1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nước rác thải và vệ sinh sổ tay hướng dẫn dành cho giáo viên THCS và THPT

73 468 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: Nước Tổng quan: Sau bài học này, học sinh sẽ nắm được kiến thức cơ bản về nước, sự luân chuyển của nước trên trái đất qua vòng tuần hoàn nước, nước có thể bị ô nhiễm như thế nào

Trang 1

Nước, Rác Thải và Vệ Sinh

Sổ Tay Hướng Dẫn Cho Giáo Viên THCS & THPT

Trang 2

Xuất bản

Deutsche Gesellschaft für

Internationale Zusammenarbeit (GIZ) GmbH

Quản lý Nguồn Tài nguyên Thiên nhiên

Vùng Ven biển tỉnh Sóc Trăng

Tác giả

Rebecca Hartmann và Phạm Thùy Dương

Tranh minh họa trong tài liệu

Stefanie Gendera

Ảnh bìa:

Tranh minh họa lấy từ cuộc thi vẽ tranh do GIZ tổ chức năm 2012, tác giả Hà Cẩm Tiên

© giz 7/2013

Trang 3

Nước, Rác Thải và Vệ Sinh

Sổ Tay Hướng Dẫn Cho Giáo Viên

THCS & THPT

Rebecca Hartmann và Phạm Thùy Dương

Tháng 7/2013

Trang 5

Nước, Rác Thải và Vệ Sinh

Sổ Tay Hướng Dẫn Cho Giáo Viên

THCS & THPT

Lời mở đầu

Nước, rác thải và vệ sinh, mặc dù là những vấn đề khác nhau nhưng chúng liên quan mật thiết với nhau Cả ba đều rất quan trọng đối với con người trên phương diện sức khỏe và môi trường Với việc cung cấp nước uống sạch, xử lý rác đúng cách và cải thiện điều kiện vệ sinh

cơ bản, ta đã có thể làm giảm đến 80% các bệnh tật(1) Cuốn sổ tay hướng dẫn này sẽ trình bày tầm quan trọng của nước, chất thải và vệ sinh theo ba chủ đề riêng biệt, và sẽ cung cấp những ví dụ về các cách thức thực hiện để cho cuộc sống khỏe mạnh và bảo vệ môi trường

Dự án hợp tác kỹ thuật Việt – Đức “Quản lý Nguồn Tài nguyên Thiên nhiên vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng” phối hợp với các đối tác là Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng, cùng phát triển cuốn sổ tay hướng dẫn này cho giáo viên như là một công cụ để giúp cho giáo viên dạy cho học sinh về nước, rác thải và vệ sinh Cuốn sổ tay này chỉ cung cấp tài liệu

bổ trợ thêm về chủ đề nước, rác thải và vệ sinh, tập trung vào vùng ven biển chứ không bao hàm hết mọi mặt của những chủ đề này

Nước tạo nên cuộc sống Mỗi con người đều cần đến nước cho

những hoạt động hằng ngày, và tiếp cận nguồn nước uống sạch là cực kỳ quan trọng

Rác thải được tạo ra bởi mọi người Nó cần được xử lý đúng cách

để không làm ô nhiễm môi trường hay trở thành các nguồn gây bệnh

Vệ sinh môi trường liên quan chặt chẽ đến vấn đề vệ sinh cá

nhân Điều kiện vệ sinh cơ bản tốt dẫn đến sức khỏe tốt hơn và làm giảm nguy cơ bệnh tật

Trang 6

Cuốn sổ tay được chia làm 3 bài:

Trang 7

Mục lục

Bài 1: Nước 6

1.1 Nước là gì? 7

1.2 Vòng tuần hoàn nước 7

1.3 Công dụng của nước 8

1.4 Những mối đe dọa đến trữ lượng và chất lượng nước 10

1.5 Sử dụng bền vững tài nguyên nước 12

1.6 Hiện trạng ở Việt Nam 16

Bài 2: Rác thải 20

2.1 Rác thải là gì? 21

2.2 Phân loại rác thải 21

2.3 Tác động của rác thải không được xử lý 22

2.4 Quản lý rác thải bền vững 24

2.5 Hiện trạng ở Việt Nam 32

Bài 3: Vệ sinh 35

3.1 Vệ sinh là gì? 36

3.2 Tại sao thiếu vệ sinh dẫn đến dịch bệnh? 36

3.3 Tại sao vệ sinh môi trường lại quan trọng? 38

3.4 Làm thế nào để cải thiện vệ sinh? 40

3.5 Hiện trạng ở Việt Nam 47

Tài liệu tham khảo 49

Phụ lục: Những hoạt động tiềm năng 52

Trang 8

Bài 1: Nước

Tổng quan: Sau bài học này, học sinh sẽ nắm được kiến thức cơ bản

về nước, sự luân chuyển của nước trên trái đất qua vòng tuần hoàn nước, nước có thể bị ô nhiễm như thế nào và nước mưa có thể được

sử dụng cho các hoạt động hằng ngày như thế nào

Mục tiêu: Học sinh sẽ

1 Tìm hiểu vòng tuần hoàn nước

2 Tìm hiểu những vấn đề liên quan đến nước

3 Tìm hiểu về việc sử dụng bền vững tài nguyên nước

Kiến thức cần có trước khi vào bài – Giáo viên

Bài đọc cơ sở dưới đây sẽ cung cấp cho giáo viên một cái nhìn tổng thể về nước, vòng tuần hoàn nước, những vấn đề liên quan đến ô nhiễm, khan hiếm nước và hiện trạng thực tế ở Việt Nam, nhất là ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và thị xã Vĩnh Châu

Kiến thức cần có trước khi vào bài – Học sinh

Học sinh không cần phải có kiến thức đặc biệt nào trước khi học bài này Tuy nhiên, trước khi bắt đầu bài giảng, giáo viên nên kiểm tra xem mức độ hiểu biết của học sinh mình tới đâu về nước Việc này có thể được thực hiện bằng cách sử dụng Hoạt động 1 (“Bọt khí tư duy”),

có trong phần Phụ lục 1 của tài liệu này

Những hoạt động tiềm năng

Phụ lục 1 bao gồm một danh sách các hoạt động có thể nâng cao sự hiểu biết của học sinh về tầm quan trọng của nước và sử dụng nước đúng cách như thế nào, bởi vì nước là một nguồn tài nguyên quý giá rất cần thiết cho cuộc sống Các hoạt động 1 đến 7 có thể được sử dụng để hỗ trợ cho bài 1

Trang 9

Câu hỏi dành cho học sinh

Sau khi hoàn tất bài học, học sinh sẽ phải trả lời được những câu hỏi sau:

- ‘Vòng tuần hoàn nước’ là gì và nó hoạt động như thế nào?

- Nước cần thiết cho cuộc sống như thế nào?

- Tại sao chúng ta cần tiết kiệm nước?

- Những mối đe dọa đến chất lượng nguồn nước là gì?

- Những ích lợi của việc sử dụng nước mưa là gì?

- Chúng ta có thể tiết kiệm nước như thế nào?

