A Phân biệt 2 loại ĐTĐ Type 1 Type 2 Tuổi khởi bệnh =40 Bệnh sinh Bệnh tự miễn Tế bào β bị phá hủy, thiếu Ins tuyệt đối Đề kháng Ins tại mô đích Tổn thương trong bài tiết Ins Sản xuất thừa gluca.
Trang 1A Phân biệt 2 loại ĐTĐ
Tế bào β bị phá hủy, thiếu Ins tuyệt đối
Đề kháng Ins tại mô đích Tổn thương trong bài tiết Ins
Sản xuất thừa glucagon
Tỉ lệ mắc bệnh trên 2 anh
chị em sinh đôi cùng
trứng
Ins huyết tương Không hoặc rất ít Thấp, bình thường, cao
Biến chứng nhiễm toan
ceton
Thuốc trị ĐTĐ đường
Câu hỏi 1: tại sao type 1 dễ bị nhiễm toan ceton? -> thể ceton được tạo ra từ quá trình thoái hóa mỡ -> vì type 1 thiếu Ins tuyệt đối -> không đưa được đường vào tế bào -> không tạo năng lượng cho cơ thể -> các lipid, protid phải thoái hóa để tạo năng lượng -> lipid phân hủy tạo ceton gây toan máu
B Phân loại thuốc trị ĐTĐ: 3 nhóm
I Insulin (thuốc tiêm)
II Thuốc điều trị ĐTĐ đường uống
III Thuốc điều trị ĐTĐ đường tiêm không phải Ins
I Insulin (thuốc tiêm): gồm 2 chuỗi: chuỗi A (21 Aa) và B (30 Aa)
a) Tác dụng bàng tiết
Ức chế tb α tuyến tụy -> giảm tiết glucagon Kích thích tb δ tuyến tụy -> tăng tiết somatostatin -> làm giảm tiết glucagon b) Tác dụng nội tiết : tăng tổng hợp, giảm thoái hóa
Ở gan:
Tăng tổng hợp glycogen, giảm thoái hóa glycogen
Tăng tổng hợp triglycerid và VLDL, giảm sinh ceton
Tăng đưa Kali vào tế bào -> hạ Kali máu
Ở cơ vân
Tăng tổng hợp glycogen và sử dụng glucose
Tăng tổng hợp protid, giảm thoái hóa protid
Trang 2 Tăng đưa Kali vào tế bào -> hạ Kali máu
Ở tb mỡ: Tăng tổng hợp và giảm thoái hóa triglycerid
Câu hỏi 2: khi BN bị nhiễm toan ceton thì khi sử dụng Ins liều lớn phải lưu ý điều gì? Sử dụng Ins liều lớn -> nguy cơ làm hạ Kali máu cao -> phải điều chỉnh nồng độ kali cho phù hợp
Câu hỏi 3: trong BN suy thận tại sao phải sử dụng Ins? -> trong suy thận -> Kali không thải được -> tăng nồng độ kali trong máu -> sử dụng Ins để làm giảm nồng độ Kali máu
2) Dược động học
Hấp thu: thường sử dụng IV, IM, SC Ngoài ra còn có đường uống, còn trực tràng và khí
dung ít phổ biến
Tốc độ hấp thu Ins bằng SC phụ thuộc vào:
Vị trí tiêm (bụng, cánh tay, đùi, mông)
Bụng: hấp thu nhiều nhất Mông: hấp thu ít nhất
Các yếu tố khác: Tiêm nông sâu, nhiêt độ da, mức độ hoạt động cơ thể
Câu hỏi 4: các điều lưu ý khi tiêm Ins? -> không được chườm nóng, không vận động mạnh, không được xoa tại vùng tiêm
3) Chế phẩm Ins
a) Phân loại theo nguồn gốc
Ins từ tụy heo (khác với Ins người 1Aa, ở vị trí B30) Ins từ tụy bò (khác với Ins người 3Aa, ở vị trí A8, A10, B30) ít dùng Hỗn hợp giữa Ins bò và heo
Ins người (nhưng không phải chiết từ tụy người) gồm 2 loại
Ins bán tổng hợp: dùng Enzym để biến đổi Ins heo giống hệt Ins người Ins tổng hợp bằng tái tổ hợp AND từ E.coli : Insulin analog (gần giống như sự phóng thích Ins tự nhiên của cơ thể)
