1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 22 lop 2 hoai

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 146 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động nối tiếp: 3-4' - GVnhận xét tiết học, dặn dò HS vận dụng bài học vào cuộc sống... - Đọc đoạn : Hình thức nối tiếp khoảng 2 lượt bài - Hướng dẫn HS đọc câu khó : Gà Rừng/ và C

Trang 1

TUẦN 22

Thứ hai ngày 01 tháng 3 năm 2021

Đạo đức Biết nói lời yêu cầu, đề nghị (tiết 2) I.Mục tiêu: Giúp HS

- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những câu yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hàng ngày

*Các KNS cơ bản cần được giáo dục:

- KN nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác

- KN thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

II Đồ dùng

Sử dụng tranh minh họa vở BT

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động1 (4-5’) Củng cố kiến thức tiết 1.

- HS trả lời cõu hỏi : Khi nào cần phải nói lời yêu cầu, đề nghị ?

- GV nhận xét, giới thiệu bài

Hoạt động 2: (9-10’) Tự liên hệ bản thân.

- GVnêu yêu cầu: Những em nào biết nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự khi cần đượcgiúp đỡ Hãy kể một vài trường hợp cụ thể

- HS tự liên hệ và kể

- GV khen những HS đã biết thực hiện bài học

Hoạt động 3: ( 5-6’) Chọn cách ứng xử phù hợp.

- HS đọc BT4, tự làm vào vở BT rồi trình bày

- Lớp nhận xét GVchốt kiến thức: Khi muốn sử dụng đồ dùng học tập của bạn phải hỏi mượn lịch sự và nếu bạn đồng ý mới lấy dùng

Hoạt động 4: Đóng vai.

- GV yêu cầu 3 tổ thảo luận 3 tình huống BT5 3 phút

- GV yêu cầu một số lên đóng vai trước lớp

- Cả lớp thảo luận và nhận xét về lời nói, cử chỉ GV kết luận: Khi cần đến sự giúp

đỡ của người khác, em cần có lời nói và hành động cử chỉ phù hợp

Hoạt động nối tiếp: (3-4')

- GVnhận xét tiết học, dặn dò HS vận dụng bài học vào cuộc sống

Trang 2

Tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn

*Các KNS cơ bản được giáo dục

- Tư duy sáng tạo

- Ra quyết định

- Ứng phó với căng thẳng

II Đồ dùng :

- Sử dụng tranh minh họa SGK

III.Các hoạt động dạy học

Tiết 1

Hoạt động 1: (4-5’): Củng cố bài đọc: Vè chim

- 2 HS thi đọc thuộc bài vè chim, trả lời câu hỏi về nội dung

- GV nhận xét, Cho HS xem tranh minh họa SGK, giới thiệu bài học

Hoạt động 3: ( 30-31’) Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài: Đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Đọc câu: Theo hình thức nối tiếp, GV kết hợp sửa những từ HS đọc sai như:cuống quýt, nấp, buồn bã,…

- Đọc đoạn : Hình thức nối tiếp ( khoảng 2 lượt bài )

- Hướng dẫn HS đọc câu khó :

Gà Rừng/ và Chồn/ là đôi bạn thân/ nhưng Chồn/ vẫn ngầm coi thườngbạn.//

Chợt thấy 1 người thợ săn,/ chúng cuống quýt nấp vào một cái hang.//

- HS đọc câu khó ; HS nêu nghĩa các từ chú giải trong bài, giáo viên giải nghĩa

Trang 3

Tiết 2

Hoạt động 4: (14-15'): Hướng dẫn tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn 1: Tìm những câu nói của Chồn coi thường Gà rừng

- HS đọc đoạn 2 tìm hiểu xem khi gặp nạn Chồn như thế nào

- HS đọc đoạn 3: Nói về mẹo của Gà Rừng

- HS Khá, giỏi : Nêu thái độ của thay đổi của Chồn đối với Gà Rừng

- HS trao đổi cặp đôi chọn tên khác cho câu chuyện

Hoạt động 4: (14-16'): Luyện đọc lại

- HS TB - yếu luyện đọc đúng.

