Bạn là nhà quản trị? Vậy công việc của nhà quản trị là gì? Bạn sẽ phân bổ thời gian xử lý công việc thế nào là hợp lý? Bạn sẽ sắp xếp công việc cho mình và cho nhân viên dưới quyền như thế nào để đạt hiệu quả? Làm thế nào nâng cao động lực làm việc cho nhân viên?
Trang 1QUẢN TRỊ TỔ CHỨC
Trang 2Làm thế nào nâng cao động lực làm việc cho nhân viên?
Trang 3STEP 1: KHÁI NIỆM
Quản trị là gì? Chức năng của nhà Quản trị?
Quản trị khác quản lý như thế nào?
Có bao nhiêu cấp Quản trị trong doanh nghiệp?
Nhiệm vụ chính của mỗi cấp Quản trị là gì?
Nhà Quản trị phân phối thời gian thế nào là hợp lý?
Nhà quản trị cần những kỹ năng gì?
Trang 4Có rất nhiều định nghĩa về quản trị, tuy nhiên một định nghĩa tương đối sát :
“Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị đến đối tượng quản trị nhằm đạt mục tiêu đề ra Quản trị vừa mang tính
khoa học vừa mang tính nghệ thuật”
Chức năng của nhà quản trị: 4 chức năng POLC
Trang 5SỰ KHÁC BIỆT QUẢN TRỊ VÀ QUẢN LÝ
-Tác động có thể vào một chủ thể hoặc nhiều chủ thể
-Nhà quản lý là người sử dụng quyền lực để đôn đốc, giám sát thực hiện
Trang 6CÁC CẤP QUẢN TRỊ VÀ CÔNG VIỆC
CÓ 3 CẤP QUẢN TRỊ TƯƠNG ỨNG CÔNG VIỆC
Công việc quản trị
Trang 7NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA MỖI CẤP QUẢN TRỊ
Ra quyết định chiến lược
Ra quyết định chiến thuật
Ra quyết định tác nghịêp
Thực hiện quyết định
TOP MANAGERS MIDDLE MANAGERS
FIRST-LINE MANAGERS
WORKERS
Trang 8VAI TRÒ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ TRONG TỔ CHỨC
CÓ 3 NHÓM CHÍNH: 10 VAI TRÒ
VAI TRÒ QUAN HỆ CÁ NHÂN
1 Vai trò đại diện
2 Vai trò lãnh đạo
3 Vai trò liên lạc ( bên ngoài)
VAI TRÒ THÔNG TIN
1 Vai trò người nhận
2 Vai trò người truyền đạt
3 Vai trò người phát ngôn ( chuyển thông tin ra ngoài
tổ chức)
VAI TRÒ QUYẾT ĐỊNH
1 Vai trò phụ trách kinh doanh ( doanh nhân)
2 Vai trò điều phối ( giải quyết xung đột, nguồn lực)
3 Vai trò xác định nguồn
4 Vai trò người thương lượng, đàm phán
Trang 9PHÂN PHỐI THỜI GIAN HIỆU QUẢ
Cấp quản trị
Chức năng
Nhà Quản trị cấp cơ sở Nhà quản trị cấp trung Nhà quản trị cấp cao
HOẠCH ĐỊNH 15% 18% 28%
ĐiỀU HÀNH 51% 36% 22%
Trang 1003 KỸ NĂNG CHÍNH CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
Top Managers
Middle Managers
First-line Managers
KỸ NĂNG
TƯ DUY
KỸ NĂNG NHÂN SỰ
KỸ NĂNG
KỸ THUẬT
Trang 11MÔ HÌNH NHIỆM VỤ KHI GIAO VIỆC
Nhiệm vụ
Trách nhiệm
Trách nhiệm thực hiện công việc
Trách nhiệm đối với kết quả
-Quyền có thể thực hiện khi thi hành công việc -Quyền và quyền hạn được công nhận trong nội
bộ tổ chức
-Kết quả công việc -Các kết quả đã được dự đoán trước đối với công việc sẽ thực hiện
-Kết quả mang lại trên cơ
sở hoàn thành công việc
Trang 12STEP 3: QUẢN LÝ HIỆU QUẢ
I XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN
a Tiêu chuẩn là gì?
