Tuy nhiên, trong trường hợp một thành viên của hộ gia đình bận việc phải đi khỏi nhà thì có thể hỏi người đó tất cả các mục để họ có thể đi và sau đó quay lại những mục trước để hỏi nhữn
Trang 1UỶ BAN DÂN TỘC - IRC - UNDP ĐIỀU TRA CUỐI KỲ CHƯƠNG TRÌNH 135 - GIAI ĐOẠN II
SỔ TAY HƯỚNG DẪN
VÀ ĐÀO TẠO
THÁNG 3 - 2012
Trang 2Mục lục
PHẦN I: CÁC LƯU í CHUNG 3
1 Các biện pháp giám sát chất lượng: 3
2 Nhiệm vụ của đội trưởng: 3
3 Nhiệm vụ của điều tra viên: 4
4 Nhiệm vụ của Giám sát viên 8
PHẦN II: PHIẾU PHỎNG VẤN HỘ GIA ĐèNH 9
A Tóm tắt các mục và xác định người trả lời thông tin 9
B hướng dẫn ghi thông tin vào phiếu phỏng vấn 10
C Cách ghi thông tin dạng số và dạng chữ vào phiếu hỏi 12
Mục 0: thông tin trang bìa của phiếu phỏng vấn hộ 13
Mục 1A Danh sách thành viên hộ gia đình 14
Mục 2 Giáo dục, đào tạo và dạy nghề 18
Mục 3 Y tế và chăm sóc sức khoẻ 21
Mục 4 Thu nhập 24
Mục 5 Tài sản cố định và đồ dùng lâu bền 60
Mục 6 Nhà ở 62
Mục 7 Tham gia chương trình 135 và chương trình mục tiêu quốc gia 65
MỤC 8 69
PHẦN III: PHIẾU PHỎNG VẤN XÃ 73
Trang bìa 73
Mục 0A Thông tin về trình độ cán bộ xã 73
Mục 0B thông tin về đào tạo cán bộ ban giám sát xã 73
Mục 1A Những đặc tính cơ bản về nhân khẩu và tình hình chung của Xã 74
Mục 1B Những đặc tính cơ bản về nhân khẩu và tình hình chung của thôn điều tra 74
Mục 1c quản lý và lập kế hoạch chương trình 135 74
Mục 2 Tình trạng kinh tế chung và các chương trình trợ giúp, cứu trợ 75
Mục 3 Cơ hội việc làm phi nông, lâm nghiệp, thủy sản 75
Mục 4 Nông nghiệp và các loại đất 76
Mục 5 Kết cấu hạ tầng 77
Mục 6 Giáo dục 78
Mục 7 Y tế 79
Mục 8 Trật tự công cộng và các vấn đề xã hội 80
Hướng dẫn kết thúc phỏng vấn phiếu phỏng vấn xã 80
Trang 3PHẦN I: CÁC LƯU Ý CHUNG
1 CÁC BIỆN PHÁP GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG:
Do tính chất phức tạp của cuộc điều tra nên một số biện pháp kỹ thuật đã được áp dụng nhằm đảm bảo chất lượng số liệu điều tra, gồm:
Phiếu phỏng vấn được thiết kế với phần lớn mã số đánh sẵn nhằm giảm thời gian đánh mã lại sau khi thu thập số liệu và giảm sai sót
Công việc của các điều tra viên được 1 đội trưởng và giám sát viên kiểm tra, giám sát chặt chẽ
Phiếu phỏng vấn được thiết kế không gọn quá để tránh khai thác sót thông tin, nhưng cũng không quá chi tiết để tốn nhiều thời gian Phiếu phỏng vấn được thiết kế để điều tra viên có chỗ ghi thông tin ngay vào phiếu, không phải mở sổ ghi chép trung gian Phiếu phỏng vấn
hộ, phần ghi thông tin in 3 dòng đậm xen kẽ để giúp điều tra viên tránh ghi nhầm dòng
2 NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI TRƯỞNG:
2.1 Trước khi đến địa bàn điều tra
Trước khi đến địa bàn điều tra, Đội trưởng phải điện thoại liên lạc với Cán bộ cấp tỉnh, huyện và xã có địa bàn điều tra để thông báo lịch trình (thời gian), danh sách các hộ sẽ phỏng vấn
và yêu cầu cán bộ xã, thôn/bản của địa bàn điều tra hẹn các hộ phỏng vấn theo lịch trình Đội trưởng cần trao đổi thêm các thông tin sau:
Thành phần đội điều tra: Có mấy người, những chức danh nào, làm nhiệm vụ gì?
Thời gian: Đội làm việc tại xã mấy ngày, ăn, ở ra sao?
Nội dung điều tra thông tin của 15 hộ gia đình đã được chọn điều tra năm 2007 về chăm sóc sức khoẻ, học hành, việc làm và đời sống của gia đình trong 12 tháng qua, các thông tin liên quan đến các chương trình dự án thực hiện tại địa bàn điều tra
Đề nghị cử người có trách nhiệm của xã phối hợp tổ chức, chỉ đạo cuộc điều tra Đội trưởng cùng cán bộ đại diện cho lãnh đạo xã sẽ đối chiếu, kiểm tra, hoàn chỉnh danh sách hộ Đội
trưởng hướng dẫn chuẩn bị thông tin của phiếu phỏng vấn xã, đồng thời hẹn lịch, bàn thành
phần cán bộ chuẩn bị và tham gia buổi thu thập thông tin phiếu phỏng vấn xã
Đề nghị Lãnh đạo xã gặp và giao nhiệm vụ cho cán bộ thôn/ấp/bản, người dẫn đường, người phiên dịch (nếu có)
Đặt lịch điều tra và cử cán bộ thôn/ấp/bản hẹn những hộ sẽ điều tra ngày/buổi đến phỏng vấn Bàn biện pháp khắc phục khó khăn, phối hợp giữa chính quyền, đoàn thể và đội làm công tác tư tưởng cho các hộ trong và ngoài diện điều tra
Công việc này tốt nhất được thực hiện 2 ngày trước khi đội điều tra xuống địa bàn nhằm tránh tình trạng các hộ không bố trí được thời gian cho cuộc phỏng vấn Đội trưởng căn cứ vào danh sách các
hộ phỏng vấn, phân công từng điều tra viên phỏng vấn từng hộ cụ thể để khi đến địa bàn không mất thời gian phân công công việc cho các điều tra viên
2.2 Đến địa bàn điều tra
Khi đến địa bàn điều tra, đội trưởng đề nghị chính quyền xã sắp xếp lịch phỏng vấn phiếu xã
và bố trí người dẫn đường cho các điều tra viên đến các hộ phỏng vấn trong thôn/ấp/bản điều tra
2.2 Xác định địa chỉ và hộ gia đình
Trước khi các điều tra viên đi phỏng vấn các hộ, đội trưởng sẽ làm việc với chính quyền địa
Trang 4khăn khi đến 1 hộ cụ thể, như: Không tìm thấy chỗ ở của hộ đã chọn; tìm thấy chỗ ở, nhưng hộ không có người ở nhà hoặc đã chuyển đi nơi ở khác, nhà chưa bàn giao hoặc bán lại cho người khác; hoặc hộ có tên chủ hộ được chọn trong danh sách đã chuyển đi và đã có hộ mới đã chuyển đến ở (chỗ ở của hộ cũ) Nếu có trường hợp trên xảy ra, điều tra viên phải gặp đội trưởng để xin ý kiến giải quyết
2.3 Kiểm tra thông tin ở trang bìa, đặc biệt là tên và các mã số xác định hộ theo danh sách địa bàn được giao Ghi thông tin trang bìa trước khi điều tra viên đến hộ phỏng vấn
2.4 Thu thập số liệu phiếu xã, ghi mã ngành nghề và kiểm tra phiếu phỏng vấn hộ, dự phỏng vấn
- Phỏng vấn các cán bộ xã, cán bộ trưởng thôn/ bản/ ấp để ghi thông tin và hoàn thành phiếu phỏng vấn xã
- Đội trưởng có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ và giúp đỡ điều tra viên giải quyết những khó khăn trong quá trình điều tra
- Nhằm hoàn thành những công việc chung của đội điều tra, đội trưởng phải lập “Bảng phân công khối lượng công việc” cho điều tra viên và tiến hành kiểm tra những công việc cụ thể sau đây tại địa bàn điều tra:
Kiểm tra chi tiết tất cả các phiếu phỏng vấn sau khi đã được thu thập số liệu để xem điều tra viên thu thập số liệu đã đầy đủ và có chính xác không Khi thấy sai sót, đội trưởng đánh dấu vào phiếu phỏng vấn bằng bút chì và bàn với điều tra viên cách sửa chữa, kể cả phải trở lại hộ gia đình thu thập lại số liệu sai sót
Dự một hoặc vài cuộc phỏng vấn của điều tra viên để đánh giá phương pháp hỏi của điều tra viên Điều tra viên sẽ không được báo trước về việc này
Đội trưởng phải thường xuyên hội ý, trao đổi công việc với điều tra viên và phản ánh kết quả công việc với cấp trên
- Đội trưởng và điều tra viên phải có mối quan hệ chặt chẽ trong quá trình làm việc Đội trưởng có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ cho điều tra viên; mỗi khi có vấn đề khó khăn nảy sinh về nghiệp vụ (chưa hiểu cụ thể về nội dung và phương pháp tính) hoặc về tổ chức, điều tra viên phải báo cáo ngay với đội trưởng
3 NHIỆM VỤ CỦA ĐIỀU TRA VIÊN:
Điều tra viên giữ vai trò hết sức quan trọng trong cuộc điều tra Số liệu có được thu thập đầy
đủ và chất lượng bảo đảm hay không phụ thuộc rất nhiều vào tinh thần trách nhiệm đối với công việc của mỗi điều tra viên Để hoàn thành nhiệm vụ của cuộc điều tra, yêu cầu mỗi điều tra viên phải làm theo những nội dung được quy định thống nhất trong sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ này Điều tra viên phải phối hợp chặt chẽ với đội trưởng Mỗi khi có những vấn đề vướng mắc nảy sinh trong quá trình tiếp xúc, thu thập số liệu ở hộ, điều tra viên cần thông báo ngay với đội trưởng để bàn bạc cùng giải quyết
Điều tra viên, khi đến hộ phải giới thiệu về mình, về cuộc điều tra cuối kỳ Chương trình
135 giai đoạn II:
“Tôi tên là , cán bộ của Công ty Nghiên cứu và Tư vấn Đông Dương Hôm nay, sau khi thống nhất kế hoạch với chính quyền, đoàn thể trong xã, chúng tôi tới thăm 15 hộ gia đình
đã được Trung ương chọn và đề nghị từng gia đình cung cấp một số thông tin về chăm sóc sức khoẻ, giáo dục, việc làm và về đời sống của gia đình và đánh giá của hộ gia đình về các công trình xây dựng hạ tầng thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006- 2010 Những thông tin này sẽ dùng làm
cơ sở cho Nhà nước nghiên cứu chính sách nhằm đánh giá hiệu quả và tác động của Chương trình
135 giai đoạn II đến sự phát triển kinh tế, ổn định và nâng cao đời sống nhân dân, trong đó có gia đình ta
Trang 5Cuộc phỏng vấn này sẽ cần khoảng giờ *
Nhân dịp này, Nhà nước có chút quà nhỏ cảm ơn gia đình đã cộng tác để chúng tôi hoàn thành nhiệm vụ”
(*) ĐIỀU TRA VIÊN TỰ ĐÁNH GIÁ SỐ GIỜ, TUỲ THUỘC VÀO QUY MÔ HỘ
Trang 6Nếu thông tin thu thập chưa thật đầy đủ vì gia đình có cháu đang đi học hay có người đi làm vắng điều tra viên phải dặn thêm “xin gia đình cho chúng tôi trở lại hỏi thêm một vài thông tin cụ
thể vào thời gian thích hợp”
3.1 Phỏng vấn các hộ điều tra:
Nhiệm vụ của điều tra viên là phỏng vấn các hộ để thu thập số liệu vào phiếu phỏng vấn hộ gia đình Trong thực tế có trường hợp điều tra viên phải đến 1 hộ nhiều lần mới có thể gặp được chủ
hộ hoặc những người trả lời có liên quan để phỏng vấn Vì vậy, mỗi điều tra viên phải lên kế hoạch,
bố trí lịch cụ thể cho từng hộ gia đình và phải tận dụng mọi thời gian có thể tiếp xúc với hộ để bảo đảm hoàn thành việc thu thập số liệu của số lượng hộ mình phụ trách
Trong quá trình phỏng vấn, điều tra viên nhất thiết phải làm theo những chỉ dẫn trong các mục của phần 2 trong cuốn sổ tay này
3.2 Kiểm tra phiếu phỏng vấn sau khi hoàn thành việc thu thập số liệu:
Sau khi hoàn thành mỗi phiếu phỏng vấn, điều tra viên phải kiểm tra các mục và những thông tin cần thu thập trong mỗi mục đối với các thành viên trong từng mục để tránh bỏ sót Điều tra viên phải thực hiện công việc này ngay sau khi phỏng vấn hộ và trước khi giao phiếu phỏng vấn cho đội trưởng Điều quan trọng nhất là phải hoàn thành việc kiểm tra này trước khi rời khỏi địa bàn điều tra
Điều tra viên có thể sửa lại những chỗ viết sai hoặc không rõ ràng khi phỏng vấn hộ Ngoài
ra, điều tra viên không được tự ý sửa bất kỳ con số nào trong phiếu phỏng vấn đã được hoàn thành nếu chưa phỏng vấn lại hộ gia đình điều tra Điều tra viên cũng không được sao chép thông tin từ phiếu phỏng vấn này sang phiếu phỏng vấn khác
Lưu ý: Nếu viết sai số liệu thì gạch chéo số đó, viết số đúng vào bên cạnh, không được viết
đè lên số sai hoặc dùng bút xoá Khi sửa số do viết sai, điều tra viên phải ký tên vào bên cạnh (gần) với số được sửa đó
3.3 Quan hệ với đội trưởng:
Điều tra viên phải luôn luôn chấp hành sự phân công của đội trưởng Đội trưởng là người thay mặt Tổng cục Thống kê và Uỷ ban dân tộc có trách nhiệm phân công công việc cho mỗi điều tra viên
3.4 Cuộc phỏng vấn
Điều tra viên phải làm theo những hướng dẫn trong cuốn sổ tay này một cách cẩn thận Các quy định cụ thể như sau:
(i) Hỏi các câu hỏi một cách chính xác như đã được in trong phiếu phỏng vấn
Các câu hỏi đã được biên soạn một cách cẩn thận để thu được các thông tin chính xác đáp ứng cho việc phân tích sau này, đồng thời cũng đã được kiểm nghiệm nhiều lần ở địa bàn Điều tra viên phải đọc nguyên văn các câu hỏi như đã được in trong phiếu phỏng vấn Sau khi đọc một lần thật rõ ràng và dễ hiểu, điều tra viên chờ câu trả lời Nếu người trả lời không trả lời trong một khoảng thời gian nhất định thì họ có thể: 1) không nghe được câu hỏi; hoặc 2) chưa hiểu được câu hỏi; hoặc 3) không biết trả lời Với mọi trường hợp, điều tra viên cũng phải nhắc lại câu hỏi Nếu người trả lời vẫn không trả lời được thì phải hỏi lại xem người trả lời có hiểu câu hỏi không Nếu không hiểu thì điều tra viên phải diễn đạt câu hỏi dưới hình thức khác nhưng vẫn phải trung thành với nội dung câu hỏi
