HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN TỈNH LÀO CAI ĐỀ THI ĐỀ XUẤT HDC ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 11 NĂM 2022 Thời gian làm bài: 180 phút Đề thi gồm
Trang 1HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN
VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN TỈNH LÀO CAI
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
HDC ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 11
NĂM 2022
Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề thi gồm có 5 trang gồm 7 câu)
I
1 Nêu sự khác nhau về đặc điểm của nhóm hành tinh nội và nhóm hành
- Khoảng cách đến Mặt Trời: Nhóm hành tinh nội nhỏ, nhóm hành tinh ngoại
lớn (dẫn chứng).
- Thời gian quay quanh Mặt Trời: Nhóm hành tinh nội ngắn, nhóm hành tinh
ngoại dài (dẫn chứng).
- Kích thước: Nhóm hành tinh nội nhỏ, nhóm hành tinh ngoại lớn (dẫn chứng).
- Tỉ trọng: Nhóm hành tinh nội lớn, nhóm hành tinh ngoại nhỏ (dẫn chứng).
- Tốc độ tự quay: Nhóm hành tinh nội chậm, nhóm hành tinh ngoại nhanh (dẫn
chứng).
- Số vệ tinh: Nhóm hành tinh nội ít, nhóm hành tinh ngoại nhiều (dẫn chứng).
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
2 Mực nước ngầm trên Trái Đất phụ thuộc vào những nhân tố nào? Tại sao
vùng hoang mạc, đất cát thấm nước tốt nhưng mực nước ngầm lại không
phong phú?
1,50
- Mực nước ngầm phụ thuộc vào các nhân tố: Nguồn cung cấp nước và lượng
bốc hơi nhiều hay ít; địa hình (mặt đất dốc, nước mưa chảy nhanh nên thấm
ít; mặt đất bằng phẳng, nước thấm nhiều); cấu tạo của đất đá; lớp phủ thực
vật
0,50
- Tại vùng hoang mạc, đất cát thấm nước tốt nhưng mực nước ngầm không
phong phú do:
+ Nguồn cung cấp nước hạn chế: phần lớn nước ngầm có nguồn gốc là nước
trên mặt ngấm xuống, nhưng ở đây lượng mưa hạn chế (dưới 200 mm trong
năm), hệ số dòng chảy nhỏ làm nguồn cung cấp nước thấp
+ Nhiệt độ thường xuyên cao, lượng bốc hơi lớn
+ Thảm thực vật nghèo nàn làm cân bằng ẩm luôn âm, lượng nước cung cấp
cho nước ngầm ít
0,50
0,25 0,25
II
1 Tại sao nói nông nghiệp là cơ sở để tiến hành công nghiệp hoá ở nhiều
nước đang phát triển?
1,00
- Khái niệm công nghiệp hóa:
- Nông nghiệp là cơ sở tiến hành công nghiệp hoá vì:
+ Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến (công nghiệp
chế biến lương thực, thực phẩm, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng…)
+ Thu ngoại tệ, cung cấp nguồn vốn cho công nghiệp hóa (đầu tư trang thiết
bị, máy móc… phục vụ quá trình công nghiệp hóa)
+ Tiêu thụ sản phẩm, cung cấp nguồn nhân lực cho công nghiệp
0,25 0,25 0,25 0,25
2 Giải thích vì sao công nghiệp điện có tốc độ tăng trưởng ngày càng
- Do tiến bộ của khoa học kĩ thuật nên trong sản xuất và sinh hoạt ngày càng
sử dụng nhiều máy móc thiết bị hiện đại
- Kinh tế tăng trưởng nhanh sản xuất và đời sống yêu cầu năng lượng điện
- Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần nhiều điện
- Nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng điện của dân cư
0,25
0,25 0,25 0,25 Trang 1/5
Trang 21 Nhận xét và giải thích về các hướng núi chính ở nước ta 1,5
* Nhận xét các hướng núi chủ yếu: Cấu trúc địa hình Việt Nam gồm 2 hướng
chính:
- Hướng Tây Bắc – Đông Nam:
+ Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã, gồm các dãy núi như: Hoàng
Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao, Trường Sơn Bắc;
+ Vùng núi Đông Bắc có các dãy núi hướng TB – ĐN như dãy Con Voi,