- HS khá, Giỏi đọc phân vai, Các nhóm tự phân vai

- Luyện đọc trong nhóm, đại diện lên đọc trước lớp

- HS nhận xét bình chọn xem nhóm nào đọc hay nhất, GV động viên khuyến khích

HS có tinh thần học tập tốt

Hoạt động nối tiếp:(5-6'):

- HS nêu nhân vật mình thích, lí do

- GV kết luận ý nghĩa câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh,

sự bình tĩnh của mỗi người Chớ kiêu căng, hợm mình, xem thường người khác

- HS liên hệ với bản thân GV nhận xét tiết học Dặn dò HS

Toán Kiểm tra

Trang 4

b) 5 x 6 - 12

c) 3 x 9 - 15

d) 4 x 6 - 19

Câu 3 : Một bàn tay có 5 ngón Hỏi 9 bàn tay có bao nhiêu ngón

Câu 4 : Tính độ dài đường gấp khúc sau:

a) b)

4cm 4cm 4cm 3cm 3cm 3cm 3cm

III- H ướng dẫn đánh giá:

Câu 1 : (2 điểm) Mỗi dãy tính đúng cho 0,5 đ

Câu 2 : ( 2 điểm ) Mỗi phép tính đúng cho 0,5 đ

Câu 3: ( 3 điểm ) Nêu câu lời giải đúng cho 0,5 đ; phép tính đúng cho 2 đ; đáp số đúng cho 0,5 đ

Câu 4 : ( 3 điểm ) Mỗi câu cho 1, 5 đ

Trang 5

- ễn trũ chơi "Nhảy ô" Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trũ chơitương đối chủ động.

II- ĐỒ DÙNG: Chuẩn bị sõn tập : Kẻ sõn, Vệ sinh sõn tập

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ1- Phần mở đầu.5’

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yờu cầu giờ học

- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông

- Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa hỡnh tự nhiờn

- Đi theo vũng trũn

* Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung

* Trũ chơi

HĐ2- Phần cơ bản: 25’

- Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông

- Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang

- Trũ chơi "Nhảy ô"

Trang 6

Toán phép chia

I Mục tiêu: Giúp HS

- Nhận biết được phép chia

- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai phép chia

II.Đồ dùng : GV: Các tấm hình vuông bằng nhau HS: bảng con III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: (3- 4’) Nhắc lại phép nhân: 3 x 2 = 6

- GV nêu: Mỗi phần có 3 ô vuông, hỏi 2 phần có mấy ô vuông

- HS lên bảng viết phép tính 3 x 2 = 6 và đọc lại

Hoạt động 2 ( 9-10”) Giới thiệu phép chia

Bước 1: Giới thiệu phép chia cho 2

- GV kẻ một vạch ngang như SGK

- GV hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có mâý ô ?

- HS quan sát hình và trả lời GVviết phép chia 6: 2 =3 lên bảng cho HS đọc

Bước 2: Giới thiệu phép chia cho 3

- GV hỏi: 6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 3 ô?

- HS quan sát và trả lời, GVviết bảng 6 : 3 = 2 HS đọc

Hoạt động 3: ( 5- 6’) Nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia.

- HS tự làm vào vở, nêu kết quả.- HS đổi vở kiểm tra chéo

Bài 2 : Củng cố tính nhân và tìm ra kết quả của phép chia

- Cả lớp làm vào bảng con 2 HS làm bảng lớp

- GV nhận xét sửa sai Củng cố quan hệ giữa phép nhân và phép chia

* L ưu ý: GV giúp đỡ HS hoàn thành các BT như đã nêu trên

Hoạt động nối tiếp: (2-3')

-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS Thuộc các bảng nhân.

Chính tả

Trang 7

Nghe viết : Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân

vật Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

- Làm đúng các bài tập phân biệt r / d/ gi; dấu hỏi, dấu ngã

II/ Đồ dùng

HS: Bảng con, vở BT

III/ Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Củng cố phân biệt ch / tr.( 3-4’)

- HS viết bảng con : quyển truyện, câu chuyện

- GV nhận xét, giới thiệu bài

Hoạt động 2: ( 20-22') Hướng dẫn nghe- viết:

ớc 1: Hướng dẫn HS chuẩn bị.