(ii) Phải làm mọi cách để tránh nhận được câu trả lời “không biết” bằng cách giúp người trả lời
Trang 7bàn bạc, thảo luận của điều tra viên, ví dụ: tuổi, diện tích đất, thu nhập, số lượng sản phẩm đã bán
ra, v.v
(iii) Trong trường hợp đã biết trước thông tin đơn giản, như người này là vợ của người kia, thì không
cần phải hỏi tình trạng hôn nhân của hai người đó, chỉ cần điền thông tin đúng vào ô thông tin Nhưng nếu chưa biết rõ, hoặc chỉ là dự đoán thì cần phải hỏi cho rõ
(iv) Duy trì nhịp độ phỏng vấn
Điều tra viên phải làm chủ cuộc phỏng vấn nhưng phải hết sức lắng nghe người trả lời, tránh làm phật ý Để làm được như vậy, hãy hết sức tránh thảo luận dài dòng với người trả lời; nếu
hộ trả lời không phù hợp hoặc phức tạp thì không nên ngắt lời người trả lời một cách quá đột ngột
mà tỏ ra lắng nghe cẩn thận những gì họ nói và khéo léo hướng người đó trở lại câu hỏi ban đầu Điều tra viên tránh gán thông tin, gợi ý cách trả lời cho họ
(v) Phải hỏi từng người những thông tin về bản thân họ, tránh càng nhiều càng tốt việc người khác
trả lời thay cho người cần hỏi trong những mục quy định hỏi từng thành viên
Nói chung, điều tra viên phải hoàn thành một mục đối với tất cả các thành viên của hộ gia đình trước khi chuyển sang các mục tiếp theo Tuy nhiên, trong trường hợp một thành viên của hộ gia đình bận việc phải đi khỏi nhà thì có thể hỏi người đó tất cả các mục để họ có thể đi và sau đó quay lại những mục trước để hỏi những người khác trong hộ gia đình Nếu một người vắng mặt thì điều tra viên có thể hỏi những người có mặt trước, sau đó quay lại hộ vào lúc phù hợp để hỏi người vắng mặt này
(vi) Giữ thái độ hoàn toàn trung lập với chủ đề phỏng vấn
Điều tra viên không được tỏ thái độ ngạc nhiên, tán thành hay bất đồng với câu trả lời Nếu người trả lời hỏi ý kiến, điều tra viên không được nói mình nghĩ thế nào về vấn đề đó Điều tra viên cần giải thích mục đích của cuộc điều tra này là thu thập những ý kiến của người được hỏi về vấn
đề đó Điều tra viên không được thảo luận quan điểm của mình với người trả lời đến khi cuộc phỏng vấn kết thúc Điều tra viên cũng tránh bất kỳ sự gợi ý nào theo suy nghĩ chủ quan của mình
(vii) Nếu bạn không hiểu một câu hỏi hay thủ tục nào đó, trước hết đọc cuốn sổ tay này, sau đó có
thể hỏi đội trưởng cho rõ ràng hơn nếu cần
(viii) Tính chất cá nhân của cuộc phỏng vấn
Tất cả các số liệu thu thập được đều được giữ kín Bất kỳ một số liệu nào để cho người không có trách nhiệm biết đều bị coi là vi phạm kỷ luật cuộc điều tra này Nguyên tắc này rất quan trọng và là cơ sở của tất cả các công tác thống kê
Về nguyên tắc, tất cả các câu hỏi phải được hỏi chỉ với sự có mặt của các thành viên trong
hộ Sự có mặt của người lạ có thể gây sự lúng túng và ảnh hưởng đến câu trả lời, đồng thời thông tin sẽ không được giữ kín Tuy vậy, thường khó hạn chế sự có mặt của người lạ trong thời gian phỏng vấn vì việc điều tra viên đến hộ thường gây sự tò mò cho hàng xóm Nếu gặp trường hợp như vậy, điều tra viên đề nghị người trả lời thuyết phục họ đi chỗ khác; hoặc giải thích một cách thật nhã nhặn để mọi người hiểu là cần phải đảm bảo tính chất giữ kín của cuộc phỏng vấn
3.5 Cách cư xử của điều tra viên
Điều tra viên phải ghi nhớ những quy định sau:
Phải nhã nhặn với tất cả mọi người (người trả lời và gia đình, bạn bè họ, đội trưởng, những thành viên trong đội điều tra và những người khác có liên quan) Cách cư xử của điều tra viên có thể có ảnh hưởng rất lớn đến dư luận của nhân dân nơi có điều tra cũng như đến kết quả của tất cả các hoạt động điều tra
Trang phục gọn gàng để tạo cho người trả lời sự tin tưởng rằng đó là một người đáng tin cậy
và có trọng trách
Trang 8 Không được phê bình, đánh giá hay bình luận câu trả lời hay hành vi của người được phỏng
để tránh họ trả lời không đúng thực tế, tránh tự ý đưa ra ý kiến chủ quan của mình
Không uống rượu/bia khi làm việc
4 NHIỆM VỤ CỦA GIÁM SÁT VIÊN
Giám sát viên cấp tỉnh/TP là những người chịu trách nhiệm về các nội dung sau:
4.1 Chất lượng số liệu cũng như quá trình thực hiện cuộc điều tra của các đội điều tra thuộc phạm
vi được phân công
4.2 Giải quyết các vướng mắc về nghiệp vụ đối với những đội do mình phụ trách Báo cáo kịp thời những nội dung nghiệp vụ do mình đã giải quyết và những vướng mắc nghiệp vụ mình không tự giải quyết được với ban chỉ đạo thực địa
4.3 Kiểm tra và xác minh lại mẫu hộ gia đình, mỗi hộ đã bị thay thế phải được kiểm tra lại có đảm bảo đúng quy định không
4.4 Kiểm tra giám sát quá trình thực hiện của các đội điều tra, tập trung kiểm tra phiếu của điều tra viên là khâu quan trọng nhất Trong các lần giám sát tại thực địa Giám sát viên kiểm tra khoảng 30% số phiếu đã hoàn thành của mỗi điều tra viên, tập trung vào điều tra viên phỏng vấn yếu; dự phỏng vấn xã của đội trưởng, dự phỏng vấn mỗi điều tra viên từ 2 đến 3 hộ và ghi nhận xét vào mẫu phiếu số 4/KSCL: “Phiếu dự phỏng vấn của hộ điều tra”
4.5 Tổ chức rút kinh nghiệm với đội điều tra về tổ chức thu thập thông tin ở địa bàn, thông báo ý kiến nhận xét về kết quả kiểm tra phiếu, kết quả dự phỏng vấn của đội trưởng, điều tra viên, bàn biện pháp khắc phục khó khăn, tồn tại và tiếp thu các ý kiến đề xuất của đội điều tra
Sau mỗi lần kết thúc giám sát tại thực địa giám sát viên có: “Báo cáo giám sát tại địa bàn” và kết quả kiểm tra phiếu, dự phỏng vấn điều tra viên tại địa bàn gửi Ban chỉ đạo cuộc điều tra để phục vụ công tác chỉ đạo nghiệp vụ
4.6 Giám sát viên có quan hệ tốt với đội điều tra, phải thu xếp để gặp đội trưởng và các thành viên của đội điều tra trong thời gian đi thực địa, càng sớm càng tốt Bố trí gặp từng đội điều tra ít nhất 1 lần trong tuần đầu để giải quyết nhanh chóng các vấn đề và sửa lỗi một cách có hệ thống Xây dựng
kế hoạch giám sát ở các đội được phân công Giám sát viên phải gặp mặt các thành viên tại địa bàn điều tra
Trang 9PHẦN II: PHIẾU PHỎNG VẤN HỘ GIA ĐÌNH
A TÓM TẮT CÁC MỤC VÀ XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRẢ LỜI THÔNG TIN
Phiếu phỏng vấn hộ gia đình có trang bìa và 8 mục, mỗi mục có một số phần Do đặc trưng thông tin của mỗi mục nên một số mục phải phỏng vấn từng thành viên và một số mục phải phỏng vấn người nắm nhiều thông tin nhất
Trang bìa: Ghi những thông tin quản lý cuộc điều tra Các thông tin gồm tên tỉnh, mã tỉnh, tên huyện, mã huyện, tên xã, mã xã, địa chỉ của hộ; họ tên, mã của chủ hộ Những thông tin này được cung cấp trong danh sách các hộ điều tra và có thông tin cơ bản; thông tin về ngày/tháng/năm phỏng vấn, ngày/tháng/năm đội trưởng kiểm tra; có dùng phiên dịch trong cuộc phỏng vấn hay không; họ tên, mã số, chữ ký của điều tra viên và đội trưởng
Mục 1 Danh sách thành viên hộ gia đình: Mục này liệt kê những thành viên của hộ gia đình và những số liệu nhân khẩu học chính của họ, ngôn ngữ sử dụng chính hàng ngày Các câu hỏi được hỏi chủ hộ hoặc một số người trong hộ
Mục 2 Giáo dục - đào tạo và dạy nghề: Mục này thu thập những thông tin về trình độ giáo dục, cấp học, loại trường của tất cả các thành viên, khoảng cách từ nhà đến trường học, đánh giá của các thành viên đang đi học đến chất lượng giáo dục của trường, các thông tin về miễn giảm học phí Người trả lời gồm các thành viên trong hộ, đặc biệt các câu hỏi liên quan đến đánh giá chất lượng giáo dục thì phải hỏi thành viên của hộ đang đi học
Mục 3 Y tế và chăm sóc sức khoẻ: Mục này hỏi về tình hình ốm/bệnh/chấn thương, thẻ bảo hiểm y
tế, tình hình sử dụng các dịch vụ y tế trong 12 tháng qua, đánh giá về chất lượng dịch vụ y tế, mức
độ hài lòng và lý do không hài lòng với chất lượng dịch vụ y tế nhận được của tất cả các thành viên
hộ gia đình Các thành viên tự trả lời cho bản thân mình còn các cháu nhỏ sẽ do bố mẹ trả lời thay
Mục 4 Thu nhập: Mục này thu thập thông tin về thu nhập của hộ từ các nguồn:
Thu thập các thông tin về thời gian lao động của các thành viên từ 6 tuổi trở lên;
Thu nhập của các thành viên làm công việc nhận tiền lương tiền công từ 6 tuổi trở lên;
Thu nhập và thời gian tham gia vào các công trình cơ sở hạ tầng của xã, trong đó có Chương trình 135
Thu nhập từ hoạt động tự làm sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản;
Thông tin về tình trạng đất đai;
Thu nhập từ các ngành nghề sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản (kể
cả dịch vụ phi nông lâm nghiệp thủy sản và chế biến sản phẩm nông lâm nghiệp, thuỷ sản) của hộ;
Mục 6 Nhà ở: Mục này xác định tất cả các chỗ ở của hộ gia đình và tính các chi phí cho nhà ở, điện nước và phương tiện vệ sinh; đồng thời hỏi cả về thu nhập từ việc cho thuê nhà ở/đất ở Các câu hỏi
Trang 10Mục 7 Tham gia chương trình 135 và Chương trình mục tiêu quốc gia: Mục này thu thập một số thông tin về tình hình được hưởng lợi của những hộ nghèo thông qua chương trình 135 và Chương trình mục tiêu quốc gia cũng như các chính sách đối với người nghèo Người trả lời là chủ hộ hoặc những thành viên biết nhiều thông tin nhất của hộ
Mục 8 Sự thiếu hụt và các cú sốc: Một số thông tin chi tiết về tình trạng thiếu hụt và các cú sốc/rủi
ro mà hộ gia đình gặp phải
B HƯỚNG DẪN GHI THÔNG TIN VÀO PHIẾU PHỎNG VẤN
Những quy định cho điều tra viên khi phỏng vấn và ghi thông tin vào phiếu phỏng vấn:
1 Điều tra viên phải ghi những thông tin hỏi được ngay khi phỏng vấn, không được ghi ra giấy để sau cuộc phỏng vấn mới ghi vào phiếu phỏng vấn, hoặc cũng không được nhớ câu trả lời và sau cuộc phỏng vấn mới ghi lại vào phiếu phỏng vấn
2 Điều tra viên không cho người trả lời nghe hoặc xem những nội dung của câu hỏi Điều tra viên phải tìm mã hoặc câu trả lời có nội dung phù hợp nhất với câu trả lời của người trả lời Nếu không
có mã phù hợp, điều tra viên có thể sử dụng mã “khác” và ghi rõ thêm vào phần để trống cho phù hợp
Đối với nội dung của câu hỏi, mã trả lời được viết bằng chữ thường thì điều tra viên phải đọc rõ ràng cho người trả lời nghe để trả lời
Do đó điều tra viên cần được tập huấn tốt để trở thành người thu thập thông tin có kỹ năng phỏng vấn, tuân thủ đúng quy trình và các quy định trong quá trình thu thập thông tin, nắm bắt được đúng thông tin của đối tượng điều tra
Ví dụ 1:
Mục 1 Câu 1:
“GHI BẰNG CHỮ IN HOA VÀ THEO THỨ TỰ GIA ĐÌNH HẠT NHÂN"
Đây là câu dùng chữ in hoa để hướng dẫn cho điều tra viên, không phải đọc cho người trả lời
Ví dụ 2:
Mục 4A Câu 2:
“CÓ LÀM VIỆC? (CÓ MÃ 1 Ở CÂU 1?)"
CÓ 1 (>>4) KHÔNG 2 Câu hỏi này không cần đọc cho người trả lời Điều tra viên tự căn cứ vào câu 1 của mục này
để xác định câu trả lời là có (mã số 1) hay không (mã số 2)
Ví dụ 3:
Mục 4A, câu 12:
"[TÊN] làm việc cho Nhà nước hay tổ chức, cá nhân nào?"
TỰ LÀM CHO GIA ĐÌNH LÀ DN TƯ NHÂN 1 (>>15)
TỰ LÀM CHO HỘ KHÔNG PHẢI LÀ DN TƯ NHÂN 2 (>>15) LÀM CHO HỘ KHÁC ……… 3 (>>13) KINH TẾ NHÀ NƯỚC ……… 4 KINH TẾ TẬP THỂ ……… 5 (>>13) KINH TẾ TƯ NHÂN ……… 6 (>>13)
KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 7 (>>13)
Điều tra viên đọc câu hỏi cho người trả lời nghe mà không đọc các nội dung trả lời vì chúng được in bằng chữ in hoa Sau đó điều tra viên tự ghi mã có nội dung thích hợp nhất với câu trả lời của người trả lời
Trang 113 Các câu hỏi hầu hết được đánh mã số sẵn, trừ một số câu do đội trưởng đánh mã sau Điều tra viên phải điền mã số tương ứng với câu trả lời vào câu thích hợp Nếu câu trả lời là số lượng thì ghi
Điều tra viên cần hỏi thêm: “Hộ ông bà có sở hữu toàn bộ không?”
Người trả lời: “Có, toàn bộ”
Điều tra viên phải ghi mã số 1 vào ô bên phải tương ứng
Ví dụ 5:
Câu hỏi: "Theo thời giá hiện nay, toàn bộ chỗ đang ở của hộ ông bà trị giá bao nhiêu?"
