SỞ GD&ĐT QUẢNG NGÃITRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ KHIẾT KỲ THI HSG CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ XIII, NĂM 2022 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: ĐỊA LÍ 10 Câu
Trang 1SỞ GD&ĐT QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ
KHIẾT
KỲ THI HSG CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG
BẮC BỘ LẦN THỨ XIII, NĂM 2022
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: ĐỊA LÍ 10
Câu I
(4,0 đ)
1 Phân tích tác động của chuyển động Trái Đất quanh Mặt
Trời tới hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ Tại sao bán cầu Bắc có thời gian mùa hạ dài hơn ở bán cầu Nam?
2.0
- Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời trên quỹ đạo hình elip gần tròn, trục Trái Đất luôn nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo 1 góc 660 33’ không đổi phương nên có thời kì bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, có thời kì bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời dẫn đến hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ
- Khi Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời, đường phân chia sáng tối (ST) và trục Trái Đất (BN) không trùng nhau mà cắt nhau tại Xích đạo, chia Xích đạo thành hai phần bằng nhau nên tại Xích đạo quanh năm có ngày dài bằng đêm
- Càng về hai cực, đường ST và trục BN càng xa nhau, diện tích phần được chiếu sáng và phần khuất trong bóng tối chênh lệch nhau càng nhiều; từ đó, độ dài ngày đêm chênh lệch nhau càng lớn
* Thời gian mùa hạ của bán cầu Bắc dài hơn bán cầu Nam do:
Mùa hạ của bán cầu Bắc (từ 21/3 đến 23/9) là thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời trên quỹ đạo có điểm viễn nhật, lực hút của Mặt Trời nhỏ, làm cho Trái Đất chuyển động với vận tốc nhỏ, kéo dài 186 ngày Mùa hạ của bán cầu Nam (23/9 đến 21/3 năm sau) là thời gian Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo có điểm cận nhật, lực hút của Mặt Trời lớn, làm cho Trái Đất chuyển động với vận tốc lớn, chỉ 179 ngày
0.5
0.5
0.5
0.5
2 Vì sao sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của
Sinh quyển? Ở Xích đạo có đầy đủ các loài sinh vật cư trú trên Trái Đất không? Tại sao?
2.0
* Sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của Sinh quyển.
Trang 2- Sinh vật phân bố trong sinh quyển với giới hạn trên là nơi tiếp
giáp tầng ôzôn của khí quyển (22-25km); giới hạn dưới là đáy đại dương (nơi sâu nhất >11km), trên lục địa là đáy của lớp vỏ phong hóa
- Tuy nhiên sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển mà chỉ tập trung vào vài chục mét ở phía trên và dưới bề mặt đất
- Vì:
+ Sự phân bố sinh vật chịu tác động của các nhân tố như khí hậu, đất, sinh vật, địa hình, con người,
+ Trong sinh quyển thì nơi có thực vật mọc vài chục mét ở phía trên và dưới bề mặt đất là nơi có các yếu tố khí hậu, đất đai, sinh vật, thích hợp và thuận lợi cho sự phát triển của hầu hết các loài sinh vật Ở nơi có độ cao hay độ sâu lớn hơn, điều kiện sống khắc nghiệt, ít loài thích nghi được
* Sinh vật ở khu vực Xích đạo:
- Xích đạo không có đầy đủ các loài sinh vật cư trú trên Trái Đất
Vì:
+ Ở xích đạo có nền nhiệt cao, nguồn nước dồi dào, độ ẩm thích hợp, giàu ánh sánh đồng thời có đất feralit đỏ vàng với tầng đất dày, giàu ẩm và tính chất vật lí tốt nên có nhiều loài thực vật phát triển, từ đó kéo theo nhiều loại động vật đến sinh sống, đặc biệt
là các loài ưa nhiệt, ưa ẩm
+ Ở Xích đạo không có đủ các loài sinh vật trên Trái Đất do sự phát triển và phân bố của sinh vật phụ thuộc vào nhiều nhân tố:
khí hậu, địa hình, đất, sinh vật, con người Mỗi loài sinh vật lại thích nghi với một điều kiện sinh thái nhất định (đòi hỏi những đặc điểm riêng về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, đất) nên những loài
ưa lạnh như gấu bắc cực, chim cánh cụt, không thể sinh sống ở Xích đạo
0.25
0.25
0.25 0.25
0.25
0.25
0.5
Câu II
(4,0 đ)
1 Chứng minh và giải thích hoàn lưu gió trên Trái Đất phân bố
theo các quy luật địa lí.