1.1 Nước là gì?

Nước là một hợp chất hóa học (một phân tử nước được tạo nên từ một nguyên tử ôxy và hai nguyên tử hyđrô) xuất hiện trong tự nhiên dưới ba trạng thái vật lý khác nhau: lỏng, rắn và khí Bình thường ta gọi nó là nước khi nó ở trạng thái lỏng Nếu nó ở trạng thái rắn, ta gọi

nó là đá hay băng và nếu nó ở dạng khí thì ta gọi nó là hơi nước Nước mặt là nước chứa trên mặt đất như nước trong hồ, đầm lầy, sông, suối, đại dương

Nước ngầm là nước nằm dưới mặt đất, ở các lỗ không gian trong đất Nước thấm xuống lòng đất do trọng lực, xuyên qua các hạt đất, đá, sỏi cho đến khi chạm một độ sâu mà ở đó lòng đất chứa đầy hay bão hòa với nước hoặc ở đó có một tầng không thấm nước, nơi nước không thể đi xuyên qua được (ví dụ như một lớp đất sét) Khu vực chứa đầy nước được gọi là vùng bão hòa và mặt trên cùng của khu vực này được gọi là mực nước ngầm(1)

1.2 Vòng tuần hoàn nước

Các trạng thái khác nhau của nước không giữ yên cố định mà luân chuyển trong một chu trình tuần hoàn Chu trình này được gọi là chu trình thủy văn hay vòng tuần hoàn nước (Hình 1) Vòng tuần hoàn nước là một trong nhiều “vòng tuần hoàn” mà các vật chất lưu chuyển trên trái đất

Trang 10

Vòng tuần hoàn nước được thúc đẩy bởi mặt trời do các quá trình bốc hơi và thoát hơi nước Mặt trời làm nóng nước trên mặt đất, sông, hồ, đại dương, chuyển hóa nước dạng lỏng thành hơi nước Hơi nước trong không khí bay lên và ngưng tụ thành các đám mây

Hình 1 Vòng tuần hoàn nước

Nếu bầu khí quyển trở nên bão hòa với hơi nước, có nghĩa là các đám mây hình thành đạt đến ngưỡng tới hạn, chúng sẽ rơi xuống thành mưa hoặc tuyết Mưa rơi và tuyết tan chảy vào các dòng sông, hồ (nước mặt) và một phần thấm xuống đất thành nước ngầm Nước có thể di chuyển dưới dạng dòng chảy bề mặt hay dòng chảy ngầm vào sông rồi chảy trở lại vào đại dương Tại điểm này, vòng tuần hoàn nước khép lại, và sự bốc hơi nước lại bắt đầu tiếp tục một chu kỳ mới

1.3 Công dụng của nước

Nước duy trì sự sống trên trái đất Sự có mặt của nước là điều kiện đầu tiên để xác định sự tồn tại của sự sống Ở đâu có nước, ở đó có

Trang 11

sự sống Nước hiện diện dưới các dạng khác nhau trong rất nhiều thứ,

ví dụ như trong nước biển, hơi nước trong khí quyển, trong thực vật, động vật và con người Nước còn là môi trường sống cho các loài sinh vật thủy sinh

Hình 2 Sử dụng nước sạch trong các hoạt động hàng ngày

Cơ thể sinh vật có 50 - 75% là nước Nước duy trì nhiệt độ trung bình của cơ thể, chuyên chở chất dinh dưỡng và ôxy nuôi các tế bào, giúp chuyển hóa thực phẩm ra năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng

và loại bỏ chất thải của cơ thể

Con người sử dụng nước trong hầu hết các hoạt động hàng ngày như

ăn uống, tắm rửa, vệ sinh (Hình 2) Nước còn được sử dụng trong sản

Trang 12

xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, giao thông vận tải, cảnh quan và cả giải trí

1.4 Những mối đe dọa đến trữ lượng và chất lượng nước

Mặc dù hơn 70% diện tích của trái đất được bao phủ bởi nước ,có đến 97% là nước mặn trong các đại dương và chỉ 3% là nước ngọt Gần 2/3 lượng nước ngọt này tồn tại ở dạng băng tuyết đóng ở hai Cực trái đất và trên các ngọn núi Phần còn lại là dạng nước ngầm và một tỉ lệ nhỏ tồn tại dưới dạng nước mặt Việc cung cấp đủ nước uống sẽ là một trong những thử thách lớn nhất của loài người trong vài thập niên tới đây Nạn khan hiếm nước đang đe dọa nghiêm trọng sản xuất lương thực trên thế giới Hiện tại, hơn một tỉ người đang không được tiếp cận với nước sạch Cạnh tranh trong sử dụng nước cũng có thể dẫn đến cạn kiệt nguồn nước Khai thác quá mức nước ngầm làm tụt mực nước ngầm khiến lỗ khoan và giếng nước ngầm trở nên khô cạn

và còn làm tăng nguy cơ xâm nhập mặn ở vùng ven biển

Bên cạnh đó ô nhiễm ở các con sông, hồ chứa đang là những vấn nạn chung trên toàn cầu Có rất nhiều thứ có thể làm ô nhiễm nước và làm cho nó không còn thích hợp để sử dụng cho con người Ô nhiễm có thể xảy ra khi nước thải từ hộ gia đình hoặc nhà máy công nghiệp thải trực tiếp vào sông, hồ và biển mà không qua xử lý loại bỏ những thành phần có hại Ô nhiễm cũng có thể xảy ra dưới nhiều cách khác nhau

Ví dụ như, ô nhiễm thông qua vi khuẩn có thể dẫn đến các bệnh tật như tiêu chảy, hoặc qua các hóa chất, ví dụ như các chất độc từ công nghiệp, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, phân bón, các chất kháng sinh và các kích thích tố tăng trưởng dùng trong nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Việc sử dụng nước bị ô nhiễm có thể gây hại cây trồng và gây ra những ảnh hưởng xấu đến với động vật và con người Nếu nước bị ô nhiễm, nó sẽ không thể sử dụng được cho những hoạt động hằng ngày như uống, nấu ăn và tưới cây

Một mối đe dọa khác đến chất lượng nước nữa đó là sự nhiễm mặn

Sự nhiễm mặn là quá trình làm cho mọi thứ trở nên bị mặn hóa Nước

và đất có thể bị nhiễm mặn bởi các quá trình tự nhiên như xâm nhập mặn của nước biển, hay là các hoạt động của con người như tưới tiêu

Sự xâm nhập mặn của nước biển còn có thể xảy ra, nếu nước biển chảy tràn qua đê khi có bão Nước mặn sẽ ngập các vùng đất canh tác

Trang 13

nông nghiệp đến khi nó thoát ra qua các cửa cống Một lượng nước muối sẽ còn lại và khi nó bốc hơi, muối sẽ giữ tồn lại trong đất Nếu nước biển tiếp tục chảy tràn qua đê nhiều lần, nồng độ muối trong đất

có thể tăng lên rất cao gây ra những ảnh hưởng xấu đến nông nghiệp

Độ mặn trong đất làm cho cây khó hấp thu nước trong đất và vì thế sự tăng trưởng của chúng bị ảnh hưởng Ở những trường hợp nhiễm mặn nghiêm trọng hơn, cây có thể bị chết