NGHÌN ĐỒNG Người trả lời : "500 triệu đồng"
Điều tra viên viết số “500 000” vào ô bên phải
4 Các ký hiệu bước nhảy từ 1 câu hỏi chuyển đến các câu hỏi khác như sau:
a) Nếu không có bước nhảy thì hỏi câu tiếp theo
Trang 12Trong ví dụ này, bất kỳ câu trả lời được ghi mã 1 hoặc mã 2, điều tra viên đều chuyển đến câu 5
5 Những câu hỏi trong phiếu phỏng vấn này thường sử dụng cụm từ ông/bà hoặc [TÊN] để đề cập đến đối tượng điều tra (trực tiếp hoặc gián tiếp qua người trả lời thay) Trong tình huống cụ thể thì điều tra viên cần phải chọn cách xưng hô hoặc ghép tên của đối tượng điều tra phù hợp với tên, tuổi
và giới tính của người đó
6 Nếu nội dung trả lời không có trong danh sách các mã trả lời đã liệt kê thì điều tra viên phải đưa vào mã “KHÁC” Trong trường hợp như vậy, điều tra viên nên hỏi cụ thể hơn và ghi vào phần để trống để đội trưởng hoặc giám sát viên khi kiểm tra có thể theo dõi được
Ví dụ 9: Mục 4D1 câu 1 mã 109 “Khác (ghi rõ )”
Người trả lời: "Thu từ trúng số đề 12 triệu đồng"
Điều tra viên ghi như sau: “Khác (ghi rõ trúng số đề )”
7 Các số liệu ghi trong phiếu phỏng vấn đều là số nguyên
8 Các chỉ tiêu giá trị đơn vị tính thường là NGHÌN ĐỒNG
C CÁCH GHI THÔNG TIN DẠNG SỐ VÀ DẠNG CHỮ VÀO PHIẾU HỎI
1 Viết rõ ràng bằng bút bi Nếu có thông tin bị sai, điều tra viên gạch chéo thông tin sai đó và viết thông tin đúng vào bên cạnh nhưng phải đúng vị trí của câu, dòng đó để tránh nhầm lẫn Không được tẩy hoặc dùng bút xoá rồi viết đè lên thông tin sai
2 Viết bằng chữ in hoa những chỗ có yêu cầu và không viết bằng số La Mã Thí dụ điều tra viên phải viết số 1 mà không viết số I, viết số 4 mà không viết IV Tên người viết chữ in hoa, ví dụ NGUYỄN THỊ DUNG
3 Không bao giờ vượt khỏi phạm vi được ghi chép, mặc dù ngay sau đó có rất nhiều chỗ trống
4 Trong khi viết những con số, cần có 1 ký tự trống để phân cách hàng nghìn Ví dụ: số một trăm nghìn phải viết 100 000 mà không viết 100000 hoặc 100.000
5 Những câu hỏi về số lượng và giá trị thì chỉ ghi số lượng trả lời đúng theo qui định, không cần
có đơn vị tính (vì đã qui định đơn vị tính in sẵn ở trên/cạnh ô ghi thông tin) Ví dụ:
Trả lời: "Hai mươi ngàn đồng"
Viết : 20 mà không viết 20 000 đồng hoặc 20 nghìn đồng
Trả lời: "3 kg"
Viết : 3 mà không viết 3 kg
6 Những câu hỏi về số lượng và giá trị yêu cầu điều tra viên ghi đúng theo qui định trong phiếu hỏi:
- Nếu đối tượng trả lời “không biết” hoặc “không nhớ rõ” thì ghi “KB” Nếu chỉ nhớ tổng và một số chi tiết thì ghi tổng số và những cột chi tiết tương ứng Cột nào không nhớ ghi “KB”
- Nếu đối tượng trả lời “không phát sinh số liệu” thì điều tra viên ghi số 0 mà không dùng
“KC”
12 000
Trang 13MỤC 0: THÔNG TIN TRANG BÌA CỦA PHIẾU PHỎNG VẤN HỘ
Phần ghi các thông tin của điều tra cơ bản Chương trình 135:
Điều tra viên ghi mã số của tỉnh/TP, huyện, xã Danh sách địa bàn điều tra Cụ thể như sau:
1 Tỉnh/ thành phố: Ghi tên tỉnh/TP trực thuộc Trung ương được chọn điều tra và đánh mã số
tương ứng được cung cấp Ví dụ: Tỉnh Lào Cai có mã số là 10 thì được ghi là:
2 Huyện: Ghi tên huyện trực thuộc tỉnh được chọn diều tra và ghi mã số tương ứng vào 3 ô
Ví dụ: Huyện Đồng Văn mã 026 ghi là:
3 Xã: Ghi tên xã được chọn điều tra và ghi mã số tương ứng vào 5 ô Ví dụ: Xã Cát Cát được
chọn điều tra có mã số 00718 thì ghi là:
4 Thôn điều tra: Đây là thôn/bản được chọn, mỗi thôn đều có số thứ tự theo xã, điều tra viên
ghi tên thôn/bản điều tra và mã số tương ứng của mỗi thôn “Tên thôn/bản” và “Mã
thôn/bản” trong Danh sách thôn điều tra vào đủ 2 ô tương ứng
5 Họ tên chủ hộ: Chủ hộ là người có vai trò điều hành, quản lý gia đình, người hiện giữ vị trí
chủ yếu, quyết định những công việc chính của hộ Ghi đầy đủ họ và tên theo chữ in hoa có dấu để dễ đọc và dễ kiểm tra
6 Hộ số: Ghi mã hộ vào ô tương ứng theo mã được cung cấp
7 Địa chỉ: Ghi rõ thôn/ ấp/ bản
8 Phiếu số: Ghi số thứ tự của phiếu trên tổng số phiếu của chính hộ đó Trong Phiếu
phỏng vấn hộ gia đình, ở Mục 1 có thể ghi tối đa được 15 thành viên Nếu hộ có 15 thành viên trở xuống thì chỉ sử dụng 1 phiếu phỏng vấn và ở ô “Phiếu số” ghi 1/1 Nếu hộ gia đình
có trên 15 thành viên thì điều tra viên sẽ dùng thêm 1 phiếu phỏng vấn bổ sung Mỗi phiếu phỏng vấn bổ sung ghi được 15 người nữa Phải ghi thông tin cho tất cả các câu hỏi cho tất
cả mọi người được ghi trong cả hai phiếu phỏng vấn
Nếu có dùng phiếu phỏng vấn bổ sung thì ở ô "Phiếu số" của phiếu phỏng vấn chính điều tra viên phải ghi "1/2" (có nghĩa "phiếu phỏng vấn thứ nhất trong số 2 phiếu phỏng vấn của
1 hộ gia đình"), và "2/2" vào ô tương ứng của phiếu phỏng vấn bổ sung (có nghĩa "phiếu phỏng vấn thứ 2 trong số 2 phiếu phỏng vấn của 1 hộ gia đình") Mã hiệu thành viên của phiếu phỏng vấn bổ sung phải ghi mã số tiếp theo, bắt đầu từ 16 đến 30
9 CÓ DÙNG PHIÊN DỊCH: Đối với những hộ là người dân tộc, không thạo tiếng Kinh, khi
phỏng vấn phải có người phiên dịch thì ghi mã 1 cho các lần đến hộ, ngược lại thì ghi mã 2
Phần đội trưởng và điều tra viên xác nhận:
Đội trưởng và điều tra viên phải ghi đầy đủ họ tên, mã số, ngày/tháng/năm phỏng vấn và ngày/tháng/năm kiểm tra tài liệu của hộ, đồng thời ký tên
Trang 14MỤC 1A DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘ GIA ĐÌNH Mục đích
Xác định các thành viên của hộ gia đình và thu thập những thông tin cơ bản về nhân khẩu học của các thành viên trong hộ gồm: Giới tính, quan hệ với chủ hộ, tuổi, tình trạng hôn nhân Danh sách thành viên hộ gia đình là căn cứ quan trọng để tính toán những chỉ tiêu bình quân đầu người như thu nhập, trình độ giáo dục, v.v làm căn cứ đánh giá mức sống giữa các vùng, từ đó có thể đánh giá được tác động của Chương trình 135 giai đoạn II đến các mục tiêu như nâng cao mức sống của nhân dân
Người trả lời
Tốt nhất là chủ hộ sẽ trả lời cho mục này Nếu chủ hộ đi vắng thì một thành viên đại diện cho hộ được các thành viên khác suy tôn sẽ trả lời thay Người trả lời phải biết các thông tin của các thành viên của hộ gia đình Điều tra viên phải hỏi và xác định đúng người trả lời Các thành viên khác sẽ bổ sung thêm những thông tin cho đầy đủ, đặc biệt là về bản thân họ
Khái niệm/Định nghĩa/Phạm vi
Hộ gia đình:
Là một hoặc một nhóm người ăn chung, ở chung trong một chỗ ở từ 6 tháng trở lên trong
12 tháng qua và có chung quỹ thu chi Thời gian 12 tháng qua tính từ thời điểm tiến hành cuộc phỏng vấn trở về trước
Thành viên hộ gia đình:
Những người được coi là thành viên của hộ phải có hai điều kiện sau:
1- Cùng ăn, ở chung trong hộ 6 tháng trở lên trong 12 tháng qua
2- Có chung quỹ thu chi, nghĩa là mọi khoản thu nhập của thành viên đều được đóng góp vào ngân sách chung của hộ và mọi khoản chi tiêu của họ đều lấy từ ngân sách đó
Tuy nhiên, có các trường hợp ngoại lệ dưới đây khi xác định một người nào đó có phải là thành viên của hộ hay không, cụ thể:
1- Người được xác định là chủ hộ luôn được coi là thành viên của hộ gia đình, ngay cả khi người đó không ăn, ở trong hộ gia đình với thời gian hơn 6 tháng
Chủ hộ là người có vai trò điều hành, quản lý gia đình, giữ vị trí chủ yếu, quyết định những công việc của hộ Thông thường (nhưng không nhất thiết) chủ hộ là người thường có thu nhập cao nhất trong hộ, nắm được tất cả các hoạt động kinh tế và nghề nghiệp của các thành viên khác của hộ Đa số chủ hộ theo khái niệm trên trùng với chủ
hộ theo đăng ký hộ khẩu, nhưng có trường hợp chủ hộ trong cuộc điều tra này khác với chủ hộ theo đăng ký hộ khẩu
2- Trẻ em sinh ra chưa đầy 6 tháng vẫn được coi là thành viên của hộ
3- Những người tương lai sẽ ở lâu dài trong hộ, kể cả có/chưa có giấy chứng nhận (giấy đăng ký kết hôn, giấy chuyển đến, giấy xuất ngũ về với gia đình ) Những người này bao gồm: Con dâu về nhà chồng, con rể về nhà vợ, người đi làm việc, học tập, lao động
ở nước ngoài, hoặc các cơ quan xí nghiệp trong nước trở về hộ, người từ lực lượng vũ trang trở về, về nghỉ hưu, nghỉ mất sức v.v chưa đủ 6 tháng sống tại hộ, vẫn được coi
là thành viên của hộ
4- Học sinh, sinh viên đi học ở nơi khác trong nước, nhưng hộ gia đình vẫn phải nuôi được
Trang 155- Khách đến chơi, họ hàng đã ở trong hộ gia đình 6 tháng trở lên và cùng chung qũy thu chi thì được coi là thành viên của hộ
6- Những người ở trọ, người làm thuê, người giúp việc, họ hàng đến ở nhờ có gia đình riêng sống ở nơi khác thì mặc dầu ở chung trong một mái nhà và góp tiền ăn chung với
hộ nhưng không được tính là thành viên của hộ (vì họ có quĩ thu chi riêng)
7- Những người chuyển khỏi hộ có tính chất lâu dài và người chết trong 12 tháng qua không tính là thành viên của hộ, mặc dầu họ đã sống trong hộ hơn 6 tháng
8- Thành viên đi khỏi ra đình để làm việc và gửi tiền về cho gia đình như đi xuất lao động nước ngoài hoặc đi ra thành phố làm việc mặc dù trên 6 tháng vẫn được coi là thành viên
hộ gia đình
Có nhiều kiểu hộ gia đình:
- Hộ gia đình 2 thế hệ, gồm bố mẹ và các con của họ
- Hộ gia đình nhiều thế hệ, cấu thành từ chủ hộ, vợ và các con của chủ hộ; bố/mẹ chủ hộ, cháu và những người khác, mà họ có thể có quan hệ huyết thống hoặc không, cùng ăn ở chung trong một chỗ ở với thời gian 6 tháng trở lên trong 12 tháng qua kể từ ngày phỏng vấn trở về trước
- Hộ gia đình gồm hai ba cặp vợ chồng và không có con cái
- Hộ độc thân
Chỗ ở:
Là một nhóm các cấu trúc (phòng, căn hộ, ngôi nhà) riêng rẽ hay kề nhau được các thành viên hộ gia đình dùng để ở Có những dạng chỗ ở như sau:
- Có thể là túp lều, nhà tạm, hay một căn nhà kiên cố riêng rẽ
- Một phần của túp lều, nhà tạm hay một căn nhà kiên cố
- Một nhóm các túp lều, nhà tạm hay căn nhà kiên cố, có hoặc không có hàng rào hay tường bao quanh
- Căn hộ khép kín hoặc không khép kín
- Một phần của căn hộ khép kín hoặc không khép kín
Người ở trọ:
Là những người trả tiền thuê chỗ ở và ăn/không ăn cơm trọ tại hộ gia đình điều tra Họ không được tính là thành viên hộ gia đình đang phỏng vấn mà được tính là thành viên của hộ gia đình khác
Nội dung và phương pháp ghi
Mục này gồm 10 câu hỏi từ câu 1 đến câu 8, điều tra viên nên hoàn thành các câu từ 1 đến 8
cho tất cả các thành viên hộ đã được điều tra năm 2007 trong danh sách được cung cấp trước khi
hỏi thêm cho các thành viên khác
Câu 1: Điều tra viên ghi lại họ tên của tất cả các thành viên trong danh điều tra năm 2007 đã được
cung cấp trước khi hỏi thêm xem ngoài các thành viên đó thì còn có ai khác (thành viên nào khác) hiện tại sống trong hộ bao gồm các thành viên mới sinh ra trong hộ hoặc mới chuyển đến sống trong hộ trong khoảng thời gian từ năm 2007 đến thời điểm điều tra Thông tin để xác định những thành viên mới bao gồm những ai thường ăn chung, ở chung trong hộ; có ai tạm vắng, trong đó ai là những người đã vắng nhà trên 6 tháng trong 12 tháng qua; có ai là người giúp việc ăn chung với hộ;
Trang 16Trong thực tế điều tra có những trường hợp bố mẹ cùng ăn chung, ở chung một nhà với gia đình con, chi phí ăn uống do hai bên đóng góp, còn các chi phí khác do bố mẹ và gia đình con chi riêng từ quỹ thu chi riêng của hai bên Cách khả thi nhất để ghi được trường hợp này là vẫn coi đây
là một hộ, tuy không thoả mãn điều kiện chung quỹ thu chi Điều tra viên phải hỏi bố mẹ và gia đình con về tất cả các khoản họ chi riêng ngoài ăn uống để có đủ thông tin ghi vào phiếu
Trong thực tế cũng có trường hợp hộ không muốn kê khai một thành viên nào đó trong hộ,
ví dụ đứa con thứ 3, hoặc không có hộ khẩu Khi đó điều tra viên nên giải thích rõ với hộ rằng gia đình sẽ không bị phạt và điều tra viên sẽ không cung cấp thông tin đó với chính quyền địa phương
vì tất cả thông tin này sẽ được giữ kín, chỉ được sử dụng để phân tích, và các nhà phân tích sẽ không biết tên của từng thành viên và địa chỉ của hộ
Nếu hộ có trên 15 thành viên thì điều tra viên phải ghi từ thành viên thứ 16 vào phiếu phỏng vấn thứ 2
Câu 1a, 1b: Đây là 2 câu hỏi chỉ dành cho những thành viên hộ gia đình đã được điều tra
trong năm 2007 và có tên trong danh sách được cung cấp Điều tra viên căn cứ vào danh sách các thành viên và mã số tương ứng được cung cấp ghi lại mã số của vào câu 1a trước khi hỏi câu 1b
Câu 2 đến câu 5: Điều tra viên lưu ý, những câu hỏi này chỉ hỏi cho các thành viên hộ gia
đình là những thành viên hộ mới gia nhập gia đình (do mới sinh ra, chuyển đến sống trong hộ từ năm 2007 đến thời điểm phỏng vấn) và không có trong danh sách các thành viên hộ được cung cấp
Câu 2: Đối với những người trả lời trực tiếp, điều tra viên có thể dễ dàng xác định người đó là nam
hay nữ Tuy nhiên, đối với các cháu nhỏ và những người đi vắng, điều tra viên không được dựa vào tên đệm để suy đoán người đó là nam hay nữ mà phải hỏi người trả lời chính để ghi mã 1, hay mã 2
Câu 3: Ghi tên dân tộc và đủ 2 chữ số về mã số dân tộc của các thành viên trong hộ theo bảng mã
dân tộc vào vị trí tương ứng
Câu 5: Ghi tháng, năm sinh của mỗi thành viên theo dương lịch Điều tra viên phải xác định tháng,
năm sinh thực tế của từng thành viên trong hộ Nếu có giấy tờ, ví dụ: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, hộ chiếu thì lấy tháng, năm sinh theo giấy tờ đó Nếu không có giấy tờ hoặc giấy tờ khai không đủ, không đúng thì dựa vào lời khai của đối tượng điều tra để ghi tháng, năm sinh Trên thực tế, việc thu thập chính xác thông tin về tháng, năm sinh theo dương lịch của nhiều người không dễ dàng Một số người không nhớ, hoặc chỉ nhớ theo âm lịch (tuổi mụ) Có thể giải quyết khó khăn này theo hướng sau đây:
Trường hợp chỉ nhớ năm sinh âm lịch như: Nhâm Thìn, Quý Sửu thì điều tra viên phải sử
dụng bảng chuyển đổi năm âm lịch và năm dương lịch in trong phiếu phỏng vấn hộ để
chuyển từ năm âm lịch sang năm dương lịch rồi mới ghi vào phiếu phỏng vấn
Trường hợp ĐTĐT chỉ nhớ được “Chi” như: Tý, Sửu, Dần của năm sinh theo âm lịch, không nhớ được “Can” như: Giáp, Ất, Bính của năm âm lịch đó thì điều tra viên cần hỏi
thêm tuổi theo âm lịch của người đó và dùng bảng chuyển đổi năm âm lịch và dương lịch để
xác định năm sinh theo dương lịch cho người đó
Trường hợp chỉ nhớ tuổi theo âm lịch thì ước tính năm sinh theo dương lịch theo công thức sau:
Năm điều tra - Số tuổi theo âm lịch +1 = Năm sinh theo dương lịch
Ví dụ: Điều tra vào năm 2007, một người khai là 57 tuổi âm lịch thì năm sinh là 2007 - 57 +
1 = 1941
Trường hợp không nhớ năm sinh thì điều tra viên có thể đặt thêm các câu hỏi gợi ý như [TÊN] bao nhiêu tuổi khi sinh con đầu/út? Hoặc [TÊN] kết hôn khi bao nhiêu tuổi Điều tra viên có thể liên hệ năm sinh với các sự kiện lịch sử hoặc những sự kiện nào đó của địa
Trang 17xác định được năm sinh thì điều tra viên phải ước tính tuổi dựa trên diện mạo của thành viên
hộ, tuổi của người con đầu, tuổi của anh, chị, em Nhất thiết không được để trống năm sinh
Trường hợp không nhớ được tháng sinh dương lịch thì điều tra viên cần đặt câu hỏi gợi ý để
có thể xác định được tháng sinh theo dương lịch cho người đó như: [TÊN] sinh trước hay sau tết Nguyên Đán mấy tháng; sinh vào mùa Xuân, Hạ, Thu hay Đông; mùa khô hay mùa mưa Điều tra viên cũng có thể đặt những câu hỏi có liên quan đến những ngày dễ nhớ trong năm của cả nước cũng như của địa phương như: ngày Quốc khánh (2/9), ngày Quốc tế lao động 1/5, ngày chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954), ngày giải phóng miền Nam (30/4/1975), các ngày lễ hội của địa phương v.v Sau khi đã đặt thêm các câu hỏi thăm dò
mà vẫn không xác định được ngày, tháng sinh thì ghi KB vào dòng tương ứng của thành viên đó
Câu 4: Ghi mã quan hệ với chủ hộ cho mỗi thành viên Điều tra viên cần ghi đúng mã số
quan hệ của từng thành viên đối với chủ hộ theo các mã đã hướng dẫn trong phiếu
Câu 7: Chỉ hỏi cho những người từ 6 tuổi trở lên thuộc danh sách thành viên của hộ ở câu hỏi 1