2.0
* Theo quy luật địa đới
- Biểu hiện: Từ xích đạo về cực lần lượt có các đới gió: Tín phong, Tây ôn đới, Đông cực (HS nêu phạm vi hoạt động động của từng loại gió)
- Nguyên nhân: do các nguyên nhân nhiệt lực và động lực đã hình thành các đai khí áp thay đổi từ xích đạo về cực (HS trình
0.5
0.5
Trang 3bày ngắn gọn) => các đới gió phân bố theo quy luật địa đới.
* Theo quy luật phi địa đới
- Biểu hiện:
+ Gió đất gió biển hoạt động vùng ven biển
+ Gió phơn: là loại gió khô nóng khi xuống núi
+ Gió mùa hoạt động ở các khu vực đới nóng hoặc vĩ độ trung
bình…
- Nguyên nhân do các yếu tố bề mặt đệm như sự phân bố lục địa
- đại dương hình thành các khu khí áp riêng biệt theo chiều Đông
- Tây, núi cao làm các luồng gió vượt núi bị biến tính,…
0.5
0.5
2 Tại sao chế độ nước sông ở vùng xích đạo khác với chế độ
nước sông khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa? Các con sông vùng
Địa Trung Hải thường có lũ vào thời gian nào trong năm?
Giải thích.
2.0
* Chế độ nước sông ở vùng xích đạo khác với chế độ nước sông
khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa vì:
- Nguồn cung cấp nước cho sông ở vùng xích đạo và khu vực
nhiệt đới ẩm gió mùa là nước mưa nên chế độ nước sông phụ
thuộc vào chế độ mưa
- Khu vực xích đạo: mưa quanh năm nên sông ngòi đầy nước
quanh năm
- Khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa: chế độ mưa theo mùa rất rõ nên
chế độ nước sông có 2 mùa (lũ, cạn) và mưa thất thường nên chế
độ nước sông cũng thất thường
* Các con sông vùng Địa Trung Hải thường có lũ vào thời gian
nào trong năm? Giải thích.
- Mùa lũ xảy ra vào thu đông, khoảng từ tháng 10 đến tháng 3
năm sau
- Những con sông lớn bắt nguồn từ các đỉnh núi cao còn có lũ
xảy ra vào cuối xuân, đầu hè
* Giải thích:
- Do mùa mưa của vùng Địa Trung Hải xảy ra vào thu đông bởi
thời gian này, áp thấp ôn đới dịch chuyển đến khu vực, vùng này
chịu thống trị của gió Tây ôn đới từ biển thổi vào mang theo mưa
ẩm, frông ôn đới và khí xoáy cũng hoạt động mạnh trong thời
gian này, gây mưa
- Vùng núi cao Địa Trung Hải thường có băng tuyết bao phủ
trong mùa đông, đến mùa xuân nhiệt độ tăng lên, băng tuyết tan
0.5
0.25 0.25
0.25 0.25
0.25 0.25
Trang 4cung cấp nước cho sông, tạo nên lũ.
