Tạm dịch: Ởnhiều nước quanh vùng biển Địa Trung Hải, một cái hôn nhẹ vào má là một cách thích hợp để chào đón bạn bè và gia đình.. At present, their eyes are directed at the spots 7 wher
Trang 1Cô Vũ Thị Mai Phương
CHINH PHỤC CÂU HỎI HAY VÀ ĐẶC SẮC
ĐIỀN TỪ
50 câu hỏi Mức độ vận dụng
HƯỚNG DẪN GIẢI
HƯỚ NG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Exercise 1 Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer for each of the questions from 1 to 5
Throughout the world there are different ways for people to greet each other In much of the world, a
handshake is the (1) form of welcoming and greeting someone In many countries around the Mediterranean Sea a (2) _ kiss on the cheek is the appropriate way to welcome friends and family It can be a very (3) surprise if you expect to shake hands and get a kiss or a hug instead
At times, it is difficult to tell what sort of greeting (4) _ is followed People may bow, grab
another‟s arm or even slap the other person on the back In some places people just smile, look at the other‟s face and say nothing
Most people in the world are tolerant of visitors and don‟t mind what travellers do that seems wrong as long
as the visitors are (5) A big part of the delightfulness of world travel is experiencing different
customs
Kiến thức: Từvựng
Giải thích:
different (a): khác biệt unique (a): độc đáo, có một không hai
common (a): chung, phổ biến same (a): giống
In much of the world, a handshake is the (1) common form of welcoming and greeting someone
Tạm dịch: Ởnhiều nơi trên thếgiới, bắt tay là một hình thức đón tiếp và chào hỏi phổbiến
Chọn C
Kiến thức: Sựkết hợp từ
Giải thích: a light kiss: cái hôn nhẹ
In many countries around the Mediterranean Sea a (2) light kiss on the cheek is the appropriate way to
welcome friends and family
Tạm dịch: Ởnhiều nước quanh vùng biển Địa Trung Hải, một cái hôn nhẹ vào má là một cách thích hợp để chào đón bạn bè và gia đình
Chọn A
Kiến thức: Sựkết hợp từ
Giải thích: a big surprise: sựngạc nhiên lớn
It can be a very (3) big surprise if you expect to shake hands and get a kiss or a hug instead
Tạm dịch: Có thểhọsẽrất ngạc nhiên nếu bạn định bắt tayvà ôm hay hôn thay vào đó.Chọn C
Trang 2Question 4: A Habit B routine C custom D tradition
Kiến thức: Từvựng
Giải thích:
habit (n): thói quen routine (n): thường lệ
custom (n): phong tục tradition (n): truyền thống
At times, it is difficult to tell what sort of greeting (4) habit is followed
Tạm dịch: Đôi khi, rất khó đểnói kiểu thói quen chào hỏi nào sẽ đến tiếp theo
Chọn A
Kiến thức: Từvựng
Giải thích:
sincere (a): chân thành truthful (a): đúng sự thật
faithful (a): trung thành hopeful (a): đầy hứa hẹn
Most people in the world are tolerant of visitors and don‟t mind what travellers do that seems wrong as long
as the visitors are (5) sincere
Tạm dịch: Hầu hết mọi người trên thếgiới đều khoan dung với các du khách và không quan tâm dù việccác
du khách làm có vẻ không đúng, miễn là họ chân thành
Chọn A
Dịch bài đọc:
Trên thế giới có nhiều cách con người chào nhau Ở nhiều nơi trên thế giới, bắt tay là một hình thức đón tiếp
và chào hỏi phổ biến Ở nhiều nước quanh vùng biển Địa Trung Hải, một cái hôn nhẹ vào má là một cách thích hợp để chào đón bạn bè và gia đình Có thể họ sẽ rất ngạc nhiên nếu bạn định bắt tay và ôm hay hôn thay vào đó
Đôi khi, rất khó để nói kiểu thói quen chào hỏi nào sẽ đến tiếp theo Con người có thể cúi đầu, nắm tay nhau hay thậm chí đập vào lưng của nhau Ở một số nơi mọi người chỉ cười, nhìn vào mặt nhau và không nói gì
cả
Hầu hết mọi người trên thế giới đều khoan dung với các du khách và không quan tâm dù việc các du khách làm có vẻ không đúng, miễn là họ chân thành Một phần lớn của sự thích thú khi đi du lịch trên thế giới là việc trải nghiệm những phong tục khác nhau
Exercise 2 Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to choose the word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 6 to 10