Câu này nhằm xác định ngôn ngữ mà từng thành viên hộ sử dụng trong giao tiếp hàng ngày với những người bên ngoài hộ gia đình, ngôn ngữ thường được sử dụng là ngôn ngữ mà thành viên đó
sử dụng nhiều nhất trong các giao tiếp với những người bên ngoài hộ gia đình
Nếu câu 3 trả lời mã 1 hoặc để trống >> câu 8
Câu 8: Chỉ hỏi tôn giáo của chủ hộ và điền mã tương ứng Không hỏi câu này đối với các thành
viên khác của hộ
Trang 18MỤC 2 GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGHỀ Mục đích
Mục này đánh giá trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật của các thành viên hộ gia đình và những chi phí giáo dục trong 12 tháng Những thông tin này sẽ giúp phân tích mối quan hệ giữa mức sống với giáo dục, đào tạo và dạy nghề nhằm đề ra những chính sách, kế hoạch phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề phù hợp
Người trả lời
Phải hỏi từng thành viên của hộ gia đình từ độ tuổi nhà trẻ mẫu giáo trở lên Trẻ em nhỏ hơn
10 tuổi thì bố mẹ sẽ trả lời thay Đối với các thành viên từ 10 tuổi trở lên thì phải trực tiếp trả lời các câu hỏi mục này, đặc biệt đối với các câu hỏi liên quan đến chất lượng giáo dục Điều tra viên ghi mã tương ứng cho từng người trả lời thông tin của từng thành viên
Khái niệm/Định nghĩa/Phạm vi
Hệ thống giáo dục quốc dân gồm:1
- Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo
- Giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc tiểu học và bậc trung học; bậc trung học có hai cấp học là cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông
- Giáo dục nghề nghiệp có trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
- Giáo dục đại học đào tạo hai trình độ là trình độ cao đẳng và trình độ đại học; giáo dục sau đại học đào tạo hai trình độ là trình độ thạc sỹ và trình độ tiến sỹ
Phương thức giáo dục gồm giáo dục chính quy và giáo dục không chính quy
Những người được tính là đi học phải đảm bảo một trong các yêu cầu sau:
- Tất cả những người tham gia các hệ/cấp/bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân tại các trường/ cơ sở/ trung tâm bao gồm của nhà nước, tập thể, tư nhân trong nước hoặc của các tổ chức quốc tế theo phương thức giáo dục chính qui của nhà nước được tính là đi học
- Tất cả những người tham gia chương trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân như học bổ túc văn hoá, tại chức, chuyên tu, cử tuyển, văn bằng hai cũng được tính là đi học
- Trường hợp ngoại lệ được tính vào đi học là: học chuyên khoa, bác sỹ nội trú, dự bị đại học, học chính trị, học ở trường tôn giáo vẫn được tính là đi học
Như vậy, những người tham gia các khoá học không theo chương trình giáo dục, đào tạo và dạy nghề của Nhà nước và không được cấp bằng, chứng chỉ như học ôn thi đại học, học cắt may, sửa chữa xe máy, cắm hoa, nữ công gia chánh, đánh máy chữ, tốc ký, học các nghề truyền thống theo dạng thầy truyền nghề, trò học và làm công cho thầy, các lớp do các doanh nghiệp tự mở theo dạng kèm cặp thì không coi là đi học
Biết đọc, biết viết:
Một người được coi là biết đọc, biết viết nếu có thể đọc, viết và hiểu đầy đủ những câu đơn giản bằng chữ quốc ngữ, chữ dân tộc hoặc chữ nước ngoài
Nội dung và phương pháp ghi
Câu 1: Ghi lớp phổ thông cao nhất đã học xong, lớp mà người đó đã hoàn thành chương trình (kể
cả giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, tức là các lớp bổ túc văn hoá) Trường hợp đang
đi học thì lớp cao nhất đã học xong được tính bằng lớp đang học trừ đi 1 Ví dụ, một người đang học lớp 10 thì chỉ ghi trình độ lớp 9 là lớp cao nhất đã học xong Một người khác đang học lớp 9 và
bỏ học thì ghi lớp 8 là lớp cao nhất đã học xong
Trang 19
Điều tra viên phải qui đổi các lớp thuộc các hệ giáo dục khác nhau về hệ giáo dục chuẩn để tổng hợp
Nếu từ 6 tuổi trở xuống >> Câu 5
Nếu chưa hết lớp 1 hoặc chưa bao giờ đi học ghi “00”
Từ lớp 5 trở lên >> Câu 3
Câu 2: Chỉ hỏi cho những người học từ lớp 4 trở xuống Ghi mã 1 nếu biết cả đọc và viết Nếu chỉ
biết đọc mà không viết được thì vẫn ghi mã 2 (không tính những trường hợp không đọc viết được trong điều kiện bất thường hoặc do bị tật/bệnh mà thiếu các phương tiện hỗ trợ: chẳng hạn trời tối; mắt cận thiếu kính;…)
Nếu trả lời mã 2 >> câu 5
Câu 3: Ghi mã bằng cấp cao nhất trong số những bằng cấp đã liệt kê mà thành viên của hộ đạt được
theo hai loại giáo dục-đào tạo và dạy nghề Nếu người này đạt được nhiều bằng cấp thì ghi loại bằng cấp cao nhất về giáo dục vào cột “GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ ĐẠI HỌC TRỞ LÊN” và bằng cấp cao nhất về dạy nghề vào cột “GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP” Chẳng hạn người trả lời có bằng tốt nghiệp THPT và bằng công nhân kỹ thuật, thì cột ghi mã 3 vào cột “GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ ĐẠI HỌC TRỞ LÊN” và mã 4 vào cột “GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP”
Điều tra viên cần chú ý chỉ ghi các loại bằng cấp theo các mã từ 0 đến 11 đã quy định trong phiếu hỏi Với các loại bằng cấp về tôn giáo và chính trị thì ghi mã 11
Cột “GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP” chỉ bao gồm các mã từ 4 đến 6 và như vậy thì cột
“GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ ĐẠI HỌC TRỞ LÊN” sẽ là các mã còn lại Những người học nghề dưới 1 năm tại các trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề độc lập hoặc các cơ sở sản xuất kinh doanh và được cấp chứng chỉ thì ghi mã 4 “dạy nghề ngắn hạn” Những người học nghề từ 1 đến 3 năm trong các trường dạy nghề, trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học và được cấp bằng thì ghi
mã 5 “dạy nghề dài hạn”
Câu 4: ĐTV xác định tổng số năm đi học của từng thành viên (không kể số năm đi nhà trẻ hoặc
mẫu giáo)
Câu 5: Ghi mã 1 nếu hiện nay người này đang đi học, ghi mã 2 nếu nghỉ hè (đi học theo khái niệm
trên) và chuyển sang hỏi câu 8 Nếu hiện nay không đi học ghi mã 3
Câu 6: Ghi mã 1 nếu trong 12 tháng qua người này có đi học (đi học theo khái niệm trên) và
chuyển sang câu 8, ghi mã 2 nếu không đi học
Câu 7: Hỏi các thành viên trong hộ lý do không đi học trong 12 tháng qua và điền mã tương ứng và
chuyển sang hỏi thành viên tiếp theo
Câu 8: Điều tra viên chỉ ghi các hệ/cấp/bậc học của người này theo đúng nội dung phù hợp nhất
trong các mã từ 0 đến 10 như trong phiếu hỏi Riêng mã 11 để ghi các khoá học khác (vẫn thuộc khái niệm đi học ở trên) như học sơ cấp/trung cấp/ cao cấp chính trị, các trường tôn giáo, các trường
Dự bị đại học Dân tộc, chuyên khoa cấp I/cấp 2, bác sỹ nội trú Nếu một người tham gia nhiều hơn
1 khoá học thì hỏi và ghi khoá học người đó cho là khoá học chính
Câu 9: Điều tra viên hỏi hộ về khoảng cách từ nhà đến trường mà tên đang học hiện tại Khoảng
cách ở đây được tính bằng km
Câu 10: ĐTV hỏi xem các thành viên đang đi học của hộ theo hình thức nội trú, bán trú hay đi về
hàng ngày và ghi mã tương ứng Đối với học sinh cấp 3 vùng dân tộc thiểu số thường học ở Trường dân tộc nội trú là phổ biến
Nếu trả lời mã 1 hoặc mã 2 >> câu 13
Câu 11: Câu này hỏi về thời gian mà thành viên của hộ đang đi học về thời gian trung bình từ nhà
đến trường nhằm so sánh sự khác biệt về thời gian giữa các hộ tiếp cận được với đường giao thông
Trang 20Câu 12: Câu này hỏi về phương tiện giao thông mà thành viên của hộ thường sử dụng để đến
trường học
Câu 13: Câu này hỏi về miễn hoặc giảm, không chỉ đối với học phí mà cả các khoản phải đóng góp
khác khi đi học Các khoản đóng góp khác là các khoản đóng góp có tính chất bắt buộc chung do nhà truờng hoặc ngành giáo dục quy định như: Đóng góp xây dựng trường, quỹ phụ huynh, trái tuyến
Câu 17: Mục đích của câu này là đánh giá mức độ hài lòng về mức đóng góp hiện tại của trường
mà thành viên của hộ đang theo học Nếu câu trả lời là từ mã 3 đến mã 5 thì sẽ chuyển sang câu 19
Câu 18: Câu này hỏi nhằm xác định nguyên nhân tại sao thành viên đang đi học của hộ không
hài lòng với các khoản đóng góp hiện tại của trường
Câu 19: Câu này hỏi nhằm tìm hiểu thành viên đang đi học của hộ nhận được từ các tổ chức trợ
giúp cho giáo dục là bao nhiêu tiền (bao gồm tiền ăn ở, đi lại, sách giáo khoa, đồng phục, học bổng)
Câu 20: Mục đích của câu này là đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng giảng dạy của trường mà
thành viên của hộ đang theo học Nếu câu trả lời là từ mã 3 đến mã 5 thì sẽ chuyển sang câu 22
Câu 21: Câu này hỏi về lý do tại sao thành viên đang đi học của hộ không hài lòng với chất lượng
giảng dạy của trường nhằm xem xét nguyên nhân của chất lượng giáo dục thấp là do chất lượng giáo viên, cơ sở vật chất của trường hay do số học sinh trên giáo viên quá đông
Câu 22: Câu này nhằm xác định các khó khăn mà thành viên đang đi học của hộ gặp phải như thiếu
dụng cụ học tập, không thông thạo tiếng kinh
Câu 23: Mục đích của câu này là nhằm xác định trường mà thành viên của hộ đang học thuộc
trường nào, công lập, bán công hay trường tư để có thể so sánh chất lượng giáo dục và chi phí giữa các loại trường này
Trang 21
MỤC 3 Y TẾ VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ Mục đích
Thu thập thông tin về tình hình ốm/bệnh/chấn thương, sử dụng thẻ bảo hiểm y tế, sử dụng các loại cơ sở dịch vụ y tế, các khoản chi phí liên quan đến những lần khám bệnh, chữa bệnh và chi phí cho việc chăm sóc sức khoẻ, mức độ hài lòng của hộ gia đình với các dịch vụ khám chữa bệnh
mà thành viên của hộ nhận được
Người trả lời
Điều tra viên phải hỏi từng người có sử dụng dịch vụ y tế trong 12 tháng qua Đối với trẻ em dưới 10 tuổi thì chủ hộ hoặc người khác trong hộ biết thông tin có thể trả lời thay Nếu có thành viên từ 10 tuổi trở lên vắng mặt thì hỏi tất cả những người có mặt, sau đó hẹn và quay lại hộ để hỏi những người vắng mặt đó Lưu ý, ĐTV ghi mã người trả lời thông tin mục này cho từng thành viên của hộ nhằm xác định được những thành viên nào có mặt ở nhà và những thành viên nào được người khác trả lời thay
Khái niệm/ Định nghĩa/ Phạm vi
- Ốm/bệnh/chấn thương bao gồm các loại bệnh đã được cơ sở y tế chẩn đoán và kể cả chưa
được chẩn đoán nhưng có các biểu hiện ho, sốt, tiêu chảy, đau nhức, viêm, nôn mửa, cảm lạnh hoặc tai biến chửa đẻ, ngộ độc, bỏng gây tổn thương rộng; tai nạn trong giao thông, tai nạn lao động, đánh nhau, ngã, động vật cắn/húc/đá
Lưu ý một số trường hợp như đau/mọc răng nhẹ, đứt tay/chân, trứng cá, mụn nhỏ, nhưng không ảnh hưởng đến sức khoẻ thì không tính là ốm trong phiếu phỏng vấn này
- Khoảng thời gian 4 tuần qua là 4 tuần ngay trước ngày phỏng vấn, không phải 4 tuần trước
tuần có ngày phỏng vấn Ví dụ: ngày phỏng vấn là Thứ hai, 10/4/2012 thì điều tra viên phải nói cho người trả lời là 4 tuần qua bắt đầu tính từ Thứ hai, ngày 12/3/2012
- Khám chữa bệnh nội trú là những trường hợp có tiếp xúc với các dịch vụ y tế và được nhập
viện tại cơ sở y tế cung cấp dịch vụ đó
- Khám chữa bệnh ngoại trú là những trường hợp có tiếp xúc với các dịch vụ y tế nhưng
không phải nhập viện tại các cơ sở cung cấp dịch vụ đó
- Y tế thôn bản: Là những cán bộ y tế lưu động, chăm sóc sức khoẻ nhân dân trong phạm vi
thôn bản và được hưởng phụ cấp hàng tháng của Nhà nước
- Trạm y tế xã: Là cơ sở y tế Nhà nước đóng tại xã Kể cả trạm y tế thị trấn
- Phòng khám đa khoa khu vực: Là cơ sở y tế của Nhà nước phục vụ dân trong một số xã, có
chức năng như bệnh viện huyện nhưng có qui mô nhỏ
- Bệnh viện Nhà nước: Gồm các bệnh viện thuộc Bộ Y tế quản lý, gồm bệnh viện huyện/quận,
tỉnh/thành phố, bệnh viện Trung ương kể cả đa khoa và chuyên khoa; bệnh viện của các bộ, ngành quản lý
- Y tế tư nhân: Gồm bệnh viện tư nhân (của người Việt Nam hoặc của người nước ngoài quản
lý), phòng khám đa khoa hoặc chuyên khoa do một hay một nhóm các thầy thuốc tư nhân quản lý và điều hành Thầy thuốc tư nhân gồm những thầy thuốc có bằng cấp ngành y, khám chữa bệnh bằng phương pháp đông, tây y, hoạt động độc lập hoặc trong các phòng khám tư nhân, kể cả những cán bộ y tế vừa làm việc cho Nhà nước vừa khám chữa bệnh ngoài giờ hành chính, những cán bộ y tế về hưu
Trang 22- Lang y (thầy lang, ông lang): Là những thầy thuốc hiện có khám chữa bệnh mà chưa có
bằng cấp chính thức của ngành y tế, chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền dân gian đông y hay thuốc nam theo kinh nghiệm (một số nơi còn gọi là ông/ bà lang vườn)
- Cơ sở y tế khác: Gồm các cơ sở y tế ngành, y tế cơ quan xí nghiệp, nhà hộ sinh; các cơ sở y
tế khác chưa kể trên như cơ sở y tế của hội từ thiện, hội chữ thập đỏ, tổ chức phi chính phủ, v.v và kể cả bệnh viện quốc tế hoặc tương đương
Nội dung và phương pháp ghi
Điều tra viên phải hỏi tất cả các thành viên của hộ từ câu 1 đến câu 2 trước khi chuyển đến các câu tiếp theo Hỏi tất cả các thành viên có sử dụng dịch vụ y tế trong 12 tháng qua Đối với trẻ
em dưới 10 tuổi thì người lớn có thể trả lời thay
Câu 1: Nếu người này có ốm/bệnh/chấn thương trong 4 tuần qua (theo khái niệm ốm/bệnh/chấn
thương ở trên) thì ghi mã 1 và chuyển sang hỏi câu 3 Nếu người này không ốm/bệnh/chấn thương trong 4 tuần qua thì ghi mã 2 và hỏi câu tiếp theo
Câu 2: Nếu người này có ốm/bệnh/chấn thương trong 12 tháng qua (theo khái niệm ốm/bệnh/chấn
thương ở trên) thì ghi mã 1 và hỏi câu tiếp theo Nếu người này không ốm/bệnh/chấn thương trong
12 tháng qua thì ghi mã 2 và chuyển sang hỏi câu 4
Câu 3: Điều tra viên ghi tổng số ngày ốm/bệnh/chấn thương cộng dồn trong 12 tháng qua như sau:
- Tổng số ngày ốm nặng vào cột a: Đó là tổng số ngày mà người này phải nằm một chỗ và phải có người chăm sóc tại giường
- Tổng số ngày ốm vừa vào cột b: Đó là tổng số ngày người đó phải nghỉ việc/học/hoặc không tham gia được các hoạt động bình thường nhưng không phải nằm 1 chỗ và không cần người chăm sóc tại giường
Câu 4: Điều tra viên hỏi và ghi mã tương ứng với câu trả lời của người được hỏi Nếu người đó trả
lời là có thì tốt nhất điều tra viên yêu cầu được xem thẻ bảo hiểm y tế/giấy khám chữa bệnh miễn phí đó Điều tra viên chú ý nếu ghi mã 2 hoặc 3 thì chuyển sang hỏi thành viên tiếp theo
Câu 5: Điều tra viên hỏi và ghi mã tương ứng với câu trả lời của người được hỏi Riêng mã 7 là để
ghi cho các trường hợp các tổ chức/người khác cho một phần và một phần do người được hưởng bảo hiểm y tế đóng góp
Câu 6: Đây là câu hỏi nhằm thu thập các thông tin về các vấn đề liên quan đến thẻ báo hiểm y tế,
đặc biệt là đối với thẻ bảo hiểm y tế của người nghèo
Câu 7: Đây là câu hỏi tổng quát để xác định trong hộ có thành viên nào sử dụng dịch vụ y tế trong
12 tháng qua Lý do sử dụng dịch vụ y tế có thể là vì ốm đau, bệnh tật, chấn thương, hoặc không bị
ốm đau bệnh tật gì nhưng vẫn sử dụng dịch vụ y tế như khám thai, đẻ, kiểm tra sức khoẻ, v.v Nếu trả lời có ghi mã 1 và tiếp tục phỏng vấn các câu tiếp theo, ưu tiên phỏng vấn trước những trường hợp ốm/bệnh/chấn thương ở câu 3 sau đó phỏng vấn tiếp các trường hợp sử dụng dịch
vụ y tế khác; nếu trả lời không ghi mã 2 thì chuyển sang cau 20
Câu 8: Ghi mã và tên thành viên hộ có sử dụng dịch vụ y tế và loại cơ sở y tế đã sử dụng trong 12
Trang 23+ Thành viên 03 trong 12 tháng qua cũng đến Bệnh viện tỉnh 6 lần nhưng với 3 nhóm lý do là 2 lần tiêm chủng, 1 lần sinh đẻ và 3 lần chữa bệnh thì phải ghi làm 3 dòng
+ Thành viên 04 trong 12 tháng qua đến Bệnh viện huyện 1 lần, Bệnh viện tỉnh 1 lần
và 3 lần đến cơ sở y tế tư nhân cùng 1 nhóm lý do là chữa bệnh vẫn được ghi làm 3 dòng
Câu 9: Ghi số thứ tự những lần đến các cơ sở y tế của từng nhóm lý do theo từng thành viên, nghĩa
là mỗi thành viên đều có số thứ tự đầu tiên là số 1
Như vậy, theo ví dụ ở câu 8 thì thành viên số 01 được ghi 1 dòng với số thứ tự ở câu 9 là 01
và mã cơ sở y tế là 2; thành viên số 03 được ghi 3 dòng với số thứ tự lần lượt của từng dòng là 1, 2,
3 với mã cơ sở là 1; thành viên số 04 cũng được ghi 3 dòng với số thứ tự lần lượt là 1, 2, 3 tương ứng với mã cơ sở y tế lần lượt là 1, 2, 3