Câu III
(4,0 đ)
1 So sánh sự khác nhau giữa gió thường xuyên và gió mùa. 2.0
- Phân loại, nguồn gốc:
+ Gió thường xuyên (gió Mậu Dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực) thổi từ các áp cao thường xuyên về áp thấp thường xuyên
+ Gió mùa (gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông) hình thành do
sự chênh lệch về nhiệt độ và khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa
- Tính chất:
+ Gió thường xuyên: mỗi loại gió thường xuyên có tính chất khác nhau nhưng tương đối ổn định (gió Mậu Dịch nói chung là khô, gió Tây ôn đới thường ẩm, gió Đông cực nói chung lạnh và khô)
+ Gió mùa: tính chất trái ngược nhau theo mùa (gió mùa mùa hạ:
nóng ẩm, mưa nhiều, gió mùa mùa đông: lạnh và khô)
- Hướng:
+ Gió thường xuyên: gần như cố định (gió Mậu Dịch: có hướng Đông Bắc ở Bắc bán cầu và Đông Nam ở Nam bán cầu; gió Tây
ôn đới: chủ yếu là hướng Tây: ở Bán cầu bắc là hướng Tây Nam,
ở Bán cầu Nam là hướng Tây Bắc; gió Đông cực: chủ yếu là hướng Đông, có hướng Đông Bắc ở Bắc bán cầu và Đông Nam ở Nam bán cầu)
+ Gió mùa: có hướng gió 2 mùa trái ngược nhau (gió mùa mùa hạ: có hướng Tây Nam, gió mùa mùa đông: hướng Đông Bắc)
- Thời gian, phạm vi hoạt động:
+Gió thường xuyên: hoạt động quanh năm trên phạm vi toàn cầu
+Gió mùa:hoạt động theo mùa, phạm vi hoạt động ở một số khu vực thuộc đới nóng và một số nơi thuộc vĩ độ trung bình
0.5
0.5
0.5
0.5
2 Tại sao khí hậu nhiệt đới thường có thời tiết thay đổi thất
thường? Phân tích sự thay đổi vị trí các đai khí áp trên Trái Đất trong năm.
2.0
* Khí hậu nhiệt đới thường có thời tiết thay đổi thất thường do:
- Nằm ở vĩ độ thấp nên trong năm có sự tranh chấp các khối khí giữa 2 bán cầu
- Tỉ lệ lục địa khá lớn, trong năm có sự tranh chấp giữa các khối khí lục địa và đại dương
- Hoàn lưu khí quyển: mùa hạ ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới,
áp thấp nhiệt đới, bão
- Khác: địa hình, dòng biển,…
0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 5- Các đai khí áp dịch chuyển về phía bắc vào tháng 7 và dịch chuyển về phía nam vào tháng 1
- Nguyên nhân:
+ Các đai khí áp trên Trái Đất được hình thành do nguyên nhân nhiệt lực và động lực, nhưng chủ yếu là do nhiệt lực
+ Các khu áp cao, áp thấp trên Trái Đất luôn di chuyển theo hướng chuyển động biểu kiến của Mặt Trời
+ Vào tháng 7, Mặt Trời chuyển động biểu kiến về phía bán cầu Bắc nên các khu khí áp có xu hướng dịch chuyển về phía bắc
Vào tháng 1, Mặt Trời chuyển động biểu kiến về phía bán cầu Nam nên các khu khí áp có xu hướng dịch chuyển về phía nam
0,25
0,25 0,25
0,25
Câu IV
(3,0 đ)
1 Nêu các tiêu chí xác định, ý nghĩa của cơ cấu dân số theo
trình độ văn hóa Tại sao cơ cấu dân số của nhiều nước trên thế giới đang già hóa?
2.0
* Các tiêu chí để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
- Tỉ lệ biết chữ (số % những người từ 15 tuổi trở lên biết đọc, biết viết)
- Và số năm đến trường (số năm bình quân đến trường học của những người từ 25 tuổi trở lên)
* Ý nghĩa của cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
- Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ảnh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, là một trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống ở mỗi quốc gia
- Trình độ văn hóa của dân cư cao là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, thúc đẩy các mặt khác của đời sống xã hội
* Cơ cấu dân số của nhiều nước trên thế giới đang già hóa do:
Dân số của nhiều nước đang già hóa biểu hiện là tỉ lệ nhóm dân số dưới độ tuổi lao động giảm, tỉ lệ nhóm trên độ tuổi lao động tăng nhanh.
+ Tỉ lệ nhóm dưới độ tuổi lao động giảm do mức sinh giảm (kinh tế - xã hội phát triển, chính sách dân số được thực hiện hiệu quả…).
+ Tỉ lệ nhóm trên độ tuổi lao động tăng do tuổi thọ trung bình tăng (mức sống nâng cao, môi trường sống được cải thiện, y tế phát triển…).
0.25 0.25
0.25 0.25
0.5
0.25 0.25
2 Vì sao tỉ lệ dân thành thị ở nước ta ngày càng tăng nhưng còn 2.0
Trang 6thấp so với các nước trên thế giới?