“Các công việc trong tổ chức cần thực hiện theo thứ
tự và phương pháp thông thường, phù hợp với mục đích, mục tiêu của tổ chức và tuân theo các quy
định ,luật lệ và các phương pháp đã định một cách hiệu quả Nếu không có những điều này thì tổ chức không thể hoàn thành mục tiêu và mục đích đề ra Những quy định, luật lệ và phương pháp này sẽ trở thành mong muốn của nhà quản lý và cũng là căn cứ
để nhân viên cấp dưới tiến hành công việc, nó được
gọi là các tiêu chuẩn” NICC-Japan
Trang 13b Các yếu tố tham khảo để xây dựng tiêu chuẩn của công việc
Mục đích cụ thể và rõ ràng
Yêu cầu về chất lượng, số lượng
Yêu cầu về thời gian
Trang 14c Những lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn vào thực
Tạo nền tảng cho việc hợp lý hóa
và tăng hiệu quả
Đảm bảo tính mềm dẻo trong
quản lý tổ chức
Không cần sự tinh thông
Tạo được quan hệ tin cậy
Dễ dàng cho việc thông tin liên lạc
Dễ thống nhất ( hòa nhập, phối hợp) các dự định và hiểu biết
Làm rõ các tiêu chuẩn đánh giá
Đơn giản hóa quá trình
Trang 15 Đối với nhân viên cấp dưới
Các mức độ và mục tiêu mong
muốn rõ ràng hơn
Dễ dàng thực hiện, tự điều
chỉnh liên quan đến công việc
Công việc được dễ dàng thực
hiện mà không cần sự giám sát
Việc chuyển giao trách nhiệm
dễ dàng hơn một khi cần hoán đổi.
Dễ dàng hướng dẫn cho các nhân viên trẻ
Tạo cơ sở cho việc đánh giá dựa trên tiêu chuẩn
Trang 16 Đối với người quản lý
Là tài liệu đánh giá khối
lượng công việc có thể thực
hiện
Các chỉ đạo và hướng dẫn
trở nên dễ dàng hơn
Là tài liệu áp dụng chi việc
kiểm soát, điều chỉnh của tổ
chức, lập kế họach và phân
công công việc
Là tài liệu phục vụ quá trình nhận thức và hiểu biết
về các điểm cần thiết trong đào tạo cá nhân và tập thể
Có thể quyết định những lĩnh vực cần nâng cao và đổi mới
Có thể thực hiện việc đánh giá dựa vào tiêu chuẩn
Trang 17II CẢI TIẾN CÁCH THỨC LÀM ViỆC
Phần 1: Nhận thức vấn đề và khả năng sáng tạo
A- VẤN ĐỀ VÀ CÁC LOẠI VẤN ĐỀ
1 Vấn đề là gì? Nhận thức vấn đề là gì?
2 Có bao nhiêu loại vấn đề?
3 Làm thế nào để nâng cao nhận thức vấn đề
cho nhân viên cấp dưới?
4 Người quản lý cần làm gì để tăng khả năng
nhân thức vấn đề?
Trang 18a Vấn đề là gì? Nhận thức vấn đề là gì?
“ Vấn đề là dấu hiệu mà một điều kiện hay bối cảnh không diễn ra như mong muốn hoặc có sự cách biệt giữa mục đích và hoàn cảnh thưc tế và đòi hỏi một số biện pháp giải quyết”
“ Nhận thức vấn đề là việc cảm giác luôn hướng tới
việc tìm kiếm, cố gắng để có được một phương pháp cải thiện tình hình hiện tại Hay nói một cách khác,
nhận thức vấn đề bao gồm khả năng của con người
nhạy cảm với những nguy cơ, mối đe dọa cũng như cơ hội sẽ mang tới cho tổ chức, đồng thời nhận biết để có phương án đối phó với những nguy cơ và thách thức đó” Theo tổ chức NICC- Japan.