Chú ý mỗi dòng đều phải ghi đầy đủ các thông tin từ cột mã thành viên, tên thành viên, số thứ tự, mã số cơ sở, lý do,
Câu 10: Ghi mã nhóm lý do đến cơ sở y tế phù hợp với người trả lời và phương pháp ghi như đã
hướng dẫn ở câu 7 và câu 8
Câu 11: Ghi số lần đến cơ sở y tế để sử dụng dịch vụ y tế nội và ngoại trú
Câu 12: Hỏi xem thành viên của hộ gia đình có được miễn giảm viện phí cho lần đi khám chữa
bệnh không Nếu không thì chuyển sang câu 14
Câu 13: Nhằm xác định nguyên nhân mà thành viên hộ gia đình được miễn giảm học phí trong lần
khám chữa bệnh này
Câu 14: Điều tra viên hỏi cố gắng hỏi thành viên hộ trực tiếp khám, chữa bệnh nếu thành viên đó
vắng nhà thì cố gắng hỏi câu hỏi này đối với người mà đi chăm sóc thành viên đó về mức độ hài lòng của họ đối với chất lượng và dịch vụ y tế mà họ nhận được trong lần khám chữa bệnh Nếu câu trả lời có mã từ 3 đến 5 thì chuyển sang hỏi câu 16
Câu 15: Mục đích nhằm tìm hiểu nguyên nhân tại sao thành viên của hộ không hài lòng với chất
lượng và dịch vụ mà họ nhận được cho từng lần khám, chữa bệnh Giốngnhư câu hỏi 14, ĐTV cố gắng hỏi người trực tiếp khám, chữa bệnh
Câu 16: ĐTV hỏi tổng số tiền mà thành viên của hộ chi cho từng lần khám,chữa bệnh ĐTV cố gắng khai thác từng chi tiết như chi phí khám, chi mua thuốc, chi bồi dưỡng bác sĩ, chi cho ăn ở nội trú, chi phí cho đi lại v.v
Câu 17: Nhằm xác định khoảng cách từ nơi ở của hộ đến cơ sở khám chữa bệnh của từng lần khám
chữa bệnh của các thành viên hộ gia đình Nếu khoảng cách là số lẻ thì Điều tra viên ghi 1 con số sau dấu phẩy ví dụ: 1,7 km hoặc 0,3 km
Câu 18: Hỏi về phương tiện giao thông mà thành viên hộ gia đình sử dụng để đi đến cơ sở khám
chữa bệnh cho lần khám chữa bệnh đó
Câu 19: Hỏi về thời gian trung bình để đi từ hộ gia đình đến cơ sở khám, chữa bệnh đó nếu sử dụng
phương tiện giao thông mà thành viên hộ gia đình sử dụng để đi đến cơ sở khám chữa bệnh đó
Trang 24MỤC 4 THU NHẬP Mục đích
Thu thập tất cả các thông tin có liên quan đến việc tính thu nhập của tất cả các thành viên từ
6 tuổi trở lên từ việc làm công làm thuê, từ hoạt động sản xuất nông lâm thuỷ sản và sản xuất kinh doanh ngành nghề và dịch vụ, chế biến của hộ
Người trả lời
Điều tra viên phải hỏi từng thành viên từ 6 tuổi trở lên là thành viên trong hộ Nếu trẻ em đi vắng hoặc không tự trả lời được thì người khác trong hộ biết thông tin có thể trả lời thay Nếu có người lớn trên 15 tuổi nào đó vắng mặt thì hoàn thành phỏng vấn đối với tất cả những người có mặt, sau đó hẹn và quay lại hộ để hỏi những người vắng mặt đó Đối với tất cả các trường hợp, ĐTV phải ghi mã người trả lời cho từng thành viên tương ứng từ 6 tuổi trở lên
Một số phần trong mục này chỉ cần hỏi những thành viên biết nhiều thông tin nhất như phần hoạt động sản xuất nông lâm thuỷ sản và SXKD ngành nghề dịch vụ của hộ
Khái niệm/Định nghĩa/Phạm vi
Việc làm của thành viên HGĐ được định nghĩa là 1 trong 3 loại được pháp luật của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam công nhận, gồm:
Loại 1: Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật cho công
việc đó Người làm loại công việc này mang sức lao động (chân tay hoặc trí óc) của mình để đổi lấy tiền công, tiền lương; không tự quyết định được những vấn đề liên quan đến công việc mình làm, như mức lương, số giờ làm việc, thời gian nghỉ phép, v.v
Loại 2: Làm các công việc để thu lợi nhuận cho bản thân, bao gồm sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, thuỷ sản trên đất do chính thành viên đó sở hữu, quản lý hay có quyền sử dụng, hoặc hoạt động kinh tế ngoài nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản do chính thành viên đó làm chủ hay quản lý toàn bộ hoặc một phần; thành viên đó chi toàn bộ chi phí và thu toàn bộ lợi nhuận trong loại công việc này
Loại 3: Làm các công việc cho HGĐ mình nhưng không được trả thù lao dưới hình thức tiền công,
tiền lương cho công việc đó Các công việc gồm sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên đất do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ sở hữu, quản lý hay có quyền sử dụng; hoặc hoạt động kinh tế ngoài nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ làm chủ hoặc quản lý
Hoạt động nông nghiệp bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp Vì vậy, nếu một người vừa trồng trọt, vừa chăn nuôi vừa làm dịch vụ nông nghiệp thì hỏi việc làm nào chiếm nhiều thời gian nhất, việc nào chiếm nhiều thời gian thứ hai mà không gộp thành một việc
Trong thực tế điều tra viên có thể bỏ sót những người tham gia thêm vào việc buôn bán hay sản xuất của hộ và không tính việc tham gia đó là một việc của họ Nếu họ có tham gia thì vẫn phải coi đó là một việc và tuỳ tình hình cụ thể của họ mà xếp vào các phần tương ứng
Công việc tự làm được định nghĩa cho thành viên và cho HGĐ:
Công việc tự làm của thành viên hộ gia đình được định nghĩa là một trong 2 dạng sau:
a) Làm các công việc để thu lợi nhuận cho bản thân, bao gồm sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên đất do chính thành viên đó sở hữu, quản lý hay có quyền sử dụng; hoặc hoạt động kinh tế ngoài nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản do chính thành viên đó làm chủ hay quản lý toàn bộ một phần; thành viên đó chi toàn bộ chi phí và thu toàn bộ lợi nhuận trong loại công việc này
Trang 25b) Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới hình thức tiền công, tiền lương hay lợi nhuận cho công việc đó, gồm sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên đất do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ sở hữu, quản lý hay có quyền sử dụng; hoặc hoạt động kinh tế ngoài nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ làm chủ hoặc quản lý
Công việc tự làm của hộ gia đình được định nghĩa là các hoạt động kinh tế nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản và ngoài nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản do chủ hộ hay một thành viên trong hộ làm chủ và quản lý toàn bộ hay một phần Các hoạt động (nghề) này có thể do các thành viên trong
hộ tiến hành hoặc có kết hợp thuê nhân công, hoặc chủ hộ chỉ quản lý và thuê toàn bộ nhân công Việc tự làm rất đa dạng và có thể dễ lẫn với việc đi làm nhận tiền lương, tiền công Một bác
sỹ ban ngày làm cho bệnh viện và nhận lương thì đó là việc làm nhận tiền lương, tiền công Cũng người này buổi tối có phòng khám tư và tự hành nghề y thì việc này là việc tự làm Một thợ nề trong 12 tháng qua có 4 tháng đi làm cho một chủ thầu xây dựng và nhận lương tháng thì việc này
là việc làm nhận tiền lương, tiền công Cũng người này trong 8 tháng còn lại trong 12 tháng qua nhận xây một nhà ở, tuyển thêm thợ và tổ chức, điều hành việc xây dựng ngôi nhà đó và nhận tiền của chủ nhà cho việc xây ngôi nhà đó Trường hợp này việc xây ngôi nhà là việc tự làm và là việc chiếm nhiều thời gian nhất trong 12 tháng qua, Việc đi làm cho chủ thầu trong 4 tháng nêu trên là việc thứ hai trong 12 tháng qua và là việc làm nhận tiền lương, tiền công Một thợ nề khác chỉ có cái bay, thước, bàn xoa và đi xây hoặc sửa nhà cho bất kỳ ai cần và nhận tiền công từ chủ nhà thì đó
là vẫn là làm công, làm thuê
Khi xác định là việc làm nhận tiền lương, tiền công thì ghi mã 1 vào Mục 4A câu 1a; nếu là việc tự làm nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và dịch vụ liên quan thì ghi mã 1 vào Mục 4A câu 1b; nếu là việc tự làm phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và các dịch dụ phi nông lâm thuỷ sản thì ghi mã 1 vào Mục 4A câu 1c
Hướng dẫn phân loại nghề:
Nghề là loại công việc mà một cá nhân thể hiện trong việc làm của họ
Sau đây là giải thích một số điểm cơ bản khi sử dụng Danh mục nghề nghiệp để đánh mã nghề
Cơ sở phân loại:
Hệ thống nghề nghiệp được phân loại dựa trên hai khái niệm chính: khái niệm về loại công việc đã làm và khái niệm về tay nghề
Loại công việc là tập hợp các nhiệm vụ và trách nhiệm đã thực hiện, hoặc phương tiện để
thực hiện nó, của một người mà đơn vị thống kê sử dụng cho việc phân loại nghề
Tay nghề là khả năng thực hiện các nhiệm vụ và trách nhiệm mà một nghề đòi hỏi Tay nghề
được thể hiện trên 2 mặt:
a Trình độ tay nghề: Là sự kết hợp của mức độ phức tạp và phạm vi mà các nhiệm vụ và
trách nhiệm phải giải quyết;
b Đặc tính chuyên môn hoá: bao gồm lĩnh vực chuyên môn mà công việc đòi hỏi, các công
cụ máy móc đã sử dụng, các nguyên liệu vật liệu dùng trong sản xuất, loại sản phẩm và dịch vụ đã làm ra
Để đảm bảo yêu cầu so sánh quốc tế, hệ thống phân loại nghề được chia thành 4 mức tay nghề khái quát:
a Mức tay nghề thứ nhất: không đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật
b Mức tay nghề thứ hai: tương ứng với trình độ chuyên môn kỹ thuật sơ cấp hoặc công nhân kỹ thuật
Trang 26d Mức tay nghề thứ tư: tương ứng với trình độ đại học hoặc tương đương trở lên
Việc sử dụng các phân tổ về trình độ học vấn để hình thành 4 mức tay nghề không có nghĩa
là tay nghề cần thiết cho việc thực thi các nhiệm vụ và trách nhiệm của một nghề chỉ có được thông qua quá trình giáo dục, đào tạo chính qui, mà tay nghề của một người có thể có được thông qua đào tạo không chính qui hoặc do tích luỹ kinh nghiệm Hơn nữa, cần nhấn mạnh rằng, hệ thống phân loại nghề tập trung phản ánh mức tay nghề cần thiết cho việc thực thi các nhiệm vụ và trách nhiệm của một nghề Việc sắp xếp phân loại nghề nghiệp trong bảng danh mục này không hoàn toàn căn
cứ vào trình độ học vấn được đào tạo cũng như nó không quan tâm đến việc giải thích người lao
động này có tay nghề cao hơn hay thấp hơn so với người kia trong cùng một nghề
Các nhóm nghề bao gồm:
Nhóm nghề: Các nhà lãnh đạo trong các ngành, cấp và các đơn vị
Nhóm này bao gồm những người làm việc trong các ngành, cấp và trong các đơn vị có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành, có quyền lực từ Trung ương tới cơ sở
Vì một người có thể có nhiều chức vụ lãnh đạo khác nhau song khi phân loại chỉ được phân vào một nghề (trong một cấp phân loại) nên phải quy ước như sau: Đảng, Đoàn thể, Hiệp hội chỉ căn cứ vào công tác chuyên trách cao nhất để phân loại Các chức vụ chính quyền và trực tiếp sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác căn cứ vào chức vụ chính hoạt động nhiều thời gian nhất, trách nhiệm chủ yếu nhất để phân loại
Nhóm nghề: Các nhà chuyên môn kỹ thuật bậc cao trong các lĩnh vực
Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (ít nhất phải có bằng đại học) trong lĩnh vực khoa học và tự nhiên và khoa học sự sống, khoa học xã hội và nhân văn
Nhiệm vụ của các nhà chuyên môn kỹ thuật bậc cao này là: nghiên cứu, phát triển, phát minh, triển khai, ứng dụng, giảng dạy, phối kết hợp các nhiệm vụ trên hoặc giám sát công việc của lao động giúp việc trong các lĩnh vực khoa học, trong công tác quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, tài chính và xã hội
Lao động làm các nghề này nếu thuộc khu vực hưởng lương theo chế độ tiền lương hiện hành thì họ thuộc ngạch công chức, viên chức, gồm chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp và tương đương trở lên, ví dụ: nghiên cứu viên, nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên cao cấp; công chứng viên, công chứng viên chính, công chứng viên cao cấp; kiến trúc sư, kiến trúc sư chính, kiến trúc sư cao cấp; kỹ sư, kỹ sư chính, kỹ sư cao cấp; giáo sư, phó giáo sư và giảng viên chính, giảng viên các trường đại học và cao đẳng ; bác sĩ, bác sĩ chính, bác sĩ cao cấp, chuyên gia cao cấp bậc 1,2 và 3
Hầu hết các nghề thuộc nhóm này đòi hỏi mức tay nghề thứ tư
Nhóm nghề: Các nhà chuyên môn kỹ thuật bậc trung trong các lĩnh vực
Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm về kỹ thuật thuộc một hay nhiều lĩnh vực của khoa học tự nhiên và sinh học, hoặc của khoa học xã hội và nhân văn với trình
độ từ trung cấp đến dưới đại học Các nhiệm vụ chính bao gồm việc tiến hành các công việc kỹ thuật gắn liền với việc ứng dụng những khái niệm và các phương pháp triển khai công nghệ và trợ giúp kỹ thuật cho các nhà chuyên môn, nghiệp vụ trong các lĩnh vực nói trên Lực lượng lao động làm các nghề này nếu thuộc khu vực hưởng lương theo chế độ tiền lương hiện hành, thì họ thuộc ngạch công chức, viên chức, là cán sự, kỹ thuật viên và tương đương (ví dụ lưu trữ viên trung cấp;
kế toán viên trung cấp; y sĩ; dược sĩ trung cấp; hoạ sĩ trung cấp; trung cấp thư viện )
Hầu hết các nghề thuộc nhóm này đòi hỏi mức tay nghề thứ ba
Nhóm nghề: Nhân viên (nhân viên chuyên môn, sơ cấp, nhân viên kỹ thuật làm việc tại văn phòng, bàn giấy trong các lĩnh vực)
Trang 27Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm cần thiết để tổ chức, lưu trữ, tính toán và truy cập thông tin Các nhiệm vụ chính của nhóm này bao gồm việc thực thi các công việc thư ký, xử lý văn bản, vận hành các máy móc, thiết bị văn phòng, ghi chép và tính toán số liệu bằng số, và thực hiện các nhiệm vụ văn phòng theo định hướng của khách hàng (như làm các công việc có liên quan đến các dịch vụ thư tín, chuyển tiền, bố trí du lịch, thông tin thương mại và giao dịch khác) Lực lượng lao động làm các nghề này nếu thuộc khu vực hưởng lương theo chế độ tiền lương hiện hành thì họ thuộc ngạch công chức, viên chức là nhân viên và tương đương, nhưng làm việc ở văn phòng, bàn giấy (ví dụ nhân viên đánh máy, nhân viên văn thư, kế toán viên sơ cấp, thống kê sơ cấp, kiểm ngân viên, thủ quỹ ngân hàng, nhân viên kỹ thuật làm các công việc có tính chất văn phòng) Nhiệm vụ của nhân viên chuyên môn sơ cấp và nhân viên kỹ thuật làm việc ở văn phòng bàn giấy là: tốc ký, đánh máy, xử lý văn bản, sử dụng máy bấm phím, phục vụ công tác văn phòng; ghi chép, tính toán số liệu; theo dõi vật tư phục vụ sản xuất; điều hành phục vụ vận tải; làm các công việc của nhân viên thư viện, bưu điện phục vụ khách hàng chủ yếu liên quan đến các hoạt động quản lý tiền tệ như thủ quỹ, thu ngân, thu nợ, thu tiền từ thiện, đổi tiền (mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng, bưu điện) giao tiếp tại văn phòng như tiếp đón khách, đáp ứng yêu cầu thông tin, hẹn gặp, trực tổng đài
Hầu hết các nghề thuộc nhóm này đòi hỏi mức tay nghề thứ hai
Cơ sở để phân biệt các nghề của nhân viên kỹ thuật đảm nhiệm thuộc nhóm nghề này so với
nhóm nghề: Dịch vụ cá nhân, bảo vệ, bán hàng là nhân viên kỹ thuật thuộc nhóm này làm việc có tính chất văn phòng, bàn giấy, còn ở nhóm nghề: Dịch vụ cá nhân, bảo vệ, bán hàng làm việc trực
tiếp ở các đơn vị kinh doanh dịch vụ, bán vé trực tiếp trên các phương tiện đi lại; phát sinh cùng với
nhiệm vụ soát vé bổ sung… ngay trên các chuyến đi (di động) Trường hợp bán vé đi lại tại phòng bán vé lại xếp nhóm này (Nhóm chuyên môn, kỹ thuật bậc sơ cấp, nhân viên kỹ thuật làm việc tại
văn phòng, bàn giấy); hoặc nghề tiếp khách có tính chất văn phòng xếp vào nhóm này, còn nghề
tiếp khách có tính chất phục vụ khách trên các phương tiện máy bay, tàu thuỷ… lại xếp vào nhóm
nghề Dịch vụ cá nhân, bảo vệ, bán hàng
Nhóm nghề: Nhân viên dịch vụ cá nhân, bảo vệ trật tự an toàn xã hội và bán hàng có kỹ thuật
Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm cần thiết trong việc cung cấp các dịch vụ cá nhân và bảo vệ, và bán các sản phẩm tại các cửa hàng, cửa hiệu hoặc tại các chợ Các nhiệm vụ chính của nhóm này bao gồm việc cung cấp các dịch vụ có liên quan đến việc du lịch, trông coi nhà cửa, cung cấp lương thực, thực phẩm, phục vụ vui chơi giải trí, quản lý khách sạn, chăm sóc cá nhân, bảo vệ tính mạng và tài sản, duy trì luật pháp và luật lệ, hoặc bán sản phẩm tại các cửa hàng, cửa hiệu và tại chợ