Since the time of Nostradamus, meteorologists have been trying to decipher the mystery of climatic changes
Their objective has been to be able to precisely (6) the weather for the days to come In the past,
meteorologists looked skywards to find hints in the clouds At present, their eyes are directed at the
spots(7) the most intriguing climatic transformations come about, namely, the ultimate depths of the
oceans where swirls, whirlpools and waves generate the patterns for the future weather
The most efficient way of (8) _ hold of the ever changing map of the swirling currents circulating their heat around the planet is from space Weather satellites equipped (9) _complicated instruments examine
the surface and the bottom of the oceans and determine the exact height of water The impressive advantage
offered by satellite scanning is that measurements can be (10) _even in the most inaccessible parts of the
Trang 3oceans and can provide daily pictures of the water surface together with the calculated wave height and wind speed
Kiến thức: Từvựng
Giải thích:
unravel (v): tháo ra, gỡ ra perceive (v): thấy; nhận thấy; cảm nhận
forecast (v): dự đoán, tiên đoán explore (v): thám hiểm; khảo sát
Their objective has been to be able to precisely (6) forecast the weather for the days to come
Tạm dịch: Mục tiêu của họlà có thểdựbáo chính xác thời tiết cho những ngày tới
Chọn C
Kiến thức: Từnghi vấn
Giải thích:
Ở đây ta dùng “where” để thay thế cho “spots” ở phía trước
At present, their eyes are directed at the spots (7) where the most intriguing climatic transformations come
about
Tạm dịch: Hiện tại, họ hướng vào những điểm nơi biến đổi khí hậu diễn ra,
Chọn B
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích: get hold of somebody (something): nắm bắt, tiếp xúc (với ai)
The most efficient way of (8) getting hold of the ever changing map of the swirling currents circulating their
heat around the planet is from space
Tạm dịch: Cách hiệu quảnhất để nắm bắt bản đồ luôn thay đổi của dòng xoáy xoay quanh nhiệt độ của chúng khắp hành tinh là từ không gian
Chọn A
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: equip with: trang bịvới (cái gì)
Weather satellites equipped (9) with complicated instruments examine the surface and the bottom of the
oceans and determine the exact height of water
Tạm dịch: Các vệtinh thời tiết được trang bịcác thiết bịphức tạp kiểm tra bề mặt và đáy của đại dương và xác định độ cao chính xác của nước
Chọn B
Kiến thức: Sựkết hợp từ
Giải thích: take measurement: đo lường, đo đạc
The impressive advantage offered by satellite scanning is that measurements can be (10) taken even in the
most inaccessible parts of the oceans
Trang 4Tạm dịch: Ưu điểm ấn tượng của quét vệ tinh là các phép đo có thể được thực hiện ngay cả trong những khu vực không thể tiếp cận của đại dương
Chọn D
Dịch bài đọc:
Kể từ thời Nostradamus, các nhà khí tượng học đã cố giải mã bí ẩn của sự thay đổi khí hậu Mục tiêu của họ
là có thể dự báo chính xác thời tiết cho những ngày tới Trong quá khứ, các nhà khí tượng học đã tìm kiếm những lời gợi ý trong những đám mây Hiện tại, họ hướng vào những điểm nơi biến đổi khí hậu diễn ra, đó
là, độ sâu tột bậc của các đại dương nơi các dòng xoáy, xoáy nước và sóng tạo ra các mô hình cho thời tiết trong tương lai
Cách hiệu quả nhất để nắm bắt bản đồ luôn thay đổi của dòng xoáy xoay quanh nhiệt độ của chúng khắp hành tinh là từ không gian Các vệ tinh thời tiết được trang bị các thiết bị phức tạp kiểm tra bề mặt và đáy của đại dương và xác định độ cao chính xác của nước Ưu điểm ấn tượng của quét vệ tinh là các phép đo có thể được thực hiện ngay cả trong những khu vực không thể tiếp cận của đại dương và có thể cung cấp hình ảnh hàng ngày của bề mặt nước cùng với chiều cao sóng và tốc độ gió được tính toán
