virtually adv: gần như, hầu nhưlengthy adj: dài dòng attached adj: gắn bó, được buộc chặt convinced adj: tin chắc, đoán chắc “Orwell’s doubts” trong bài được hiểu là những hoài nghi của
Trang 1CHINH PHỤC DẠNG BÀI HOÀN THÀNH ĐOẠN VĂN
Để làm tốt được dạng bài này, nhiều bạn cho rằng chỉ cần có cách làm bài nào đấy là đủ để có thể giúp được điểm cao Tuy nhiên, trước hết các em cần phải có:
a) Kiến thức ngữ pháp chắc chắn Các phần ngữ pháp hay thi nhất là:
-‐ Liên từ và các từ chuyển tiếp: Yet, So, When, As, Since, However, In addition, For example,….-‐ Giới từ, cụm giới từ: in, on, at, from, with, across, beside, instead of, apart from…
-‐ Cụm động từ: give up, look into, face up to, put up with, look forward to
-‐ Mệnh đề quan hệ và mệnh đề danh từ: who, whom, which, that, what, whether…
-‐ Đại từ: it, this, that, another, each other…
-‐ Đôi khi còn có các dạng khác: mạo từ, thì của động từ, câu bị động, cấp so sánh, từ loại
b) Từ vựng: Cần ôn về Collocation, Word choice
Trong bài, hay ra kiểu lựa chọn giữa “Do” hay “Make”; “secret” hay “mistery”; “appeal” hay
“attract”
CÁCH LÀM DẠNG BÀI NÀY:
1 Đọc lướt qua toàn bộ bài, chú ý các chỗ trống cần điền, và có thể suynghĩ luôn xem, chỗtrống thiếu dạng từ gì, ngữ pháp hay từ vựng, từ loại danh từ hay động từ hay tính từhay giới từ Cố gắng thu thập sơ qua thông tin của toàn bài để có ý tổng quát
2 Đọc kỹ từng chỗ trống Xem xét mối quan hệ của chỗ trống với tổng thể câu Nếu là câuhỏi ngữ pháp thì đó là dạng ngữ pháp gì, nếu đó là câu từ vựng thì có phải cụm từ hay
ko, hay là sự lựa chọn về ý nghĩa Nếu là ý nghĩa thì có thể phải dịch thêm câu liền trướchoặc câu liền sau để đảm bảo ý của câu liền mạch
3 Sau khi kết thúc câu hỏi cuối cần lắp ráp toàn bộ cả bài lại kiểm tra
-‐ FOLLOW FACEBOOK CÔ MAI PHƯƠNG ĐỂ LẤY TÀI LIỆU NHÉ
Trang 2first months after the tremendous success of “Animal Farm”, he was quick discount his achievement, declaring that his next book was bound to be a failure.
Of course, no conscientious author is ever completely (6) with their work, but Orwell’s doubts were so (7)_ that he often appeared more comfortable (8)_ defeat than acknowledging success In 1940, after the publication of his eighth book, he (9) to an admiring letter from another writer by (10)_ out of his way to show the man why he was not (11) of his praise “It makes me laugh,” he wrote, “to see you referring to me as “famous” and
“successful” I wonder if you (12) how little my books sell!”