Tam Đảo
- Hướng vòng cung:
+ Vùng núi Đông Bắc với các cánh cung núi lớn: Sông Gâm, Ngân Sơn,
Bắc Sơn và Đông Triều mở rộng về phía Bắc và phía Đông, chụm lại ở khối
núi Tam Đảo
+ Vùng núi Trường Sơn Nam: là một vòng cung núi bề lồi quay về phía
phía Biển Đông
* Giải thích: Hướng núi được quy định bởi hướng của các mảng nền cổ, các
khối nền cổ, và tác động định hướng của các đứt gãy
- Hướng TB – ĐN: các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao,
TSB là do trong quá trình hình thành chịu tác động của các mảng nền cổ chạy
theo hướng TB-ĐN như HLS, khối nền cổ sông Mã, khối nền cổ Pu Hoạt…
Dãy con Voi, Tam Đảo hướng TB – ĐN là do tác động định hướng của
khối nền cổ Hoàng Liên Sơn và đứt gãy sông Hồng, sông Chảy quy định
- Hướng vòng cung:
+ Vùng núi Đông Bắc là do chịu tác động định hướng của khối nền cổ Hoa
Nam và khối Vòm sông Chảy;
+ Vùng núi TSN là do sự quy định hướng của khối nền cổ Kon Tum
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
2 Phân tích đặc điểm thổ nhưỡng dọc theo lát cắt C – D từ biên giới Việt
- Khái quát: Lát cắt chạy từ biên giới Việt Trung qua Phanxipăng, núi Pha
Phong đến sông Chu Hướng lát cắt Tây Bắc – Đông Nam
- Thổ nhưỡng chạy theo lát cắt đa dạng, gồm nhiều loại khác nhau:
+ Nhóm đất khác (chủ yếu là đất mùn thô và mùn alit) chiếm diện tích tương
đối lớn (núi Phanxipăng, Phu Luông, Phu Pha Phong) vì lát cắt chạy qua
vùng có địa hình cao nhất nước ta
+ Đất feralit phát triển trên các loại đá khác phân bố phía nam Phu Luông đến
núi Phu Pha Phong, tập trung nhiều nhất trên cao nguyên Mộc Châu
+ Đất feralit phát triển trên đá ba dan phân bố rải rác quanh khu vực sông Mã
+ Đất phù sa sông có diện tích nhỏ nhất phân bố hạ lưu sông Chu (ĐB Thanh
Hóa)
0,25
0,25 0,25
0.25
0,25 0,25
IV 1 So sánh sự khác nhau về chế độ nước của sông ngòi Bắc Bộ với sông
- Tổng lượng nước: sông ngòi Bắc Bộ lớn hơn sông ngòi Duyên hải Nam
Trung Bộ do lượng mưa ở Bắc Bộ cao hơn Duyên hải Nam Trung Bộ
- Phân mùa:
+ Mùa lũ: Sông ngòi Bắc Bộ từ tháng VI đến tháng X, đỉnh lũ vào tháng VIII
(sông Hồng) còn sông ngòi Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng IX đến tháng
XII, đỉnh lũ vào tháng XI (sông Đà Rằng)
+ Mùa cạn: Sông ngòi Bắc Bộ từ tháng XI đến tháng V, còn sông ngòi Duyên
hải Nam Trung Bộ từ tháng I đến tháng VIII,… Chênh lệch giữa mùa lũ và
0,25
0,25
0,25
Trang 3+ Nguyên nhân: do sự phân mùa của chế độ mưa khác nhau, Bắc Bộ mùa
mưa từ tháng VI đến tháng X mùa lũ trùng mùa mưa, sông ngòi NTB tương
tự
- Đặc điểm lũ:
+ Sông ngòi ở Bắc Bộ lên nhanh, rút chậm do mưa tập trung, nhiều phụ lưu,
hạ lưu độ dốc lòng sông nhỏ, hình thái sông, công trình nhân tạo,
+ Sông ngòi Duyên hải Nam Trung Bộ lũ lên nhanh và đột ngột, rút nhanh do
mưa tập trung, sông ngắn và dốc,…
0,25
0,25 0,25
2 Nhận xét và giải thích các khu vực có lượng mưa thấp dưới 1600mm/năm
* Khu vực từ Huế trở ra có sự phân hoá mưa do ảnh hưởng của nhiều nhân tố:
vị trí địa lí, địa hình, hoàn lưu và lượng mưa không đều Lượng mưa dưới
1600mm/năm được chia thành 2 mức
- Mức thấp nhất từ 800 - 1200 mm/năm, phân bố thung lũng sông Mã
Nguyên nhân do đây là khu vực kẹp giữa dãy Pusamsao và cao nguyên Sơn
La nên ít chịu ảnh hưởng của gió mùa
- Mức thấp nhất từ 1200 – 1600 mm/năm, phân bố ở: Lòng máng Cao Lạng,
phía nam khu Tây Bắc (cao nguyên Mộc Châu, cao nguyên Sơn La) và thung
