Biết được vị thế của hệ thống thông tin và vận dụng được kiến thức này vào công việc sẽ tạo cho người dùng cơ hội thành công trong nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức đạt được mục tiêu và xã hội có chất lượng cuộc sống cao hơn
Trang 1Chương 3:
MÔ HÌNH HÓA TIẾN TRÌNH
Trang 31 Tại sao phải mô hình hoá hệ
thống?
Để hiểu rõ hơn về hệ thống: đơn giản
hoá và tối ưu hoá
Để truyền đạt cấu trúc và ứng xử của hệ thống mong đạt tới
Để trực quan hoá và điều khiển kiến trúc
hệ thống
Để quản lý rủi ro trong quá trình phát
triển hệ thống
Trang 42 Khi nào thực hiện mô hình hoá
tiến trình?
Lập kế hoạch hệ thống chiến lược
Mô hình tiến trình minh hoạ các chức năng nghiệp vụ quan trọng
Thiết kế lại quy trình nghiệp vụ
Mô hình tiến trình “as is” giúp phân tích
hệ thống hiện tại
Mô hình tiến trình “to be” giúp cải thiện
hệ thống
Trang 5Phân tích hệ thống
Biểu đồ luồng dữ liệu logic
Biểu đồ luồng dữ liệu vật lý
Trang 7I Phân biệt mô hình logic và mô
hình vật lý
Các mô hình logic chỉ ra hệ thống làm gì hoặc là gì Chúng độc lập với các cài đặt
Trang 8II Tại sao phải mô hình hoá hệ
thống ở mức logic
Mô hình logic loại bỏ các ý kiến chủ quan được lấy từ cách cài đặt hệ thống hiện tại, hoặc của một người nào đó nghĩ về hệ
thống đề xuất
Mô hình logic giảm khả năng bỏ sót các
yêu cầu nghiệp vụ
Mô hình logic cho phép giao tiếp với
người sử dụng cuối bằng những ngôn
ngữ không mang tính kỹ thuật
Trang 9III Mô hình hoá tiến trình với
DFD
Mô hình hoá tiến trình là kỹ thuật tổ chức
và tư liệu hoá cấu trúc và luồng dữ liệu thông qua các tiến trình của hệ thống; và các thủ tục, quy tắc được thực hiện bởi các tiến trình của hệ thống
Biểu đồ luồng dữ liệu là công cụ đồ hoạ được sử dụng để mô tả hệ thống và các công việc được thực hiện bởi hệ thống
Trang 10IV Các khái niệm về hệ thống
và tiến trình
Hệ thống tồn tại bằng cách lấy đầu vào từ môi trường, xử lý đầu vào và đưa ra đầu ra
Hệ thống có thể được phân rã thành
nhiều hệ thống con
Hệ thống con có đầu ra và đầu vào của
riêng nó
Đầu ra của một hệ thống con có thể là
đầu vào của một hệ thống con khác
Trang 11Ví dụ: Hệ thống và hệ thống con
Trang 12* Hệ thống và tiến trình
Hệ thống là một tiến trình Nó đánh dấu một chức năng nghiệp vụ.
Tiến trình là một công việc được thực hiện, hoặc chịu trách nhiệm với các luồng dữ liệu đang đến hoặc các điều kiện cụ thể.
Tiến trình (chức năng) có thể được phân rã thành nhiều tiến trình con (chức năng nhỏ hoặc nhiệm vụ)
Trang 13Ví dụ: phân rã hệ thống
Trang 14Ví dụ: biểu đồ phân rã hệ thống
Trang 15V Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD)
DFD tư liệu hoá một chức năng/hành động/nhiệm vụ nghiệp vụ của hệ thống, coi là một tiến trình
DFD mô tả cách vận dụng dữ liệu ở bên trong và trên phạm vi hệ thống
DFD mô tả chi tiết sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các tiến trình của hệ thống, sự di chuyển dữ liệu hoặc thông tin giữa các tiến trình
Trang 16Logical DFD mô tả luồng thông tin của hệ thống
Physical DFD mô tả hệ thống được cài đặt vật lý như thế nào
Có hai loại ký hiệu được sử dụng cho DFD:
Gane/Sarson
Demarco/Yourdon
Trang 171 Các thành phần của DFD
- ký hiệu Demarco/Yourdon
Tác nhân ngoài Luồng dữ liệu Tiến trình
Trang 18- ký hiệu Gane/Sarson
Tác nhân ngoài Luồng dữ liệu Tiến trình
Kho dữ liệu
Trang 19a) Tác nhân ngoài
Tác nhân ngoài là nguồn cung cấp hoặc nhận
dữ liệu và thông tin từ hệ thống.
Tác nhân ngoài không phải là một phần của hệ thống.
