Tên sáng kiến: Một số giải pháp giúp học sinh lớp 5 giải các bài toán chuyển động ngược chiều – cùng chiều theo phương pháp dạy học tích cực.. *Hạn chế: Là một thể loại gần như mới mẻ và
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
Mã số:………
1 Tên sáng kiến:
Một số giải pháp giúp học sinh lớp 5 giải các bài toán chuyển động ngược chiều – cùng chiều theo phương pháp dạy học tích cực
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Áp dụng cho tất cả các đối tượng học sinh lớp 5 Đặc biệt rèn luyện cho học sinh khá, giỏi năng lực khái quát hóa giải toán và từ đó áp dụng những kiến thức về toán chuyển động đều vào thực tế cuộc sống
3 Mô tả bản chất của sáng kiến:
3.1 Tình trạng giải pháp đã biết:
*Ưu điểm: Ban giám hiệu luôn tạo mọi điều kiện, quan tâm đến chất
lượng dạy và học, được sự giúp đỡ của đồng nghiệp, nhất là sự đồng thuận phối hợp của cha mẹ học sinh
*Hạn chế: Là một thể loại gần như mới mẻ và phức tạp với học sinh nên
học sinh vận dụng công thức, lời giải không khớp với phép tính, nhầm lẫn giữa thời gian và thời điểm Khi đưa bài toán chuyển động ngược chiều (hoặc cùng chiều) lệch thời điểm xuất phát về dạng toán chuyển động ngược chiều (hoặc cùng chiều) cùng thời điểm xuất phát học sinh còn lúng túng
3.2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:
3.2.1 Mục đích của giải pháp:
Việc dạy toán chuyển động đều ( cùng chiều - ngược chiều) là giúp học
sinh tự tìm hiểu được mối quan hệ giữa đại lượng đã cho và đại lượng phải tìm,
mô tả quan hệ đó bằng cấu trúc phép tính cụ thể, thực hiện phép trình bày lời giải bài toán
3.2.2 Nội dung giải pháp:
Bài toán 1: Hai người ở hai thành phố A và B cách nhau 130 km Họ ra đi
cùng lúc và ngược chiều nhau Người thứ nhất đi xe máy với vận tốc 40 km/giờ, người thứ hai đi xe đạp với vận tốc 12 km/giờ và đi từ B về A Hỏi sau bao lâu
họ gặp nhau và chỗ gặp nhau cách A bao nhiêu km?
a.Tổ chức cho học sinh tìm hiểu nội dung bài toán: Bài toán cho biết
gì? ( 2 xe đi người chiều, s = 130 km, v1 = 40 km/giờ, v2 =12 km/giờ)
Bài toán hỏi gì?( Thời gian đi để gặp nhau, khoảng cách từ chỗ gặp nhau đến A)
Xác định dạng toán: Bài toán đi ngược chiều, cùng lúc , tính thời gian, chỗ gặp nhau
c Tìm cách giải: Giáo viên cho học sinh đọc kĩ đề, tự tóm tắt bằng sơ đồ.
v1 = 40 km/giờ v2 = 12 km/giờ
A B
130 km
Gặp nhau: …….giờ? Chỗ gặp cách A: ……km?
Hướng dẫn học sinh nhìn sơ đồ diễn đạt bài toán theo sự hiểu biết và ngôn ngữ suy luận cách giải từ câu hỏi của đề bài theo sơ đồ nhánh cây:
Trang 2Chỗ gặp nhau cách A
Thời gian gặp nhau x vận tốc v1 (40 km/giờ)
Quãng đường AB 130 km : tổng vận tốc 2 xe
Vận tốc v1 (40 km/ giờ) + vận tốc v2 (12 km/giờ)
Từ sơ đồ này HS sẽ biết được cách giải bài toán đi từ dưới lên theo thứ tự (3; 2; 1) với phương pháp suy luận logic này học sinh sẽ khắc sâu kiến thức
Trình bày giải: Tổng vận tốc của 2 xe là: 40 + 12 = 52 (km)
Thời gian 2 xe gặp nhau: 130 : 52 = 2,5 (giờ)
Chỗ gặp nhau cách A là: 40 x 2,5 = 100 (km)
Đáp số : 2,5 giờ ; 100 km
c Khái quát hóa cách giải: Hai động tử cách nhau quãng đường s, khởi
hành cùng lúc với vận tốc tương ứng là v1 và v2, đi ngược chiều nhau Tìm thời gian đi gặp nhau và vị trí gặp nhau cách vị trí xuất phát
Thời gian đi gặp nhau là: t = s : (v 1 + v 2 )
Quãng đường đến chỗ gặp nhau là: s 1 = v 1 x t ; s 2 = v 2 x t
Bài toán 2 : Lúc 6 giờ sáng một người đi xe đạp xuất phát từ A đến B với
vận tốc 15 km / giờ Đến 8 giờ một người đi từ B đến A với vận tốc 18 km/ giờ Hỏi hai người gặp nhau lúc mấy giờ ? Biết quãng đường AB dài 129 km
a Dự kiến sai lầm: Học sinh sẽ bỏ sót điểm quan trọng của đề bài về
thời gian khởi hành không cùng lúc
b Lập kế hoạch: So sánh tìm sự khác nhau giữa bài toán 1và 2( thời
gian khởi hành không cùng lúc) Hướng dẫn vẽ sơ đồ nhìn sơ đồ nêu bài toán
v1= 15 km/giờ C v2 = 18 km /giờ
6giờ 8 giờ 8 giờ
Xác định điểm( C) có liên quan như thế nào với điểm (B) ( quãng đường
CB là thời gian 2 xe chuyển động cùng lúc, quãng đường AC là quãng đường đi trước của v1)
Để chuyển về bài toán 1 cần có đại lượng nào? Làm như thế nào?