Hình 3 Nhiễm mặn gây ra do tưới tiêu và sự dâng lên của

mực nước ngầm

Tưới tiêu cũng có thể dẫn đến sự nhiễm mặn hóa ở một số khu vực, bởi vì muối xuất hiện tự nhiên ở những lượng nhỏ trong nước tưới (Hình 3) Qua thời gian, muối tích tụ trong đất khi nước bốc hơi Ở những trường hợp khác, nước ngầm mặn có thể hiện diện dưới lớp đất canh tác Nếu mực nước ngầm gần với bề mặt đất, qua thời gian,

Trang 14

muối có thể bị đưa lên trên bề mặt bởi hoạt động mao dẫn (sự dâng lên của chất lỏng trong những khe hẹp hay ống rỗng), ở đó muối có thể trở nên đậm đặc dần qua quá trình bốc hơi Tưới tiêu đôi khi có thể làm cho mực nước ngầm dâng lên đủ để làm cho sự nhiễm mặn xảy

ra(2)

1.5 Sử dụng bền vững tài nguyên nước

1.5.1 Tiết kiệm nước

Nước là nguồn tài nguyên vô giá nhưng lại không vô tận, chính vì thế tiết kiệm nước luôn luôn rất cần thiết ngay cả ở những nơi có nguồn nước dồi dào Ngoài việc tiết kiệm tiền nước, tiết kiệm nước còn giúp ngăn ngừa cạn kiệt nguồn nước ngầm, ngăn ngừa ô nhiễm nước và gián tiếp tiết kiệm năng lượng sản xuất ra nước sạch Dưới đây là một

số cách tiết kiệm nước đơn giản có thể thực hiện hàng ngày(3):

 Sử dụng các thiết bị tiết kiệm nước

 Tắt nước trong khi đang đánh răng hay gội đầu

 Ngâm chén dĩa từ 10-15 phút trước khi rửa sẽ giúp rửa nhanh, sạch hơn và tiết kiệm nước Hứng nước ra thau hay hoặc bồn

để tráng chén dĩa, thay vì tráng trực tiếp dưới vòi nước

 Tưới cây vào buổi sáng hoặc chiều tối khi nhiệt độ lạnh hơn để hạn chế nước bốc hơi Tưới vào gốc, quanh gốc hơn là tưới lên

Trang 15

 Tận dụng nước đã qua sử dụng như tận dụng nước rửa rau quả để tưới cây; tận dụng nước giặt xả để rửa xe, rửa sân và

vệ sinh phòng tắm

 Vận động gia đình và bạn bè cùng tiết kiệm nước Khuyến khích trường học và chính quyền địa phương phát triển và quảng bá việc tiết kiệm nước trong cộng đồng

1.5.2 Thu gom và sử dụng nước mưa

Thu hứng nước mưa sẽ là một giải pháp quan trọng để đảm bảo an ninh nguồn nước, điều đang trở thành một ưu tiên chính của quốc gia

và khu vực ở nhiều nơi trên thế giới(4)

Thu nước mưa có thể mang lại nhiều lợi ích Vì là một nguồn nước miễn phí và gần như tinh khiết, nước mưa tương đối sạch và chất lượng nước mưa thường có thể chấp nhận được cho sử dụng với nhiều mục đích khác nhau mà không cần xử lý nhiều Đến 50% các hoạt động trong gia đình hàng ngày có thể dùng nước mưa, bao gồm dội cầu, giặt, rửa và tưới cây Vì thế, thu nước mưa cung cấp môt nguồn nước chất lượng tốt bổ sung theo mùa, và điều này đặc biệt hữu ích cho những vùng hẻo lánh(5) nơi mà cơ sở hạ tầng cấp nước vẫn còn thiếu thốn và những khu vực ven biển nơi thiếu nước ngọt do xâm nhập mặn Trong các thành phố, thu nước mưa có thể làm giảm tải lượng thoát nước, giúp ngăn chặn ngập lụt đô thị

Các hệ thống thu nước mưa có thể lắp đặt phân tán và không phụ thuộc vào địa hình và địa chất Nước mưa có thể được sử dụng tại chỗ

mà không phải mất công chuyên chở(6) Các công nghệ thu nước mưa thường linh hoạt, đơn giản và việc xây dựng, vận hành và bảo dưỡng không tốn nhiều công sức Hình 4 cho thấy các thành phần chính của một hệ thống thu nước mưa, bao gồm diện tích thu nước mưa (mái nhà), bộ phận chuyên chở (máng xối), song chắn rác (chặn lá), ống xả

và thùng chứa nước mưa với ống chảy tràn

Song chắn rác là một màng lưới thô nằm trên cùng của ống dẫn vào thùng chứa nhằm chặn những rác, lá cây, côn trùng, chim và động vật khỏi thùng chứa nước mưa

Trang 16

Hình 4 Một hệ thống thu nước mưa đơn giản

Mặc dù chất lượng nước mưa khá tốt, phần nước mưa vào đầu cơn mưa thường chứa nhiều bụi bẩn khi nó chảy qua mái nhà Nó cũng hòa lẫn nhiều những chất ô nhiễm trong không khí trên đường nó đi xuống Vì thế, lượt nước mưa đầu cơn không nên giữ để sử dụng Một ống xả đơn giản (ví dụ như một van xả để tách riêng dòng nước bẩn này) có thể được lắp đặt để ngăn chặn nước mưa ô nhiễm nhất này đi

Trang 17

vào thùng chứa Mưa càng nhiều và càng lâu thì nước mưa càng ít bị ô nhiễm

Không nên lưu trữ nước mưa trong các thùng chứa làm bằng chì hay tráng hắc ín (nhựa đường) bởi vì những chất liệu này có hại cho sức khỏe Thùng chứa nước mưa phải được rửa sạch khỏi những cặn đóng Chúng nên luôn được che phủ để ngăn ngừa muỗi sinh sản và bụi bẩn rơi vào Nếu nước mưa bị ô nhiễm, chúng cần được đun sôi trước khi uống Có thể sử dụng năng lượng mặt trời để khử trùng nước, phương pháp này được gọi tên là SODIS(7) SODIS là phương pháp đã được tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo như là một phương pháp đơn giản, rẻ tiền để xử lý nước ở các hộ gia đình để cải thiện chất lượng vi sinh của nước uống(8) Trong phương pháp này, nước mưa được giữ trong một chai nhựa PET hay chai thủy tinh đặt dưới ánh sáng mặt trời trong 6 giờ đồng hồ (trong trường hợp trời nhiều mây, chai nước cần được để dưới ánh sáng mặt trời lâu hơn) trước khi nó có thể được sử dụng