Tác nhân ngoài có thể là một người, một nhóm người hoặc một tổ chức; nằm ngoài phạm vi hệ thống và có tương tác với hệ thống.
Tác nhân ngoài có thể giúp xác định phạm vi
hệ thống
Khi phạm vi hệ thống thay đổi, tác nhân ngoài
SUPPLIER
Trang 20b) Kho dữ liệu
Kho dữ liệu là nơi lưu trữ dữ liệu
Kho dữ liệu được mô tả trong DFD lưu trữ tất cả các thể hiện của các thực thể
dữ liệu (được mô tả trong ERD)
D1 Accounts Receivable
Trang 21c.Luồng dữ liệu
Luồng dữ liệu biểu diễn sự dịch chuyển
dữ liệu giữa các tiến trình hoặc kho dữ liệu
Luồng dữ liệu biểu diễn dữ liệu đi vào hoặc dữ liệu ra khỏi tiến trình
Luồng dữ liệu phức có thể chứa nhiều luồng dữ liệu khác
DELIVERY SLIP
Trang 22d.Tiến trình
Tiến trình là một công việc hoặc một
hành động được thực hiện trên luồng
dữ liệu vào và tạo ra luồng dữ liệu ra
Tiến trình phải có ít nhất một luồng vào
và ít nhất một luồng ra
Sử dụng động từ để gán nhãn cho tiến trình
1 Pay Bill
Trang 24D1
Trang 252 Thủ tục xây dựng DFD
Biểu đồ ngữ cảnh
Xác định hệ thống và phạm vi của nó (ngữ cảnh)
Xác định tác nhân ngoài (nguồn cung cấp, nhận thông tin từ hệ thống)
Xác định luồng dữ liệu ngoài (luồng vào, luồng ra)
Coi toàn bộ hệ thống là một tiến trình Nó chỉ nhận đầu vào và chuyển thành đầu
Trang 26Xác định luồng dữ liệu ngoài giữa tác
nhân ngoài và tiến trình
Trang 27Xác định luồng dữ liệu trong giữa các tiến trình và các kho dữ liệu.
Các DFD mức 1
Các tiến trình con của các tiến trình ở mức 0
Trang 29 Quy tắc 4 : nếu các biểu tượng xuất hiện nhiều lần trong biểu đồ thì trái tô đen góc của nó.
Trang 30Quy tắc 5: Không có tiến trình nào không
có luồng dữ liệu ra
Quy tắc 6: Không có tiến trình nào không
có luồng dữ liệu vào
Trang 31Quy tắc 7: không có luồng dữ liệu và tiến trinh mà không có sự chuyển đổi dữ liệu.
Info A Info A
Trang 32 Quy tắc 8 : các tiến trình cha và con có cùng luồng dữ liệu vào và ra (nhưng các tiến trình con có luồng dữ liệu riêng của nó)
Biểu đồ mức 0
Trang 33Quy tắc 9: Luồng dữ liệu không thể tự phân tách
Trang 34Quy tắc 10: gói dữ liệu có thể kết hợp
nhiều thành phần dữ liệu được truyền tại cùng một thời điểm, tới cùng một vị trí
Trang 35Quy tắc 11: Không sử dụng mũi tên 2
chiều Luồng vào (cập nhật) và luồng ra (lấy dữ liệu) của kho dữ liệu mang các thông tin khác nhau
Trang 36VI Phân tích hướng cấu trúc cổ
điển (top-down)
1 Vẽ DFD vật lý top-down để biểu diễn cài
đặt vật lý hiện thời của hệ thống bao
Trang 374 Mô tả tất cả các luồng dữ liệu, kho dữ
liệu, các chính sách và thủ tục trong từ điển dữ liệu
5 Đánh dấu các bản sao của DFD logic để
biểu diễn sự thay đổi của các giải pháp vật lý (Tuỳ chọn)
6 Vẽ DFD vật lý top-down để biểu diễn giải
pháp cuối cùng
Trang 38VII Phân tích hướng cấu trúc
hiện đại (hướng sự kiện)
1 Vẽ DFD ngữ cảnh để thiết lập phạm vi
ban đầu của dự án
2 Vẽ biểu đồ phân rã chức năng để phân
chia hệ thống thành các hệ thống con
3 Tạo ra một danh sách các sự kiện/đáp
ứng hoặc các ca sử dụng của hệ thống
để định nghĩa các sự kiện mà hệ thống phải đáp ứng
Trang 394 Vẽ DFD sự kiện cho từng sự kiện
5 Trộn các DFD sự kiện thành một biểu đồ
hệ thống
6 Vẽ DFD chi tiết
7 Tư liệu hoá luồng dữ liệu và các tiến
trình trong từ điển dữ liệu