Bài giảng Siêu âm đánh giá tử cung trình bày các nội dung chính sau: Đại cương về siêu âm đánh giá tử cung; Giải phẫu, sinh lý của tử cung, phần phụ; Cấu trúc tử cung bình thường qua siêu âm; Các đường siêu âm phụ khoa; Siêu âm một số bệnh lý thường gặp ở tử cung. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1BS CKII LÊ THỊ QUỲNH HÀ BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG
SIÊU ÂM ĐÁNH GIÁ TỬ CUNG
Trang 2 Đại cương
Giải phẫu , sinh lý của tử cung, phần phụ
Cấu trúc tử cung bình thường qua siêu âm
Các đường siêu âm phụ khoa
Siêu âm một số bệnh lý thường gặp ở tử cung
Trang 3 Tử cung là cơ quan rỗng
Cơ tử cung và nội mạc bám chặt vào nhau
Ngoài cùng được phủ bởi hai lá của dây chằng rộng
TC nằm giữa bàng quang (phía trước) và trực tràng(phía sau)
TC được chia thành : đáy, thân, eo và cổ TC
Phía trên cùng là đáy TC, chỗ ODT đi vào là sừng TC
Trang 5 Mặt cắt dọc: thân TC giống quả lê
Mặt cắt ngang: thân TC hình
bầu dục, CTC hình tròn
Mặt cắt trán: thân TC
hình tam giác
Trang 6Mạch máu nuôi: chủ yếu xuất phát từ động mạchchậu trong và một lượng nhỏ từ ĐM buồng trứng
Trang 7 CTC thường cố định ở đường giữa
Thân TC có thể thay đổi, tùy thuộc độ căng của
bàng quang và trực tràng
Góc gập : trục của thân TC hợp với trục của cổ tử
cung
Trang 8 Tử cung gập trước (anteflexion): trục của thân TC hợp với trục của cổ tử cung một góc 90-120 độ mở
về phía trước
Khi góc này 90 độ:
goi là hyper- anteflexion
Trang 9 Tử cung gập sau (retroflexion): trục của thân TC hợp với trục của cổ tử cung một góc 90-120 độ mở
về phía sau
Khi góc này 90 độ:
gọi là hyper- retroflexion
Trang 10 Tử cung trung gian (intermedial position): trục của
thân TC hợp với trục của cổ tử cung một góc 180
độ, nghĩa là trục của thân TC trùng với trục của cổTC
Trang 11 Góc ngả : trục của thân tử cung hợp với trục của
âm đạo
Trang 12 Tử cung ngả trước (anteversion): khi trục của
thân tử cung hợp với trục của âm đạo một góc 90
độ mở về phía trước
Tử cung ngả sau (retroversion): ): khi trục của
thân tử cung hợp với trục của âm đạo một góc 90
độ mở về phía sau
80% phụ nữ có tư thế tử cung ngả trước và gập
trước
Trang 14 SA: mạch máu TC chạy dọc theo CTC và eo TC
Mạch máu hình vòng cung: là cấu trúc echo trống ngoằn ngoèo chạy lan tỏa vào cơ TC
ĐM hình tia đi xuyên dọc qua lớp cơ TC
ĐM xoắn cung cấp cho lớp nội mạc chức năng
ĐM nền cung cấp cho lớp nội mạc nền
Mạch máu vòng cung thấy rõ trong lớp cơ ở vị trí
1/3 ngoài
Ở phụ nữ mãn kinh: mạch máu trong cơ TC vôi hóa
Trang 17 Siêu âm đường bụng: cần bàng quang đủ căng để đẩy ruột lên trên và tách khỏi cơ quan vùng chậu
và cho cửa sổ quan sát TC và phần phụ rõ ràng
Siêu âm ngả âm đạo : bàng quang trống
Siêu âm qua ngả hội âm (tầng sinh môn)
Trang 19 Niêm mạc (nội mạc TC): nằm giữa lớp cơ và buồng
TC
Gồm hai lớp chính: lớp nông hay (chức năng) và
lớp sâu (lớp nền)
NMTC có bề dày và cấu trúc thay đổi theo CKKN
Chu kì NMTC gồm các giai đoạn: phát triển, rụngtrứng, chế tiết và kinh nguyệt
Trang 21Cơ tử cung gồm 3 lớp:
Lớp trong: mỏng, phản âmkém bao quanh nội mạc
Lớp giữa: lớp dầy nhất, phản âm trung bình
Lớp ngoài: mỏng, phản âmkém, có nhiều mạch máuvòng cung
Trang 22 Siêu âm 2D: mặt cắt dọc và ngang
Siêu âm 3D: nhiều mặt cắt hơn
SA doppler màu hoặc năng lượng : mạch máu cơ TC
và nội mạc
Trang 23Vai trò siêu âm 3D trong đánh giá TC:
Tưới máu tử cung trong vô sinh
Đánh giá bất thường buồng tử cung
Tử cung dị dạng…
Trang 25 SÂ đầu dò ÂĐ: đầu dò đưa vào âm đạo khoảng vài
cm, không ấn vào CTC
Nang Naboth CTC (Nabothian cysts):
Tình trạng viêm mãn tính
Gây tắt nghẽn vài ống tuyến CTC
Hình ảnh siêu âm: dễ dàng nhận thấy nang hìnhcầu echo trống hoặc kém, 1 hoặc nhiều nang, kíchthước thường < 1 cm, hiếm khi đạt đến 3-4 cm
Trang 27 Chẩn đoán dễ dàng qua lâm sàng, phết tế bào ung thư, soi và sinh thiết CTC