Question A forecast B trust C expectation D reliance
forecast (n): sự dự báo (thường là thời tiết)
trust (n): sự tin cậy, uỷ thác
reliance (n): sự phụ thuộc
Question 4: Đáp án B achieve
Giải thích: Ta có cụm: (to) achieve success: đạt được thành công
Từ “it” đứng cuối câu thay thế cho “success” ở phía trước Vì vậy ta chọn đáp án B
Question 5: Đáp án A shortly
Giải thích: Shortly (adv): không lâu, trong thời gian ngắn (thường đứng trước before/after) Các từ còn lại:
presently (adv): hiện tại, ngay bây giờ
recently (adv): gần đây
Trang 3virtually (adv): gần như, hầu như
lengthy (adj): dài dòng
attached (adj): gắn bó, được buộc chặt
convinced (adj): tin chắc, đoán chắc
“Orwell’s doubts” trong bài được hiểu là những hoài nghi của Orwell về sự thành công và thấtbại Đọc bài ta hiểu rẳng ông thường ám ảnh nỗi thất bại trong sự nghiệp của mình nên những
(to) allow: cho phép
Ta thấy ở vế sau “than” có “acknowledge success” (công nhận sự thành công), vì vậy vế trước
“than” ta chọn “admit defeat” (thừa nhận sự thất bại)
(to) be capable of Ving : có thể làm gì
(to) be acceptable to sbd: có thể chấp nhận được đối với ai
just (adj) công bằng, thích đáng (chỉ đi trước danh từ)
Question 12: Đáp án B assume
Giải thích: (to) assume: cho rằng, giả sử
Các đáp án còn lại:
(to) regard: nhìn nhận, đánh giá
(to) acknowledge: thừa nhận
(to) appreciate: đánh giá cao
Dịch bài:
George Orwell không mong đợi trở thành một nhà văn thành công Trong thực tế, ôngdành nhiều thời gian trong đời để lường trước sự thất bại Trong một bài văn về thời đi học,
ông viết rằng cho đến tận khoảng 30 tuổi, ông luôn luôn lập kế hoạch cho đời mình với (3) sự
liệu trước rằng bất cứ dự án lớn nào cũng nhất định sẽ thất bại Ông mong muốn thành công
và đã làm việc chăm chỉ để (4) đạt được nó nhưng ông ấy chẳng bao giờ có thể từ bỏ được ý
Trang 4nghĩ rằng những nỗ lực của mình sẽ luôn nảy đến một cách ngắn ngủi Vào tuổi 46, (5) không
lâu trước khi mất, ông đã giãi bày trong cuốn sổ tay cá nhân rằng cảm giác sâu thẳm về sự
thiếu thốn đã ám ảnh ông trong suốt sự nghiệp Ông phát nói rằng đúng là chẳng có ngày nàoông không cảm thấy mình lười biếng, rằng ông luôn chậm trễ trong công việc hiện tại và tỉ lệcông việc của ông là cực kỳ nhỏ Thậm chí trong những tháng đầu sau thành công vang dội của
“Animal Farm”, ông nhanh chóng coi nhẹ thành quả của mình, tuyên bố rằng cuốn sách tiếptheo chắc chắn sẽ thất bại
Dĩ nhiên, chẳng có nhà văn tâm huyết nào hoàn toàn (6) hài lòng với công việc của họ., nhưng những hoài nghi của Orwell quá (7) dai dẳng đến nỗi mà ông thường có vẻ (8) thừa
nhận những thất bại hơn là công nhận sự thành công Năm 1940, sau khi xuất bản cuốn sách
thứ 8, ông (9) trả lời lá thư tỏ lòng ngưỡng mộ từ một nhà văn khác bằng cách (10) cố gắng chỉ
ra cho người đàn ông đó tại sao mình không (11) xứng đáng với lời khen ngợi của anh ta “ Nó
làm tôi bật cười”, ông viết, “khi thấy anh coi tôi là ‘nổi tiếng’ và ‘thành công’ Tôi tự hỏi liệu
anh cho rằng sách của tôi sẽ bán được ít tới mức nào!”
EX2: Read the following passage on native Americans, and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase for each of the blanks from 21 to 30.
The story of gold is an adventure involving kings, queens, pirates, explores, conquerors, andthe native peoples they conquered Throughout history, gold had (21)_ a magic spell overthose it touch Gold is beautiful and rare; a soft shiny metal that can be moulded intomany(22) It has been used for money, jewellery, and to decorate special buildings such
as palaces and places of worship (23) the precious metal was discovered, prospectorsrushed to mine it, starting new cities and countries as they went Gold and the people wholove it have helped shape the world we live in today Gold is one of many elements, orsubstances that cannot be changed by normal chemical (24)_ , that are found in theEarth’s crust Gold has a warm, sunny colour and (25) it does not react (26) air,water, and most chemicals, its shine never fades In its natural (27) _ , gold is soft andeasily shaped When heated to 1,062 Celsius it melts and can be poured(28)_ moulds toform coins, gold bars, and other objects Stories have been told, movies (29)_ and legendsborn about the (30) of the world’s great gold deposits It is a saga of dreams, greed,ambition and exploration
