2.Năng lực 2.1.Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp toán học: Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ: tách ra theo quan điểm tìm phần b
Trang 1BÀI: 14, 15, 16, 17, 18 TRỪ ĐI MỘT SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ
2.Năng lực
2.1.Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp toán học: Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ: tách ra (theo quan điểm tìm phần bù của tập con của một tập hợp) Sử dụng các thuật ngữ thể hiện ý nghĩa phép trừ: cho, bớt đi, còn lại, …
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Sử dụng các cách tính trừ trong các bài tính toán, giải toán Được áp dụng nhiều công thức tính toán trong công nghệ thông tin, trong kinh tế, trong giao thương với các nước
2.2.Năng lực đặc thù
- Biết cách thực hiện phép trừ : 16 - 9
- Lập và học thuộc các công thức 14, 15, 16, 17, 18 trừ đi một số
- Áp dụng phép trừ dạng 14, 15, 16, 17, 18 trừ đi một số để giải các phép tính bài toán có liên quan
3 Tích hợp: Toán học và cuộc sống, TNXH, Tiếng Việt
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; 10 khối lập phương.Máy
tính, máy chiếu (nếu có)
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; 10 khối lập phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động 5’
Mục tiêu: HS phấn khởi, tích cực chủ động trước tiết học
Phương pháp: trò chơi
Cách tiến hành
- Trò chơi: Đố bạn
- GV giới thiệu, ghi tựa: “14, 15, 16, 17, 18
trừ đi một số”
- HS tham gia chơi
- HS nhắc tựa
2.Luyện tập, thực hành 30’
Mục tiêu: HS hoàn thành các BT ôn tập về 12, 15, 16, 17, 18 trừ đi một số
Phương pháp: luyện tập thực hành, thảo luận nhóm
Cách tiến hành:
2. – GV giới thiệu BT
3. – HDHS mẫu: 14 – 6 (Tách 6 được 4
- HS đọc YCBT
- HS lắng nghe
Trang 2và 2)
4. – Theo dõi HDHS còn chậm
5. – Nhận xét tuyên dương
- HS thực hiện VBT Tách 9 được 5 và 4 Tách 7 được 6 và 1 Tách 8 dược 7 và 1 Tách 9 được 8 và 1
7. – GV giới thiệu BT
– HDHS mẫu: 14 – 6 = 14 – 4 – 2 = 8
– Theo dõi HDHS còn chậm
– Nhận xét tuyên dương
- HS đọc YCBT
- HS lắng nghe
- HS thực hiện VBT
15 – 8 = 15 – 5 – 3 = 7 …
16 – 8 = 16 – 6 – 2 = 8 …
17 – 8 = 17 – 7 – 1 = 9 …
Bài 3
– GV giới thiệu BT
– HDHS dựa vào bảng cộng trừ và quy tắc
tách để tìm KQ
– Theo dõi HDHS còn chậm
– Nhận xét tuyên dương
- HS đọc YCBT
- HS lắng nghe
- HS thực hiện VBT
14 – 5 = 9 16 – 9 = 7 …
18 – 9 = 9 15 – 6 = 9 …
Bài 4
– GV giới thiệu BT
– HDHS đọc và vẽ thêm chấm tròn, kết hợp
trang trí đối xứng cho đẹp
– Theo dõi HDHS còn chậm
– Nhận xét tuyên dương
- HS đọc YCBT
- HS lắng nghe
- HS thực hiện VBT 3’
Bài 5
– GV giới thiệu BT
– HDHS mẫu: 12 – 4 = 8
– Theo dõi HDHS còn chậm
– Thu vở, Nhận xét tuyên dương
- HS đọc YCBT
- HS lắng nghe
- HS thực hiện VBT a.14 – 6 = 8
b.15 – 7 = 8
3.Vận dụng, trải nghiệm: 5’
Mục tiêu: HS củng cố nội dung bài, chuẩn bị bài sau
Phương pháp: trò chơi
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài Bảng trừ
- HS thi đua cá nhân đố bạn các phép tính dạng 14, 15, 16, 17, 18 trừ đi một số
- HS nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
Trang 3- GV nhận xét tiết học - HS nhận xét tiết học
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY