- Lượng mưa lớn nhất do chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố gây mưa: áp thấp, dòng biển nóng, dải hội tụ nhiệt đới, diện tích đại dương lớn trong điều kiện nhiệt độ cao bốc hơi nhiều… - Khí áp:
Trang 1(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT
CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ XIII, NĂM 2022
HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM
ĐỀ CHÍNH THỨC - ĐỊA LÍ 11
Ngày thi: 14/7/2022
A Hướng dẫn chấm
- Chấm theo biểu điểm đã được thống nhất của ban tổ chức
- Nội dung có thang điểm lớn, giám khảo chia nhỏ tiếp tới 0,25 điểm và không làm tròn điểm toàn bài
- Chỉ cho điểm tối đa khi học sinh trả lời đúng, đủ ý và diễn đạt tốt
- Thí sinh có cách diễn đạt khác so với đáp án, song vẫn đúng bản chất yêu cầu câu hỏi, vẫn cho đủ điểm ý đó
B Biểu điểm chấm
Câu
I
1 Phân tích đặc điểm về biên độ nhiệt năm, lượng mưa, khí áp, hoàn lưu khí quyển ở khu
vực xích đạo.
1,50
- Biên độ nhiệt độ năm nhỏ (do ngày dài bằng đêm, góc nhập xạ lớn đều quanh năm, hai
lần Mặt trời lên thiên đỉnh cách xa nhau)
- Lượng mưa lớn nhất (do chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố gây mưa: áp thấp, dòng biển nóng,
dải hội tụ nhiệt đới, diện tích đại dương lớn trong điều kiện nhiệt độ cao bốc hơi nhiều…)
- Khí áp: áp thấp nhiệt lực (do nhiệt độ cao, không khí dãn nở, giảm sức nén …)
- Hoàn lưu khí quyển:
+ Là khu vực hoạt động của Tín phong do sự di chuyển của không khí từ áp cao chí tuyến
về áp thấp xích đạo; xuất hiện khoảng thời gian lặng gió…
+ Ngoài ra một số nơi còn chịu ảnh hưởng của gió mùa (Tín phong ở mỗi bán cầu vượt
xích đạo)
0,25 0,50 0,25 0,25 0,25
2 Phân biệt vỏ Trái Đất và vỏ Địa lí Các quy luật Địa lí diễn ra mạnh ở lớp vỏ Địa lí hay
lớp vỏ Trái Đất Tại sao?
1,50
- Phân biệt:
+ Vị trí, giới hạn, độ dày (diễn đạt).
+ Thành phần cấu tạo (diễn đạt).
+ Lịch sử hình thành, ý nghĩa (diễn đạt).
- Các quy luật Địa lí diễn ra mạnh ở lớp vỏ Địa lí
- Nguyên nhân:
+ Lớp vỏ Địa lí là lớp vỏ cảnh quan bao gồm các thành phần Địa lí tự nhiên, chúng có mối
quan hệ qua lại và tác động lẫn nhau, cùng chịu sự chi phối của các nguồn năng lượng bên
trong và bên ngoài
+ Lớp vỏ Trái Đất cấu trúc là lớp vỏ cứng, cấu tạo bởi các loại đá khác nhau, trạng thái rắn
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu
II
1 Ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kĩ thuật tới việc khai thác tài nguyên thiên nhiên 1,00
* Tích cực:
- Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên: hiệu suất cao, chất lượng tốt; Khai thác hợp lí tự
nhiên, tránh tình trạng lãng phí tài nguyên…
- Mở thêm danh mục tài nguyên thiên nhiên (dẫn chứng).
- Sản xuất ra các vật liệu mới thay thế vật liệu tự nhiên, giảm áp lực đối với nguồn tài
nguyên thiên nhiên (dẫn chứng).