B
B
B
sewn outlinesHowever
C
C
C
woven shapesForever
D
D
D
folded lines
B
B
means despite
C
C
course because
D
D
measureso
25
Trang 5B
tostate
C
C
onstage
B
B
thoughmade
C
C
at composed
D
D
withbuilt
Question
30 A discovery B revelation C detection D disclosureGIẢI:
Question 21: Đáp án C woven
Giải thích: (to) weave a spell (over sbd): mê hoặc ai
(to) knit (knitted): đan
(to) sew (sewed, sewn): khâu, may
(to) fold (folded): gấp nếp
however (+ adj) : Cho dù
forever (adv): mãi mãi
Question 24: Đáp án B means
Giải thích: means (n): phương tiện, phương pháp
Các đáp án còn lại:
mode (n): cách thức/ kiểu, mốt thời
trang course (n): giai đoạn, quá trình
measure (n): phương pháp đo lường
Question 25: Đáp án C because
Giải thích: Because + clause: bởi vì
Yet (adv): chưa, còn chưa (dùng ở các thì hoàn thành)
Despite + N/Ving: Mặc dù…
so (conj): vì vậy, nên
Question 26: Đáp án D with
Trang 6Giải thích: (to) react with sth: phản ứng hoá học với cái gì
Ngoài ra: (to) react to sbd/sth: phản ứng lại (một hành động, thái độ…)
tạo ra tiền, trang sức và trang trí những công trình kiến trúc đặc biệt như cung điện hay những
nơi thờ cúng (23) Bất cứ nơi nào thứ kim loại quý giá này được phát hiện, những kẻ săn vàng
đều đổ xô đi đào, xây dựng nên nhưng thành phố và những đất nước mới khi họ đi qua Vàng
và những kẻ yêu vàng đã tạo nên hình hài thế giới mà chúng ta đang sống hôm nay Vàng là
một trong nhiều nguyên tố, hoặc chất có không thể bị biễn đổi bởi những (24) phương pháp hoá học thông thường được tìm thấy ở vỏ trái đất Vàng có màu sáng ấm (25) bởi vì nó không phản ứng (26) với không khí, nước và hầu hết các chất hoá học, độ sáng của nó không bao giờ
mờ đi Trong (27) trạng thái tự nhiên, vàng mềm và dễ tạo hình Khi được nung đến 1,062 độ
C, nó nóng chảy và có thể đưởng đổ (28) vào khuôn để đúc tiền xu, những thỏi vàng, và những vật khác Nhiều câu chuyện đã được kể lại, những bộ phim (29) được làm ra và những truyền thuyết được dựng nên về (30) sự khám phá ra những mỏ vàng lớn trên thế giới Đó là câu
chuyện về những ước mơ, lòng tham, sự tham vọng và những cuộc thám hiêm
EX3: Read the following passage on native Americans, and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase for each of the blanks
A FAMOUS WRITER
Joanne Rowling became famous almost overnight She is the (31) of a highly successfulseries of books for young people
Trang 7Joanne has dreamt of being a writer for as long as she can remember In fact, she hasbeen(32) stories and characters ever since she was a schoolgirl When she was still quiteyoung, the family moved to a town called Chepstow A family who lived (33) were calledPotter, and she used their name for the hero of her books She and her sister, Di, (34) astate school in town At school, she was hard- working ‐ and rather reserved She was (35)_good at English and languages Her talent for telling stories made her popular figure in theschool During breaks between (36) she was often surrounded by a crowd of friends,excited to hear the (37) story she had written She often included her classmates in herstories though they were not always aware of this!
When she left school, Joanne succeeded in getting a place at university After graduating, shegot a(38) in French Then Joanne started to work as a teacher in a school in Portugal Shemarried a journalist but, sadly, the couple soon (39) and she moved to Edinburgh Shehad (40) and couldn’t even afford a plastic folder to send her new book to potentialpublishers However, one wonderful day a publisher said “yes” It was the greatest day of herlife
Question 31