Câu hỏi 5: phân biệt 2 loại Ins nền và Ins bữa ăn, Ins analog và Ins regular (Ins người)
b) Phân loại theo thời gian tác dụng
Trang 3Sử dụng làm Ins bữa ăn:
Loại tác dụng nhanh: là Insulin analog: khởi đầu cực nhanh và tdung rất ngắn (Insulin lispro, Insulin aspart, Insulin glulisine)
Loại tác dụng ngắn: là Insulin regular: khơi đầu nhanh và tdung ngắn (Insulin kẽm regular)
Sử dụng làm Ins nền:
Loại tác dụng trung bình: khởi đầu và tdung trung bình (NPH Insulin, lent Insulin)
Loại tác dụng dài: khởi đầu chậm và tdung dài (Ultralent Insulin, Insulin glargin, Insulin detemir)
Insulin hỗn hợp 2 pha nhanh chậm: chú ý rút Insulin nhanh trước, rút Insulin chậm sau
4) Chỉ định
ĐTĐ type 1, ĐTĐ thai kỳ
ĐTĐ type 2 thất bại với thuốc uống (Ví dụ: khi sử dụng thuốc kích thích tb β tiết Inulin thì tới lúc nào đó tb hết Insulin hoặc theo thời gian thì tb β chết theo chương trình thì lúc
đó phải sử dụng Insulin)
ĐTĐ type 2 có stress (Ví dụ: chấn thương gãy xương đùi -> stress -> cơ thể tăng tiết hydrocortisol, T4, adrenalin -> tăng đường huyết -> phải sử dụng insulin)
ĐTĐ type 2 có biến chứng (Ví dụ: khi ĐTĐ thì dễ bị nhiễm trùng -> stress -> tiết hormon như trên -> tăng đường huyết -> đường là môi trường cho vi khuẩn phát triển và bạch cầu làm việc không hiệu quả -> nhiễm trùng càng nặng -> tăng đường huyết -> Phải sử dụng insulin)
ĐTĐ type 2 có sử dụng corticoid (hormon làm tăng đường huyết)
5) Cách sử dụng Insulin
Lispro, aspart, glulisine, regular: IV, IM, SC Lent, NPH, Ultralent, glargin, detemir: IM, IC Mỗi người có đáp ứng Insulin khác nhau, do đó khi sử dụng lần đầu phải dò liều:
Đa số cần 0,5-1UI/ngày Bắt đầu từ 0,25-0,5UI, rồi tăng hoặc giảm liều (dựa vào
kq đường huyết) Một liều đã cho thì nên giữ 2-3 ngày (trừ khi đường quá cao hoặc quá thấp cần can thiệp ngay)
Không thay đổi liều vượt quá 5 đơn vị Insulin (giữa 2 lần tiêm) Tiêm Ins trước ăn, tiêm dưới da:
Analog nhanh: 0-15ph trước ăn Regular: 30ph trước ăn
Chậm: 60ph trước ăn
Trang 4Ống tiêm phù hợp với loại insulin: lọ U100 phải lấy ống tiêm U100, vị trí tiêm phải thay đổi, không quá 30UI/lần tiêm
Bảo quản:
Nhiệt độ từ 2-80C và trong tối, giữ được 2 năm từ ngày sản xuất Nhiệt độ phòng (25-300) giữ được 4-6 tuần
Giữa 2 lần tiêm không để tủ lạnh Không thay đổi đột ngột nhiệt độ lọ Ins Không để lọ đông lạnh
Khi sử dụng để hỗn dịch được đồng nhất không được lắc mạnh lọ vì sẽ làm thay đổi hoạt tính Insulin do sự va đập và sẽ tạo bọt làm sai liều, chỉ nên lăn trong lòng tay và để lọ hết lạnh mới tiêm
6) Phương tiện sử dụng
Bút và ống tiêm và kim tiêm
Bơm tiêm để tiêm truyền liên tục dưới da
7) Chế độ liều: Thường qui (1-2 lần/ngày), MSI – tiêm dưới da nhiều lần (>=3 lần/ngày),
CSII (truyền liên tục dưới da)
8) Tai biến
Hạ đường huyết
Nhẹ: uống nước đường, sữa, nước trái cây
Nặng:
Glucose 30-50%: tiêm truyền tĩnh mạch -> khó vì phải là nhân viên y tế mới tiêm được