1.5.3 Bảo vệ rừng – bảo vệ nguồn sinh thủy

Muốn duy trì sự cung cấp nước đều đặn trong cả năm, khi có mưa không sinh ra lũ to, khi không mưa không thành hạn hán thì vấn đề quan trọng là làm thế nào để tăng thêm phần nước ngấm xuống sâu và giảm bớt phần nước chảy tràn trên mặt đất được càng nhiều càng có lợi Ở các khu vực rừng rậm có thảm mục và lớp mùn khá dầy, khả năng lưu giữ nước mưa rất lớn Tại đây, lượng nước mưa rơi xuống chảy ra khỏi rừng chỉ từ 3% đến 34% Mất rừng có thể khiến cho khả năng giữ nước, điều tiết dòng chảy bị suy giảm mạnh, gây nhiều tai họa đối với cuộc sống cộng đồng(3)

Vì thế, bảo vệ rừng chính là bảo vệ nguồn nước Rừng giống như một

“hồ chứa tự nhiên” có tác dụng trữ nước vào mùa mưa và là nguồn cung cấp nước cho sông suối vào mùa khô Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa nguồn nước và là lá chắn ngăn chặn lũ quét

Trang 18

1.6 Hiện trạng ở Việt Nam

1.6.1 Việt Nam

Việt Nam là một nước nhiệt đới với lượng mưa trung bình hằng năm là 1.960 mm(9) phân bố không đều khắp đất nước Ở một số nơi có thể xảy ra những trường hợp khan hiếm nước nghiêm trọng vào mùa khô

Và hệ quả là, ở một số nơi con người đã khai thác quá mức nước ngầm(10), gây nên hiện tượng tụt mực nước ngầm Điều này lại dẫn đến sụt lún đất và xâm nhập mặn, như đã diễn ra tại một vài nơi ở đồng bằng sông Cửu Long(9)

Một vấn đề khác mà Việt Nam đang phải đối mặt đó là sự gia tăng ô nhiễm nước mặt, nước ngầm và nước vùng ven biển Các đoạn hạ lưu của những con sông lớn cũng như các sông và hồ ở những khu vực đô thị và các tỉnh đồng bằng thường bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi các nguồn nước thải(9) Ở một số nơi khác, nước ngầm bị ô nhiễm bởi chất độc màu da cami, chất diệt cỏ do quân đội Mĩ sử dụng trong chiến tranh(11) Những vùng ven biển cũng tiềm tàng những nguy cơ do quá trình đô thị hóa và mở rộng du lịch và bến cảng(11) Ô nhiễm nước cùng việc thiếu tiếp cận với nước sạch đã dẫn đến những bệnh tật và vấn đề sức khỏe liên quan đến vệ sinh ở một số cộng đồng Tiêu chảy chẳng hạn vẫn là một trong những nguyên nhân chính gây nên tử vong ở trẻ

em dưới năm tuổi trên toàn thế giới cũng như ở Việt Nam Thêm vào

đó, khoảng 44% trẻ em Việt Nam bị nhiễm các loại giun khác nhau Việt Nam có tỉ lệ cao trẻ em suy dinh dưỡng do tiêu chảy cùng với các bệnh nhiễm giun(12)

1.6.2 Đồng bằng sông Cửu Long

Đồng bằng sông Cửu Long được đặc trưng bởi hệ thống sông ngòi dày đặc và nguồn nước mặt phong phú Tăng dân số, đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng, cùng với thâm canh nông nghiệp và nuôi

i Chất độc màu da cam là một trong những chất diệt cỏ và làm rụng lá do quân đội Mĩ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam từ năm 1961-1971 Tên gọi chất màu da cam là do các vạch màu cam quân đội Mĩ sơn trên các thùng chứa chất này Họ cũng sử dụng các chất diệt cỏ khác với các thùng chứa được nhận biết bởi các màu khác nhau, như Chất Màu Tím và Chất Màu Hồng (13)

Trang 19

trồng thủy sản đã dẫn đến ô nhiễm và tụt mực nước ngầm Một số vùng khác với mức nhiễm mặn cao cũng đã ảnh hưởng đến nông nghiệp(14) Dân cư của vùng đồng bằng sông Cửu Long sống dựa vào các nguồn nước, hầu hết nước mặt được sử dụng để uống, tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản và giao thông vận chuyển Hiện tại nước mặt và nước ngầm đang đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và mặn hóa(15)

Hàng triệu người phụ thuộc vào nguồn nước từ sông Mekong cho sinh

kế hàng ngày của họ Vì thế, sử dụng nước ở đồng bằng sông Cửu Long là một vấn đề phức tạp liên quan đến nhiều mâu thuẫn giữa các khu vực đầu nguồn và cuối nguồn, giữa các ngành khác nhau cũng như giữa các địa phương và chính trong bản thân của từng ngành(16) Phát triển canh tác lúa và nuôi trồng thủy sản là những nguyên nhân chính gây ra cạnh tranh nguồn nước của những người sử dụng nước trong ba vùng nông nghiệp sinh thái chính của đồng bằng sông Cửu Long: vùng thượng nguồn; vùng đất phèn; và vùng hạ nguồn ven biển Lượng lớn nước ngọt được sử dụng cho thâm canh lúa ở thượng nguồn của vùng đồng bằng đã làm giảm trữ lượng nước và làm chậm các dòng chảy ở hạ nguồn Điều này dẫn đến hạn chế nguồn nước và gia tăng xâm nhập mặn ở hạ nguồn trong những giai đoạn nước ròng của sông Mekong Nuôi trồng thủy sản góp phần làm ô nhiễm nước ở những khu vực cuối nguồn do dòng thải từ súc rửa ao nuôi trong quá trình thay nước

Cải tạo đất phèn để sản xuất lương thực ở vùng giữa đồng bằng làm ô nhiễm nước trong các con kênh và nguồn nước ngầm tầng nông bởi các chất axit, nhôm, sắt và các kim loại nặng khác Điều này gây ra các tác động xấu đến hệ sinh thái thủy sinh, những mối nguy cơ tiềm ẩn đến sức khỏe con người và sự thất thoát về kinh tế trong nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp ở những khu vực xung quanh và cuối nguồn Các mâu thuẫn ngành thậm chí còn phức tạp hơn ở khu vực ven biển của vùng đồng bằng nơi mà các hệ thống tưới tiêu và thoát nước cùng được sử dụng chung cho canh tác lúa, nuôi tôm, cá và rừng ngập mặn Nước mặn dẫn vào các ao tôm trong mùa khô có thể ảnh hưởng đến các cánh đồng lúa lân cận hay đầu nguồn Ngược lại, các vuông tôm

có thể phải chịu ảnh hưởng khi nước ngọt được dẫn về, do độ mặn loãng đi hoặc ảnh hưởng do nước thải từ các cánh đồng thường bị ô

Trang 20

nhiễm bởi các hóa chất nông nghiệp Mâu thuẫn nước còn có thể xảy

ra ở trong chính những cộng đồng nuôi tôm vì ô nhiễm nguồn nước bởi nước thải từ vuông tôm này có thể trở thành nước dẫn vào vuông tôm khác Hơn nữa, việc mở rộng các vuông tôm cũng là nguyên nhân chính gây mất rừng ngập mặn, dẫn đến suy thoái chất lượng nước và làm giảm nguồn tài nguyên thủy sinh tự nhiên

