1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài 8 thuốc trị rối loạn tâm thần (tóm tắt)

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 14,68 KB
File đính kèm Bài 8 Thuốc trị rối loạn tâm thần.rar (14 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng RL tâm thần; 2 TC chính Ảo tưởng nghe thấy âm thanh (phổ biến) Hoang tưởng tin có ng hãm hại mình Tâm thần phân liệt (dư dopamin) có nhóm triệu chứng chính + Triệu chứng dương tính (giai đoạn to.

Trang 1

- Chứng RL tâm thần; 2 TC chính

.Ảo tưởng: nghe thấy âm thanh (phổ biến)

.Hoang tưởng: tin có ng hãm hại mình

-Tâm thần phân liệt (dư dopamin) có nhóm triệu chứng chính:

+ Triệu chứng dương tính (giai đoạn toàn phát): hoang tưởng, ảo tưởng, RL tư tưởng, lời nói hành vi,…=> tới liên tục Dễ điều trị

+ Triệu chứng âm tính (ở di chứng): Cảm xúc giống mặt nạ, vô cảm, thiếu động lực…=> kéo dài, âm thầm Khó điều trị (bn có thể tự tử)

+RL nhận thức; mất tập trung, ghi nhớ, học hỏi => Chỉ điểm tốt nhất cho suy giảm cn người bệnh

- Trầm cảm (Thiếu hụt serotonin và noradrenalin)

-Các con đường dẫn truyền Dopamine: 4 đường

*Mesolimbic pathway (Bó nào giữa-hệ viền) => tăng hoạt tính đường nào gây TC dương tính

*Mecocortical pathway (Bó não giữ-võ nảo) => Giảm hoạt tính đường này gây TC

âm tính + RL nhận thức

=> Thuốc phải vừa tăng vừa giảm 2 đường trên

* Bó não giữa-thể vân: một phần của hệ ngoại tháp (điều hòa cử động của cơ thể)

* Bó cuống phễu-tuyến yên: ức chế phóng thích prolactin

=> RLTTPL 2 đường này bình thường, nhưng khi dùng thuốc nó bị ảnh hưởng

-Serotonin điều hòa phóng thích Dopamine qa 2 cơ chế:

+ Trên 5-HT1A receptor: Tăng phóng thích Dopamine

+ Trên 5-HT2A receptor: Giảm …

-Phân loại: Nhóm cổ điển phân loại theo tiềm lực (potency)

+ Thấp: Chopromazine

+ TB: Trifluoperazine, perphenazine, Thiothixene, loxapine

+ Cao: haloperidol, fluphenazine, prochlorparazine

Trang 2

Thuốc trị rối loạn tâm thần chia làm 2 loại chính:

I) Thuốc ức chế tâm thần (hay còn gọi là thuốc an thần kinh, an thần chủ yếu,

thuốc liệt thần):

1 Đặc điểm: Gây thờ ơ, lãnh đạm; gây hội chứng ngoại tháp (gần giống như

Parkinson – do thiếu dopamin điển hình nhất là: khó vận động muộn: động tác ngoài ý muốn, múa vờn, tăng tiết nước bọt)

2 Cơ chế tác dụng: Nhớ qui luật

+ Thuốc ức chế D2 dopaminergic (Cũ>mới) -> Trị được triệu chứng dương tính nhưng gây hội chứng ngoại tháp

+ Thuốc ức chế D2 serotoninergic (5-HT2A receptor) (mới>cũ) =-> Trị được triệu chứng âm tính, ít td phụ, vẫn trị được TC dương tính

+Kháng Cholinergic (M1 muscarinic rep): Táo bón, Bí tiểu, Khô miệng, Mắt mờ (dãn đồng tử, giảm tiết nước mắt)

+ Kháng alpha 1-adrenergic: Hạ HA (đặc biệt là hạ HA tư thế), chóng mặt

+ Kháng Histamin H1: Tăng cảm giác thèm ăn, buồn ngủ

+ Ức chế sự truyền tín hiệu vùng CTZ -> trung tâm nôn ở hành não => Điều trị nôn

=> Hầu hết đều gây tác dụng phụ (buồn ngủ, an thần )

=> Chú ý: chia nhỏ liều/ngày trong vài tuần -> sau mới gom liều lại (do nhiều tác dụng phụ)

*Tác dụng phụ:

-HC ngoại tháp (do vừa giảm Dopamine vừa tăg acetylcholine (4TC: RL trương lực cơ cấp, Chứng ngồi ko yên, TC Parkinson, RL vận động muộn)

-Tăng Prolactin+ RL chức năg sinh dục:: Chảy sữa, chứng vú to ở đàn ông, vô kinh, loãng xương