Exercise 3 Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase for each of the numbered blanks from 11 to 15 TREES FOR LIFE
Trees are among the biggest and longest-living things on Earth, some dating back longer than the oldest
buildings But (11) _ being nice to look at, trees also play an important role in improving the quality
of our lives
On a world-wide (12) _, forests help to slow down the effects of global warming by using up the gas known as carbon dioxide and giving (13) _ the oxygen we need to breathe At local neighborhood level, trees also (14) _ important environment benefits They offer shade and shelter, which in
(15) _ reduces the amount of energy needed to heat and cool nearby buildings; at the same time, they
also remove other impurities from the air we breathe
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
as far as: xa như, theo như as long as: miễn là
as well as: cũng như as soon as: ngay khi
But (11) as well as being nice to look at, trees also play an important role in improving the quality of our
lives
Tạm dịch: Nhưng cũng như việc trông rất tuyệt đẹp, cây cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống của chúng ta
Chọn C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
range (n): dãy, loạt size (n): kích cỡ scale (n): quy mô, bậc thang area (n): diện tích, khu vực
On a world-wide (12) scale, forests help to slow down the effects of global warming
Tạm dịch: Trên quy mô toàn thếgiới, rừng giúp làm chậm lại nhữngảnh hưởng của sựnóng lên toàn cầu
Chọn C
Trang 5Question 13: A In B away C up D out
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
give in (v): thừa nhận, đồng ý thực hiện give away (v): tặng, cho
give up (v): bỏ cuộc give out (v): giải phóng ra
by using up the gas known as carbon dioxide and giving (13) out the oxygen we need to breathe
Tạm dịch: bằng cách sử dụng khí được gọi là khí carbon dioxide và giải phóng ra oxy mà chúng ta cần hít thở.
Chọn D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
make (v): làm, khiến cho bring (v): mang đến, mang lại
take (v): lấy, giữ find (v): tìm thấy
At local neighborhood level, trees also (14) bring important environment benefits
Tạm dịch: Ởcấp độ địa phương, cây cối cũng mang lại lợi ích môi trường quan trọng
Chọn B
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích: Ta có cụm “in turn”: lân lượt, kết quảlà, nói cách khác
They offer shade and shelter, which in (15) turn reduces the amount of energy needed to heat and cool
nearby buildings;
Tạm dịch: Chúng cung cấp bóng râm và nơi trú ẩn, do đó làm giảm lượng năng lượng cần thiết đểlàm nóng
và làm mát các tòa nhà gần đó;
Chọn D
Dịch bài đọc:
Cây cối là một trong số những sinh vật lớn nhất và dài nhất trên Trái đất, một số có niên đại dài hơn cả các tòa nhà lâu đời nhất Nhưng cũng như việc trông rất tuyệt đẹp, cây cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống của chúng ta
Trên quy mô toàn thế giới, rừng giúp làm chậm lại những ảnh hưởng của sự nóng lên toàn cầu bằng cách sử dụng khí được gọi là khí carbon dioxide và giải phóng ra oxy mà chúng ta cần hít thở Ở cấp độ địa phương, cây cối cũng mang lại lợi ích môi trường quan trọng Chúng cung cấp bóng râm và nơi trú ẩn, do đó làm giảm lượng năng lượng cần thiết để làm nóng và làm mát các tòa nhà gần đó; đồng thời, chúng cũng loại bỏ các tạp chất khác ra khỏi không khí mà chúng ta hít thở
Exercise 4 Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks
An important point to remember if you like spending time out in the open air is that the human head doesn‟t work very well outdoors if it becomes too hot, cold or wet That‟s why a hat is a good investment, whenever you are planning to go out and about Surprisingly, a single waterproof hat with a brim will do the
(16) adequately in most conditions
Trang 6In cold climates, the problem is that the head is (17) heat all the time As much as fifty to sixty per cent of your body‟s heat is lost through the head and neck, (18) on which scientist you believe