Gồm các nghề của các nhân viên kỹ thuật trình độ tương đương với nhân viên kỹ thuật ở nhóm nghề “Nhân viên” (nhân viên chuyên môn, sơ cấp, nhân viên kỹ thuật làm việc tại văn phòng, bàn giấy trong các lĩnh vực) đã nêu nhưng làm việc ở lĩnh vực phục vụ cá nhân, bảo vệ và bán hàng Lao động làm các nghề này nếu thuộc khu vực hưởng lương theo chế độ tiền lương hiện hành thì họ thuộc vào ngạch công chức, viên chức là nhân viên kỹ thuật hoặc có các chức danh tương đương
Ví dụ: phục vụ viên trên các phương tiện đi lại như máy bay, tàu thuỷ ; nhân viên bảo vệ, tuần tra canh gác; nhân viên cắt, uốn tóc; nhân viên phục vụ buồng; nhân viên bán hàng các loại (thuộc ngành thương nghiệp), phục vụ buồng (quản trị) tại các khách sạn, nhà nghỉ trọ, phục vụ bàn, nấu
ăn ở các đơn vị ăn uống; hộ lý
Hầu hết các nghề thuộc nhóm này đòi hỏi mức tay nghề thứ hai
Có một số nghề vừa mang tính chất nhân viên, chuyên môn vừa mang tính chất dịch vụ cá nhân nhưng xét cho cùng thì tính chất dịch vụ cá nhân nổi trội hơn và công việc của nghề này không thiên về tính chất văn phòng, bàn giấy như hộ lý và phụ giúp cá nhân khác tại các cơ sở y tế
thì được xếp vào nhóm nghề này chứ không xếp vào nhóm nghề chuyên môn, kỹ thuật bậc sơ cấp,
nhân viên kỹ thuật làm việc tại văn phòng, bàn giấy ; hoặc nhân viên hướng dẫn tham quan, du lịch
Trang 28Nhóm nghề: Lao động có kỹ thuật trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm cần thiết trong việc sản xuất ra các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp Các nhiệm vụ chính bao gồm trồng trọt, nuôi hoặc săn bắt động vật, nuôi hoặc đánh bắt cá, bảo vệ và khai thác rừng, đặc biệt đối với các lao động làm nông, lâm, ngư nghiệp theo định hướng thị trường thì họ còn có nhiệm vụ bán các sản phẩm cho khách hàng và tổ chức tiếp thị (marketing)
Công nhân điều khiển máy móc nông, lâm, ngư nghiệp được phân vào nhóm nghề: Thợ có
kỹ thuật lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị
Nông dân là lão nông tri điền hoặc những người có kinh nghiệm sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và có thể hoạt động một cách độc lập trong lĩnh vực sản xuất này thì ghi ở đây Nông dân nhưng không có kinh nghiệm sản xuất, phụ thuộc vào những nông dân có kỹ thuật thì xếp vào nhóm nghề lao động đơn giản
Hầu hết các nghề thuộc nhóm này đòi hỏi mức tay nghề thứ hai
Nhóm nghề: Thợ thủ công có kỹ thuật và các thợ có kỹ thuật khác có liên quan
Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm cần thiết của những người công nhân kỹ thuật hoặc thợ thủ công lành nghề, trong đó họ phải có hiểu biết về nguyên vật liệu và công cụ sản xuất, cũng như có hiểu biết về tất cả các công đoạn của dây chuyền sản xuất, kể
cả phải hiểu biết các đặc điểm và công dụng của sản phẩm cuối cùng làm ra Các nhiệm vụ chính bao gồm việc chiết hoặc xử lý các nguyên vật liệu thô; chế tạo và sửa chữa hàng hoá, máy móc; xây dựng, bảo trì và sửa chữa đường sá, nhà cửa, các công trình xây dựng khác; tạo ra các sản phẩm và các mặt hàng thủ công khác nhau
Phần lớn các nghề thuộc nhóm nghề này đòi hỏi người làm có trình độ công nhân kỹ thuật thuộc lĩnh vực trên hoặc kinh nghiệm nghề nghiệp và kỹ năng tương đương
Cũng một số nghề trên nhưng được phân vào nhóm nghề: Thợ lắp ráp và vận hành máy móc
thiết bị nếu nhiệm vụ được thực hiện chủ yếu bằng máy móc tự động, bán tự động và đòi hỏi người
thực hiện phải có kinh nghiệm và hiểu biết về máy móc chuyên dùng hoặc được phân vào nhóm
Nghề giản đơn nếu nhiệm vụ đòi hỏi lao động giản đơn, tiêu tốn nhiều sức lao động cơ bắp, không
đòi hỏi có nhiều kinh nghiệm
Hầu hết các nghề thuộc nhóm này đòi hỏi mức tay nghề thứ hai
Nhóm nghề: Thợ có kỹ thuật lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị
Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm cần thiết trong việc vận hành và giám sát các máy móc thiết bị công nghiệp với sự hiểu biết đầy đủ về các máy móc, thiết bị
sử dụng trong công việc Các nhiệm vụ chính bao gồm việc vận hành và giám sát các máy móc thiết
bị trong khai thác mỏ, trong công nghiệp và xây dựng, trong xử lý sản phẩm và sản xuất; lái các phương tiện giao thông; lái và vận hành các máy móc, thiết bị di động; lắp ráp các chi tiết thành phần thành sản phẩm hoàn chỉnh
Phần lớn nghề ở nhóm này được thực hiện chủ yếu bằng máy móc tự động, bán tự động và đòi hỏi người làm có trình độ công nhân kỹ thuật thuộc lĩnh vực trên hoặc kinh nghiệm nghề nghiệp tương đương
Hầu hết các nghề thuộc nhóm này đòi hỏi mức tay nghề thứ hai
Nhóm nghề: Lao động giản đơn
Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm cần thiết trong việc thực hiện các công việc đơn giản và đơn điệu, bao gồm việc sử dụng các công cụ cầm tay, trong nhiều trường hợp thì sử dụng khá nhiều sức cơ bắp, trong một số trường hợp ngoại lệ thì có sử dụng đến khả năng phán đoán và sáng tạo cá nhân một cách hạn chế Các nhiệm vụ chủ yếu bao gồm việc bán hàng hoá trên đường phố, gác cổng, gác cửa và trông coi tài sản, lau, chùi, quét dọn, giặt, là và làm các công việc phổ thông trong các lĩnh vực khai thác mỏ, nông, lâm, ngư nghiệp, xây dựng, công nghiệp
Trang 29Phần lớn các công việc ở nhóm nghề này thuộc công việc giản đơn, chủ yếu sử dụng công
cụ cầm tay và bằng sức lao động con người, không đòi hỏi kỹ năng và kinh nghiệm phức tạp
Hầu hết các nghề thuộc nhóm này đòi hỏi mức tay nghề thứ nhất
Nhóm nghề: Lực lượng quân đội
Nhóm này bao gồm tất cả những người hiện đang phục vụ trong quân đội, kể cả lực lượng hậu cần, không phân biệt phục vụ tự nguyện hay bắt buộc và do Bộ Quốc phòng quản lý
Không được kể là lực lượng quân đội đối với những người là lao động dân sự nhưng đang làm những công việc có liên quan đến quốc phòng, lực lượng công an (trừ cảnh sát quân sự), hải quan, những người không phải là quân đội nhưng được trang bị vũ trang (như dân quân, du kích, tự vệ,v.v ), cùng tấtcả những người tuy trước đây là quân nhân nhưng nay đã chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ
Nhóm này không tính xét đến mức tay nghề
Hướng dẫn phân loại ngành:
Ngành là khái niệm chỉ ra bản chất của hoạt động kinh tế được tiến hành trong cơ quan, cơ sở sản
xuất kinh doanh mà một cá nhân làm việc trong đó; hoặc bản chất của hoạt động kinh tế mà người
đó có liên quan đến trong 12 tháng qua
Trong trường hợp một cá nhân làm việc trong cơ quan, cơ sở sản xuất kinh doanh thì căn cứ vào loại sản phẩm hoặc chức năng kinh tế - xã hội ở cơ quan, cơ sở sản xuất kinh doanh đó để xếp vào ngành tương ứng Ví dụ: một người làm nghề lái xe cho Tổng cục Thống kê thì thuộc ngành quản lý nhà nước và an ninh quốc phòng (kể cả công an), mã 75 Nếu 1 người cũng làm nghề lái xe nhưng làm cho xí nghiệp xe khách Thống nhất thì thuộc ngành vận tải đường bộ, đường sắt và đường ống, mã 60
Do đặc điểm về tổ chức quản lý và phân công lao động hiện nay, khi phân ngành kinh tế quốc dân cần lưu ý một số trường hợp cụ thể:
Nếu trong một tổ chức cơ quan, xí nghiệp, bên cạnh hoạt động theo chức năng chủ yếu còn
có những hoạt động sản xuất, kinh doanh phụ khác có kinh doanh tương đối ổn định, có hạch toán riêng thì được tách ra và xếp vào ngành tương ứng theo đặc tính chức năng của sản xuất phụ đó Ngược lại các bộ phận phục vụ cho hoạt động chính của xí nghiệp như tổ chức vận tải nội bộ, trạm máy tính không hạch toán độc lập, kho bãi, bảo vệ, chữa cháy được xếp chung theo hoạt động chính của xí nghiệp
Ví dụ: Bộ A thuộc ngành quản lý nhà nước, nhưng trong Bộ A có một xí nghiệp đồ gỗ có
hạch toán độc lập Trong trường hợp này xí nghiệp này không thuộc ngành quản lý nhà nước theo
bộ chủ quản mà được xếp vào ngành 20: Chế biến gỗ, tre, mây và sản phẩm từ gỗ, tre, mây
Khi hỏi câu 4,5 và 16,17 điều tra viên phải đề nghị người trả lời mô tả chi tiết về công việc
mà người đó làm và nếu làm cho một cơ quan hay một cơ sở sản xuất kinh doanh thì điều tra viên phải hỏi một số thông tin về cơ quan, cơ sở đó như tên, chức năng nhiệm vụ hoặc sản phẩm nhằm mục đích xác định đúng nghề của người trả lời và ngành mà nghề đó liên quan đến Nếu không thể xác định được nghề, ngành thì điều tra viên mô tả cô đọng về công việc, tổ chức cơ quan, cơ sở sản xuất kinh doanh mà người đó làm và trao đổi với đội trưởng để ghi mã số ngành, nghề cho đúng Đội trưởng có trách nhiệm ghi mã nghề, mã ngành theo danh mục ngành, nghề in trong phiếu phỏng vấn hộ gia đình
Tóm lại:
- Xếp nghề: căn cứ vào tính chất, nội dung công việc của người lao động
- Xếp ngành: căn cứ chức năng, nhiệm vụ cơ quan, xí nghiệp có hạch toán riêng hay không hoặc bản chất của hoạt động kinh tế mà người đó liên quan
Phải cẩn thận khi đánh mã nghề và ngành Ngành và nghề có thể khác nhau Ví dụ, ngành xây dựng, nghề có thể làm kế toán, vận hành máy móc, thợ xây dựng, hoặc nhiều loại nghề khác
Trang 30Đồng thời ngành vận tải, nghề có thể phục vụ trên phương tiện vận tải, hoặc lái xe, thợ điều khiển các máy móc, thiết bị có động cơ hoặc những nghề khác
Hướng dẫn phân loại loại hình kinh tế 2 :
Kinh tế Nhà nước:
Kinh tế Nhà nước bao gồm:
a Doanh nghiệp: doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước, công ty cổ phần nhà nước
- Doanh nghiệp nhà nước là các doanh nghiệp được đăng ký thành lập và hoạt động theo Luật DNNN, bao gồm: DNNN tổ chức dưới hình thức doanh nghiệp độc lập, Tổng công ty, doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty có 100% vốn nhà nước; Liên doanh mà các bên đều là DNNN
- Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước là các công ty TNHH một thành viên được chuyển đổi từ DNNN, DN của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
- Công ty cổ phần nhà nước: Là các công ty cổ phần trong đó Nhà nước là cổ đông có cổ phần chi phối (cổ phần của nhà nước chiếm trên 50% tổng số cổ phần và ít nhất gấp 2 lần cổ phần của cổ đông lớn nhất khác trong DN) hoặc cổ phần đặc biệt (nhà nước không có cổ phần chi phối nhưng có quyền quyết định một số vấn đề quan trọng khác của DN theo thoả thuận trong Điều lệ DN)
b Đơn vị hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, hiệp hội: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công, đơn vị sự nghiệp bán công, đơn vị của tổ chức chính trị/ chính trị- xã hội, đơn vị của
tổ chức xã hội - nghề nghiệp của nhà nước, đơn vị của các tổ chức xã hội và các đơn vị khác của nhà nước
- Cơ quan nhà nước bao gồm các cơ quan lập pháp, tư pháp và hành pháp
- Đơn vị sự nghiệp công là các đơn vị hoạt động trong các ngành y tế, giáo dục-đào tạo, văn hoá, thông tin, phát thanh, truyền hình, thể thao do Nhà nước thành lập, quản lý và cấp ngân sách hoạt động
- Đơn vị sự nghiệp bán công là các đơn vị hoạt động trong các ngành y tế, giáo dục-đào tạo, văn hoá, thông tin, phát thanh, truyền hình, thể thao được thành lập trên cơ sở liên kết giữa các tổ chức nhà nước với các tổ chức không phải nhà nước hoặc cá nhân theo phương thức: thành lập mới, chuyển toàn bộ hoặc một phần từ đơn vị công lập để cùng đầu tư xây dựng
cơ sở vật chất, quản lý điều hành mọi hoạt động theo qui định của pháp luật
- Đơn vị của tổ chức chính trị gồm các đơn vị thuộc các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đơn vị của tổ chức chính trị- xã hội gồm các đơn vị của các tổ chức chính trị-xã hội mà nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu từ ngân sách nhà nước: Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn Lao động, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội cựu chiến binh, Hội Nông dân
- Đơn vị của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của nhà nước gồm Hội liên hiệp văn học nghệ thuật, Hội nhà văn, Hội điện ảnh, Hội sân khấu, Hội luật gia, Tổng hội y học,… mà nguồn kinh phí chủ yếu từ ngân sách nhà nước
- Đơn vị của các tổ chức xã hội và các đơn vị khác của nhà nước bao gồm các đơn vị vủa các hiệp hội khác ngoài các tổ chức xã hội nghề nghiệp trên như: Hội người cao tuổi, Hội bảo
2 Căn cứ theo Công văn Số 231 TCTK/PPCĐ, ngày 17/4/2002 của Tổng cục Thống kê về danh mục đơn vị kinh tế, hành
chính sự nghiệp áp dụng trong điều tra, báo cáo thống kê.
Trang 31trợ người tàn tật và trẻ mồ côi, Hội khuyến học, Hội người mù, Hội phật giáo, các cơ sở tín ngưỡng như nhà thờ, đền, chùa,… mà nguồn kinh phí chủ yếu từ ngân sách nhà nước
Kinh tế tập thể:
Kinh tế tập thể bao gồm các tổ chức kinh tế được thành lập theo Luật Hợp tác xã; trên cơ sở
tự nguyện góp vốn của những người sản xuất kinh doanh, tiêu dùng; quyền sở hữu vốn thuộc về tập thể các thành viên tham gia góp vốn
Kinh tế tập thể có thể dựa trên sở hữu tập thể (cả sở hữu pháp lý và chiếm hữu thực tế, như các quỹ sử dụng chung trong hợp tác xã), cũng có thể quyền sở hữu pháp lý vẫn thuộc về các thành viên, nhưng quyền chiếm hữu thực tế và quyền sử dụng lại mang tính chất tập thể
Cụ thể kinh tế tập thể bao gồm:
a Đơn vị kinh tế tập thể: Các hợp tác xã, như hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã xây dựng, hợp tác xã mua bán, hợp tác xã dịch vụ, hợp tác xã tín dụng (còn gọi là quỹ tín dụng nhân dân) được đăng ký thành lập theo Luật hợp tác xã mới
b Đơn vị hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, hiệp hội: Đơn vị sự nghiệp dân lập, đơn vị của tổ chức xã hội - nghề nghiệp ngoài nhà nước, đơn vị của các tổ chức xã hội và các đơn
vị khác ngoài nhà nước Kinh phí hoạt động của các đơn vị này đều do các hội viên đóng góp
Kinh tế cá thể:
Bao gồm hộ sản xuất, kinh doanh thuộc các khu vực nông, lâm, thuỷ sản, công nghiệp – xây dựng, dịch vụ không tham gia hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã và chưa đăng ký thành lập doanh nghiệp
Kinh tế tư nhân:
Kinh tế tư nhân gồm những đơn vị tư nhân được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp Cụ thể gồm:
Doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân; công ty cổ phần ngoài nhà nước; công ty hợp danh; doanh nghiệp tư nhân
- Công ty TNHH tư nhân là các công ty TNHH mà chủ sở hữu công ty (một thành viên hoặc các thành viên) là tư nhân (100% vốn tư nhân)
- Công ty cổ phần trong nước mà tất cả các cổ đông là tổ chức, cá nhân ngoài Nhà nước; Công ty cổ phần trong nước có cổ đông là Nhà nước nhưng Nhà nước không giữ cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Công ty hợp danh
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập và hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài bao gồm:
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; Các liên doanh giữa nước ngoài với doanh nghiệp nhà nước; Liên doanh giữa nước ngoài với các đơn vị khác ở trong nước
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm cả các tổ chức quốc tế, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ của các nước khác Việt Nam đang được hoạt động ở Việt Nam
PHẦN 4A: TÌNH TRẠNG VIỆC LÀM
Trang 32Nội dung và phương pháp ghi
Điều tra viên hỏi xong câu 1 đối với tất cả các thành viên của hộ trước khi chuyển sang hỏi các câu tiếp theo cho từng thành viên
Câu 1a: Hỏi để xác định trong 12 tháng qua các thành viên từ 6 tuổi trở lên có đi làm để nhận tiền
công, tiền lương từ bên ngoài hộ gia đình (Nhà nước, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân khác) không Tiền công, tiền lương có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật
Câu 1b: Hỏi để xác định trong 12 tháng qua thành viên này có tự làm nông nghiệp (trồng trọt và
chăn nuôi), lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và các hoạt động dịch vụ nông, lâm thuỷ sản của hộ không
Câu 1c: Hỏi để xác định trong 12 tháng qua có tự làm ngành nghề, sản xuất kinh doanh hay dịch
vụ ngoài nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản của hộ không
Sau khi hỏi xong câu 1, điều tra viên phải biết được toàn bộ tình trạng việc làm của tất cả các thành viên trong hộ từ 6 tuổi trở lên, tức là đối với từng thành viên này điều tra viên phải biết:
- Có làm việc theo các việc làm được định nghĩa ở trên không?