Trang 19b Các loại vấn đề
Các loại vấn đề đều khác nhau về đặc tính
Phương pháp giải quyết từng loại khác nhau
Trang 21Sự nhận thức vấn đề tương ứng với “ cơ hội” hiện tại
Vấn đề “ dự
đoán trước” Dự đóan Dự đoán “tình trạng trong
tương lai”
Sự nhận thức vấn đề tương ứng với “ cơ hội” trong tương lai
Trang 22c Nâng cao nhận thức vấn đề
Nhân viên cung cấp thông tin
Cùng tham gia thiết lập mục tiêu, chính sách của
tổ chức
Chỉ rõ mục tiêu và chính sách của họ
Đặt ra tình huống có thể xảy ra và thảo luận
Phân tích hiện tại và giả định về tương lai
Trang 23Nâng cao
Lắng nghe ý kiến cá nhân và trao đổi
Giao việc có chủ đề cụ thể và có phân tích, kiểm tra, đề ra giải pháp và thực hiện các giải pháp
Trang 24d Người quản lý làm gì để tăng khả năng nhận thức vấn đề
Nhận ra vấn đề, nhận thức vấn đề và truyền cảm giác đó cho mọi người
Có thể tạo ra vấn đề và nhận thức vấn đề như những người khác và giải quyết vấn đề
Hòan thiện bản thân để có thể có kinh nghiệm
Người quản lý phải hành động như người giải
quyết vấn đề cho tổ chức
Trang 25B KHẢ NĂNG SÁNG TẠO
1 Sáng tạo: việc đưa ra các biện pháp và hành động nhằm giải quyết vấn đề gặp phải Đó là quá trình thực hiện giá trị mới
2 Tính sáng tạo: việc động não nhằm tìm kiếm tạo ra các giá trị mới
3 Năng lực sáng tạo: khả năng và năng lượng
để phát huy tính sáng tạo
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Trang 27PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG SÁNG TẠO
a Quy tắc liên kết ( Aristote phát minh)
Liên kết các ý tưởng giống nhau: nhớ lại kinh nghiệm tương tự trong quá khứ
Liên kết sự đối lập: nhớ lại kinh nghiệm đối lập trong quá khứ
Liên kết tiếp cận: nhớ lại kinh nghiệp quá khứ chắp nối thời gian và không gian./
Trang 28b Phương pháp lập bảng kiểm tra ( PP Osborne)
( Liệt kê theo nhiều cách khác nhau)
Chúng có công dụng khác không?
Có thể áp dụng được những điều tương tự không?
Vật khác có thể thay thế đươc không?
Thay đổi hình dạng và cấu trúc thì sẽ ra sao?
Mở rộng thêm thì sao? Giảm đi thì sao?
Đảo ngược lại xem sao?
Sắp xếp lại xem sao?
Kết hợp với một vật khác xem sao?
Trang 29c Phương pháp đầu vào- đầu ra
Được sử dụng khi không tìm ra được giải pháp
hữu hiệu khi mục tiêu và vấn đề đã được xác định
Phân tích theo các quan hệ nhân quả một cách
hệ thống
Tập trung đạt được các ý kiến có hiệu quả
Hướng suy nghĩ theo đúng hướng
Ví dụ: Đầu vào: khi có cháy mà hoạt động chống cháy bị chậm
Đầu ra: khi xảy ra cháy, truyền đạt thông tin tới trạm cứu hỏa
Trang 30d Phương pháp lập danh mục khiếm khuyết
Liệt kê tất cả các khiếm khuyết có thể có trong điều kiện hiện tại
Xem xét các vấn đề có liên quan
Đưa ra các biệp pháp cải tiến
Ví dụ: tìm ra nhược điểm của cái Ô
Trang 31e Phương pháp liệt kê những mong muốn
Liệt kê những kỳ vọng, mong muốn, ươc muốn theo một danh sách
Tìm ra các ý tưởng có thể thực hiện được
Đưa ra các đề nghị để cải tiến
Ví dụ: mong muốn về ruột bút bi
Trang 32f Phương pháp liệt kê theo đặc tính
Phương pháp được sử dụng khi phân tích đồ vật
Trang 33g Phương pháp NM ( Nakayanna Masakazu)
Tập hợp ban đầu theo chiều hướng xảy ra vấn đề
Tìm kiếm gợi ý một cách ngẫu nhiên
Sử dụng phương pháp tương thích và khéo léo đặt câu hỏi gợi ý một cách hệ thống
Châm “ngòi nổ” để tìm ra giải pháp
Trang 34h Phương pháp nguyên nhân-kết quả
Tìm ra mô hình đặc điểm và nhân tố
Phân tích các nguyên nhân
Quan hệ nhân quả
( mô hình xương cá)
Trang 35i Phương pháp Gordon
Dựa vào nhận thức theo nhóm nhằm tạo ra số lượng ý kiến lớn nhất
Phát biểu tự do chính kiến không chí trích
Người tham dự có thể đưa ra ý kiến không
thực và trìu tượng
Trang 36CÁC YẾU TỐ CẢN TRỞ PHÁT HUY KHẢ NĂNG SÁNG TẠO
Có 3 yếu tố chính:
Yếu tố 1: Môi trường làm việc:
Quản lý chuyên quyền
Xu hướng “ hòa bình bằng mọi giá”
Khuynh hướng bảo thủ trong xử lý sự việc
Mục tiêu và chính sách không rõ ràng
Không có thông tin đánh giá phản hồi và hướng dẫn
Trang 37Yếu tố 2: Cách suy nghĩ sự việc:
Tác động bởi các thông lệ, định kiến, quan niệm
từ môi trường sống xã hội
Các kiểu quy tắc và luật lệ phiền toái
Quan điểm bảo thủ cá nhân
Quan điểm duy ý chí
Trang 39KHUYẾN KHÍCH KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN SÁNG TẠO
a Nhân viên cấp dưới:
Tôn trọng ý kiến và đề nghị
Tạo cơ hội diễn đạt
Tạo cơ hội hành động ở môi trường đặc biệt
Tạo cơ hội chủ động công việc
Hướng dẫn và chỉ ra các biện pháp khuyến khích
Trang 40b Tự bản thân người quản lý:
Luôn có sự quan tâm và đặt câu hỏi “ Tại sao”
Không ngừng học hỏi
Tích lũy kinh nghiệm sáng tạo
Tự đặt mình vào các tình huống khó xử
Luôn suy nghĩ “ không sợ thất bại”
Tạo lập mục tiêu rõ ràng, giới hạn lĩnh vực vấn đề
Bắt chước mọi người, sử dụng ý tưởng người khác
Trang 41PHẦN 2: CẢI TIẾN VÀ ĐỔI MỚI CÔNG VIỆC
Tại sao trong công việc cần có cải tiến?