lũng sông Nậm Pô (phía Tây Nghệ An) Đây là các khu vực khuất gió đặc biệt
là gió mùa mùa hạ, cụ thể:
+ Lòng máng Cao Lạng nằm kẹp giữa cánh cung duyên hải và cánh cung
Ngân Sơn nên ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam trong mùa hạ
+ Phía năm khu Tây Bắc do các dãy núi nằm ở phía Tây (Pusamsao) chắn
gió mùa Tây Nam nên vào mùa hạ khu vực này ít mưa
+ Thung lũng sông Nậm Pô nằm lọt giữa vùng núi tây Nghệ An, khu vực
khuất cả gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25
V 1 Chứng minh Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai đô thị loại đặc biệt
của nước ta Giải thích tại sao lao động có chuyên môn kĩ thuật của nước ta
tập trung chủ yếu ở đô thị này?
1,50
* Chứng minh:
- Đông dân, mật độ dân số cao nhất cả nước (dẫn chứng).
- Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động cao, công nghiệp và
dịch vụ phát triển (dẫn chứng)
- Chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật (diễn
giải).
- Cơ sở hạ tầng vào loại tốt nhất, là những đầu mối giao thông vận tải lớn
nhất cả nước (dẫn chứng).
* Giải thích lao động tập có chuyên môn kĩ thuật tập trung ở hai đô thị:
- Tập trung các trường đại học, viện nghiên cứu… có khả năng đào tạo lao
động có trình độ (diễn giải).
- Chức năng kinh tế chính của đô thị là công nghiệp và dịch vụ nên nhu cầu
lớn về lao động kĩ thuật; sức hấp dẫn về việc làm, thu nhập, chất lượng cuộc
sống…
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
2 Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa có ảnh hưởng như thế nào tới cơ cấu lao
động của nước ta? Quá trình đô thị hoá tác động đến tài nguyên đất nông
nghiệp và môi trường sống ở nông thôn ở nước ta như thế nào?
1,50
- Tạo sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành (diễn giải).
- Tạo sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế (diễn giải).
0,25 0,25 Trang 3/5
Trang 4- Làm tăng tỷ lệ lao động thành thị, giảm tỷ lệ lao động nông thôn.
- Góp phần phân công lại lao động theo lãnh thổ (diễn giải).
* Tác động của đô thị hoá
- Tài nguyên đất: Tài nguyên đất nông nghiệp bị thu hẹp do chuyển đổi mục
đích sử dụng đất
- Môi trường sống: Không gian sống của người dân bị thu hẹp, môi trường
đất, nước, không khí bị ô nhiễm do ảnh hưởng của sinh hoạt và sản xuất công
nghiệp
0,25 0,25 0,25 0,25
VI
1 Chứng minh ngành sản xuất lúa ở nước ta có sự phân hóa rõ rệt theo
* Phân hóa theo vùng:
- Các vùng có mức độ tập trung theo lãnh thổ cao:
+ Đồng bằng sông Cửu Long: mức độ tập trung cao nhất (dc: chiếm trên 50%
diện tích, sản lượng lúa cả nước; tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng
cây lương thực cao nhất cả nước; diện tích và sản lượng lúa của các tỉnh đều
cao nhất cả nước, bình quân lương thự theo đầu người cao nhất cả nước)
+ Đồng bằng sông Hồng; mức độ tập trung cao thứ 2 cả nước (tỉ lệ diện tích
trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực khá cao; diện tích và sản
lượng lúa của các tỉnh khá cao; năng suất lúa cao nhất cả nước)
- Các vùng có mức độ tập trung theo lãnh thổ trung bình: Duyên hải Nam
Trung Bộ, Bắc Trung Bộ (dc: tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng
cây lương thực; diện tích và sản lượng lúa của các tỉnh)
- Các vùng có mức độ tập trung theo lãnh thổ thấp: Tây Nguyên, Đông Nam
Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ (dc: tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích
