Phân tích đặc điểm về biên độ nhiệt năm, lượng mưa, khí áp, hoàn lưu khí quyển ở khu vực xích đạo.. Nhận xét và giải thích về sự hình thành các hướng núi chính ở nước ta.. Phân tích sự k
Trang 1(Đề thi gồm 02 trang)
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT
CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ XIII, NĂM 2022
ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ 11
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 14/7/2022
Câu I (3,00 điểm)
1 Phân tích đặc điểm về biên độ nhiệt năm, lượng mưa, khí áp, hoàn lưu khí quyển ở khu vực xích đạo
2 Phân biệt vỏ Trái Đất và vỏ Địa lí Các quy luật Địa lí diễn ra mạnh ở lớp vỏ Địa lí hay lớp vỏ Trái Đất Tại sao?
Câu II (2,00 điểm)
1 Phân tích ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kĩ thuật tới việc khai thác tài nguyên thiên nhiên
2 Tại sao xuất khẩu được coi là động lực phát triển kinh tế của nhiều nước đang phát triển?
Câu III (3,00 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1 So sánh đặc điểm của hai luồng gió cùng hướng tây nam thổi vào nước ta trong mùa hạ
2 Nhận xét và giải thích về sự hình thành các hướng núi chính ở nước ta
Câu IV (3,00 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1 Phân tích sự khác nhau về khí hậu giữa vùng khí hậu Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
2 Chứng minh và giải thích sự phân hóa thiên nhiên theo đai cao ở nước ta Tại sao giới hạn độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở hai miền khí hậu phía Bắc, phía Nam lại khác nhau?
Câu V (3,00 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1 Phân tích đặc điểm phân bố dân cư của vùng Bắc Trung Bộ
2 Nhận xét và giải thích về mạng lưới đô thị ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu VI (3,00 điểm)
1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh ngành thủy sản nước ta có vai trò quan trọng và phân hóa rõ rệt theo lãnh thổ
2 Giải thích tại sao việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta
Trang 1/2
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Câu VII (3,00 điểm)
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA PHÂN THEO MÙA VỤ
Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2020 Năm
Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) Tổng số Đông
xuân
Hè thu và thu đông mùa Tổng số
Đông xuân
Hè thu và thu đông mùa
2010 7489,4 3085,9 2436,0 1967,5 40005,6 19216,8 11686,1 9102,7
2020 7279,0 3024,1 2669,1 1585,8 42756,4 19878,1 14772,1 8106,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, Nhà xuất bản thống kê, 2021)
1 Dựa vào bảng số liệu kết hợp với kiến thức đã học, nhận xét và giải thích về tình hình sản xuất lúa ở nước ta năm 2020 so với năm 2010
2 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh sản xuất lúa hàng hóa ở nước ta
HẾT
- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam, NXB Giáo dục phát hành.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:………Số báo danh:
………
Trang 2/2