- GV đọc một lần đoạn cần viết, 2 HS đọc lại

- Hướng dẫn HS nắm nội dung đoạn viết: Trong lúc dạo chơi gà rừng và chồn gặp người thợ săn

- HS nêu cách viết lời nói của nhân vật

- HS tập viết chữ khó: cuống quýt, dạo chơi…

ớc 2: Đọc cho HS viết.

- GV đọc từng câu cho HS viết bài vào vở (GV quan tâm đến HS viết chậm)

- GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS soát lại

ớc 3: Chữa bài.

- HS tự soát lỗi, gạch chân từ viết sai, viết lại từ đúng ra lề bằng bút chì

- GV nhận xét về: Nội dung, chữ viết, cách trình bày

Hoạt động 3: (7-8') Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài tập2 : Củng cố viết r/ d /gi.

- GV nêu yêu cầu, chia nhóm 6

- HS trao đổi ghi kết quả vào bảng con

- GV nhận xét nhận xét củng cố viết r/ d/ gi

Bài tập 3: Củng cố viết dấu hỏi, dấu ngã.

- HS làm bảng con

- GV cho HS nhận xét chốt lời giải đúng

Hoạt động nối tiếp: (2-3')

-GV nhận xét tiết học, khen những HS viết tốt

Trang 8

Tự nhiên và Xã hội cuộc sống xung quanh

( Tiếp theo)

i Mục tiêu : Học sinh biết :

- Kể tên 1 số nghề nghiệp và nói về những hoạt động sinh sống của người dân địa phương

- Học sinh có ý thức gắn bó yêu quê hương

- Giáo viên : Hình vẽ trong SGK trang44, 45, 46, 47

Tranh ảnh sưu tầm về nghề nghiệp và hoạt động chính của người dân

- Học sinh : SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học :

1- Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu trực tiếp vào bài

2- Nội dung bài mới :

Hoạt động 3: Vẽ tranh 30’

Mục tiêu : Biết mô tả bằng hình ảnh những nét đẹp của quê hương

Tiến hành : Giáo viên gợi ý đề tài, học sinh tiến hành vẽ

- Học sinh dán bài vẽ lên bảng và trình bày bài của mình

- Giáo viên nhận xét khen ngợi 1 số bài vẽ đẹp đúng nội dung

Hoạt động nối tiếp: 5’

- Giáo viên nhận xét tiết học

Trang 9

Thứ tư ngày 04 tháng 3 năm 2021

*Các KNS cơ bản được giáo dục

- Tự nhận thức :xác định giá trị bản thân

- Thể hiện sự cảm thụng

II/ Đồ dùng

GV: Sử dụng tranh minh họa SGK

III/ Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: ( 3-4’) Củng cố bài đọc: Một trí khôn hơn trăm trí khôn

- 2 HS nối tiếp, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét, giới thiệu bài qua tranh minh họa

Hoạt động 2:(11-12')Hướng dẫn luyện đọc

- GVđọc mẫu toàn bài thể hiện rõ lời nhân vật

- Đọc câu: Theo hình thức tiếp nối, GV theo dõi, sửa sai cho HS: phau phau, dậpdờn…

- Đọc đoạn : Theo hình thức nối tiếp (3 lượt)

- Hướng dẫn HS đọc câu khó:

Cò đang lội ruộng bắt tép.// Cuốc thấy vậy/ từ trong bụi rậm lần ra,/ hỏi//…

Phải có lúc vất vả lội bùn / mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao//

- Giúp các em hiểu các từ ngữ chú giải

- Đọc nhóm: Đọc theo nhóm đôi

- Thi đọc cá nhân, đọc theo nhóm GV và HS nhận xét, bình chọn cá nhân, nhómđọc hay

- Đọc đồng thanh

Hoạt động 3: (8-9') Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn 1: Nêu câu hỏi của Cuốc khi thấy Cò lội sông