Glucagon IM lập lại 2-3 lần, mỗi lần cách nhau 10-15ph nếu bệnh nhân chưa tỉnh -> tiêm tại nhà, không tiêm cho BN suy gan -> không tiêm liều Inulins nhanh ban đêm trước khi ngủ, nguy cơ gây hạ đường huyết cực kì nguy hiểm chết người
Dị ứng, ít sốc phản vệ, tang cân, loạn dưỡng nơi tiêm, giảm K máu, kháng insulin
Tăng đường huyết dội ngược vào buổi sáng
Hiệu ứng Somogyi: Do phóng thích hormone tăng đường huyết sau khi dung liều Insulin trung gia (NPH) vào buổi tối thừa gây hạ đường huyết lúc ngủ -> xử lý: giảm liều Ins NPH vào chiều tối hoặc chuyển sang dung insuin kéo dài
Hiệu ứng bình minh: do dùng thiếu liều Ins lúc chiều tối nên GH tiết ra lúc ngủ -> xử lý: tăng liều Insuin chiều tối hoặc chia liều tiêm trước khi ngủ
Câu hỏi 6: phân biệt 2 hiện tượng trên
Đường huyết đo được
Trang 5BN2 60mg/dl 180mg/dl Somogyi
II Thuốc điều trị ĐTĐ đường uống: (CHỈ DÀNH CHO ĐTĐ TYPE 2)
1) Kích thích tiết Insulin từ tb β
Nhóm sulfonylureas
Nhóm không phải sulfonylureas
Nhóm ức chế Enzym dipeptidyl-peptidase 4 (DPP-4)
2) Tăng nhạy cảm với Insulin ở mô
Nhóm biguanid
Nhóm Thiazolidinedion (TZD)
3) Ức chế hấp thu glucose ở ruột: nhóm biguanid
4) Ức chế tái hấp thu glucose ở ống thận: nhóm ức chế SGLT2
1.NHÓM KÍCH THÍCH β tiết INSULIN
Nhóm sulfonylureas Nhóm không phải
sulfonylureas (nhóm inid)
Nhóm ức chế DPP-4 (nhóm liptin)
Nhóm
thuốc Thế hệ 1: Tolbutamid, Cloropamid
Thế hệ 2: Glyburid, glipizid, gliclazid, glimepirid
Meglitinid, Nateglinid (Vilda, Saxa, Alo,
Lina)gliptin
Tác dụng Tụy: Tăng tiết Insulin, giảm tiết
glucagon (chỉ hoạt động khi β hoạt động)
Ngoài tụy: tăng ADH
Tương tự sulfonylureas nhưng chỉ tăng tiết Insulin -> ít tác dụng hạ đường huyết
Ức chế DP4, tăng GLP-1 nội sinh nên:
Tăng tiết Ins phụ thuộc glucose, ức chế tiết glucagon
Chậm đẩy thức ăn (dạ dày -> ruôt)
Dược
động
Uống 30ph trước ăn Thế hệ 1: gây độc cho gan
Nếu có ăn thì mới dùng thuốc (15-30’ trước ăn)
Uống trước hoặc sau ăn Lingliptin không cần chỉnh liều khi suy thận (do thải qua mật) Các thuốc còn lại phải giảm liều
Chỉ dùng khi niêm mạc ruột còn tiết GLP-1 và GIP
Chỉ định Trị đái tháo nhạt (Clopropamid)
Trị ĐTĐ type2 (chủ yếu thế hệ
2 do mạnh hơn 100 lần)
Trang 6Tác dụng
phụ Hạ đường huyết: Clopropamid gây hạ nặng nhất
Dị ứng, tăng cân Gây hiệu ứng Antabuse: nhức đầu nôn ói giống say rượu Giữ nước, hạ Na máu (Clopronamid)
Nguy cơ tăng cân và hạ đường huyết thấp hơn Rối loạn tiêu hóaSitagliptin gây nhứt đầu
Viêm mũi họng
Kiểm soát
đường
huyết
Câu hỏi 7: Thuốc trị hạ đường huyết bằng kích thích tăng tiết Insulin nào thường chỉ
định trị đái tháo nhạt -> Thế hệ 1 (thường nhất là Clopropamid)
Câu hỏi 8: Nhóm thuốc kích thích tăng tiết Insulin có tác dụng phụ gây hiệu ứng
Antabuse -> Sulfonylureas
Câu hỏi 9: Kiểm soát đường huyết các nhóm thuốc kích thích tăng tiết Insulin khi nào?