* Tiêu cực: làm gia tăng tốc độ suy giảm và cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên …
0,25
0,25 0,25
0,25
2 Xuất khẩu được coi là động lực phát triển kinh tế của nhiều nước đang phát triển, do 1,00
- Xuất khẩu tạo đầu ra cho sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế cho tất cả các ngành sản xuất
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho quá trình công nghiệp hoá (nhập khẩu đáp ứng nhu cầu sản 0,250,25
Trang 1 / 4
Trang 2xuất, tiêu dùng ….)
- Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động
- Nhân tố quan trọng giúp khai thác hiệu quả các nguồn lực bên trong, cân bằng cán cân
thương mại, tiến tới xuất siêu…
0,25 0,25
Câu
III
1 So sánh đặc điểm của hai luồng gió cùng hướng tây nam thổi vào nước ta trong mùa hạ 1,50
- Trong mùa hạ (từ tháng V đến tháng X) có hai luồng gió cùng hướng tây nam thổi vào
nước ta là gió Tây Nam (đầu mùa hạ) và gió mùa Tây Nam (giữa và cuối mùa hạ)
* Giống nhau:
- Nguồn gốc, hướng: đều từ vùng biển thổi vào, hướng tây nam
- Tính chất, tác động đến khí hậu: đều nóng ẩm, gây mưa nhiều
* Khác nhau:
- Nguồn gốc và thời gian thổi: vào đầu mùa hạ khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương
đến giữa và cuối mùa hạ gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam
- Phạm vi ảnh hưởng và tác động đến khí hậu:
+ Gió tây nam từ khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương có phạm vi ảnh hưởng hẹp
hơn, chỉ gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ, Tây Nguyên và gây hiệu ứng Phơn khô
nóng cho vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc,
+ Gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam có tầng ẩm dày, phạm
vi ảnh hưởng rộng hơn đem mưa lớn cho cả nước, 2 hướng khác nhau ở 2 miền
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
2 Nhận xét và giải thích về sự hình thành các hướng núi chính ở nước ta 1,50
* Nhận xét: cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính
- Các dãy núi hướng Tây Bắc - Đông Nam (dẫn chứng).
- Các dãy núi hướng vòng cung (dẫn chứng).
* Giải thích: Hướng núi được quy định bởi hướng của các mảng nền cổ, các khối nền cổ,
và tác động định hướng của các đứt gãy
- Hướng TB - ĐN: là hướng của các mảng nền cổ chạy dài, chịu tác động của hoạt động
nâng lên (diễn giải khối nền cổ Hoàng Liên Sơn, khối nền cổ sông Mã, Pu Hoạt, Dãy con Voi,
Tam Đảo hướng TB - ĐN là do tác động định hướng của khối nền cổ Hoàng Liên Sơn và đứt gãy
sông Hồng, sông Chảy quy định).
- Hướng vòng cung:
+ Vùng núi Đông Bắc: do chịu tác động định hướng của khối nền cổ Hoa Nam và khối
Vòm sông Chảy
+ Vùng núi Trường Sơn Nam là do sự quy định hướng của khối nền cổ Kon Tum
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
Câu
IV 1 Phân tích sự khác nhau về khí hậu giữa vùng khí hậu Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.* Giới hạn: Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ từ phía nam Nghệ An tới phía bắc dãy Bạch Mã, 1,50
vùng khí hậu Nam Trung Bộ từ phía nam Bạch Mã đến Ninh Thuận
* Khác nhau:
- Kiểu khí hậu, miền khí hậu (dẫn chứng).
- Chế độ nhiệt:
+ Nhiệt độ trung bình năm: Bắc Trung Bộ cao hơn Nam Trung Bộ (dẫn chứng); Số tháng
dưới 200C: Bắc Trung Bộ từ 1 đến 2 tháng, Nam Trung Bộ không có (nguyên nhân).