Clearly this heat loss needs to be prevented, but it‟s important to remember that hats don‟t actually keep you warm, they simply stop heat escaping
Just as important is the need to protect your neck from the effects of bright sunlight, and the brim of your hat
will do this If you prefer a baseball cap, (19) buying one that has a drop down „tail‟ at the back to
stop your neck getting sunburnt
And in wet weather (20) , hats are often more practical than pooling up the hood of your waterproof
coat because when you turn your head, the hat goes with you, whereas the hood usually does not
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
role (n): vai, vai trò duty (n): nhiệm vụ, trách nhiệm
job (n): việc, công việc task (n): nhiệm vụ, công việc
Surprisingly, a single waterproof hat with a brim will do the (16) job adequately in most conditions
Tạm dịch: Đáng ngạc nhiên, một chiếc mũ có vành không thấm nước làm việc trong hầu hết các điều kiện
Chọn C
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
give away: cho đi, tặng send out: phát ra, phát tán
run down: giảm bớt, giảm thiểu drop off: thả (ai) xuống, giảm xuống
In cold climates, the problem is that the head is (17) sending out heat all the time
Tạm dịch: Trong điều kiện khí hậu lạnh, vấn đề là đầu con người đang luôn phát ra nhiệt
Chọn B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
regard (v): coi như, xem như relate (v): liên hệ, liên kết
depend on (v): phụ thuộc, lệ thuộc according to (v): theo như
As much as fifty to sixty per cent of your body‟s heat is lost through the head and neck, (18) depending on
which scientist you believe
Tạm dịch: Khoảng năm mươi sáu mươi phần trăm nhiệt của cơ thể bạn bị mất qua đầu và cổ, tùy thuộc vào bạn tin nhà khoa học nào
Chọn C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
advise (v): khuyên suggest (v): gợi ý, đề nghị
recommend (v): giới thiệu, khuyên consider (v): xem xét, suy xét
If you prefer a baseball cap, (19) consider buying one that has a drop down „tail‟ at the back to stop your
neck getting sunburnt
Trang 7Tạm dịch: Nếu bạn thích một chiếc mũ bóng chày, hãy cân nhắc mua một cái có một cái 'đuôi' ở phía sau để ngăn cổ bạn bị cháy nắng
Chọn D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
condition (n): điều kiện, tình trạng case (n): vụ, trường hợp
occasion (n): dịp; cơ hội position (n): vị trí, chức vụ
And in wet weather (20) condition, hats are often more practical than pooling up the hood of your
waterproof coat because when you turn your head, the hat goes with you, whereas the hood usually does not
Tạm dịch: Và trong điều kiện thời tiết ẩm ướt, mũ thường thực tế hơn là đội mũ trùm áo khoác không thấm nước bởi vì khi bạn quay đầu, chiếc mũ chuyển động cùng bạn, trong khi đó mũ trùm thì không
Dịch bài đọc:
Một điểm quan trọng cần nhớ nếu bạn thích dành thời gian ở ngoài trời là đầu con người không hoạt động quá tốt ngoài trời nếu nó trở nên quá nóng, lạnh hoặc ẩm ướt Đó là lý do tại sao chiếc mũ là một khoản đầu
tư tốt, bất cứ khi nào bạn định đi ra ngoài Đáng ngạc nhiên, một chiếc mũ có vành không thấm nước làm việc trong hầu hết các điều kiện Trong điều kiện khí hậu lạnh, vấn đề là đầu con người đang luôn phát ra nhiệt Khoảng năm mươi sáu mươi phần trăm nhiệt của cơ thể bạn bị mất qua đầu và cổ, tùy thuộc vào bạn tin nhà khoa học nào Rõ ràng sự mất nhiệt này cần phải được ngăn chặn, nhưng điều quan trọng cần nhớ là
mũ không thực sự giữ cho bạn ấm, chúng chỉ đơn giản ngừng cho thoát nhiệt
Cũng quan trọng là cần phải bảo vệ cổ của bạn khỏi những tác động của ánh sáng mặt trời, và vành mũ của bạn sẽ làm điều này Nếu bạn thích một chiếc mũ bóng chày, hãy cân nhắc mua một cái có một cái 'đuôi' ở phía sau để ngăn cổ bạn bị cháy nắng