-Giảm FSH, LH: ức chế phóng noãn, mất kinh

-TC chuyển hóa: tăng cân, tăng đường huyết

-TC hệ Tk tự chủ (ức chế Anphal-adrenergic và Cholinergic): Khô miệng, táo bn,

hạ HA tư thế, nhịp tim nhanh…

-HC TK ác tính: Sốt cao đột ngột, cứng cơ, thở gấp

Trang 3

Trong đó:

Hệ dopamin (DA) có 5 loại receptor (D1-D5), 2 loại chính là D1( điều hòa trương lực cơ), D2(kiểm soát tư thế và cử động không tự ý) – chống rối loạn tâm thần thì tác dụng ức chế vô D2 -> D2 dopa khi bị ức chế gây hội chứng ngoại tháp, td phụ

về nội tiết (chảy sữa ở nữ, zú to ở nam)

Hệ serotonin (5HT) có 15 receptor, vai trò quan trọng với tâm thần là 5HT2

- Thuốc cổ điển: ức chế D2>5HT gồm chlorpromazin,haloperidol

- Thuốc thế hệ mới: ức chế 5HT>D2 gồm olanzapin, risperilon

3 Các dẫn xuất:

+ Dẫn xuất phenothiazin: Chlorpromazin (Thế hệ I – tác dụng thấp)

Thuốc ức chế dopaminergic mạnh -> trị triệu chứng dương tính và gây ra hội chứng ngoại tháp (chống chỉ định tuyệt đối cho bệnh trầm cảm, Parkinson), chống nôn, trị được dị ứng (do kháng H1), rối loạn nội tiết (chảy sữa ở phụ nữ, mất kinh;

zú to ở đàn ông, tăng cân)

Thuốc ức chế alpha 1-adrenergic -> hạ huyết áp tư thế đứng, chóng mặt

Thuốc ức chế cholinergic -> giảm tiết dịch (trong đó có gây táo bón), giãn đồng

tử (gây nhìn mờ)

.Gây hạ thân nhiệt do ức chế trug tâm điều nhiệt

Chỉ định: Tâm thần phân liệt (thể thao cuồng, hoang tưởng ảo giác), chống nôn, chống ngứa, nấc cục khó chữa

Chống chỉ định: Parkinson, viêm gan thận

-> Câu hỏi 1: Chlorpromazin có tác dụng chống nôn -> Đúng

-> Câu hỏi 2: Chlorpromazin có tác dụng trị dị ứng -> Đúng

+ Dẫn xuất butyprophenol : Haloperidol (Thế hệ I – tác dụng mạnh hơn)

Thuốc ức chế Dopamin gấp 16 lần serotonin -> chống triệu chứng dương tính, làm dịu cơn tâm thần nhưng KHÔNG NGỦ

.Chống nôn rất mạnh => Điều trị nôn do dùng thuốc chống ung thư, sau xạ trị Ko or rất ít td trên hệ TKTV, ko kháng H1, ko gây tăng cân

.Có thể gây hội chứng an thần kinh ác tính

Chỉ định: Thể thao cuồng hoang tưởng, chống nôn, gây mê

-> Câu hỏi 3: Chlorpromazin và heloperidol gây táo bón, giãn đồng tử DO TÁC

Trang 4

DỤNG KHÔNG CHỌN LỌC NÊN ỨC CHẾ LUÔN CHOLINERGIC

-> Câu hỏi 4: Chlorpromazin và heloperidol gây hạ huyết áp tư thế đứng DO ỨC CHẾ ALPHA1-ADRENEGIC

+ Dẫn xuất Benzamid: Sulpiridide (Dogmatil):

Tác dụng lưỡng cực:

.liều thấp (<600mg/ngày) trị triệu chứng âm tính (ức chế ưu thế lên serotonin 5-HT)

.liều cao (>600mg/ngày) trị triệu chứng dương tính (ức chế chọn lọc trên D2 của dopamin và ức chế serotonin), không dùng cho người u tủy thượng thận

=>Điều trị loét dạ dày đi kèm lo âu, stress, mất ngủ

-> Câu hỏi 5: Thuốc điều trị rối loạn tâm thần nào sau đây tác dụng lưỡng cực -> SULPIRIDE (DOGMATIL)

-> Câu hỏi 6: Sulpiride được có thể chỉ định khi viêm loét dạ dày kèm LO LẮNG

+ Nhóm Benzisoxasol: Risperidol (thuốc thế hệ mới, kê toa hàng đầu)

Thuốc ức chế serotonin gấp 20 lần dopamin -> trị triệu chứng âm tính tốt (vẫn có điều trị triệu chứng dương tính) đặc biệt có thể gây run cơ , động tác chậm, cứng +Clozapine (thuốc thế hệ mới đầu tiên): nếu dùng liều tăng ko si nhê thì dùng thuốc này

