0,25 - Sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển mà tập trung - Vì: + Sự phân bố sinh vật chịu tác động của các nhân tố: khí hậu, đất, sinh vật, địa hình, con ngư
Trang 1(Hướng dẫn chấm gồm 04
trang)
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT
CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ XIII, NĂM 2022
HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM
ĐỀ CHÍNH THỨC - ĐỊA LÍ 10
Ngày thi: 14/7/2022
A Hướng dẫn chấm
- Chấm theo biểu điểm đã được thống nhất của ban tổ chức
- Nội dung có thang điểm lớn, giám khảo chia nhỏ tiếp tới 0,25 điểm và không làm tròn điểm toàn bài
- Chỉ cho điểm tối đa khi học sinh trả lời đúng, đủ ý và diễn đạt tốt
- Thí sinh có cách diễn đạt khác so với đáp án, song vẫn đúng bản chất yêu cầu câu hỏi, vẫn cho đủ điểm
ý đó
B Biểu điểm chấm
Câu I
1
Vào ngày Mặt Trời mọc chính đông tại 2327’ Bắc đã sinh ra các hệ quả địa lí
nào? So sánh sự giống nhau và khác nhau về nguyên nhân hình thành dạng
địa hình nấm đá và cồn cát trên sa mạc.
2,00
* Vào ngày Mặt Trời mọc chính đông tại 2327’ Bắc đã sinh ra các hệ quả địa lí
nào?
1,25
- Ngày Mặt Trời mọc chính đông tại chí tuyến Bắc là ngày 22/6 0,25
- Hệ quả:
+ Hiện tượng ngày - đêm:
/ Bán cầu Bắc có ngày dài nhất và đêm ngắn nhất trong năm Bán cầu Nam ngược
lại
/ Từ vòng cực Bắc đến cực Bắc có ngày địa cực; Bán cầu Nam ngược lại
0,25
0,25 + Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng lớn nên
* So sánh sự giống nhau và khác nhau về nguyên nhân hình thành dạng địa hình
nấm đá và cồn cát trên sa mạc.
0,75
- Giống nhau: đều do tác động của ngoại lực; tác nhân chủ yếu là do gió 0,25
- Khác nhau:
0,25 0,25
+ Địa hình nấm đá do quá trình thổi thổi mòn
+ Địa hình cồn cát: là sản phẩm của quá trình vận chuyển và bồi tụ các vật liệu
2 Vì sao sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển Ở
xích đạo có đầy đủ các loài sinh vật cư trú trên Trái Đất không? Tại sao?
2,00
* Sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển 1,25
- Phân bố: giới hạn trên là nơi tiếp giáp tầng ô dôn; giới hạn dưới là đáy đại dương
(nơi sâu nhất >11km); trên lục địa xuống hết lớp vỏ phong hóa 0,25
- Sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển mà tập trung
- Vì:
+ Sự phân bố sinh vật chịu tác động của các nhân tố: khí hậu, đất, sinh vật, địa
hình, con người
0,25
+ Mỗi nhân tố ảnh hưởng khác nhau tới sự phát triển và phân bố của sinh vật (diễn
+ Mối quan hệ giữa các nhân tố tại các vùng lãnh thổ khác nhau làm cho sự phân
- Ở xích đạo không có đầy đủ các loài sinh vật cư trú, chủ yếu là loài ưa nhiệt ẩm 0,25
Trang 2- Do:
+ Ở xích đạo có nền nhiệt cao, lượng mưa lớn phù hợp với các loài ưa nhiệt, ưa
ẩm
+ Các nhân tố khác: địa hình, đất, sinh vật ở xích đạo khác biệt so với khu vực
khác
0,25 0,25
Câu
II
1 Vì sao chế độ nước sông trên Trái Đất không giống nhau? Chứng minh hoạt
động của dòng biển trên Trái Đất có tính quy luật.