- Nếu có thì làm loại việc nào, và trong mỗi loại việc đó làm mấy việc?
Yêu cầu này cực kỳ quan trọng vì:
Thứ nhất, biết đầy đủ các việc làm của từng thành viên trong hộ sẽ giúp điều tra viên xác
định việc chiếm nhiều thời gian nhất trong tất cả các việc mà mỗi thành viên đã làm và phân luồng các thông tin về việc làm để ghi tiếp vào các câu và các mục sau
Thứ hai, khi đã biết đầy đủ các việc làm của từng thành viên trong hộ thì sẽ hỏi được thu
nhập của từng việc và sẽ không bỏ sót thu nhập
Câu 2: Ghi mã 1 nếu có ít nhất 1 câu từ câu 1a đến câu 1c có mã 1 và chuyển sang hỏi câu 4 Nghĩa
là người đó có làm việc trong 12 tháng qua Có thể người đó chỉ làm 1 loại công việc, có thể 2 loại,
có thể cả 3 loại trong các công việc nói trên
Ghi mã 2 nếu không có mã 1 nào trong câu 1a đến câu 1c Nghĩa là trong 12 tháng qua người đó không làm bất kỳ công việc nào trong 3 loại công việc nói trên
Câu 3: Với người không làm việc trong 12 tháng qua thì điều tra viên hỏi và ghi lý do phù hợp nhất
với nội dung 1 trong các mã từ 1 đến 6 như trong phiếu hỏi Nếu một người có nhiều lý do thì hỏi
và ghi lý do chủ yếu nhất
Đối với tất cả những thành viên được hỏi câu 3 thì sau khi hỏi và ghi xong thông tin câu này, điều tra viên chuyển ngay đến câu 30 để hỏi tiếp cho thành viên đó về tham gia vao lao động trong các công trình cơ sở hạ tầng của xã/ thôn
Các câu hỏi từ 4 đến 14 là nhóm câu hỏi ghi các thông tin về công việc chiếm nhiều thời gian nhất (việc chính) trong 12 tháng qua Công việc này không phải là công việc liên quan đến việc tham gia vào các công trình hạ tầng của xã/ thôn/ bản
Câu 4: Điều tra viên hỏi xác định việc chiếm nhiều thời gian nhất của đối tượng điều tra Nếu 1
người làm từ 2 việc trở lên mà các việc này có số giờ làm việc như nhau thì ghi việc làm mang lại thu nhập cao hơn Nếu cả số giờ và thu nhập đều như nhau thì ghi việc được người trả lời chọn Nếu
cả số giờ và thu nhập đều như nhau mà người trả lời không chọn được thì ghi việc có thâm niên lâu hơn Sau đó ghi mô tả công việc chính cụ thể, rõ ràng để đội trưởng có thể xác định nghề nghiệp
chính xác
Câu 5: Điều tra viên ghi tên cơ quan/đơn vị của công việc chính, nơi đối tượng điều tra trực tiếp
làm việc và đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có) của đơn vị đó
Nhiệm vụ/sản phẩm chính của cơ quan/đơn vị là công việc chính mà cơ quan/đơn vị đó được ngành chủ quản hoặc được cấp có thẩm quyền giao cho
Câu 6: Hỏi và ghi số tháng người này làm việc trong 12 tháng qua (công việc đã được ghi ở câu 4
và 5) Tháng được tính theo lịch, tức là trong 1 tháng làm việc 1 ngày vẫn được tính là 1 tháng
Trang 33Câu 7: Hỏi và ghi số ngày làm việc trung bình trong các tháng người này làm việc (công việc đã
được ghi ở câu 4 và 5)
Câu 8: Hỏi và ghi số giờ bình quân một ngày trong những ngày người này làm việc (công việc đã
được ghi ở câu 4 và 5)
Câu 9: Câu hỏi này nhằm xác định được các lao động di cư hoặc đi làm thời vụ trong thời gian
nông nhàn với các lao động đi làm toàn bộ thời gian ĐTV xác định thời gian bắt đầu đi làm của từng thành viên trong hộ trong 12 tháng qua Nếu thành viên đó đi làm ổn định được trên 12 tháng thì ghi thời điểm bắt đầu đi làm là tháng 1 năm 2006
Câu 11: Nhằm thu thập thông tin về nơi làm việc của các thành viên trong hộ gia đình Đây là câu
hỏi nhằm xác định việc di cư của thành viên hộ vì lý do công việc
Câu 12a: Hỏi về loại hình kinh tế của việc chiếm nhiều thời gian nhất trong 12 tháng qua của đối
tượng điều tra Điều tra viên hỏi và căn cứ vào câu trả lời của đối tượng điều tra để ghi đúng mã số của loại hình kinh tế phù hợp (Cách phân loại như phần hướng dẫn trên) Nếu mã số là 1 hoặc 2 thì chuyển sang câu 15 Nếu mã số là 3 hoặc 5 đến 7 điều tra viên phỏng vấn tiếp các câu 13 và 14 để thu thập các thông tin về tiền lương, tiền công từ việc chiếm nhiều thời gian nhất trong 12 tháng qua của đối tượng điều tra
Câu 12b: Đối với những người làm công ăn lương cho loại hình kinh tế nhà nước thì điều tra viên
hỏi xem người này có là cán bộ, công chức hay không
Theo Điều 1 “Pháp lệnh cán bộ, công chức” (được sửa đổi, bổ sung năm 2003) của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội thì cán bộ, công chức được hiểu như sau:
- Cán bộ, công chức được qui định tại Pháp lệnh này là công dân Việt Nam, trong biên chế bao gồm:
a Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện);
a Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;
c Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;
d Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc được giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
đ Thẩm phán Toà án nhân dân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân;
e Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công
an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp;
g Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ; người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);
h Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã
- Cán bộ công chức qui định tại các điểm a, b, c, đ, e, g và h được hưởng lương từ ngân sách nhà nước; cán bộ, công chức qui định tại điểm d được hưởng lương từ ngân sách nhà nước
và các nguồn thu sự nghiệp theo qui định của pháp luật
Trang 34thời gian nhất của đối tượng điều tra Các khoản có tính chất tiền lương tiền công bao gồm: Các khoản thưởng có tính chất thường xuyên, phụ cấp làm thêm, phụ cấp học nghề trong sản xuất, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp chuyên đi công tác lưu động, phụ cấp người làm công tác kỹ thuật, khoa học có tài năng, phụ cấp khu vực, phụ cấp cho những vùng đặc biệt,
Câu 14: Ghi thu nhập từ các khoản ngoài tiền lương, tiền công trong 12 tháng qua từ việc làm để
lấy tiền công, tiền lương chiếm nhiều thời gian nhất Các khoản thu ngoài tiền lương, tiền công gồm: Các khoản lễ tết, thưởng đột xuất (phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, ), bảo hộ lao động, đồng phục, thù lao dân công đi làm nghĩa vụ hàng năm, trợ cấp đi đường do điều động công tác, phụ cấp nghỉ phép, trợ cấp đi học chuyên nghiệp, các khoản chia thêm, Ở đây điều tra viên phải đặc biệt khéo léo gợi ý về những khoản thu khác như thu từ đi công tác nước ngoài, hội nghị, hội thảo, phong bao Có thể dựa vào quan sát về đồ dùng trong nhà, nghề nghiệp của chủ nhà hoặc các thành viên trong nhà để gợi ý về những khoản thu này Gợi ý để thu được những khoản thu khác là điều rất quan trọng
Câu 15: Hỏi để xác định người này có làm công việc nào khác trong 12 tháng qua không Nếu có
hỏi tiếp, nếu không chuyển đến câu 30
Câu 16 đến câu 26: Các câu hỏi từ 16 đến 26 là hỏi các thông tin về ngành, nghề, thời gian lao
động, tiền lương tiền công (nếu là công việc làm thuê, làm công) của công việc chiếm nhiều thời gian thứ 2 Phương pháp phỏng vấn và ghi thông tin tương tự các câu từ 4 đến 14 Đây cũng không phải là công việc liên quan đến việc tham gia vào các công trình hạ tầng của xã/ thôn/ bản
Câu 27: Hỏi để xác định người này có làm công việc nào khác 2 việc trên trong 12 tháng qua
không Nếu có hỏi tiếp câu 28 và 29 về tiền lương, tiền công, nếu không chuyển đến câu 30
Câu 28: Nếu đối tượng điều tra có làm một hoặc một số công việc khác (ngoài 2 việc kể trên) để
nhận tiền lương, tiền công Đây cũng không phải là công việc liên quan đến việc tham gia vào các công trình hạ tầng của xã/ thôn/ bản Nếu có thì ghi mã 1 và hỏi tiếp câu 29 Nếu không ghi mã 2 và chuyển sang câu 30
Câu 29: Điều tra viên hỏi và ghi tổng trị giá tiền lương, tiền công (kể cả trị giá hiện vật) từ các công
việc làm thuê, làm công khác của đối tượng điều tra trong 12 tháng qua (không tính hai việc đã kể trên (nếu 1 trong 2 việc hoặc cả hai việc đó cũng là việc làm công, làm thuê))
Câu 30: ĐTV hỏi từng thành viên để xác định xem thành viên trong hộ gia đình có tham gia lao
động trong việc xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng của thôn/bản hoặc của xã không Nếu câu trả lời mã là 2 thì chuyển sang hỏi thành viên tiếp theo
Câu 31: Nhằm xác định xem các thành viên của hộ gia đình có tham gia lao động vào quá trình xây
dựng cơ sở hạ tầng trong 12 tháng qua có được Chủ thầu công trình ký hợp đồng lao động hay không
Câu 32: Nhằm xác định tổng số ngày của từng thành viên có tham gia lao động trong các công trình
cơ sở hạ tầng thuộc thôn/ bản hoặc xã
Câu 33: Nhằm xác định tổng số tiền mà thành viên nhận được từ việc tham gia lao động vào các
công trình cơ sở hạ tầng từ đó xác định được giá trị ngày công mà chủ thầu chi trả cho lao động địa phương
Câu 34: Câu 34 nhằm xác định công trình mà thành viên hộ tham gia lao động của thuộc Chương
Trang 35lượng thu hoạch của các loại cây trồng cũng như quá trình sử dụng các loại sản phẩm hộ đã thu
hoạch để làm cơ sở tính toán thu nhập từ trồng trọt của hộ được chính xác
Đất trồng cây lâu năm:
Là loại đất dùng để trồng các loại cây nông nghiệp, trồng 1 lần nhưng cho thu hoạch sản phẩm nhiều năm, gồm đất trồng cây lâu năm (cà phê, chè, hồ tiêu, điều, dừa, cao su, v.v ); đất trồng cây ăn quả (cam, quýt, xoài, nhãn, vải, chuối, dứa, v.v ), đất trồng cây lâu năm khác (trầu không, cau, v.v )
Là diện tích đất rừng từ 100 m2 trở lên đã giao cho hộ trồng các loại cây lâm nghiệp
Vườn ươm các loại giống cây lâm nghiệp:
Là diện tích vườn ươm tất cả các loại giống cây lâm nghiệp như ươm giống cây bạch đàn, phi lao, tràm, keo, thông
Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Bao gồm phần mặt nước thực tế đã sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản trong 12 tháng qua và diện tích mặt nước chưa sử dụng như: ao, sông cụt, vũng, vịnh, đầm, phá, v.v
Đất đồng cỏ:
Là diện tích đất được sử dụng chuyên để trồng cỏ phục vụ chăn nuôi, sản xuất của hộ gia đình
Đất giao quyền sử dụng lâu dài:
Hình thức Nhà nước giao đất cho hộ sử dụng Thời gian giao đất sử dụng ổn định và lâu dài
để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm Khi hết thời hạn, nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng và trong quá trình sử dụng đất chấp hành đúng luật pháp về đất đai thì được Nhà nước giao đất đó để tiếp tục sử dụng Những hộ được giao quyền sử dụng đất ổn định và lâu dài có 5 quyền sau đây:
- Có quyền chuyển nhượng đất
- Có quyền thừa kế
Trang 36- Có quyền cho thuê
- Có quyền chuyển đổi
Đất giao quyền sử dụng lâu dài được chia bình quân theo đầu người Hộ được giao quyền sử dụng đất ổn định và lâu dài chỉ có nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nước Các khoản trả dịch vụ thực hiện chế độ hợp đồng với HTX/TĐSX Các khoản đóng góp khác đều có sự thoả thuận giữa hộ và HTX/TĐSX (các khoản đóng góp thông qua HTX hoặc thông qua trưởng thôn, trưởng ấp ở các tỉnh phía Nam)
Các khoản đóng góp cho HTX/TĐSX thường là các khoản chi phí về thuỷ lợi phí, dịch vụ làm đất, bảo vệ thực vật Ngoài ra HTX/TĐSX có thể thu thêm một số khoản đóng góp để duy trì
bộ máy quản lý (nếu có)
Đất giao khoán sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản:
Bao gồm đất của các nông trường, lâm trường quốc doanh; công ty, xí nghiệp, trung tâm, trạm, trại trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản giao khoán cho các hộ gia đình, cá nhân là công nhân viên chức đang làm việc cho các đơn vị nói trên; các hộ làm việc cho các Doanh nghiệp nay đã nghỉ hưu, mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp và thành viên trong gia đình họ đến tuổi lao động có nhu cầu nhận khoán; các hộ gia đình, cá nhân cư trú hợp pháp tại địa phương được UBND xã, phường xác nhận, hộ gia đình ở địa phương khác có vốn đầu
tư vào sản xuất theo qui hoạch của bên khoán Đất này cũng được giao sử dụng ổn định và lâu dài nhưng không được cấp giấy chứng nhận và không có 5 quyền như đất giao quyền sử dụng lâu dài ở trên Những người nhận đất giao khoán có nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nước và các khoản dịch vụ cho nông trường, các tổ chức khác có đất giao khoán
Đất đấu thầu:
Bao gồm đất dự trữ (chiếm 5% quĩ đất của HTX) và đất không thể giao khoán (giao quyền
sử dụng lâu dài) cho từng hộ như đất hồ, đầm phá nuôi cá, đất đồi trọc Đất này chỉ thực hiện chế độ hợp đồng, trong một khoảng thời gian nhất định để trên cơ sở đó người nào tham gia được đấu thầu
có nghĩa vụ đóng góp cho HTX và tổ chức khác theo định mức thoả thuận giữa hai bên
Đất thừa kế:
Là đất được thừa hưởng của người khác (của ông, bà, bố mẹ hoặc của người thân ) với các điều kiện được ghi rõ trong văn tự thừa kế Người được thừa kế được trao quyền sử dụng trên thửa đất thừa kế cùng với các quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan và trở thành chủ quản lý và sử dụng
thửa đất này
Đất mua/bán (chuyển nhượng quyền sử dụng đất):
Bao gồm đất hộ đã mua/bán quyền sử dụng Đất mua hoặc bán có thể dưới hình thức
chuyển tên chủ sử dụng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc theo hình thức giấy tờ mua bán trao tay theo sự thoả thuận của hai bên Sau khi mua/bán, người mua/bán có quyền hoặc mất đi quyền sử dụng ổn định lâu dài thửa đất này
Đất du canh:
Là diện tích đất nương rẫy do các hộ ở miền núi phát rẫy, đốt rừng để gieo trồng một số vụ (thời gian dưới 3 năm) sau đó chuyển đi phát nương mới
Đất ở: Bao gồm toàn bộ diện tích đất để xây dựng nhà ở, các công trình phụ (nhà bếp, nhà
tắm, xí) chuồng trại chăn nuôi, xây dựng hàng rào, làm đường đi
Ao liền kề đất ở: Là diện tích ao tiếp giáp hoặc gắn liền với đất ở của hộ, không kể ao, hồ
khác ngoài phạm vi đất ở của hộ
Vườn liền kề đất ở: Là diện tích đất vườn quanh nhà liền với đất ở của hộ, không kể vườn
ngoài phạm vi đất ở của hộ
Đất bỏ hoang:
Trang 37Gồm các diện tích đất thuộc quyền sử dụng của hộ nhưng thực tế chưa sử dụng trong 12
tháng qua hoặc diện tích đất đó vẫn chưa đủ điều kiện hoặc chưa được xác định để sử dụng vào mục
đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, lâm nghiệp