Tìm quãng đường CB: 129 – (8 - 6) x 15 = 99 (km)
c Hướng dẫn giải và rút ra các bước:
Bước 1: Tìm thời gian và quãng đường đi trước của v1
Bước 2: Tìm tổng vận tốc v1 và v2
Bước 3: Tìm thời gian gặp nhau
Bước 4: Tìm thời gian gặp nhau lúc mấy giờ
Bài toán 3: Lúc 6 giờ sáng một người đi tỉnh họp với vận tốc 40 km /giờ.
7 giờ một người đi ô tô đuổi theo với vận tốc 60km/giờ Tìm thời điểm 2 xe gặp nhau
a Tổ chức cho học sinh tìm hiểu đề bài toán Cho học sinh đọc để hiểu
thuật ngữ “ thời điểm” Nắm bắt bài toán, nêu các điều đã cho? Điều phải đi tìm?
Xác định dạng toán Đây là bài toán đuổi nhau không cùng lúc, tìm thời điểm gặp nhau có thể chuyển về bài toán đuổi nhau coi là cùng lúc với người đi
ô tô
2 1
3
Trang 3b.Tìm cách giải bài toán: Tóm tắt bài toán Học sinh diễn đạt đề toán.
v1: 40 km/giờ lúc 6 giờ
v2: 60 km/giờ lúc 7 giờ Gặp nhau lúc……giờ?
c Lập kế hoạch giải bài toán: Muốn biết được lúc nào 2 xe gặp nhau
( thời điểm gặp nhau) ta phải làm gì? ( Tính thời gian đuổi kịp nhau)
Muốn tính thời gian đi 2 người đuổi kịp nhau ta phải biết gì? (Khoảng cách giữa 2 xe khi ô tô xuất phát) Bài toán còn yêu cầu gì nữa? (Cứ mỗi giờ 2 xe gần nhau thêm bao nhiêu km – tức hiệu vận tốc)
Khoảng cách giữa 2 xe khi ô tô xuất phát được tính: 40 x (7 - 6) = 40 (km) Hiệu vận tốc được tính: 60 – 40 = 20( km/giờ)
Thời gian để 2 xe gặp nhau: 40 : 20 = 2 (giờ)
Làm thế nào để tính thời gian 2 xe gặp nhau: 7 + 2 = 9 (giờ)
d.Khái quát cách giải: Hai động tử xuất phát cùng chỗ, động tử khởi
hành trước với vận tốc v1, động tử khởi hành sau với vận tốc v2 đuổi theo để gặp nhau Tìm thời gian đi để đuổi kịp nhau và vị trí gặp nhau cần:
+ Chuyển về bài toán chuyển động cùng chiều khởi hành cùng lúc với động tử thứ hai.Quãng đường đi trước = thời gian đi trước x v1
+ Tìm thời gian gặp nhau: t = s : (v2 - v1) (v2 > v1) Quãng đường đến chỗ gặp nhau: s1 = v1 x t; s2 = v2 x t Để khắc sâu kiến thức có thể cho HS nhớ một số
câu thơ cho công thức: Trên đường kẻ trước với người sau
Hai kẻ cùng chiều muốn gặp nhau
Vận tốc đôi bên tìm hiệu số
Đường dài chia hiệu khó chi đâu.
3.3 Khả năng áp dụng của giải pháp:
Với giải pháp trên có thể áp dụng cho toàn bộ học sinh lớp 5 học đại trà
và bồi dưỡng nâng cao cho học sinh giỏi môn toán
3.4 Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải pháp:
Kết quả các đợt khảo sát HS lớp 5/4 tăng lên rõ rệt
28
Từ kết quả trên tôi còn nhận thấy học sinh tiếp thu kiến thức đồng đều, ít mắc sai lầm, điểm giỏi chiếm tỉ lệ cao Hơn nữa việc áp dụng dạy học tích cực giúp học sinh phát triển năng lực tư duy, rèn luyện phương pháp suy luận Đồng thời giúp học sinh tự phát hiện, giải quyết vấn đề, tự nhận xét, so sánh, phân tích tổng hợp và từ đó áp dụng những kiến thức về toán chuyển động đều vào thực tế trong cuộc sống
Kiên Lương, ngày 2 tháng 5 năm 2017 Người mô tả
Phạm Thị Hồng