2,00
*Vì sao chế độ nước sông trên Trái Đất không giống nhau? 1,00
- Giải thích:
+ Do chịu tác động của nhiều nhân tố: chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, địa thế, thực
vật, hồ đầm
0,25
+ Mỗi nhân tố ảnh hưởng khác nhau đến chế độ nước sông (diễn giải). 0,50
+ Sự kết hợp các nhân tố khác nhau ở các khu vực khác nhau làm cho chế độ nước sông
khác nhau
0,25
- Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên Xích đạo, chảy về hướng tây Các
dòng biển lạnh xuất phát từ vĩ tuyến 30 – 400 thuộc bờ đông các đại dương, chảy về phía
- Hướng chảy của các vòng hoàn lưu ở bán cầu Bắc theo chiều kim đồng hồ, ở bán
- Ở bán cầu Bắc còn có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực, men theo bờ
tây các đại dương chảy về phía Xích đạo Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các
- Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối xứng nhau ở hai bờ các đại dương 0,25
2 Tại sao quy luật địa đới là quy luật quan trọng nhất của lớp vỏ địa lí? Chứng minh sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất biểu hiện quy luật địa đới. 2,00
* Vì sao qui luật địa đới là qui luật quan trọng nhất của lớp vỏ địa lí? 1,00
- Quy luật địa đới là là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh
- Quy luật địa đới là quy luật quan trọng nhất trong lớp vỏ địa lí vì:
+ Là cơ sở để tạo ra các đới khí hậu, thổ nhưỡng, sinh vật, cảnh quan tuần tự từ
bắc xuống nam, đối xứng nhau qua hai nửa cầu Bắc-Nam 0,25 + Là cơ sở để giải thích sự thay đổi của tự nhiên từ xích đạo về hai cực 0,25 + Là cơ sở để xác định cho sự xuất hiện của quy luật phi địa đới 0,25
*Chứng minh sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất biểu hiện quy luật địa
- Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ xích đạo về 2 cực (dẫn chứng).
- Biên độ nhiệt năm tăng từ xích đạo về 2 cực (dẫn chứng).
- Trên Trái Đất có 7 vòng đai nhiệt (dẫn chứng).
0,25 0,25 0,50
Câu
III 1 Giải thích tại sao vào mùa hạ ở nửa cầu Bắc, tổng bức xạ ở xích đạo nhỏ hơn ở cực Bắc nhưng nhiệt độ không khí ở đây vẫn cao hơn 2,00
- Tổng bức xạ ở cực cao hơn ở Xích đạo chủ yếu do thời gian chiếu sáng ở cực dài
- Nhiệt độ không khí ngoài việc phụ thuộc vào tổng bức xạ Mặt Trời còn phụ
+ Ở Xích đạo: Do chủ yếu là đại dương và rừng rậm nên không khí có nhiều hơi
+ Ở cực: Do chủ yếu là băng tuyết, nên phản hồi hầu hết lượng bức xạ Mặt Trời,
phần còn lại rất nhỏ chủ yếu dùng để làm tan băng tuyết, nên nhiệt độ rất thấp
(diễn giải)
0,50
2
Tại sao giữa lục địa và đại dương có sự khác nhau về nhiệt độ không khí và
biên độ nhiệt? So sánh sự khác nhau giữa các vành đai nhiệt theo vĩ độ và vành
* Tại sao giữa lục địa và đại dương có sự khác nhau về nhiệt độ không khí và biên
độ nhiệt độ?
1,00
- Biểu hiện:
Trang 3+ Nhiệt độ trung bình năm của không khí cao nhất và thấp nhất đều nằm trên lục
địa Nhiệt độ tối cao tuyệt đối và tối thấp tuyệt đối đều nằm trên lục địa
+ Biên độ nhiệt độ năm ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa; càng vào sâu trong lục địa,
biên độ nhiệt độ năm càng tăng
0,25 0,25
- Nguyên nhân: Do tính chất vật lí của lục địa và đại dương khác nhau dẫn đến hấp
thu nhiệt và tỏa nhiệt khác nhau
0,25
+ Nước có nhiệt dung riêng lớn, dẫn nhiệt kém, thu nhiệt chậm, toả nhiệt chậm;
Đất có nhiệt dung riêng nhỏ hơn, dẫn nhiệt tốt, thu nhiệt nhanh, toả nhiệt nhanh
0,25
* So sánh sự khác nhau giữa các vành đai nhiệt theo vĩ độ và vành đai nhiệt theo
độ cao.
1,00
- Nguyên nhân :
- Biểu hiện:
+ Theo vĩ độ có mức độ giảm chậm từ xích đạo về 2 cực (dẫn chứng) 0,25
+ Theo độ cao có mức độ giảm nhiệt nhanh hơn (dẫn chứng). 0,25
Câu
IV
1 Quá trình đô thị hóa ở các nước phát triển và đang phát triển khác nhau như thế nào? 2,00
- Quá trình công nghiệp hoá sớm hơn nên quá trình đô thị hóa diễn ra sớm 0,25
- Đặc trưng của quá trình đô thị hóa là:
+ Tỉ lệ dân số thành thị cao, hình thành các đô thị lớn (dẫn chứng).
+ Xu hướng: dân cư chuyển từ trung tâm thành phố ra vùng ngoại ô, từ các thành
phố lớn về các thành phố vệ tinh
+ Tốc độ đô thị hóa trong thời gian gần đây có xu hướng chậm lại
0,25 0,25 0,25
- Quá trình công nghiệp hoá muộn hơn nên quá trình đô thị hóa diễn ra muộn 0,25
- Đặc trưng:
+ Trình độ đô thị hóa và tỉ lệ dân thành thị còn thấp (dẫn chứng).
