Slide 1 SIÊU ÂM LÁCH CÁC BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP 1 Bất thường về số lượng 2 Lách to 3 Chấn thương lách 4 Nang lách và các tổn thương dạng nang 5 U lách 6 Bệnh lý mạch máu lách 1 BẤT THƯỜNG VỀ SỐ LƯỢNG LÁCH.
Trang 1SIÊU ÂM LÁCH
Trang 5Lách lạc chỗ
• Dây chằng treo lách không có hoặc lỏng lẻo
• Xoắn cuống -> đau bụng cấp hoặc mạn tính
Trang 6Đa lách, không có lách
• Không có lách (asplenia) và đa lách (polysplenia) bẩm sinh là hai dạng của bất thường về trục cơ thể (visceral heterotaxy)
• Người bình thường (gan bên phải, tim, dạ dày
bên trái…) situs solitus
• Đảo ngược phủ tạng: situs inversus
• BN đa lách bẩm sinh: bilateral left-sidedness,
hoặc ưu thế trái dominance left-sidedness
• Không có lách: bilateral right-sidedness
Trang 7Đa lách, không có lách
Trang 11Vai trò của siêu âm trong chẩn đoán lách to Một số nguyên nhân của lách to
Trang 12Một số nguyên nhân của lách to
Trang 143 CHẤN THƯƠNG LÁCH
Focused Assessment with Sonography in Trauma (FAST)
Trang 15• Tụ máu dưới bao lách
• Đụng giập, tụ máu trong nhu mô
• Vỡ lách
• Tổn thương cuống mạch của lách
• Các tổn thương phối hợp: gan, thận, xương sườn, dịch màng phổi, dịch ổ bụng
Trang 18• Tụ máu dưới bao lách
Trang 20• Đụng giập, tụ máu trong nhu mô
Trang 21• Vỡ lách
Trang 22• Tổn thương mạch máu của lách
Trang 234 NANG VÀ TỔN THƯƠNG DẠNG NANG
• Nang thứ phát: sau chấn thương, nhồi máu, viêm, nhiễm trùng
• Nang nguyên phát (bẩm sinh): hiếm gặp
(epidermoid cysts).
• Chẩn đoán phân biệt với các tổn thương u dạng nang, u hoại tử, viêm, áp-xe hay nang biến chứng
Trang 24• Thứ phát: sau chấn thương, nang giả tụy
Trang 27• Viêm, áp-xe
Trang 28• Lymphangioma
Trang 29• Tổn thương di căn dạng nang
Trang 30• Nang biến chứng chảy máu, nhiễm trùng
Trang 32• U lách lành tính
– Hemangioma
Trang 33• U lách lành tính
– Lymphangioma: giãn các ống bạch huyết, do bẩm sinh hay mắc phải
Trang 34• U lách lành tính
– Hamartoma (u tuyến hay tăng sản nốt)
Trang 36– Lymphoma: Có 4 dạng tổn thương hay gặp trên siêu âm:
• Lách to lan tỏa, nhu mô đều
• Các tổn thương dạng nốt nhỏ <3cm
• Các tổn thương dạng nốt lớn >3cm
• Khối đặc khu trú (bulky solid mass)
Trang 38• U di căn: ít găp, thường ở giai đoạn u toàn phát, thường đa ổ (rất ít gặp thể đơn độc)
Trang 396 TẮC MẠCH LÁCH
• Nhồi máu lách: nhồi máu lách
– Ổ giảm âm ở ngoại vi, hình tam giác, không có tín hiệu mạch
– Ổ tăng âm, tạo ngấn lõm ở bờ lách
Trang 40• Tắc TM lách
– Hay gặp trong bệnh cảnh viêm tuỵ cấp– Hình khuyết trong lòng mạch