Ngoài ra, việc xây dựng các đập thủy điện và hồ chứa trên vùng thượng nguồn đang là mối đe dọa ngày càng tăng Cùng với sự gia tăng đô thị hóa, công nghiệp hóa cũng như thâm canh nông nghiệp, điều này có thể dẫn đến những sự phân hóa kinh tế xã hội cũng như mâu thuẫn về nước ngày càng trầm trọng hơn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long

Trang 21

Dự án thí điểm ở Âu Thọ B

Ở Vĩnh Châu một thị xã ven biển

của tỉnh Sóc Trăng, nước mặt bị ô

nhiễm và nhiễm mặn do sản xuất

nuôi trồng thủy sản, trong khi nhu

cầu nước sử dụng cho các hoạt

động hằng ngày và cho nông

nghiệp đang gia tăng nhanh chóng

dẫn đến nguy cơ cạn kiệt nước

ngầm và sụt lún đất Nhờ lượng

mưa lớn và chất lượng nước mưa

khá tốt ở Vĩnh Châu (giá trị pH và

thành phần lý hóa đạt tiêu chuẩn

nước uống), thu nước mưa có thể

được xem như một giải pháp hợp

lý để có được nguồn nước sạch ở

đây

Ở ấp Âu Thọ B thị xã Vĩnh Châu,

cải thiện việc tiếp cận với nước

sạch là một phần của dự án thí

điểm thông qua việc hướng dẫn

người dân chứa nước mưa như

thế nào

Hình 5 Thùng chứa nước mưa bằng nhựa

Trước khi các hoạt động dự án bắt đầu, người dân chủ yếu sử dụng nước ngầm từ các giếng khoan để lấy nước sạch cho các hoạt động hằng ngày Bởi vì nước mưa có thể là một nguồn cung cấp nước sạch cho người dân, dự án đã cung cấp 120 thùng chứa nước mưa bằng nhựa cho các hộ gia đình (Hình 5)

và hướng dẫn họ cách thu giữ nước mưa như thế nào cho hợp

vệ sinh Ví dụ như một bảng thông tin cho thấy nước là nguồn tài nguyên quý giá và nó không phải là vô tận, vì vậy nó cần

được bảo tồn và sử dụng một cách bền vững

Trang 22

Bài 2: Rác thải

Tổng quan: Sau bài học này, học sinh sẽ nắm được kiến thức cơ bản

về rác thải, chúng là gì và ta có thể làm gì với chúng

Mục tiêu: Học sinh sẽ

1 Tìm hiểu về các dạng rác thải khác nhau

2 Tìm hiểu về 3Rs, giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế

3 Tìm hiểu một số cách xử lý rác thải hiệu quả

Kiến thức cần có trước khi vào bài – Giáo viên

Bài đọc cơ sở dưới đây sẽ cung cấp cho giáo viên một cái nhìn tổng thể về rác thải là gì, chúng nên được xử lý như thế nào và tại sao việc tái chế lại quan trọng

Kiến thức cần có trước khi vào bài – Học sinh

Học sinh không cần phải có kiến thức đặc biệt nào trước khi học bài này Tuy nhiên, trước khi bắt đầu bài giảng, giáo viên nên kiểm tra xem mức độ hiểu biết của học sinh mình tới đâu về rác thải Việc này

có thể được thực hiện bằng cách sử dụng Hoạt động 8 có trong phần Phụ lục của tài liệu này

Những hoạt động tiềm năng

Phụ lục bao gồm một danh sách các hoạt động để có thể nâng cao sự hiểu biết của học sinh về rác thải Các hoạt động 8 đến 17 dành riêng

để hỗ trợ cho bài 2

Câu hỏi dành cho học sinh

Sau khi hoàn tất bài học, học sinh sẽ phải trả lời được những câu hỏi sau:

- Rác thải đến từ đâu?

- Các tác động của rác thải không được xử lý?

- Thứ bậc ưu tiên trong xử lý rác thải?

Trang 23

2.1 Rác thải là gì?

Rác thải là những vật chất mà con người không còn sử dụng nữa hay không muốn dùng nữa nên vứt bỏ đi hoặc là những vật chất thừa bị thải ra trong quá trình sản xuất, ăn uống, và những hoạt động khác của con người Nó có thể là mọi thứ như giấy, nhựa, kim loại, thủy tinh, thức ăn, chất lỏng hay thậm chí là chất độc và hóa chất Con người sử dụng rất nhiều vật liệu và thải ra rất nhiều rác trong đời sống hàng ngày

Thuật ngữ “rác thải” là một cách gọi rất chủ quan, vì một số loại có thể không có giá trị với chủ thể nhưng lại có giá trị đối với một số người khác như ngạn ngữ có câu “Rác của người này là kho báu của người khác”(17)

2.2 Phân loại rác thải

Có nhiều loại rác thải khác nhau, tùy thuộc vào nguyên liệu tạo nên chúng và mỗi loại sẽ có cách xử lý khác nhau Có ba loại rác thải chính

là rác hữu cơ, rác vô cơ và rác thải nguy hại (Hình 6)

Rác hữu cơ gồm có những thức ăn và thức uống thừa trong gia đình không còn được sử dụng nữa, các loài thực vật hay bất cứ thứ gì từng

có sự sống ví dụ như vụn thịt Đa số rác hữu cơ có thể dễ dàng phân hủy

Rác vô cơ bao gồm những vật chất không phải từ động thực vật như là nhựa, thủy tinh hay kim loại Loại rác thải này không dễ bị phân hủy Tuy nhiên nó có thể được tái chế hoặc sử dụng lại chẳng hạn như thủy tinh và kim loại

Trang 24

Hình 6 Các loại rác thải khác nhau

Rác thải nguy hại có thể là các chất độc, chất phóng xạ, chất lây nhiễm hay có hại cho môi trường Rác thải nguy hại có nguồn gốc từ các khu công nghiệp, lò năng lượng nguyên tử, xí nghiệp dược phẩm, khu công trường xây dựng hay thậm chí là từ các hộ gia đình (phân bón, nước sơn, pin cũ, các bóng đèn huỳnh quang, dầu động cơ, v.v…)(18)

2.3 Tác động của rác thải không được xử lý

Nếu rác bị vứt lung tung khắp nơi (Hình 7), chúng sẽ thu hút côn trùng chuột bọ và tạo môi trường thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh phát triển Thêm vào đó, rác thải còn gây ô nhiễm đất, không khí và nước

Các bãi rác cũng tạo ra một lượng nước rỉ rác đáng kể Nếu không được xử lý, nước rỉ từ bãi rác chứa nhiều chất ô nhiễm, các kim loại nặng, các chất hữu cơ độc hại và vi khuẩn sẽ hòa trộn với nước mưa ngấm xuống đất hay chảy ra sông hồ gây ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe của động, thực vật và con người

Một vấn nạn phổ biến hiện nay chính là rác thải của những túi nilông, một mối đe dọa lớn đến môi trường do tính khó phân hủy của nó