+ Xu hướng: dân cư có xu hướng chuyển từ nông thôn vào các thành phố lớn
+ Tốc độ đô thị hóa: cao, quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh hơn công
nghiệp hóa
0,25 0,25 0,25
2 Giải thích xu hướng già hóa dân số và mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta hiện nay Xu hướng này có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế
-xã hội của đất nước?
2,00
- Xu hướng già hóa
+ Biểu hiện: tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên, tỉ
lệ người dưới độ tuổi lao động giảm dần
+ Nguyên nhân: gia tăng tự nhiên giảm dần dưới tác động của chính sách dân số
và các nhân tố kinh tế - xã hội
0,25 0,25
- Xu hướng mất cân bằng giới tính
+ Biểu hiện: tỉ lệ bé trai tăng, lớn hơn tỉ lệ bé gái.
+ Nguyên nhân: do ảnh hưởng của tâm lí xã hội, tác động của tiến bộ y học (diễn
giải).
0,25 0,25
+ Xu hướng già hóa: hiện tại có nguồn lao động dồi dào, chi phí phúc lợi xã hội
cho người già có xu hướng tăng, thiếu lao động trong tương lai (diễn giải).
0,50
+ Mất cân bằng giới tính khi sinh: trong tương lai việc sử dụng lao động theo
ngành kinh tế, nảy sinh các vấn đề xã hội cần giải quyết (diễn giải).
0,50
Câu
Giải thích xu hướng thay đổi cơ cấu kinh tế theo ngành trên thế giới hiện nay.
Tại sao dân số và nguồn lao động được coi là nguồn lực quan trọng nhất quyết
định sự phát triển kinh tế?
2,00
* Giải thích xu hướng thay đổi cơ cấu kinh tế theo ngành trên thế giới hiện nay 1,00
- Xu hướng:
+ Giảm tỉ trọng khu vực I; tăng II và III
+ Do tác động của các cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại
0,25 0,25
Trang 4- Diễn ra khác nhau giữa các nhóm nước:
+ Nhóm nước phát triển: giảm tỉ trọng khu vực I và II, tăng III Do các nước này
có tiềm lực lớn về vốn, công nghệ, là nơi trực tiếp nghiên cứu và áp dụng các
thành tựu của các cuộc cách mạng KHKT vào sản xuất
+ Nhóm nước đang phát triển: giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng II, III Do các
nước này đang tiến hành CNH - HĐH, nền kinh tế nhiều nước còn phát triển chậm,
vốn đầu tư ít, KHKT và công nghệ lạc hậu
0,25
0,25
Tại sao dân số và nguồn lao động được coi là nguồn lực quan trọng nhất quyết
định sự phát triển kinh tế?
1,00
- Là yếu tố đầu vào của hoạt động kinh tế:
+ Là lực lượng sản xuất trực tiếp của tất cả các ngành kinh tế, là chủ thể của sản
xuất
+ Quyết định việc sử dụng các nguồn lực khác cho phát triển kinh tế
0,25 0,25
- Tạo cầu cho nền kinh tế:
+ Là thị trường tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ, tham gia vào việc tạo nhu cầu cho
nền kinh tế
+ Qui mô và cơ cấu tiêu dùng của dân cư góp phần quan trọng thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế
0,25 0,25
2 Từ bảng số liệu rút ra nhận xét về sản lượng lúa mì, sản lượng nuôi trồng thủy sản, diện tích rừng của thế giới giai đoạn 1990 – 2019 và giải thích. 2,00
- Về quy mô: sản lượng lúa mì, tôm nuôi, diện tích rừng của thế giới thời kì 1990 –
- Về tốc độ: đều tăng nhưng khác nhau:
+ Sản lượng nuôi trồng thủy sản có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất (dẫn chứng).
+ Sản lượng lúa mì và diện tích rừng có tốc độ tăng trưởng chậm hơn (dẫn chứng).
Đặc biệt diện tích rừng xu hướng chậm lại
0,25 0,25
- Sản phẩm nông - lâm - ngư nghiệp của thế giới thời kì 1990 – 2019 có xu hướng
tăng do nhu cầu của thị trường ngày càng lớn và có điều kiện để phát triển… 0,25
- Tốc độ tăng có sự khác nhau là do:
+ Sản lượng nuôi trồng thủy sản có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất do: có vai trò
quan trọng, nhu cầu của thị trường lớn, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển
(diễn giải).
+ Sản lượng lúa mì có tốc độ tăng trưởng chậm hơn do tình hình canh tác của các
nước phụ thuộc nhiều vào biến động của thiên tai như lũ lụt, hạn hán, biến đổi khí
hậu, sâu bệnh…
+ Diện tích rừng có tốc độ tăng do các nước đẩy mạnh trồng rừng, song tốc độ
tăng trưởng chậm do nạn phá rừng, cháy rừng…
0,25
0,25
0,25
HẾT