Question 32 A.A composermaking up B.B author taking up C.C artist doing up D.D novelist putting up
D
D
studied
unexpected
Question 40 A never
something
B neitherincome
C no income D not at all
arttist (n): nghệ sĩ (nói chung)
novelist (n): tiểu thuyết gia
Dòng 1, đoạn 2 có thông tin: “Joanne has dreamt of being a writer…” (Joanne mơ ước trởthành nhà văn …) , các thông tin trong bài cũng chỉ nói về những câu chuyện, các nhân vậttrong sách… của bà chứ không nhắc gì đến tiểu thuyết Chọn B
Question 32: Đáp án: A making up
Giải thích:
Trang 8Cụm động từ: (to) make up: dựng chuyện, bịa chuyện
next (adv): ngay sau, kế tiếp
besides (adv): bên cạnh đó
across (adv): qua, ngang qua
Question 34: Đáp án B attend
Giải thích: (to) attend sth: tham gia, có mặt
(to) attend school : đi học, theo học
Các động từ còn lại:
(to) go to somewhere: đi đâu (to)
study: học tập, nghiên cứu (to)
frequent: hay lui tới, hay ở
Question 35: Đáp án A particularly
Giải thích: Khi muốn nhấn mạnh, chúng ta sử dụng:
particularly (adv): đặc biệt là
Các đáp án còn lại:
Đáp án A: không có “a quite” quite a + N: khá là
most (adv): nhất, hơn nhất (dùng trong so sánh hơn nhất)
unexpected (adj): bất ngờ, không lường trước
Question 36: Đáp án D lesson
Giải thích: lesson (n): bài học
Các đáp án còn lại không phù hợp về nghĩa:
session (n): thời kì, phiên họp
lecture (n): bài thuyết trình
tutorial (n): giờ dạy kèm, giờ học thêm
Question 37: Đáp án D lastest
Giải thích: lastest (n): mới nhất, gần đây nhất
Các đáp án còn lại không phù hợp về nghĩa:
recent (adj): gần đây
last (adj): cuối cùng, sau chót
ultimate (adj): cuối cùng, sau chót
Trang 9license (n): giấy phép
Question 39: Đáp án C broke up
Giải thích: (to) break up: chia tay, chia lìa
Các đáp án còn lại:
(to) break into sth: đột nhập vào…
(to) break down: (máy móc, thiết bị…) hỏng/ suy sụp tinh thần
(to) break out: bùng nổ (chiến tranh, dịch bệnh,…)
+ Câu B: sai cấu trúc: Neither + S1 + nor + S2 + V(chia theo S2): cả hai đều không
Nether of + N + V: cả hai đều không
+ Câu D: (not) at all: hoàn toàn không
Dịch bài:
MỘT NHÀ VĂN NỔI TIẾNG
Joanne Rowling nhanh chóng trở nên nổi tiếng Bà là (31) tác giả của hàng loạt sách
dành cho giới trẻ
Joanne đã mơ ước trở thành một nhà văn từ rất lâu Thực tế, bà đã (32) xây dựng nên
những câu chuyện và nhân vật từ khi còn là học sinh Khi bà còn trẻ, gia đình bà đã chuyển đến
một thị trấn tên là Chepstow Một gia đình sống (33) bên cạnh là nhà Potter, và bà đã đặt tên của họ cho người anh hùng trong truyện Bà và chị gái, Di, (34) theo học một trường công lập trong thị trấn Ở trường, bà rất chăm chỉ và khá dè dặt Bà (35) đặc biệt giỏi môn tiếng anh và
ngôn ngữ Tài kể chuyện khiến bà trở nên nổi tiếng ở trường Trong giờ ra chơi giữa các (36)
tiết học, bà thường được các bạn vây quanh, háo hức nghe những câu chuyện (36) mới nhất.
Bà thường hay cuốn hút các bạn bằng những câu chuyện của mình mà họ chẳng hề hay biếtđiều này!
Khi ra trường, Joanne đã đỗ đại học Sau khi tốt nghiệp, bà lấy (38) bằng đại học ở Pháp.
Sau đó Joanne bắt đầu làm giáo viên ở một trường học tại Bồ Đào Nha Bà kết hôn với một
phóng viên, nhưng buồn thay, họ đã sớm (39) chia tay và bà chuyển đến Edinburgh Bà (40)
không có thu nhập và không thể chi trả cho những tập tài liệu để gửi tác phẩm mới của mình
tới những nhà xuất bản tiềm năng Tuy nhiên, một nhà xuất bản tuyệt vời đã nói “có” Đó làngày tuyệt vời nhất trong cuộc đời bà
EX4:
Carefully conducted studies that have followed the children of working mothers have not beenable to show any long-‐term problems, compared (71)_ children whose mothers stay athome My personal (72) is that mothers should be allowed to work if they wish.Whether we like it or not, there are a number of mothers who just have to work There aremany who must work out of pure economic (73) Many mothers are not born to be full-‐
Trang 10time parents After a few months at home with a much loved infant, the feel trapped andisolated.