(như trên)
Câu hỏi 10: Khi suy thận, cách chỉnh liều khi dung nhóm liptin -> Lingliptin không cần
chỉnh (do thải qua mật); các thuốc khác cùng nhóm phải giảm liều
2 NHÓM TĂNG NHẠY CẢM VỚI INSULIN Ở MÔ ĐÍCH (KO DÙNG CHO PHU
NỮ CÓ THAI; CHO CON BÚ)
Dẫn xuất biguanid Nhóm Thiazolidinedion (TZD) (nhóm
glitazone)
Tác dụng Giảm sản xuất glucose, giảm tân tạo
glucose; giảm đề kháng insulin; tăng
sử dụng glucose (Tăng nhạy cảm với insulin)
Giảm triglyceride và Choles toàn phần, tăng HDL-> thích hợp với người béo phì
Làm tăng nhạy cảm với Insulin ở mô đích (thải qua gan, phù hợp với bệnh thận)
Dược động Uống sau ăn với liều thấp tăng dần Uống trước hoặc sau ăn (1 lần trong ngày)
Chỉ định ĐTĐ type2 (KHUYẾN CÁO HÀNG
ĐẦU vì rẻ, ít tác dụng phụ, hiệu quả)
ĐTĐ type2 (kể cả suy thận) – cần cân nhắc giữa tác dụng phụ và nhu cầu điều trị
Tác dụng
phụ Rối loạn tiêu hóa, miệng có vị kim loại(hay gặp nhất)
Sử dụng kéo dài gây thiếu Vitamin B12
Phù do giữ nước Tăng cân
Tăng bilirubin, tăng men gan -> phải theo dõi men gan ALT thường xuyên
Loãng xương Rosiglitazone gây thiếu máu cục bộ cơ tim
Trang 7Pioglitazone gây ung thư bàng quang
Chống chỉ
định BN nguy cơ nhiễm toanBN nguy cơ đang dùng thuốc cản
quang
BN suy gan
BN suy tim độ 3,4
BN có ALT>2,5 lần trên giới hạn bình thường
Kiểm soát
đường
huyết
Câu hỏi 11: Tác dụng phụ hay gặp nhất của dẫn xuất biguanid (metoformin) -> RL tiêu
hóa, miệng có vị KL
Câu hỏi 12: Dùng metoformin kéo dài gây thiếu vitamin -> B12
Câu hỏi 13: TZD có thể gây thiếu máu cục bộ cơ tim -> Rosiglitazone
Câu hỏi 14: TZD có thể gây ung thư bang quang -> Proglitazone
Trang 83 & 4 NHÓM ỨC CHẾ HẤP THU GLUCOSE TỪ RUỘT NON; NHÓM ỨC CHẾ TÁI HẤP THU GLUCOSE ỐNG THẬN
Nhóm ức chế hấp thu glucose từ ruột non (Ức chế enzyme alpha- glucosidaza) Nhóm ức chế tái hấp thu glucose ở ống thận
(Ức chế SGLT2 - nhóm gliflozin)
Tác dụng Ức chế hấp thu carbohydrat từ ruột (chỉ có tác dụng
khi thức ăn nhiều carbohydrat) -> Chống chỉ định với HC kém hấp thu, tắc ruột, phụ nữ mang thai và cho con bú
Không hạ đường huyết khi dùng đơn trị liệu
Ức chế tái hấp thu glucose ở ống thận do ức chế SGLT2 -> tăng đào thải glucose qua nước tiểu
Dược động Uống trước ăn hoặc nhai với miếng cơm đầu tiên Uống trước hoặc sau ăn
Tác dụng
phụ Đầy hơi, đau bụng tiêu chảy (do tinh bột không hấp thu được)
Chuột rút Tăng nhẹ transamine gan
Nhiễm trùng đường tiết niệu Mất nước (Hạ huyết áp) Nguy cơ toan máu, gãy xương
Trang 9III Thuốc trị ĐTĐ đường tiêm không phải Insulin
amylin analog (ít sử dụng vì phức tạp, mắc tiền)
Thuốc Exenatid: cấu trúc giống GLP-1 (trong nước bọt thằn
lằn Gila) Liraglutide, Lixisenatide
Pramlintide
Tác dụng Tăng tiết insulin, giảm tiết glucagon
Không bị DDP-4 phá hủy Giảm sự chết theo chương trình của β Giảm cân, giảm nhu động dạ dày, giảm thèm ăn
Chậm nhu động dạ dày (Quan trọng nhất), tăng cảm giác no Giảm nồng độ Glucagon huyết tương
Không hạ đường huyết khi dùng đơn trị liệu
Tác dụng
Kiểm soát
đường
huyết