Và trong điều kiện thời tiết ẩm ướt, mũ thường thực tế hơn là đội mũ trùm áo khoác không thấm nước bởi vì khi bạn quay đầu, chiếc mũ chuyển động cùng bạn, trong khi đó mũ trùm thì không
Exercise 5 Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30
The position of sport in today‟s society has changed out of all regconition People no longer seem to think of
sport as “just a game” – to be watched or played for the (21) _ of enjoyment Instead, it has
become big business worldwide It has become accepted practice for loading companies to provide sponsorship TV companies pay large sums of money to screen important matches or competitions The
result has been huge financial rewards for athletes, some of (22) _ are now very wealthy, particularly top footballers, golfers and tennis players (23) _, it is not unusual for some athletes
to receive large fees on top of their salary, for advertising products or making personal appearances
A trend towards shorter working hours means that people generally tend to have more free time, both to watch and to take part in sporting activity; sport has become a significant part of the recreation industry that
we now rely (24) _ to fill our leisure hours Professional sport is a vital part of that industry, providing pleasure for millions of (25) _ people all over the world
Kiến thức: Từvựng
Trang 8Giải thích:
advantage (n): thuận lợi, ưu điểm
good (a): tốt đẹp
benefit (n): lợi ích
for the sake of (doing) something: để đạt được cái gì; để giữ gìn cái gì
People no longer seem to think of sport as “just a game” – to be watched or played for the (21) sake of
enjoyment
Tạm dịch: Mọi người không còn nghĩ đến thể thao như "chỉlà mộttrò chơi"-đểxem hoặc chơi vì mụcđích thưởng thức
Chọn D
Kiến thức: Đại từquan hệ
Giải thích:
Các cụm từ chỉ số lượng: some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose
Ở đây ta cần đại từ quan hệ thay thế cho “athletes” nên phải dùng “some of whom”
The result has been huge financial rewards for athletes, some of (22) whom are now very wealthy,
particularly top footballers, golfers and tennis players
Tạm dịch: Kết quảlà những phần thưởng tài chính khổng lồ cho các vận động viên, một số người bây giờ rất giàu có, đặc biệt là những cầu thủ bóng đá, tay chơi golf và những người chơi quần vợt
Chọn B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
In addition: thêm vào đó However: tuy nhiên
In contrast: Trái lại Therefore: do đó, vì vậy
(23) In addition, it is not unusual for some athletes to receive large fees on top of their salary, for
advertising products or making personal appearances
Tạm dịch: Ngoài ra, một số vận động viên cũng nhận được mức phí cao mức lương của họ, cho các sản phẩm quảng cáo hoặc xuất hiện cá nhân
Chọn A
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: rely on: tin vào, dựa vào
sport has become a significant part of the recreation industry that we now rely (24) on to fill our leisure
hours
Tạm dịch: thể thao đã trởthành một phần quan trọng của ngành công nghiệp giải trí đến mức bây giờ chúng
ta dựa vào nó để lấp đầy giờ giải trí
Chọn C
Kiến thức: Từ vựng
Trang 9Giải thích:
ordinary (a): thông thường, bình thường mighty (a): mạnh, hùng mạnh
extremist (n): người cực đoan abnormal (a): khác thường, dị thường
Professional sport is a vital part of that industry, providing pleasure for millions of (25) ordinary people all
over the world
Tạm dịch: Thể thao chuyên nghiệp là một phần quan trọng của ngành công nghiệp đó, tạo ra niềm vui cho hàng triệu người bình thường trên khắp thế giới
Chọn A
Dịch bài đọc:
Vị trí của thể thao trong xã hội ngày nay đã thay đổi trong mọi trường hợp Mọi người không còn nghĩ đến thể thao như "chỉ là một trò chơi" - để xem hoặc chơi vì mục đích thưởng thức Thay vào đó, nó đã trở thành một kinh doanh lớn trên toàn thế giới Nó đã được chấp nhận để các công ty cung cấp tài trợ Các công ty truyền hình phải trả một khoản tiền lớn để xem các trận đấu hoặc cuộc thi quan trọng Kết quả là những phần thưởng tài chính khổng lồ cho các vận động viên, một số người bây giờ rất giàu có, đặc biệt là những cầu thủ bóng đá, tay chơi golf và những người chơi quần vợt Ngoài ra, một số vận động viên cũng nhận được mức phí cao mức lương của họ, cho các sản phẩm quảng cáo hoặc xuất hiện cá nhân