There are a number of options when it refers to choosing childcare These range from child minders and nannies through to Granny or the kind of lady across the street In reality, (74) many parents do no have any choice; they have to accept anything they can get Beprepared! No (75) how good the children may be, some children are going to protectwildly if they are left This is a (76) normal stage of child development Babies separatewell in the first six months, but soon after that they start to get a crush on Mum and closefamily (77)_ Make sure that in the first week, you allow plenty of time to help your child(78)_
All children are different Some are independent,(79) others are more attached totheir mothers Remember that if you want to do the best for your children, it’s not the quantity of time you spend with them, it’s the (80) that matters
B
B
for idea
C
C
with thought
D
D
by decision
B
B
B
dutybut matter
C
C
C
necessityalthough surprise
D
D
D
tasktherefore
B
B
extremely adults
C
C
very members
D
D
certainly grown- ups‐
B
B
B
settle inwhile attitude
C
C
C
bring upand behavior
Giải thích: (to) compare with sbd/ sth: so với ai/ cái gì
≠ (to) compare to sbd/ sth: sánh kịp, bì kịp với (thường dùng trong câu phủ định
Trang 11+ Ở câu những câu đầu của đoạn 2, tác giả viết: “There are a number of options when it refers
to choosing childcare (Có nhiều rất nhiều ý tưởng khi đề cập đến việc chọn cách chăm sóctrẻ…)
Đến câu 3: “… In reality, , many parents do not have any choice; they have to acceptanything they can get.” (…Trong thực tế các bậc phụ huynh không có sự lựa chọn; nên
họ phải chấp nhận bất cứ điều gì họ có thể có.)
Rõ ràng đây là hai mệnh đề mang tính chất tương phản loại D
+ Ta có: Although + adj/clause, … : mặc dù không phù hợp với chỗ trống loại C.
+ “ However, …” hoặc “…, however, …” (tuy nhiên) ≠ “…, but …” (nhưng)
(to) grow up: lớn trên, trưởng thành
(to) bring sbd up: nuôi dưỡng ai (to)
Những cuộc nghiên cứu được thực hiện một cách kĩ lưỡng theo dõi những đứa con của
các bà mẹ đi làm vẫn chưa thể chỉ ra vấn đề nào có tính chất lâu dài, so (71) với những đứa trẻ
có mẹ ở nhà (72) Quan điểm cá nhân của tôi là các bà mẹ nên được phép làm việc nếu họ
muốn Cho dù chúng ta có thích hay không, có rất nhiều bà mẹ chỉ phải làm việc Nhiều người
Trang 12(73) không vì lý do kinh tế Nhiều bà mẹ không phải suốt ngày ở nhà Sau vài tháng ở nhà sinh
con, họ cảm thấy không thoải mái và bị cô lập
Có nhiều rất nhiều ý tưởng khi đề cập đến việc chọn cách chăm sóc trẻ Chúng kể cả từ
những người trông trẻ, vú em đến bà già hay chỉ là một người phụ nữ bình thường (74) Tuy
nhiên trong thực tế các bậc phụ huynh không có sự lựa chọn; nên họ phải chấp nhận bất cứ
điều gì họ có thể có Hãy chuẩn bị! (75) Cho dù việc chăm sóc trẻ có tốt đến đâu, một số đứa trẻ được bảo vệ một cách không đúng đắn khi chúng bị bỏ rơi Đây là một giai đoạn (76) hoàn
toàn bình thường trong sự phát triển của trẻ Trẻ em có thể tách khỏi mẹ trong 6 tháng đầu,
nhưng ngay sau đó chúng bắt đầu bám lấy mẹ và những (77) thành viên gần gũi trong gia đình Hãy chắc chắn rằng trong tuần đầu tiên, bạn dành nhiều thời gian để giúp cho con (78) ổn
định.
Tất cả trẻ em đều khác nhau Một số sống độc lập, (79) trong khi số khác thì bám lấy mẹ
nhiều hơn Hãy nhớ rằng nếu bạn muốn làm những điều tốt đẹp nhất cho con cái, vấn đề
không phải là lượng thời gian bạn dành cho chúng mà (80) cách đối xử với chúng ra sao.