Đất khai hoang:
Bao gồm diện tích đất hoang hoá mới được hộ khai phá, cải tạo để gieo trồng một loại cây
nào đó trong thời gian chưa quá 3 năm (chưa thành đất thuộc)
4B.0.1 ĐẤT NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, MẶT NƯỚC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÀ ĐẤT
THỔ CƯ
Nội dung và phương pháp ghi
Câu 1, 2: Điều tra viên phỏng vấn để ghi tất cả các thửa đất gồm đất ở, ao, vườn liền kề đất ở và
đất thuộc quyền quản lý hoặc sử dụng của hộ để, canh tác kể cả các thửa đất thuê, mượn, đổi của
người khác và đất đã giao cho người khác thuê, mượn, trao đổi hoặc nhượng quyền sử dụng trong
12 tháng qua Mỗi thửa đất (không kể đất ở, ao, vườn liền kề đất ở) cần ghi rõ tên, trường hợp thửa
đất không có tên hoặc nhiều thửa đất trên cùng một cánh đồng thì ghi tên cánh đồng thay cho tên
thửa đất Nếu không có tên cánh đồng hoặc tên thửa thì qui ước ghi theo thứ tự thửa thứ nhất, thửa
thứ hai và ghi theo nguyên tắc: đất ở ghi trước và tiếp đến là thửa đất nông, lâm nghiệp, diện tích
mặt nước nuôi trồng thuỷ sản có diện tích lớn nhất vào dòng tiếp theo và cuối cùng là thửa có diện
tích bé nhất
Một hộ nếu có một số thửa đất ở và ao vườn liền kề đất ở thì mỗi thửa cũng được ghi một
dòng như các thửa đất khác và ghi cụ thể là đất ở, ao, vườn vào câu 2
Trường hợp một hộ có trên 15 thửa đất, qui ước từ thửa thứ 16 trở lên được ghép lại với
nhau để giảm bớt việc ghi chép cho điều tra viên Nguyên tắc ghép thửa như sau: trên cùng một
cánh đồng có những thửa đất cùng loại đất, thì ghép lại với nhau để ghi vào 1 dòng Các thửa đất
cùng loại, ở khác cánh đồng cũng được ghép với nhau theo nguyên tắc như trường hợp trên cùng
cánh đồng
Nếu không có chuyển sang mục 4B2
Câu 3: Ghi diện tích từng thửa từ thửa 1đến thửa 15 và tổng diện tích các thửa ghép từ thửa thứ 16
trở đi và tính bằng mét vuông Trường hợp người trả lời nói diện tích thửa đất theo đơn vị đo lường
của địa phương thì điều tra viên cần qui đổi ra mét vuông, cụ thể:
1 công tầm lớn = 1200 m2 (công tầm cấy)
Đối với diện tích đất ở và ao vườn liền kề đất ở có sự khác nhau giữa các địa phương Diện
tích của các loại đất này thống nhất ghi như sau: Đất ở, ao vườn liền kề đất ở: những hộ đã có sổ đỏ
thì ghi diện tích từng loại theo đúng diện tích đã ghi trong sổ đỏ của hộ Những hộ chưa có sổ đỏ thì
ghi diện tích từng loại đất theo hoá đơn hoặc các giấy tờ qui định hộ phải nộp thuế đất ở là bao
nhiêu mét vuông, số đất còn lại phải nộp theo mức thuế của đất nông, lâm nghiệp hoặc mặt nước
Trang 38Câu 4: Khoảng cách từ nhà đến từng thửa đất được tính bằng mét Trường hợp các thửa đất được
ghép ở các cánh đồng khác nhau thì tính khoảng cách trung bình cho các thửa đất
Câu 5: Cần căn cứ vào tình hình hiện tại hộ dang sử dụng loại đất đó như thế nào để ghi cho phù
hợp với từng thửa đất như các khái niệm đã nêu ở phần trên Trường hợp thửa đất trước đây trồng cây lâu năm nhưng hộ đã cải tạo và chuyển từ đất trồng cây lâu năm sang cây hàng năm thì ghi là đất trồng cây hàng năm Tương tự đối với các loại đất khác nếu có sự chuyển đổi thì cũng được ghi theo loại đất sau khi đã chuyển đổi Trường hợp hộ có vườn tạp thì ghi vào mã khác Đối với vườn liền kề đất ở căn cứ vào thực tế hộ đang trồng cây gì thì tính diện tích đất thuộc loại cây đó, nếu đất chưa sử dụng thì ghi là đất hoang hoá Ví dụ đất trồng chè được tính vào đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng rau tính vào diện tích trồng cây hàng năm Những trường hợp hộ chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất ở, nhà xưởng, kho bãi kể cả được phép và không được phép qui ước không tính là đất nông nghiệp
Nếu trả lời mã 1 hoặc 2 chuyển sang câu 7, nếu trả lời từ mã 3 đến mã 9 chuyển sang câu 8
Câu 7: Ghi rõ từng thửa đất được tưới tiêu theo hình thức nào như toàn bộ diện tích canh tác được
tưới hoặc tiêu một cách chủ động dưới hình thức tự chảy hay bằng máy bơm (hệ thống bơm điện, bơm dầu), hoặc tưới bằng sức người để loại trừ hạn hoặc úng lụt trong suốt cả vụ hay trong một thời gian nhất định hoặc thửa đất đó không được tưới tiêu Trường hợp những thửa đất được ghép với nhau theo qui định thì căn cứ vào đa số diện tích được tưới tiêu theo hình thức nào để ghi theo hình thức đó Một thửa đất giữa các một vụ tưới tiêu theo hình thức máy bơm, một vụ tưới tiêu bằng sức người thì căn cứ vào thời gian theo hình thức nào là chủ yếu hoặc theo đánh giá của hộ để ghi mã cho phù hợp
Câu 8: Cần hỏi hộ để ghi rõ lý do mà hộ có quyền sử dụng đối với từng thửa đất ứng với từng mã
đã ghi sẵn trong phiếu hỏi Trường hợp thửa đất bố, mẹ nhận khoán (đất giao quyền sử dụng lâu dài) trước đây, nay chia cho con sử dụng, nếu con thuộc hộ điều tra thì thửa đất này vẫn ghi là đất khoán (đất giao quyền) mà không ghi là đất thừa kế
Câu 9: Điều tra viên hỏi cho từng thửa đất đã được cơ quan quản lý ruộng đất của Nhà nước (cấp
có thẩm quyền) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài (sổ đỏ) Nếu hộ đã hoàn tất việc làm thủ tục và đang chờ để nhận sổ đỏ và biết ai là người trong hộ sẽ đứng tên trong sổ đỏ đó thì vẫn ghi
là có giấy chứng nhận quyền sử dụng Câu này hỏi cho tất cả các thửa đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng lâu dài, có thể thành viên của hộ trực tiếp đứng tên hoặc thành viên của hộ khác đứng tên
Câu 14: Trong 12 tháng qua mỗi thửa đất không kể thời gian gieo trồng dài hay ngắn đều được coi
là có gieo trồng Trường hợp có thửa đất hộ vừa canh tác vừa cho thuê, ví dụ: 1 hoặc 2 vụ canh tác 1
vụ cho thuê hoặc ngược lại thì thửa đất đó vẫn được coi là có gieo trồng Trường hợp thửa đất có sẵn cây trồng từ trước ví dụ trồng cây công nghiệp hoặc cây ăn quả thì cũng coi là đất có trồng trọt trong 12 tháng qua Nếu trả lời có điền mã 1 và chuyển sang hỏi mảnh tiếp theo Nếu trả lời không điền mã
2 và chuyển tới câu 15
Câu 15: Trường hợp 12 tháng qua, thửa đất của hộ không trồng trọt hoặc nuôi trồng thuỷ sản thì
hỏi hộ đã làm gì với thửa đất này và chỉ ghi 1 mã, trường hợp 12 tháng qua một thửa đất hộ vừa cho thuê, vừa cho mượn cần thống nhất với hộ để ghi 1 mã phù hợp Nếu trả lời “Bán/ đổi lấy mảnh
đất khác” điền mã 3 và chuyển tới câu 16
4B.0.2 ĐẤT ĐI THUÊ/ ĐẤU THẦU/ MƯỢN/ ĐỔI TẠM THỜI
Câu 1: Đất hộ đi thuê, đi mượn hoặc đổi tạm thời của hộ khác gồm các thửa đất thuộc quyền quản
lý của hộ khác nhưng hộ thuê, mượn, đổi quyền sử dụng trong 12 tháng qua để tiến hành canh tác hoặc nuôi trồng thuỷ sản trong một thời gian ngắn có tính chất tạm thời và phải trả cho hộ cho thuê hoặc cho mượn một khoản bằng tiền hoặc hiện vật theo sự thoả thuận giữa hai bên Nếu trả lời không chuyển sang phần 4B.0.3
Câu 2: Ghi lại mã (số thứ tự) của thửa đất từ mục 4B.0.1 Điều tra viên cần kiểm tra kỹ mối quan
hệ giữa mục 4B.0.1 và mục này, nếu hộ trả lời có đất đi thuê, mượn hoặc trao đổi tạm thời trong
12 tháng qua, nhưng mục 4B.0.1 chưa ghi thửa đất này thì phải bổ sung cho đầy đủ
Trang 39Câu 5: Hỏi để xác định trong 12 tháng qua hộ có phải thanh toán tiền mặt, trị giá hiện vật, công lao
động hay hình thức nào khác không? Một thửa đất vừa phải thanh toán tiền mặt vừa phải thanh toán bằng trị giá hiện vật thì chọn hình thức thanh toán nào là chính để ghi mã thích hợp vào biểu Nếu không phải thanh toán ghi mã 1 và chuyển sang hỏi thửa tiếp theo
Câu 6: Trị giá thanh toán bao gồm toàn bộ tiền mặt, trị giá hiện vật, công lao động Trường hợp hộ
thanh toán bằng hiện vật thì qui ra tiền bằng cách lấy số lượng hiện vật nhân với giá bình quân của hiện vật đó theo giá thị trường tại địa bàn điều tra vào thời điểm thanh toán Những hộ phải thanh toán bằng ngày công lao động cũng được qui ra tiền bằng cách lấy số ngày công nhân với giá công lao động bình quân ở địa bàn điều tra để tính ra số tiền phải trả
Điều tra viên ghi tổng số tiền (kể cả trị giá hiện vật, trị giá công lao động) vào cột 6a Cột 6b hỏi hộ đây là khoản thanh toán cho thời hạn là bao nhiêu tháng, nếu hộ trả lời cho một số năm nhất định thì phải qui ra số tháng hoặc hộ trả lời thanh toán theo vụ thì phải tìm hiểu kỹ mỗi vụ kéo dài bao lâu để qui ra tháng
Hỏi về tình hình đi thuê, mượn đất (nếu có) trong 12 tháng qua điều tra viên cần lưu ý: có thể một hộ trong 12 tháng qua có đi thuê hoặc mượn đất của hộ khác, nhưng khi điều tra viên đến phỏng vấn thì hộ đã trả lại đất cho hộ khác Do đó, điều tra viên phải hết sức chú ý để khai thác vì những trường hợp như vậy vẫn được tính là hộ có đi thuê, mượn đất trong 12 tháng qua để ghi số tiền và trị giá hiện vật phải trả cho thửa đất đi thuê, mượn này Nếu điều tra viên bỏ sót trường hợp này thì sẽ làm mất một khoản chi của hộ này
4B.0.3 ĐẤT CHO THUÊ/ CHO MƯỢN
Câu 1: Mục đích tìm hiểu hộ gia đình có chi thuê hoặc cho mượn đất không Bao gồm đất hộ cho
các hộ khác thuê hoặc cho mượn trong 12 tháng qua Đây là những thửa đất thuộc quyền quản lý của hộ nhưng để hộ khác tiến hành canh tác hoặc nuôi trồng thuỷ sản trong một thời gian nhất định
và có thể phải trả cho hộ một khoản bằng tiền hoặc hiện vật theo sự thoả thuận giữa hai bên Nếu không chuyển sang phần 4B1
Câu 2: Ghi lại mã số (số thứ tự) của thửa đất từ mục 4B.0.1 Điều tra viên cần kiểm tra kỹ mỗi
quan hệ giữa mục 4B.0.1 và mục này, nếu hộ trả lời có đất cho thuê, mượn đất nhưng ở mục 4B.0.1 chưa được ghi thì phải bổ sung cho đầy đủ
Câu 5: Hỏi để xác định trong 12 tháng qua hộ có được thanh toán tiền, trị giá hiện vật, công lao
động hay hình thức nào khác không? nếu có thì chọn một mã chủ yếu nhất mà hộ đã được thanh toán để ghi vào biểu Nếu không được thanh toán điền mã 1 và chuyển sang thửa tiếp theo
Câu 6 Trị giá các khoản đã được thanh toán bao gồm toàn bộ tiền mặt, trị giá hiện vật, trị giá công
lao động Trường hợp hộ được thanh toán bằng hiện vật thì qui ra tiền bằng cách lấy số lượng hiện vật nhân với giá bình quân của hiện vật đó theo giá thị trường tại địa bàn điều tra vào thời điểm thanh toán Những hộ được thanh toán bằng ngày công lao động cũng qui ra tiền bằng cách lấy số ngày công nhân với giá công lao động bình quân ở địa bàn điều tra để tính ra số tiền phải trả Điều tra viên ghi tổng số tiền (kể cả hiện vật, giá trị công lao động) vào cột 6a Cột 6b hỏi hộ đây là khoản được thanh toán cho thời hạn là bao nhiêu tháng, nếu hộ trả lời cho một số năm nhất định thì phải qui ra số tháng hoặc hộ trả lời được thanh toán theo vụ thì phải tìm hiểu kỹ mỗi vụ kéo dài bao lâu để qui ra tháng
Hỏi về tình hình cho thuê, cho mượn đất trong 12 tháng qua, điều tra viên cần lưu ý: có thể một hộ trong 12 tháng qua có cho thuê hoặc cho mượn đất của hộ khác, nhưng khi điều tra viên đến phỏng vấn thì hộ đã được hộ khác trả lại đất Do đó, điều tra viên phải hết sức chú ý để khai thác vì những trường hợp như vậy vẫn được tính là hộ có cho thuê, cho mượn đất trong 12 tháng qua để ghi
số tiền và trị giá hiện vật được trả cho thửa đất cho thuê, cho mượn này Nếu điều tra viên bỏ sót trường hợp này thì sẽ làm mất một khoản thu của hộ
4B1 TRỒNG TRỌT
Trang 40Phương pháp xác định sản phẩm thu hoạch chính của ngành trồng trọt là điều tra viên đến phỏng vấn trực tiếp chủ hộ hoặc những người nắm được nhiều thông tin nhất trong hộ về diện tích gieo trồng, sản lượng thực thu từng loại cây trồng, từng vụ sản xuất để tính toán trị giá sản lượng thu hoạch ghi vào phiếu
Hình thái sản phẩm của các loại sản phẩm trồng trọt quy định như sau:
- Thóc, ngô, kê, mỳ, mạch: hạt khô; khoai lang, sắn/củ mỳ, khoai khác: củ tươi
- Đậu xanh, đậu đen, đậu tương: hạt khô
- Lạc: lạc vỏ khô; Mía: cây tươi; Thuốc lá, thuốc lào: lá khô; Bông: cả hạt khô; Cói: chẻ khô; Vừng/mè: hạt khô; Dâu tằm: lá tươi; Đay: bẹ khô
- Chè: búp tươi; Cà phê: nhân; Hồ tiêu: hạt khô; Dừa: quả tươi; Điều: hạt khô
- Cây ăn quả có nhiều loại và hình thái sản phẩm được tính là quả tươi, gồm: cam, chanh, quýt, dứa, chuối, nhãn, vải, xoài, mít, ổi, chôm chôm
- Cây giống: Ghi tổng số tiền thu được do bán các loại cây giống trong 12 tháng qua
- Cây cảnh: Ghi tổng số tiền thu được do bán các loại cây cảnh trong 12 tháng qua
Lưu ý: các loại hoa không ghi vào cây cảnh mà cần phân biệt đối với các loại hoa thuộc cây hàng
năm (lay ơn, đồng tiền, hoa huệ v.v) ghi vào dòng cây hàng năm khác, các loại hoa thuộc cây lâu năm như hoa hồng ghi vào cây lâu năm
Câu 1: Đây là câu hỏi tổng quát giúp hộ xác định trong 12 tháng qua có thu hoạch sản phẩm nào từ
sản xuất trồng trọt Nếu hộ trả lời khong ghi mã 2 và chuyển sang phần 4B2
4B1.1 CÂY LÚA
Phần này thu thập thông tin về diện tích gieo trồng lúa, sản lượng lúa thực thu và trị giá sản phẩm đã thu hoạch của từng vụ, cả năm, tình hình sử dụng thóc cho sản xuất nông nghiệp (để giống, làm thức ăn cho chăn nuôi) thóc bán, đổi hàng, sử dụng cho ăn uống, trả công lao động, số thóc còn lại để tiêu dùng cho thời gian tới
Ở Việt Nam lúa là cây lương thực chủ yếu, vì vậy quá trình điều tra cây lúa được nghiên cứu chi tiết thành một biểu riêng Biểu này được thu thập theo từng vụ Trường hợp hộ không nhớ hoặc không thể tách chi tiết theo từng vụ thì ghi vào dòng lúa cả năm Đối với hộ có 3 vụ lúa chỉ nhớ chi tiết 1 hoặc 2 vụ cũng ghi dòng lúa cả năm mà không ghi vào các vụ chi tiết
Điều tra viên cần tham khảo thông tin về các vụ lúa để phỏng vấn hộ cho khỏi sót Đối với các tỉnh miền Bắc lúa thường được gieo cấy chủ yếu 2 vụ: lúa Đông xuân và lúa mùa, nhưng đối với các tỉnh miền Nam thời gian gieo cấy và thu hoạch xen kẽ nhau quanh năm, trường hợp này được qui về 3 vụ chủ yếu của năm là vụ Đông xuân, vụ Hè thu và vụ Mùa/Thu đông
Thời vụ gieo cấy và thời gian thu hoạch từng vụ lúa trong năm thường vào các tháng như sau:
Vụ Đông xuân Thờigian
gieo cấy
Thời gian thu hoạch
- Đồng bằng sông Hồng Tháng 2, 3 Tháng 5, 6
- Đồng bằng sông Cửu long Tháng 12, 1 Tháng 3, 4
- Miền núi Tháng 3, 4 Tháng 6,7
- Tây Nguyên, Đông Nam bộ Tháng 2, 3 Tháng 5, 6