+ Sự phân hóa nhiệt độ: Bắc Trung Bộ có một mùa nóng và một mùa đông lạnh vừa, biên
độ nhiệt lớn Nam Trung Bộ nhiệt độ cao quanh năm trên 200C, biên độ nhiệt nhỏ
- Chế độ mưa:
+ Bắc Trung Bộ càng vào phía Nam càng tăng do cường độ hội tụ gió và bão tăng Nam
Trung Bộ càng vào Nam càng giảm do gió kết hợp với địa hình và giảm cường độ bão
+ Bắc Trung Bộ chế độ mưa nhiều hơn Nam Trung Bộ có nhiều điểm mưa rất ít, hạn hán
trầm trọng
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
2 Chứng minh và giải thích sự phân hóa thiên nhiên theo đai cao ở nước ta Tại sao giới
hạn độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở hai miền khí hậu phía Bắc, phía Nam lại khác
nhau?
1,50
* Biểu hiện phân hóa thiên nhiên theo đai cao:
- Đai nhiệt đới gió mùa: giới hạn, các thành phần tự nhiên (diễn giải). 0,25
Trang 2 / 4
Trang 3- Đai cận nhiệt trên núi: giới hạn, các thành phần tự nhiên (diễn giải).
- Đai ôn đới núi cao: giới hạn, các thành phần tự nhiên (diễn giải).
* Nguyên nhân:do địa hình phân bậc có các khu vực núi cao (điển hình vùng núi Tây Bắc)
cùng với sự thay đổi về chế độ nhiệt ẩm khi lên cao…
* Sự khác nhau về giới hạn độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở hai miền khí hậu phía Bắc,
phía Nam là do:
- Mức độ tác động của gió mùa Đông Bắc khác nhau (diễn giải).
- Vị trí gần, xa so với chí tuyến và xích đạo (diễn giải).
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
Câu
V
* Nhận xét:
- Đặc điểm phân bố dân cư
+ Mật độ dân số của vùng ở mức thấp >200 người/km2, thấp hơn mức trung bình cả nước
+ Dân cư có sự phân bố không đồng đều: Trong toàn vùng mật độ dân số dao động từ dưới
50 người/km2 đến trên 2000 người/km2 với 7 cấp độ khác nhau
- Phân hoá về mật độ dân số giữa các khu vực
+ Giữa đồng bằng và miền núi: Vùng đồng bằng phía đông mật độ dân số cao, từ 201 - 500
người/km2 Vùng đồi trước núi 100- 200 người/km2 Vùng đồi núi phía tây, mật độ dân số
thấp, 51 - 100 người/km2
+ Giữa thành thị và nông thôn, giữa các tỉnh và trong một tỉnh (dẫn chứng).
* Giải thích:
- Vùng có mật độ dân số thấp do trình độ phát triển kinh tế còn thấp so với cả nước và các
vùng khác, cơ sở hạ tầng hạn chế, đồng bằng duyên hải nhỏ hẹp, đất xấu…
- Có sự phân hóa giữa các khu vực chủ yếu do phân hóa về trình độ phát triển kinh tế, địa
hình (dẫn chứng).
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
2 Nhận xét và giải thích về mạng lưới đô thị ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 1,50
* Nhận xét:
- Số lượng đô thị của vùng ở mức trung bình so với cả nước (dẫn chứng).
- Về quy mô dân số và cấp đô thị: (diễn giải).
- Chức năng: có các đô thị với các chức năng khác nhau, chủ yếu là chức năng hành chính
- Phân bố không đều (dẫn chứng).
* Giải thích:
- Vùng có số đô thị vào loại trung bình, nhiều đô thị có quy mô dân số không lớn, cấp thấp,
do trình độ phát triển kinh tế của vùng ở mức trung bình
- Các đô thị có chức công nghiệp, cảng, du lịch chủ yếu phân bố ở ven biển, do có nhiều
thuận lợi cho phát triển kinh tế (dẫn chứng) Khu vực phía tây chủ yếu là các đô thị nhỏ do
kinh tế kém phát triển, giao thông khó khăn…
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu
VI
1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh ngành thủy sản nước ta
có vai trò quan trọng và phân hóa rõ rệt theo lãnh thổ.