Trang 25

Hình 7 Không xả rác bừa bãi mà nên bỏ rác đúng chỗ

Túi nilông lẫn vào đất ngăn cản ôxy di chuyển và hoạt động của các vi sinh vật trong đất, làm cho đất bạc màu, suy thoái, hạn chế sự phát triển của cây trồng

Khi phát tán vào môi trường nước, túi nilông sẽ làm tắc nghẽn cống rãnh, hạn chế dòng chảy, cản trở các phương tiện giao thông thủy, gây

ứ đọng, ô nhiễm, ảnh hưởng đến các loài sinh vật sống dưới nước

Có một lượng lớn các túi nilông trôi nổi trên đại dương Các động vật biển có thể ăn phải hay bị vướng vào chúng và chết đi Với vòng đời thậm chí lên đến 1.000 năm, một túi nilông có thể làm tổn thương hay giết chết nhiều con vật(18)

Bên cạnh đó, các chất phụ gia thêm vào trong quá trình sản xuất túi nilông đa phần là những hóa chất khá độc hại, có thể ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người

Trang 26

Hình 8 Rác túi nilông tích tụ ở bờ biển thị xã Vĩnh Châu

Vì quá rẻ và tiện dụng, túi nilông hiện diện ở khắp mọi nơi, thường chủ yếu chỉ dùng một lần trong thời gian ngắn để đựng hàng hóa từ chợ, siêu thị về tới nhà rồi bị vứt bỏ Nếu chúng ta không có những biện pháp hạn chế sử dụng túi nilông thì không bao lâu nữa kênh rạch, ruộng đồng, bờ biển sẽ tràn ngập rác nilông, môi trường sẽ bị ô nhiễm nặng nề (Hình 8)

2.4 Quản lý rác thải bền vững

Để tạo ra những sản phẩm vật chất, quá trình sản xuất chúng đã sử dụng rất nhiều tài nguyên và năng lượng và đồng thời quá trình tiêu thụ chúng tạo ra nhiều rác thải Điều này tạo ra những tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái khi tài nguyên ngày càng cạn kiệt và rác thải,

ô nhiễm ngày càng tăng Vì vậy, tránh hoặc giảm việc tạo ra rác thải giúp bảo tồn những nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá như rừng, khoáng sản và năng lượng Giảm thiểu phát thải còn giúp giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính vì cần ít năng lượng hơn để tạo ra vật

Trang 27

chất (xem thêm Cuốn Sổ Tay về Biến Đổi Khí Hậu) Xử lý rác thải hiệu quả còn có thể tiết kiệm tiền, vì có ít rác thải phải xử lý hơn(18) Hơn nữa giảm rác thải sẽ giảm được những ảnh hưởng xấu đến môi trường

Hình 9 Nguyên tắc ưu tiên trong quản lý rác thải

Hình 9 thể hiện thứ bậc ưu tiên trong quản lý rác thải, đây là một cách xếp loại các biện pháp xử lý rác theo từng cấp độ, từ hình thức lý tưởng nhất, không tạo ra hoặc tạo ra rất ít chất thải, ít lãng phí và ít gây thiệt hại môi trường nhất đến hình thức xử lý chất thải gây lãng phí và thiệt hại môi trường nhiều nhất

Để việc quản lý rác thải được hiệu quả, cần có một cách tiếp cận tổng hợp Cách tiếp cận này cho phép xem xét các khía cạnh liên quan đến quản lý chất thải như môi trường tự nhiên, xã hội, kinh tế, thể chế với

sự tham gia của các bên liên quan vào các hợp phần của hệ thống

Tránh thải bỏ, giảm thiểu rác

Tái sử dụng

Tái chế Sản xuất phân hữu cơ

Thiêu đốt, tận thu nhiệt Thiêu đốt, giảm thể tích Chôn lấp

Hiệu quả nhất

Ít lãng phí nhất

Ít thiệt hại sinh thái nhất

Kém hiệu quả nhất Lãng phí nhiều nhất Thiệt hại sinh thái nhiều nhất Phục hồi

Thải bỏ

Trang 28

quản lý chất thải (giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng, tái chế, chôn lấp) chứ không chỉ tập trung duy nhất vào công nghệ xử lý(19)

2.4.1 Giảm thiểu – Tái sử dụng – Tái chế

Theo như tháp trên, trong quản lý rác thải điều quan trọng cần ưu tiên hàng đầu chính là các biện pháp ngăn ngừa và hạn chế phát thải (Hình 10) Trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, nếu càng tránh được phát thải thì càng giảm được các chi phí cho các khâu tiếp theo để xử lý chất thải (tái sử dụng, tái chế, thiêu đốt hay chôn lấp) Trường hợp không thể tránh khỏi phát sinh chất thải, ta cần cố gắng tái sử dụng và tái chế tối đa trước khi đổ bỏ chúng

Giảm thiểu Tái sử dụng Tái chế

Hình 10 Giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế

“Giảm thiểu tránh tạo ra chất thải và làm sao để ít phát thải nhất” là

phương thức loại trừ chất thải ngay từ nguồn phát sinh Mỗi người đều

có thể giảm thiểu lượng rác thải mà mình tạo ra Ví dụ như, ta có thể tránh không dùng đến các vật liệu bao bì đóng gói chỉ sử dụng một lần

và sau đó bị vứt đi bằng cách mua sản phẩm ít bao bì hoặc tái sử dụng chúng Ta cũng có thể đem theo túi hay giỏ của riêng mình khi đi chợ

và hạn chế sử dụng túi nilông Dù ta có nhận được túi miễn phí khi đi mua sắm, thì vẫn có những phí tổn môi trường và việc sản xuất để tạo

ra chúng cần đến năng lượng và các tài nguyên hữu hạn trên hành tinh của chúng ta(18)

Tái sử dụng là dùng lại các sản phẩm hay nguyên vật liệu mà không

có sự sửa đổi đáng kể Ví dụ như chúng chỉ cần được làm sạch hoặc

Trang 29

sửa chữa trước khi sử dụng lại Như vậy, thông qua tái sử dụng, một sản phẩm được dùng lại nhiều lần do đó tuổi thọ của sản phẩm sẽ được kéo dài Ví dụ như sử dụng lại ly thủy tinh hay các chai nhựa và hộp thiếc đựng thức ăn và nước uống(18, 20)

Tái chế khác với tái sử dụng bởi vì có sự biến đổi nhất định về thành

phần, tính chất vật lý, hóa học hay sinh học của chất thải để chuyển hóa chúng thành sản phẩm tái chế Tái chế hiệu quả sẽ giúp tiết kiệm vật liệu và năng lượng, bởi vì nó giúp giảm lượng nguyên liệu thô cần thiết để sản xuất ra sản phẩm mới Ví dụ như tái chế giấy sẽ giảm thiểu được một lượng gỗ cần cho sản xuất giấy – tái chế 1 tấn giấy ta có thể cứu được 15 cây rừng, tiết kiệm được 400 lít dầu, 4.100 kW điện, 4 mét khối bãi chôn lấp và 31.780 lít nước(20) Vì vậy, tái chế sử dụng ít năng lượng, ít gây ô nhiễm không khí, nước và phát thải ra ít khí nhà kính hơn so với việc sản xuất ra những sản phẩm mới từ nguyên vật liệu thô(21)