trồng cây lương thực; diện tích và sản lượng lúa của các tỉnh)
* Phân hóa theo tỉnh:
- Các tỉnh có ngành trồng lúa phát triển nhất (dc)
- Các tỉnh có ngành trồng lúa kém phát triển nhất (dc)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
2 Chứng minh rằng ngành thủy sản nước ta ngày càng có vai trò quan trọng
trong nền kinh tế của nước ta Tại sao chăn nuôi lợn và gia cầm lại được
phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
1,50
* Vai trò quan trọng:
- Có vai trò quan trọng trong cơ cấu GDP của khu vực I: năm 2007 là 26,4%
Tỉ trọng của ngành thủy sản trong khu vực I ngày càng tăng từ 16,3% năm
2000 lên 26,4% năm 2007
- Trở thành ngành kinh tế mũi nhọn có tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của
nhiều địa phương ven biển (dẫn chứng)
- Trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta (chiếm 7,7% cơ cấu giá
trị hàng xuất khẩu)
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, góp phần đa dạng hóa sản
xuất nông nghiệp, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập
* ĐBSH và ĐBSCL phát triển mạnh chăn nuôi lợn và gia cầm:
- Vùng có nhiều thế mạnh chăn nuôi lợn và gia cầm: 2 vùng trọng điểm lương
thực - thực phẩm lớn nhất cả nước…
- Nhu cầu tiêu dùng lớn (quy mô dân số đông)
0,25
0,25 0,25 0,25
0,50
- Nhận xét:
+ Tổng sản lượng, sản lượng khai thác, sản lượng nuôi trồng, sản lượng bình 0,25
Trang 5+ Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác
(dẫn chứng)
+ Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, giá trị sản phẩm thu được trên 1 hécta
mặt nước nuôi trồng thủy sản, giá trị xuất khẩu hàng thủy sản đều tăng (dẫn chứng)
+ Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng cao hơn thủy sản khai thác trong cơ cấu thủy sản
(dẫn chứng)
+ Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng không ổn định và có xu hướng tăng, tỉ trọng thủy
sản nuôi trồng không ổn định và có xu hướng giảm (dẫn chứng)
- Giải thích:
+ Sản lượng thủy sản tăng do nhu cầu lớn, thay đổi trong xu thế sử dụng thực
phẩm trong bữa ăn; nước ta khai thác ngày càng có hiệu quả lợi thế về nuôi trồng và
đánh bắt thủy sản…(diễn giải)
+ Sản lượng thủy sản bình quân tăng do tốc độ tăng sản lượng thủy sản nhanh
hơn tốc độ tăng dân số,…
+ Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản tăng do nước đang khai thác có hiệu
quả diện tích mặt nước, nuôi trồng có nhiều lợi thế phát triển,…(diễn giải)
+Giá trị sản phẩm thu được trên 1 hécta mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng do tác
động của yếu tố thị trường,…
+ Giá trị xuất khẩu thủy sản tăng do nhu cầu lớn trên thị trường thế giới, mở rộng
thị trường xuất khẩu, thủy sản nước ta có lợi thế cạnh tranh lớn về giá cả…
+ Thủy sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng cao hơn và có xu hướng tăng do đem lại giá
trị kinh tế cao, ổn định hơn, có thể nuôi được đặc sản, là nguồn xuất khẩu chính…
Giai đoạn 2015 – 2016 tỉ trọng giảm do dịch bệnh, biến động của thị trường xuất
khẩu…
+ Thủy sản khai thác chiểm tỉ trọng thấp hơn và có xu hướng giảm do phụ thuộc vào
tự nhiên, giá trị kinh tế thấp hơn Giai đoạn 2015 – 2016 tỉ trọng tăng do hiện đại
hóa trang thiết bị đánh bắt…
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
Tổng điểm toàn bài = Câu I + II + III + IV + V + VI + VII 20,00
Người ra đề: Trịnh Thị Bạch Yến
Số điện thoại: 0982345652
Trang 5/5