Xu hướng về giờ làm việc ngắn hơn có nghĩa là mọi người thường có xu hướng có thời gian rảnh hơn, để xem và tham gia hoạt động thể thao; thể thao đã trở thành một phần quan trọng của ngành công nghiệp giải trí đến mức bây giờ chúng ta dựa vào nó để lấp đầy giờ giải trí Thể thao chuyên nghiệp là một phần quan trọng của ngành công nghiệp đó, tạo ra niềm vui cho hàng triệu người bình thường trên khắp thế giới
Exercise 6 Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer that best fits the blank space in the following passage
21 st CENTURY TEACHERS: INEVITABLE CHANGES
21st century teachers need to serve as a guide or mentor for their students, not as the all- knowing sage
providing them with everything they need Nowadays, with so much access (26) resources of all
kinds, children invariably know more than teachers on different topics, step ahead of the technology
Teachers need to be empowered as facilitators for learning, so that they can empower their students in (27)
This shift is great news for teachers Instead of struggling to give kids all the information in areas
(28) they know little about, teachers can support students as they make their own steps into different
fields It‟s about preparing them to go beyond their seniors, ensuring they have the skills to do it, and assisting them along the way
(29) , teachers need to be forward-thinking, curious and flexible They must be learners: learning new
teaching methods, and learning alongside their students Simply asking questions like “What will my students need dozens of years from now?” or “How can I help give them those skills?” can change teachers'
(30) , make them a leader, and bring about changes in the classroom, school and community
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích:
Trang 10Ta có cụm “access to sth”: tiếp cận, đến gần với
Nowadays, with so much access (26) to resources of all kinds, children invariably know more than teachers
on different topics, step ahead of the technology
Tạm dịch: Ngày nay, với quá nhiều nguồn tài nguyên các loại, trẻ em luôn biết nhiều hơn giáo viên về các chủ đề khác nhau, đi trước công nghệ
Chọn A
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích:
in sight: trong tầm nhìn in use: sử dụng, trong sử dụng
in line with: phù hợp với in turn: lần lượt
Teachers need to be empowered as facilitators for learning, so that they can empower their students in (27)
turn
Tạm dịch: Giáo viên cần được trao quyền làm người hướng dẫn cho việc học, để họ có thể lân lượt trao quyền cho học sinh của họ
Chọn D
Kiến thức: Mệnh đềquan hệ
Giải thích:
Ở đây ta dùng đại từ quan hệ “that” để thay thế cho “areas” ở phía trước S + V + what: cái mà
where: nơi mà
whom: thay thế cho danh từ chỉ người
Instead of struggling to give kids all the information in areas (28) that they know little about, teachers can
support students as they make their own steps into different fields
Tạm dịch: Thay vì cốgắng cung cấp cho trẻtất cảthông tin trong những lĩnh vực mà các em biết rất ít, giáo viên có thể hỗ trợ học sinh khi các em tự mình bước vào các lĩnh vực khác nhau
Chọn B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
For instance: ví dụ Therefore: do đó
In practice: trong thực tế Otherwise: mặt khác, nếu không
(29) Therefore, teachers need to be forward-thinking, curious and flexible
Tạm dịch: Do đó, giáo viên cần phải có tư tưởng tiến bộ, ham hiểu biết và linh hoạt
Chọn B
Kiến thức: Từvựng
Giải thích:
knowledge (n): kiến thức prejudice (n): thiên kiến; thành kiến
mindset (n): suy nghĩ, tư duy judgement (n): sự đánh giá, ý kiến