Hình 11 Biểu tượng tái chế 3Rs

Một số sản phẩm chẳng hạn như chai nhựa có hiển thị các biểu tượng tái chế (3Rs), trong đó gồm ba mũi tên rộng được xếp theo hình tam giác đuổi nhau (Hình 11) để chỉ định rằng sản phẩm đó có thể được tái chế Trong đời sống hàng ngày, mọi người có thể góp phần vào quá trình giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế như những gợi ý ở bảng 1

Trang 30

Bảng 1 Giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế trong đời sống hàng ngày Giảm thiểu Tái sử dụng Tái chế

Tiết kiệm giấy bằng cách

in hoặc viết lên cả hai

không độc hại để giảm

lượng rác thải độc hại

Mua hàng sản xuất tại

Chai lọ, hũ – Rửa sạch

và sử dụng chúng làm những đồ chứa

Báo chí, các-tông – Tái sử dụng làm bao bì, đóng gói

Quần áo cũ – Cho

Bán ve chai những vật dụng có thể tái chế được:

Chai thủy tinh Giấy và các-tông Nhựa

Vải Kim loại

Gỗ

Mua các sản phẩm được làm từ vật liệu tái chế

Ủ phân hữu cơ trong vườn nhà bạn là một cách tuyệt vời để tái chế rác nhà bếp và rác vườn.

Trang 31

Để tái chế, rác thải cần được thu gom và phân loại theo những vật liệu khác nhau Ví dụ như phân loại thủy tinh, giấy, nhựa, kim loại với chất thải hữu cơ để dễ quản lý hơn, bởi vì những vật liệu khác nhau phải được xử lý và tái chế khác nhau Đối với chất thải vô cơ như thủy tinh, kim loại, phương pháp hiệu quả nhất là tái chế nó Chất thải hữu cơ như là nguyên liệu thực vật, rau củ phế thải, có thể được phân hủy ngay trong vườn nhà và được sử dụng làm phân bón Nếu thành phần chất thải không có giá trị kinh tế, chúng sẽ không được tái chế Những chất thải như vậy sẽ bị đốt trong những lò được thiết kế đặc biệt mà năng lượng có thể được tạo ra như là một sản phẩm phụ, hoặc nó sẽ được chôn ở những bãi chôn rác, nhưng như vậy sẽ kèm theo những tổn hao về môi trường Một vài loại rác thải không thể đốt hay tái chế, chẳng hạn như chất thải phóng xạ là những chất khó xử lý và cần phải được xử lý đặc biệt như lưu trữ dài hạn với sự quản lý nghiêm ngặt (21) Trong công nghiệp, tái sử dụng và tái chế có thể được thúc đẩy dưới dạng chương trình trao đổi chất thải công nghiệp, khi chất thải của một ngành này có thể là nguyên liệu đầu vào cho một ngành khác(19) Ở một số quốc gia phát triển họ có những điểm thu gom đặc biệt cho những vật liệu tái chế được như là thủy tinh, kim loại, vật liệu độc hại hay gây ô nhiễm môi trường (sơn, dầu, pin cũ)

2.4.2 Sản xuất phân hữu cơ

Thông qua ủ phân xanh từ các vật liệu hữu cơ như là lá, cỏ, và vụn rau

củ thừa, ta có thể tạo ra phân bón hữu cơ và dùng nó để cải thiện chất lượng đất (Hình 12 và 13) Vi khuẩn và các quá trình hóa học chuyển đổi các chất hữu cơ thành các thành phần tự nhiên, chẳng hạn như nitrat Quá trình phân hủy có thể được thúc đẩy bằng cách nghiền vụn các vật liệu, tưới nước lên chúng, đảo thường xuyên và bảo đảm thông thoáng tốt(23) Nếu quá trình ủ phân hữu cơ diễn ra trong điều kiện kỵ khí với các loại chất thải chăn nuôi và nông nghiệp, nó có thể tạo ra khí sinh học (biogas) dùng làm chất đốt cho nấu ăn, thắp sáng v.v…

Trang 32

Hình 12 Làm phân bón hữu cơ

Hình 13 Ủ phân hữu cơ ở hộ gia đình

Trang 33

2.4.3 Đốt rác

Đốt cũng là một cách để loại trừ

chất thải để chúng chỉ còn lại rất

ít Khi đốt, khối lượng chất thải

giảm đáng kể và chuyển sang

dạng tro, khí, và nhiệt Nhiệt

lượng sinh ra có thể được tận

dụng như năng lượng

Đốt là biện pháp được áp dụng

đối với một số loại rác nhất định

ví dụ như chất thải y tế, vốn

chứa các tác nhân gây bệnh và

chất độc Để thiêu hủy hoàn toàn

Nếu đốt rác trong không gian

mở, xung quanh khu vực đốt có

thể bị tổn hại nghiêm trọng – ví

dụ như động thực vật bị tiêu diệt

Lửa có thể lan ra và gây hại đến

đó, để bảo đảm các khí độc sinh ra trong quá trình đốt không gây hại cho môi trường và con người, đốt rác là biện pháp không được khuyến khích để xử lý rác đại trà mà chỉ nên được thực hiện trong điều kiện có kiểm soát như trong các lò đốt rác chuyên biệt dành cho một số chất thải đặc biệt (Hình 14)

Hình 14 Lò đốt rác thải nguy hại

Trang 34

2.4.4 Chôn lấp

Tại một bãi chôn lấp, chất thải sẽ được xử lý dài hạn bằng chôn cất hoặc lưu trữ Tuy nhiên, có rất nhiều mặt tiêu cực liên quan đến bãi chôn rác

Hình 15 Một bãi rác gần thị xã Vĩnh Châu

Trước hết, nếu bãi rác không được xây dựng đúng quy cách kỹ thuật,

nó có thể gây hại cho môi trường bởi vì những chất thải chứa chất độc

có thể làm ô nhiễm đất và nguồn nước ngầm, cũng như ảnh hưởng đến con người và động vật Thứ hai, chất thải tại những bãi chôn rác khi phân hủy sẽ tạo ra khí gây hiệu ứng nhà kính, góp phần làm biến đổi khí hậu Một vấn đề khác của bãi rác là trong khi bãi rác bị lấp đầy nhanh chóng thì các chất thải lại phân hủy rất chậm vì thế ngày càng cần nhiều diện tích, đây sẽ là một vấn đề ngày càng trầm trọng cho các thế hệ tương lai(25)

Để giảm những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, bãi rác phải được thiết kế và quản lý theo những tiêu chuẩn cụ thể Ví dụ như vị trí bãi rác phải ở vùng đất không thấm nước, bãi rác phải có lớp lót chống thấm và hệ thống thu gom xử lý nước rò rỉ để các chất độc hại không thể xâm nhập và gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

2.5 Hiện trạng ở Việt Nam

Trang 35

Hiện tại, phần lớn các chất thải không được xử lý an toàn – đa phần chúng bị đổ vào những bãi rác mở hay những bãi chôn lấp rác Xử lý rác vẫn đang và sẽ còn là một thách thức lớn