- Tỉ lệ dân thành thị nước ta năm 2005 là 26,9% và tăng khá nhanh đến năm 2019 là 34,4%
- Tỉ lệ dân thành thị ở nước ta ngày càng tăng, do:
+ Chức năng của đô thị là hoạt động công nghiệp thương mại, dịch vụ mà nước ta đang thực hiện quá trình CNH – HĐH đất nước nên khu vực II, III ngày càng tăng tỉ trọng, thu hút người dân từ nông thôn đến thành thị,…
+ Do tác động của quá trình đô thị hóa
+ Sức hút của thành thị với nhiều điều kiện sống thuận lợi, trình
độ lao động nước ta ngày càng được nâng cao, xu thế chung trên thế giới,…
- Nhưng còn thấp, do:
+ Xuất phát điểm là nước nông nghiệp, tỉ trọng khu vực I trong
cơ cấu GDP còn cao
+ Tiến hành công nghiệp hóa muộn, quá trình CNH-HĐH diễn ra còn chậm, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành còn chậm,…
+ Quá trình đô thị hóa diễn ra còn chậm
0.25
0.5
0.25 0.25
0.25 0.25
0.25
Câu V
(5,0 đ)
1 Nêu vai trò của khoa học và công nghệ đối với phát triển kinh
tế - xã hội Phân tích mối quan hệ giữa nguồn lực bên trong
và nguồn lực bên ngoài.
2.0
* Vai trò của khoa học và công nghệ đối với phát triển kinh tế
-xã hội:
- Góp phần mở rộng và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác
- Thúc đẩy quá trình và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng cường khả năng cạnh tranh, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
* Mối quan hệ giữa nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài:
- Nguồn lực bên trong và bên ngoài có mối quan hệ mật thiết với nhau Đó là mối quan hệ hỗ trợ, hợp tác và bổ sung cho nhau
+ Nguồn lực bên trong đóng vai trò quyết định đến việc phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia, quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực bên ngoài
+ Nguồn lực bên ngoài đóng vai trò quan trọng, hỗ trợ, thúc đẩy việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nước; tạo thêm sức
0.25 0.25 0.25 0.5 0.5
Trang 7mạnh cho sự phát triển kinh tế, đặc biệt trong thời kì kinh tế tri
thức và xu hướng hợp tác hóa, quốc tế hóa ngày càng mở rộng
- Mối quan hệ còn thể hiện ở việc kết hợp giữa nguồn lực bên
trong và nguồn lực từ bên ngoài một cách hợp lí, sẽ giúp phát
triển kinh tế của một lãnh thổ diễn ra nhanh và bền vững
0.25
2 Phân tích tình hình sản xuất dầu mỏ và điện thoại di động
của thế giới giai đoạn 1990 – 2019.
2.0
- Trong giai đoạn 1990 – 2019, sản lượng dầu mỏ và điện thoại di
động của thế giới tăng liên tục
+ Sản lượng dầu mỏ tăng 1154 triệu tấn và 1,3 lần
+ Điện thoại di động tăng rất nhanh, tăng 8271,8 triệu chiếc và
739,5 lần
- Sản lượng dầu mỏ tăng qua các năm do một số vùng, quốc gia
đầu tư công nghệ tập trung khai thác; nhu cầu tiêu thụ lớn Tuy
nhiên, do đặc điểm phân bố và các vấn đề khác trong khai thác,
vận chuyển, sử dụng,… nên sản lượng có tăng nhưng không
nhanh Hiện nay, dầu mỏ dần được thay thế bằng các nguồn năng
lượng tái tạo
- Điện thoại di động là sản phẩm của ngành công nghiệp điện tử
tin học Vai trò và đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử, tin
học nói chung và sản xuất điện thoại di động nói riêng là ngành
công nghiệp mũi nhọn ở nhiều nước; đem lại giá trị gia tăng cao;
sản phẩm phong phú, đa dạng, luôn thay đổi về chất lượng và
mẫu mã,… tập trung hầu hết ở các nước phát triển và một số
nước đang phát triển Do vậy, số lượng điện thoại di động tăng
rất nhanh trong thời gian qua
0.25 0.25
0.75
0.75
TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI: CÂU I+CÂU II+CÂU III+ CÂU IV+ CÂU V=20,0
ĐIỂM
……… HẾT……….
Người ra đề: Nguyễn Thị Thùy Trang Điện thoại: 0988630574