.Tác dụng an thần mạnh

.ko chống nôn, ko ảnh hưởng prolactin

.Tăng cân, tăng đường huyết, hạ HA tư thế

.Mất bạch cầu hạt, ức chế tủy xương tạo đủ BC, phải theo dõi công thức BC khi sử dụng

Viêm cơ tim, liều cao gây động kinh

-> Câu hỏi 7: Thuốc chống loạn thần nào sau đây có thể gây mất bạch cầu hạt, viêm cơ tim -> CLOZAPIN (hay hỏi ngược lại clozapin có thể gây MẤT BẠCH CẦU HẠT, VIÊM CƠ TIM)

-Loxapin: hiệu lực gấp 10 lần chlopromazin

-Thioxanthen

ll) Thuốc hưng thần – thuốc chống trầm cảm:

- Cơ chế tác dụng chung: Do đặc điểm của bệnh trầm cảm nói trên -> mục đích điều trị: Tăng serotonin và noradrenalin

Trang 5

- Phân loại: 4 loại:

+ Thuốc chống trầm cảm 3 vòng (TCAs) có chế phẩm là Amitriptylin

Cơ chế: Ức chế thu hồi serotonin và noradrenalin, kháng cholinergic

Chỉ định: Hiệu quả nhất với chậm tâm thần vận động, chán ăn Trị đau do thần kinh (ngoại vi: sau zona; trung ương: chèn ép tủy, sau đột quỵ,…), chứng đái dầm trẻ >6 tuổi

-> Câu hỏi 8: Thuốc chống trầm cảm nào sau đây có tác dụng trị đau do thần kinh (hay trị đau sau zona, chèn ép tủy, sau đột quỵ, ) -> THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM 3 VÒNG (TCAs) hay AMITRIPTYLIN

Thận trọng: Bắt đầu liều nhỏ, uống nhiều lần, tăng dần liều đến khi có tác dụng phụ hoặc tác dụng điều trị

Các độc tính – tác dụng phụ chủ yếu: Mất ngủ, táo bón, khô miệng, mất kinh

+ Thuốc chống trầm cảm loại ức chế men MAO (MAOI) có chế phẩm Phenelzin

và Tranylcypromin (Tác dụng không chọn lọc) ; Toloxaton và Moclobemid (tác dụng chọn lọc ức chế đặc hiệu, có hồi phục MAOA)

-> Câu hỏi 10: Thuốc chống trầm cảm tác dụng chọn lọc trên MAO-A, ít tương tác với thức ăn -> Toloxaton, Moclobemid

**Cần biết men MAO có 2 men: MAOA( thoái hóa NA,serotonin), MAOB( thoái hóa tyramin, phenylethylamin) trong đó tyramin là nguyên liệu tổng hợp adrenalin -> ăn nhiều mà không được phân giải gây cơn tăng huyết áp

Cơ chế chung: ức chế men MAO -> ngăn chặn phân hủy serotonin, noradrenalin

-> Câu hỏi 9: Thuốc chống trầm cảm nào sau đây khi dùng phải dặn bệnh nhân không ăn thức ăn chứa nhiều tyramin -> Phenelzin, Tranylcrypromin

+ Thuốc chống trầm cảm ức chế chọn lọc serotonin (SSRI) có chế phẩm là fluoxetin:

Cơ chế tác dụng: ức chế chọn lọc thu hồi serotonin

Đặc điểm: Ít độc tính, thích hợp với bệnh nhân béo phì (trị ăn vô độ), trị lệ thuộc nicotin, trị cơn hoảng sợ

+ Thuốc ức chế tái hấp thu trên Serotonin và Noradrenalin (SNRIs) có các chế phẩm Venlafaxin, Duloxetin, Milnacipran:

Cơ chế tác dụng: gắn với chất vận chuyển serotonin và noradrenalin Ức chế serotonin nhiều hơn noradrenalin

Trị trầm cảm, giảm đau (nguồn gốc thần kinh, xơ cơ), tiểu không kiềm chế nhưng đặc biệt an toàn hơn ít tác dụng phụ hơn (do thuốc không ức chế các receptor khác)

Trang 6

-> Câu hỏi 11: Thuốc chống trầm cảm nào sau đây có tác dụng trị đau do thần kinh an toàn hơn, ít tác dụng phụ hơn amitriptylin -> SNRIs: Venlafaxin,

Duloxetin, Milnacipran

-> Câu hỏi 12: Nhóm thuốc không điển hình là: Ít hoặc không gây hội chứng ngoại tháp

-> Câu hỏi 13: Haloperidol trị được triệu chứng dương tính là do -> Ức chế dopamin

Ngày đăng: 17/10/2022, 09:57

w