bảo quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp và pháp luật:

 Công nhận: sự thừa nhận các quyền con người phù hợp với sự thật, lẽ phải, pháp luật

 Tôn trọng: giữ gìn, tránh sự vi phạm

 Bảo vệ: là việc xác định các biện pháp (pháp lý, tổ chức) để bảo vệ quyền con người tránh bị xâm phạm từ cơ quan công quyền hay chủ thể khác

 Bảo đảm: là việc tạo tiền đề, điều kiện để con người thực hiện quyền của mình

 Nhà nước ký kết, tham gia, nội luật hoá và thực hiện một cách có thiện chí các ĐƯQT về quyền con người ⇒ Việt Nam hiện là thành viên của 7 công ước quốc tế chủ chốt về quyền con người

 Nhằm đảm bảo nguyên tắc này, khoản 2 Điều 14 HP quy định nguyên tắc hạn chế quyền con người, quyền công dân:

 Chủ thể: Quốc hội

 Hình thức: Bằng luật

 Điều kiện: Trong trường hợp cần thiết, vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng

Trang 8

2 Nguyên tắc quyền công dân không tách rời với nghĩa vụ công dân:

a Cơ sở lý luận:

 Ở Việt Nam, nhân dân là chủ đất nước

 Con người luôn sống trong một cộng đồng Để bảo đảm các quyền của bản thân thì cũng phải bảo đảm các quyền của người khác thông qua việc thực hiện nghĩa vụ

 Trong thực hiện nghĩa vụ tạo tiền đề, điều kiện vật chất để quyền được thực thi

 Yêu cầu của một nhà nước dân chủ, tiến bộ

b Cơ sở hiến định:

 Khoản 1,2,3 Điều 15 Hiến pháp 2013

c Nội dung nguyên tắc:

 Công dân bên cạnh thực hiện các quyền thì phải có ý thức gánh vác các nghĩa vụ

 Công dân không thực hiện nghĩa vụ thì nhà nước bắt buộc áp dụng những biện pháp chế tài đối với họ

3 Nguyên tắc việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác

a Cơ sở lý luận:

 Thực tiễn ở Việt Nam thời gian qua một số người lợi dụng việc thực hiện quyền để xuyên tạc, gây rối an ninh trật tự

 Đó là nguyên tắc trong xã hội văn minh

 Phù hợp với quy định của các văn bản pháp lý quốc tế về con người

b Cơ sở hiến định:

 Khoản 4 Điều 15 Hiến pháp 2013

c Nội dung nguyên tắc:

Nhà nước: Ban hành các quy định về những hành vi lợi dụng việc thực hiện

quyền để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác

Con người, công dân: Khi thực hiện quyền phải có nghĩa vụ tôn trọng,

không xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác

4 Nguyên tắc mọi người đều bình đẳng trước pháp luật

a Cơ sở lý luận:

 Là nguyên tắc nền tảng của chủ nghĩa lập hiến chống đặc quyền theo đẳng cấp phong kiến

Trang 9

 Là nguyên tắc dân chủ cốt lõi của mối quan hệ giữa con người với nhà nước, giữa con người với nhau

 Là nguyên tắc của nhà nước dân chủ

b Cơ sở hiến định:

 Điều 16 Hiến pháp 2013

c Nội dung nguyên tắc:

 Mọi người trong những hoàn cảnh, điều kiện như nhau phải được đối xử ngang bằng nhau về quyền và nghĩa vụ không phân biệt giới tính, tôn giáo, địa vị xã hội, tình trạng tài sản hay các quan hệ cá nhân khác:

 Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ: mọi người đều phải tuân theo, thực hiện pháp luật Pháp luật mang tính bắt buộc chung cho tất cả mọi người, không phân biệt đối xử

 Bình đẳng trong việc sử dụng quyền: những quyền được công nhận cho tất cả mọi người Nhà nước tạo ra cơ chế, biện pháp thực hiện

 Bình đẳng giữa các dân tộc

 Bình đẳng giữa các tôn giáo

 Bình đẳng giới

III Các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo HP 2013:

 Quyền dân sự: Là quyền gắn với mỗi cá nhân và không thể chuyển giao cho người khác Quyền này thể hiện sự tôn trọng của nhà nước và xã hội đối với

tự do cá nhân

 Quyền và nghĩa vụ cơ bản về chính trị: Là sự tham gia của công dân vào việc thực hiện quyền lực nhà nước và cũng là thể hiện trách nhiệm của công dân đối với hoạt động này

 Quyền và nghĩa vụ cơ bản về kinh tế, văn hoá và xã hội: Thể hiện sự đảm bảo chất lượng sống của mỗi con người trong xã hội

Quyền tự do kinh doanh được quy định trong HP 2013 khác gì với HP 1992:

 Từ quyền công dân thành quyền con người

 “Theo quy định của pháp luật” ⇒ “Tự do kinh doanh trong những ngành nghề pháp luật không cấm.” (Cho phép thì được ⇒ Không cấm thì được)

Lưu ý:

HP 2013 bổ sung 2 điểm mới:

+ Khoản 2 Điều 14 Hiến pháp năm 2013: Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của LUẬT trong trường hợp cần thiết

Trang 10

+ Khoản 4 Điều 15 Hiến pháp năm 2013: Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác

Theo quy định của pháp luật hiện hành, quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của pháp luật.

⇒ Sai Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của LUẬT

Luật là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp luật cao sau HP, do Quốc hội ban hành

Pháp luật: tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận Các quy phạm pháp luật chứa trong các nguồn: Văn bản quy phạm pháp luật: HP, Luật, NQ, PL, NĐ, TT, QĐ , tập phán pháp, án lệ

Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của LUẬT

là vì Luật là văn quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp luật cao sau HP, do Quốc hội ban hành nên sẽ tránh được việc quyền con người, quyền công dân bị hạn chế một cách tùy tiện

IV Câu hỏi ôn tập:

1 Câu nhận định:

1 Quyền con người và quyền công dân là hai phạm trù hoàn toàn đồng nhất với nhau

⇒ Sai Vì quyền con người là khái niệm rộng hơn, bao hàm quyền công dân

2 Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, bầu cử là quyền và nghĩa vụ của công dân

⇒ Sai Vì theo quy định tại Điều 27 Hiến pháp hiện hành, bầu cử chỉ là quyền của công dân chứ không phải nghĩa vụ

3 Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, học tập là quyền của công dân

⇒ Nhận định đúng Theo quy định tại Điều 39 HP 2013, học tập vừa là quyền vừa

là nghĩa vụ công dân

4 Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, quyền con người, quyền công dân chỉ

có thể bị hạn chế theo quy định của pháp luật.

⇒ Sai (Đã làm ở trên)

Ngày đăng: 16/01/2022, 15:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w