EX5: Read the following passage on native Americans, and mark the letter A, B, C or D on
your answer sheet to indicate the correct word or phrase for each of the blanks
The tourist industry is (26) to be the largest industry Before 1950, one million people traveled abroad each year but by the 1990s the figure (27) to 400 million every year.(28) large numbers of tourists, however, are beginning to cause problems For example,
in the Alps the skiers are destroying the mountains they came to enjoy Even parts of MountEverest in the Himalayas are reported to be covered (29) old tins, tents, and food thathave been (30) But at a time when we have (31) freedom to travel than everbefore, more and more people are asking how they can enjoy their holidays (32) causing problems by spoiling the countryside Now there is a new holiday (33)
called
“Holidays That Don’t Cost The Earth” It tells you (34) you can help the tourist industry
by asking your travel agent the right questions (35) you go on holiday
B
B
B
considered rose
D
D
D
figured were rising
B
B
with littered
C
C
under thrown
B
B
biggerinstead of
C
C
largerwithout
D
D
betterhardly
Trang 13A where B what C when D how
A before B when C as soon as D after
GIẢI:
Question 26: Đáp án B considered
Giải thích: (to) consider sbd/sth ( + to be) + N: coi ai/ cái gì là …
Bị động: (to) be consider (to be) + N: được coi là …
Các đáp án còn lại:
(to) regard/ see sbd/ sth as N : coi ai/ cái gì như …
(to) figured: hình dung, miêu tả, tưởng tượng
Question 27: Đáp án A had risen
Giải thích: “By the 1990s” (Trước thập niên 1990) đấu hiệu của thì quá khứ hoàn thành
Giải thích: (to) cover sth with sth: bao phủ cái gì bằng cái gì
Bị động: (to) be cover with sth: bị bao phủ bởi cái gì
Question 30: Đáp án C thrown away
Giải thích: (to) throw sth away: ném đi, vứt đi, bỏ đi cái gì
Bị động: (to) be thrown away: bị vứt đi
Các đáp án còn lại:
(to) dispose: xử lí/ sắp đặt, sắp xếp, bố trí
(to) litter: vứt rác bừa bãi, bày bừa
(to) launch: hạ thuỷ
Question 31: Đáp án A greater
Giải thích: + better (adj): tốt hơn không hợp nghĩa
+ Ta có tính từ "big và "large" thường được dùng khi nói về kích thước vật chất, phạm vi, khả năng hay số lượng
+ Tính từ "great" chủ yếu được dùng khi nói về tầm quan trọng, chất lượng, năng lực, khả năng thường đi với danh từ không đếm được, hay danh từ trừu tượng
Chọn A
Question 32: Đáp án C without
Giải thích: without + N/ Ving: không, không có
Các đáp án còn lại:
Trang 14apart from + N/ Ving : ngoài ra, ngoại trừ
instead of + N/ Ving: thay vì
hardly (adv) : hầu như không
before (conj): trước khi >< after (conj): sau khi
as soon as: ngay sau khi
Dịch bài:
Ngành công nghiệp du lịch (26) được coi là ngành công nghiệp lớn nhất Trước năm
1950, 1 triệu người đi du lịch nước ngoài hàng năm trước khi vào thập niên 1990, con số (27)
đã tăng lên đến 400 triệu người mỗi năm Tuy nhiên, số lượng khách du lịch nhiều (28) như thế đang bắt đầu gây ra nhiều vấn đề Ví dụ như, ở dãy Alps, những người trượt tuyết đang
phá huỷ những ngọn núi mà họ đến vui chơi Thậm chí nhiều phần của đỉnh Everest thuộc dãy
Himalayas được báo cáo là bị bao phủ (29) với toàn là ống thiếc cũ, lều trại và thức ăn (30) bị
vứt đi Nhưng ở thởi điểm chúng ta có (31) nhiều tự do để đi du lịch hơn trước kia, ngày càng
nhiều người hỏi lảm sao để có thể tận hưởng kì nghỉ của mình (32) mà không gây rắc rối khi huỷ hoại vùng nông thôn Ngày nay có một loại (33) sách hướng dẫn du lịch mới tên là
“Holidays don’t cost the Earth” (Những kì nghỉ không phá hoại Trái đất) Nó sẽ chỉ cho bạn (34)
cách làm thế nào để giúp cho ngành công nghiệp du lịch bằng cách hỏi công ty du lịch những
câu hỏi hợp lý (35) trước khi bạn đi nghỉ dưỡng.
EX6: Read the following passage, and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the correct word or phrase for each of the blanks
THE NEW WAY TO BURN FAT
People who want to lose weight are being (26) a startling new way to burn fat Would-‐
be slimmer are flocking to a sap in Hong Kong that (27) to reduce their waistlines bysmearing them with Chinese herbs, dousing them with alcohol and then (28) light tothem, all of $68 a session The spa claims that the (29)_
heat of fire penetrates deeptissue, increasing circulation and helping the body to absorb the herbal concoction whichworks to detoxify the body and (30) down fat It boasts that the results are (31) ,with customers recording losses of up to 15 centimeters of fat after the first session