1,50
* Vai trò quan trọng:
- Có vai trò quan trọng trong cơ cấu GDP của khu vực I: Tỉ trọng của ngành thủy sản trong
khu vực I ngày càng tăng từ 16,3% năm 2000 lên 26,4% năm 2007
- Trở thành ngành kinh tế mũi nhọn có tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của nhiều địa
phương ven biển (dẫn chứng).
- Trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta (chiếm 7,7% cơ cấu giá trị hàng xuất
khẩu)
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, góp phần đa dạng hóa sản xuất nông
nghiệp, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập
* Phân hóa:
- Phân hóa theo vùng: ngành thủy sản ở các vùng có phát triển khác nhau (dẫn chứng)
- Phân hóa theo tỉnh: (dẫn chứng về sản lượng, giá trị sản xuất)
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
2 Giải thích tại sao việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần phát
- Cây công nghiệp và cây ăn quả nước ta phần lớn là cây nhiệt đới đã và đang cho giá trị 0,25
Trang 3 / 4
Trang 4kinh tế cao.
- Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả đã tận dụng và phát huy được thế
mạnh tự nhiên trong sản xuất nông nghiệp nhiệt đới (dẫn chứng).
- Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả góp phần khai thác hiệu quả sự khác
biệt mùa vụ giữa các địa phương, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp nhiệt đới (dẫn
chứng).
- Các sản phẩm cây công nghiệp và cây ăn quả là những sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao
(cà phê, cao su, hồ tiêu, hoa quả…) càng góp phần khai thác hiệu quả thế mạnh của nền
nông nghiệp nhiệt đới
0,50 0,50 0,25
Câu
VII
1 Nhận xét và giải thích về tình hình sản xuất lúa ở nước ta năm 2020 so với năm 2000 2,00
Nhận xét:
* Về diện tích:
- Tổng diện giảm (dẫn chứng).
- Vụ đông xuân giảm nhẹ song vẫn duy trì dẫn đầu về diện tích (dẫn chứng), hè thu và thu
đông tăng (dẫn chứng), vụ mùa diện tích thấp nhất và giảm (dẫn chứng).
* Về sản lượng:
- Tổng sản lượng tăng (dẫn chứng).
- Đông xuân và hè thu chiếm ưu thế về sản lượng và tăng (dẫn chứng) vụ mùa sản lượng
giảm (dẫn chứng).
* Về năng suất: (tạ/ha) Thí sinh có thể không lập bảng nhưng có dữ liệu để nhận xét vẫn
cho điểm
- Năng suất các vụ đều tăng, vụ đông xuân luôn cao nhất, vụ mùa thấp nhất…
Giải thích:
- Tổng diện tích xu hướng giảm chủ yếu do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong
nông nghiệp (chuyển đổi đất lúa sang trồng cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản )
- Sản xuất lúa ở nước ta đang chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, nhằm khai thác hiệu quả tài
nguyên đồng thời thích ứng, tránh những tác động tiêu cực của thời tiết, khí hậu (vụ mùa
nhiều thiên tai…)
- Sản lượng tăng chủ yếu do tăng năng suất (kết quả từ việc áp dụng các tiến bộ khoa học
kĩ thuật trong canh tác lúa )
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh sản xuất lúa hàng hóa ở nước ta 1,00
- Tiếp tục bảo đảm tốt an ninh lương thực của đất nước với gần trăm triệu dân
- Quy hoạch diện tích, vùng sản xuất lúa hàng hóa gắn với nhu cầu của thị trường
- Áp dụng các tiến bộ, khoa học kĩ thuật vào tất cả các khâu trong quy trình sản xuất
(giống, chăm sóc, thu hoạch, chế biến )
- Xây dựng thương hiệu sản phẩm, mở rộng thị trường, đáp ứng các quy định khắt khe về
thương mại quốc tế và chất lượng sản phẩm
0,25 0,25 0,25 0,25
- HẾT
-Trang 4 / 4