Lợi ích và tác hại của cải tiến là gì?
Làm thế nào để có thể tạo ra sự đổi mới hay
sự thay đổi trong công việc?
Trang 421 Phân công công việc và kiểm tra phân công
Làm rõ các công việc của tổ chức, cá nhân
Trình bày và hướng dẫn nhân viên hiểu rõ
công việc được giao
Sử dụng bảng phân công công việc
Căn cứ vào bảng phân công để đánh giá hoàn thành các công việc
A- CẢI TiẾN
Trang 432 Những điểm cần nhớ khi chuẩn bị một bảng phân công công việc
a Giải thích rõ ràng về mục đích chuẩn bị
- Nhằm kiểm tra tình trạng thực hiện khối lượng
công việc
- Xem thời gian được sử dụng đã có hiệu quả và
đúng cho các nhiệm vụ quan trọng
- Bảng phân công công việc được sử dụng để giao việc hiệu quả
Trang 44b Lập bảng phải có khoảng thời gian
-Yêu cầu nhân viên tự viết
-Từng nhân viên phải hiểu rõ cách thức điền vào bảng và các khoản mục nào đưa vào bảng
-Tổng thời gian cho từng hoạt động được biểu thị chính xác nhất
- Có thể chỉ rõ khối lượng, số lượng công việc
Trang 45c Thu thập
-Thu thập các thông số liên quan đến công việc
-Cần phải thể hiện công việc một cách dễ hiểu
-Bảng phân công công việc của nhân viên cần thể hiện rõ công việc của họ cần thực hiện
-Bảng phân công của Quản lý cần khái quát tất cả công việc do Phòng thực hiện
Trang 463 Xem xét lại việc phân công công việc
a Công việc nào chiếm nhiều thời gian nhất
b Việc sử dụng nhân viên có gì không đúng
c Kỹ thuật và kỹ năng có được sử dụng hợp lý
d Có ai đang làm quá nhiều công việc vô bổ không
e Các công việc có bị chia quá nhỏ không
f Các công việc có được giao một cách cân đối
không
Trang 474 Đánh giá thực hiện công việc
Mục đích: đo lường kết quả thực hiện so với chỉ
tiêu đề ra
Trình tự thực hiện: 3 bước
Xác định công việc: DN mong đợi NV thực hiện cái gì? Những tiêu chuẩn mẫu?