- HS đọc đoạn 2: Tìm lí do Cuốc hỏi và câu trả lời của Cò

- HS trao đổi cặp đôi nêu suy nghĩ về lời khuyên ẩn chứa trong câu trả lời của Cò

- GV nêu câu hỏi giúp HS rút ra ND bài: Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi sung sướng

Hoạt động 4: Luyện đọc lại ( 7-8’)

- GV hướng dẫn HS luyện đọc đúng

- HS đọc tốt luyện đọc phân vai.- Lớp nhận xét chọn bạn đọc hay

Hoạt động nối tiếp: (2-3'):

Trang 10

- HS nêu nhân vật mà mình thích, lí do Liên hệ bản thân.

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS

Luyện từ và câu Tuần 22: từ ngữ về loài chim Dấu chem., dấu phẩy

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1)

- Điền đúng tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ (BT2)

- Đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn (BT3)

* GDBVMT: Giáo dục bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài chim quý, hiếm.

II / Đồ dùng

GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: (4- 5’) Củng cố cách đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu

- GV kiểm tra 2 HS hỏi đáp với cụm từ ở đâu

- GV nhận xét, nêu mục tiêu tiết học

Hoạt động 2(19-20') Nói và viết tên một số loài chim trong tranh.

Bài tập 1: (miệng)

- HS quan sát tranh SGK, trao đổi cặp đôi, nói đúng tên các loài chim

- Cho HS nối nhau nêu ý kiến của mình GV nhận xét, chốt lời giải đúng:

1) chào mào, 2) sẻ, 3) cò, 4) đại bàng, 5) vẹt, 6)sáo sậu, 7) cú mèo

Bài tập 2: ( Viết)

- HS thảo luận cặp đôi nêu đặc điểm của từng loài chim

- GV cùng HS giải thích thành ngữ, 2 HS đọc lại bài làm trên bảng

- Lớp nhận xét, GV chốt kết quả đúng, lưu ý HS khi dùng dấu chấm, dấu phẩy

Hoạt động nối tiếp: (2-3’)

- GV nhận xét tiết học Dặn HS :

Toán

Trang 11

Bảng chia hai I/ Mục tiêu: Giúp HS :

- HS nêu kết quả phép nhân: 3 x 4 = 12 và nêu phép chia tương ứng

- GV cho lớp nhận xét sau đó giới thiệu bài

Hoạt động 2 : (4-5’) Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2

- Nhắc lại phép nhân 2 : GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn như SGK

- Nối tiếp đọc kết quả

- HS đổi vở KT chéo.(HS khá, giỏi kiểm tra vở HS TB - yếu)

Bài 2: Củng cố giải toán.

- HS đọc đề bài, trao đổ nhóm đôi, nêu cách tìm số kẹo ở mỗi bạn

- HS làm vào vở BT, một HS giải trên bảng

- Lớp nhận xét kết quả, cách trình bày

* L ưu ý: GV khuyến khích HS hoàn thành tiếp BT3 - trang 109 - SGK

Hoạt động nối tiếp : (2-3') - GV nhận xét tiết học, Dặn dò HS học thuộc bảng

chia 2

Trang 12

Thứ năm ngày 4 tháng 3 năm 2021

Toán Một phần hai

I mục tiêu: Giúp HS

- Nhận biết (Bằng hình ảnh trực quan ) “ Một phần hai”, biết đọc, viết 1/2

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành hai phần bằng nhau

- GV nhận xét, giới thiệu bài

Hoạt động 2: ( 7-8’) Giới thiệu một phần hai.