Những công ty xử lý rác thải như là Công ty Môi trường Đô thị thu gom, vận chuyển, xử lý tất cả các loại rác thải, tái sử dụng và tái chế chúng(28), đặc biệt ở những thành phố lớn Thông thường, mỗi hộ gia đình bỏ rác vào thùng rác hay các túi nhựa, đặt chúng trước nhà hoặc trên đường để nhân viên của công ty đến thu gom(27) Tuy nhiên các công ty thu gom rác thải vẫn còn chưa được thiết lập ở nhiều nơi nhất

là ở những vùng nông thôn hẻo lánh

Trong hệ thống quản lý chất thải rắn của đô thị Việt Nam, tái chế và tái

sử dụng hiện hữu như một thành phần không chính thức tuy nhiên mức đóng góp của hoạt động này trong giải quyết công ăn việc làm và giảm nguồn thải là rất đáng kể Có những mạng lưới không chính thức những cá nhân thu nhặt rác, thu gom, tái sử dụng, tái chế hoặc bán một số loại rác thải như lon đồ hộp, kim loại, chai lọ thủy tinh, giấy cũ Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều rác thải không được thu gom và chúng bị vứt đi khắp nơi vào môi trường, bị chôn hay đốt Để xử lý hiệu quả tất

cả các loại rác thải, cần có một hệ thống xử lý rác có tổ chức đặt ở mọi nơi(28), và nhất là tất cả mọi người phải thực hiện việc phân loại rác theo hệ thống xử lý rác này

2.5.2 Đồng bằng sông Cửu Long

Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, quy mô của các công ty thu gom chất thải rắn đô thị rất khác nhau giữa thành thị và nông thôn Ở những nơi rác được thu gom, chúng được xử lý thông qua ủ phân hữu cơ, đốt

và chôn lấp Ở thành thị, 65-72% rác thải được thu gom, trong khi ở nông thôn con số này dao động từ 40 - 55% Quá trình thu gom và xử

lý rác thải còn rất thô sơ Đa số rác được thu gom rồi chở đến bãi đổ

và không được xử lý(27)

Trang 36

Hoạt động thí điểm ở Âu Thọ B

Đa số người dân ở ấp Âu Thọ B, thị xã Vĩnh Châu xử lý rác bằng cách đốt chúng trong mùa khô (83%) 11% các hộ gia đình vứt rác đi và 6% là chôn lấp chúng Vào mùa mưa, do điều kiện thời tiết nên việc đốt và chôn rác bị hạn chế Trong suốt thời gian này, hầu hết rác bị vứt đi, nhiều khi một cách bất cẩn vào môi trường cảnh quan

Để thực hiện một hệ thống quản lý rác thải tốt hơn, và để ngăn chặn rác thải vào môi trường, dự án đã cung cấp 180 thùng rác cho các hộ gia đình Dự án đã quảng bá việc sử dụng thùng rác làm bằng lốp xe tải cũ (Hình 16), như là một ví dụ tốt về tái chế

Hình 16 Thùng rác tái chế từ lốp xe tải cũ

Ngày đăng: 12/10/2014, 16:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Vòng tuần hoàn nước - Nước rác thải và vệ sinh sổ tay hướng dẫn dành cho giáo viên THCS và THPT
Hình 1. Vòng tuần hoàn nước (Trang 10)
Hình 2. Sử dụng nước sạch trong các hoạt động hàng ngày - Nước rác thải và vệ sinh sổ tay hướng dẫn dành cho giáo viên THCS và THPT
Hình 2. Sử dụng nước sạch trong các hoạt động hàng ngày (Trang 11)
Hình 3. Nhiễm mặn gây ra do tưới tiêu và sự dâng lên của   mực nước ngầm - Nước rác thải và vệ sinh sổ tay hướng dẫn dành cho giáo viên THCS và THPT
Hình 3. Nhiễm mặn gây ra do tưới tiêu và sự dâng lên của mực nước ngầm (Trang 13)
Hình 4. Một hệ thống thu nước mưa đơn giản - Nước rác thải và vệ sinh sổ tay hướng dẫn dành cho giáo viên THCS và THPT
Hình 4. Một hệ thống thu nước mưa đơn giản (Trang 16)
Hình 5. Thùng chứa   nước mưa bằng nhựa - Nước rác thải và vệ sinh sổ tay hướng dẫn dành cho giáo viên THCS và THPT
Hình 5. Thùng chứa nước mưa bằng nhựa (Trang 21)
Hình 6. Các loại rác thải khác nhau - Nước rác thải và vệ sinh sổ tay hướng dẫn dành cho giáo viên THCS và THPT
Hình 6. Các loại rác thải khác nhau (Trang 24)
Hình 7. Không xả rác bừa bãi mà nên bỏ rác đúng chỗ - Nước rác thải và vệ sinh sổ tay hướng dẫn dành cho giáo viên THCS và THPT
Hình 7. Không xả rác bừa bãi mà nên bỏ rác đúng chỗ (Trang 25)
Hình 8. Rác túi nilông tích tụ ở bờ biển thị xã Vĩnh Châu - Nước rác thải và vệ sinh sổ tay hướng dẫn dành cho giáo viên THCS và THPT
Hình 8. Rác túi nilông tích tụ ở bờ biển thị xã Vĩnh Châu (Trang 26)
Hình 9. Nguyên tắc ưu tiên trong quản lý rác thải - Nước rác thải và vệ sinh sổ tay hướng dẫn dành cho giáo viên THCS và THPT
Hình 9. Nguyên tắc ưu tiên trong quản lý rác thải (Trang 27)
Hình 10. Giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế - Nước rác thải và vệ sinh sổ tay hướng dẫn dành cho giáo viên THCS và THPT
Hình 10. Giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế (Trang 28)
Hình 11. Biểu tượng tái chế 3Rs - Nước rác thải và vệ sinh sổ tay hướng dẫn dành cho giáo viên THCS và THPT
Hình 11. Biểu tượng tái chế 3Rs (Trang 29)
Bảng 1. Giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế trong đời sống hàng ngày (22) - Nước rác thải và vệ sinh sổ tay hướng dẫn dành cho giáo viên THCS và THPT
Bảng 1. Giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế trong đời sống hàng ngày (22) (Trang 30)
Hình 13. Ủ phân hữu cơ ở hộ gia đình - Nước rác thải và vệ sinh sổ tay hướng dẫn dành cho giáo viên THCS và THPT
Hình 13. Ủ phân hữu cơ ở hộ gia đình (Trang 32)
Hình 12. Làm phân bón hữu cơ - Nước rác thải và vệ sinh sổ tay hướng dẫn dành cho giáo viên THCS và THPT
Hình 12. Làm phân bón hữu cơ (Trang 32)
Hình 14. Lò đốt rác thải nguy hại - Nước rác thải và vệ sinh sổ tay hướng dẫn dành cho giáo viên THCS và THPT
Hình 14. Lò đốt rác thải nguy hại (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w