Đánh giá thực hiện: so sánh với mẫu
Cung cấp thông tin phản hồi
Trang 48Các phương pháp đánh giá thực hiện công việc
a Đánh giá bằng bảng điểm:
Liệt kê những điểm chính yếu theo yêu cầu công việc
Sắp xếp thứ tự theo đánh giá từ kém đến xuất sắc
Lấy thang điểm 10 hoặc 100
Nhân viên tự chấm điểm phù hợp
Tổng hợp và đánh giá chung
Trang 49b Phương pháp so sánh cặp
Quản lý trực tiếp đánh giá
Sắp xếp nhân viên theo trình tự bảng đi kèm với từng loại công việc và tổng điểm ( hàng ngang)
Mỗi yêu cầu công việc, từng nhân viên sẽ được so sánh với một nhân viên khác
Đánh giá so sánh loại nhân viên từ cao cho đến thấp ( theo Tổng điểm)
Trang 50c Phương pháp mẫu tường thuật
Nhân viên viết bảng mô tả việc thực hiện công việc của mình và tự đánh giá thực hiện
Điểm xuất sắc thường lấy mục tiêu là vượt chuẩn
của mẫu
Từ Bảng sơ bộ, quản lý đánh giá chung dựa trên các tiêu chí đã đề ra
Trang 51d Phương pháp phối hợp
Xác định điểm mấu chốt và phức tạp trong công việc
Chia điểm mấu chốt và rắc rối thành nhóm nhỏ
Mỗi nhóm là một biến đại lượng
Mỗi đại lượng chia thành nhiều mức khác nhau, phân lọai từ thấp lên cao ( có phần giải thích ở mỗi mức)
Các đại lượng là độc lập
Trang 52Các điểm cần lưu ý khi đánh giá
a Những lỗi mắc phải khi đánh giá
Tiêu chuẩn không rõ ràng
Thiên kiến
Xu hướng trung bình
Xu hướng cực đoan
Định kiến
Trang 54B NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG VIỆC
1 Tạo nhận thức về công việc cho nhân viên:
Trang 552 Nhà Quản lý cần làm phong phú thêm công việc bằng cách:
-Hiểu rõ việc cần làm phong phú công việc chính là phương tiện động viên cấp dưới
- Vượt qua mọi trở ngại phát sinh trong quá trình thay đổi
- Đây chính là cơ hội để nhân viên thể hiện nhân cách, lối ứng xử, chủ động
- Khi làm phong phú công việc nhà Quản lý có thể
có căn cứ để giao quyền
Trang 563 Cải tiến phương pháp làm việc
a Tìm biện pháp cải tiến trong các trường hợp:
- Thị trường thay đổi -Chất lượng công việc
- Môi trường làm việc - Sự lãng phí
- Giá thành - Mức độ rủi ro
- Khối lượng công việc - Mức độ mệt mỏi
- Tính vĩnh cữu công việc - Chu kỳ họat động
- Trình độ kỹ năng - Ý thức
- Mức độ tăng trưởng
Trang 57b Những trở ngại trong quá trình cải tiến
b.1 Về mặt tâm lý
Bằng lòng hoàn cảnh
Tư tưởng bảo thủ ngại thay đổi do trở ngại về kỹ năng
Sự cô lập của người xung quanh
Việc cải tiến lại không có hướng dẫn
Nhận thức kém
Trang 58b.2 Về mặt cấu trúc và các yếu tố khác
Không có ngân sách hay kế hoạch cho việc cải tiến
Cơ cấu tổ chức không cho phép hoặc chưa sãn sàng cho việc cải tiến
Chưa định lượng được môi trường bên ngoài và bên trong
Chưa nhận được sự đồng thuận từ lãnh đạo cấp trên
Trang 59c.Thủ tục tiến hành cải tiến
Lựa chọn công việc cần cải tiến theo thứ tự ưu tiên
Phân tích các phương pháp hiện tại
Kiểm tra phương pháp hiện tại và lập dự án cải tiến
Lập Bản dự án
Trình lãnh đạo và áp dụng
Trang 60III QUẢN LÝ QUI TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1 Chỉ đạo công việc cần phải
Người nhận hiểu đúng vấn đề
Truyền đạt đúng ý đồ
Tạo động lực để thực hiện
Trang 612 Ba điều kiện trong giao việc trước khi chỉ đạo:
a.Nhân viên thực hiện b Yêu cầu công việc
- Sự hiểu biết - Yêu cầu hiểu biết
- Điều họ có thể làm - Kỹ năng cần có
- Thái độ nhìn nhận - Yêu cầu về thái độ
Trang 623 Cách thức chỉ đạo và vị trí nhân viên cấp dưới
- Người Quản lý chịu trách nhiệm hoàn tòan
- Nhân viên chỉ biết phục tùng
Trang 64c Hội ý:
Được sử dụng trong trường hợp:
-Muốn phát huy vai trò của nhân viên
-Có ý định đào tạo nhân viên
- Muốn nhân viên phát huy hết khả năng
Trách nhiệm:
Quản lý và nhân viên có vai trò như nhau
Trang 65d Gợi ý
Được sử dụng trong trường hợp
-Thực hiện công việc chỉ cần dựa vào gợi ý là chủ yếu-Khuyến khích hoặc nâng cao tinh thần
-Áp dụng cho người có khả năng làm việc tốt và có ý chí tiến thủ
-Như một công cụ để huấn luyện
Trách nhiệm:
Nhân viên phải chịu trách nhiệm về nội dung cùng với quản lý