- GV giới thiệu “ Một phần hai” 1 / 2

- Cho HS quan sát hình vuông và nhận thấy: Hình vuông được chia thành 2 phần bằng nhau, trong đó 1 phần được tô màu Như vậy đã tô màu 1 / 2 hình vuông

- Hướng dẫn HS viết 1 / 2 đọc một phần hai

- HS luyện viết 1 / 2 vào bảng con

- GV nêu cho HS hiểu: 1/ 2 còn gọi là một nửa

Hoạt động 3 : (21- 22') Củng cố nhận biết 1/2

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS quan sát hình vẽ và trả lời đúng đã tô màu 1 / 2 hình nào

- GV nhận xét ( Hình A, C, D ) HS đọc tên hình

Bài 3:

- HS quan sát vào các hình a, b Đếm số con cá ở từng hình

- Thảo luận cặp đôi tìm hình đã khoanh vào 1/2 con cá

- Các nhóm báo cáo kết quả, GV nhận xét chốt kết quả đúng (b)

* Lưu ý: GV giúp đỡ HS TB hoàn thành các BT như đã nêu trên và khuyến khích

HS hoàn thành nốt BT 2 trang 110- SGK và BT nâng cao trong vở bồi dưỡng HS

Hoạt động nối tiếp: (2-3') GV nhận xét tiết học, dặn dò HS

Trang 13

Kể chuyện một trí khôn hơn trăm trí khôn I- Mục tiêu :

- Rèn kĩ năng nói : đặt tên được cho từng đoạn truyện

- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyên với giọng phù hợp

- Rèn kĩ năng nghe : Tập trung theo dõi bạn phát biểu hoặc kể, nhận xét được ý kiến của bạn; kể tiếp theo lời bạn

- Mặt nạ Chồn và Gà rừng để học sinh kể chuyện theo cách phân vai

III- Các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 : Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện.5’

- Một học sinh đọc yêu cầu đọc cả mẫu

- Học sinh đọc thầm đọan 1 - 2 của truyện và tên đoạn ( nêu trong SGK), phát biểu kết luận

- Học sinh suy nghĩ trao đổi theo cặp để đặt tên cho đoạn 3,4; nhiều học sinh tiếp nối nhau phát biểu Giáo viên viết viết bảng; 2 - 3 học sinh nhìn bảng đọc

Hoạt động 2 : Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo nhóm: 10’

- Học sinh tiếp nối nhau kể từng đoạn theo nhóm, Giáo viên khuyến khích tự chọn cách mở đọan không lệ thuộc vào SGK

- Mỗi học sinh trong nhóm kể lại toàn bộ câu chuyện

Hoạt động 3: Thi kể toàn bộ câu chuyện: 14’

- Đại diện các nhóm thi kể lại toàn truyện theo cách phân vai, cả lớp giáo viên nhận xét

Hoạt động nối tiếp : 1’

-Giáo viên nhận xét tiết học

Trang 14

Chính tả Nghe – viết: cò và cuốc I- MụC TIÊU :

1- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong truyện “ Cò và Cuốc”.

2- Làm đúng các bài tập phân biệt : r/d/gi; thanh hỏi/ thanh ngã

II- Đồ dùng :

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a

- VBT

III- Các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 : (3-4’) - Giáo viên kiểm tra 3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng

con các từ : giã gạo, bé nhỏ, ngõ xóm Giáo viên nhận xét

+ Giới thiệu bài : Giáo viên nêu MĐYC của tiết học

Hoạt động 2 :(20-22’) Hướng dẫn nghe viết

B

ước 1: Hướng dẫn chuẩn bị

- Giáo viên đọc bài chính tả 1 lần; 2,3 học sinh K,G đọc lại

- Giúp học sinh nắm nội dung bài : Đoạn viết nói về chuyện gì?

- Giúp học sinh nhận xét bài chính tả: Cuối các câu trả lời có dấu gì ?

- Học sinh tập viết vào bảng con những tiếng dễ viết sai

B

ước 2: Đọc cho HS viết

- Giáo viên đọc học sinh viết bài vào vở Quan tâm đến đối tượng HS viết chậm

- Đọc lại bài cho HS soát

Hoạt động 3 : (7-8’) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a : - 1 hs đọc và nêu rõ yêu cầu của bài

- Học sinh làm vào VBT, học sinh các tổ lên bảng làm theo hình thức tiếp sức

- Cả lớp, gv nhận xét sửa sai

Bài 3a: Học sinh làm tương tự BT2

Hoạt động nối tiếp: 1’

-Giáo viên nhận xét tiết học

Ngày đăng: 13/10/2022, 22:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w