Siêu âm: - K CTC không chẩn đoán bằng siêu âm
- Siêu âm có ý nghĩa trong lượng giá trước phẫu thuật
- Theo dõi sau điều trị hóa xạ
Trang 28 Siêu âm doppler màu: đánh giá mức độ tăng sinh
mạch máu và độ xâm lấn chu cung
Nghiên cứu tốc độ dòng máu chảy qua khối u có thểxác định giai đoạn và tiên đoán sự di căn hạch xảyra
Giúp ích cho kế hoạch điều trị thích hợp
- MRI có giá trị cao trong phát hiện bệnh lý chu cung
Trang 29Ung thư CTC(dạng tuyến)- Cervical adenocarcinoma
Trang 30 Cổ tử cung:
Nang NabothKCTC,…
Cơ TC
Nội mạc tử cung
Lòng tử cung
Trang 31 Là khối u lành tính ở tử cung
Chiếm 20-30 % ở phụ nữ tuổi ≥ 30
Sự phát triển của nhân xơ tùy thuộc mức estrogen Khi có thai kích thước u tăng rất lớn (50% ca)
Khi estrogen giảm u nhỏ đi ít có TC ở người MK
Dễ dàng nhận thấy qua siêu âm, có nhiều ca có hiện tượng hút âm tạo bóng lưng (đặc điểm điển hình để phân biệt khối u BT)
Trang 32 Đa số xuất phát từ mô cơ trơn và mô mềm ở đáy và
Nhân xơ dưới niêm: gây RLKN, đau vùng chậu, vô sinh
Trang 33 Khối u tạo bởi mô cơ trơn xen lẫn mô sợi
Tùy theo thành phần mô sợi nhiều hay ít: u nhiều chất
collagen hay khối u mô cơ trơn echo khác nhau
Hình dạng: hình cầu, có thể nhiều nhân gần nhau tạo thành dạng nhiều thùy, đồng nhất, bờ viền rõ
Kích thước : 5-10mm, đến u rất to chiếm hết ở bụng
Cần đo kỹ kích thước để theo dõi, điều trị
U to, nhiều nhân đo tổng thể tử cung
Số lượng: một hoặc nhiều nhân
Trang 36Khi mô tả nhân xơ cần xác định:
Số lượng
Cấu trúc
Kích thước
Vị trí
Có thoái hóa (các dạng thoái hóa)
Biến chứng chèn ép: thận ứ nước, dãn niệu quản(u xơ đoạn eo TC)
Trang 37Nhân xơ TC dưới thanh mạc:
Có cuống hoặc không
Không cuống: làm biến dạng bờ ngoài TC
Nhân có cuống: có thể cạnh hoặc xa TC, cạnh BT, trong túi cùng Douglas
Nếu có cuống rõ sẽ dễ đánh giá u xuất phát từ TC
Nguy cơ xoắn, hoại tử, nhiễm trùng
Trang 38Nhân xơ dưới niêm mạc
TC rong kinh, rong huyết, vô sinh
Khi nội mạc mỏng: khó phân biệt nhân dưới niêmmạc hay trong lòng TC SÂ bơm nước lòng TC
Thường gây biến dạng lòng TC
Dễ có biến chứng thoái hóa
Trang 39Nhân xơ trong cơ TC
Ít gây biến dạng lòng TC hay bờ ngoài
Cấu trúc nhân xơ: có một bao giả
Tùy theo thành phần mô sợi và mô xơ trong nhân xơ, tùy theo có thoái hóa hay không có phản âm khác nhau:
- Mô cơ nhiều: phản âm kém hơn cơ TC
- Mô sợi nhiều: phản âm sáng hơn
Trang 42Lạc tuyến trong cơ
TC
Nhân xơ trong cơ TC
- Cấu trúc siêu âm
Trang 43 U lành tính, hiếm gặp
Nhưng dễ dàng phát hiện qua siêu âm: khối phản
âm sáng trong cơ TC
Doppler màu: không có hoạt động mạch máu
Thường không có triệu chứng và không cần phẫuthuật
Trang 45 U hiếm gặp, chiếm 1-3% u đường SD,
3-7,4% u ác tính ở TC
Mặc dù u xơ TC lành tính, nếu phát triển nhanh ở tuổi quanh
và hậu MK hóa sarcome
Sarcom thường nguyên phát (từ cơ TC và mô đệm NMTC)
hơn là thứ phát sau u xơ TC
Độ ác cao và tiên lượng xấu
Chẩn đoán sớm cải thiện tỷ lệ sống sót dấu hiệu gợi ý rất quan trọng
Trang 46 Giai đoạn đầu khó phân biệt u xơ TC thoái hóa vớisarcome, nhất là thoái hóa thành phần đặc nhiều
Cần có những dấu hiệu hoặc SA trước đó để so sánh
Không có dấu hiệu khác biệt đáng kể giữa trườnghợp u xơ phát triển nhanh và thoái hóa so với
sarcome
Dấu hiệu để phân biệt nữa là: sarcome cơ trơn cóxâm lấn tại chỗ và di căn xa (MRI hoặc CT)
Trang 47Chẩn đoán phân biệt qua siêu âm Doppler:
Mạch máu tân sinh nhiều tập trung ở bờ và trungtâm khối u
Vận tốc dòng chảy cao và trở kháng thấp (RI 0,37 ±0,03)
Mạch máu phân tán, không đều, nhỏ
Trang 49 Cổ tử cung: nang Naboth, KCTC
Trang 50PHÁT TRIỂN
Trang 52BỀ DẦY NỘI MẠC TC
Giai đoạn phát triển
Giai đoạn trước rụng trứng
Giai đoạn chế tiết
Giai đoạn hậu mãn kinh
4-8 mm6-10 mm7-14 mm
<6mm
Trang 53 Sự biến đổi hình ảnh mô học của cấu trúc tuyến,
sự phát triển và hình dạng tế bào
Thời điểm siêu âm đo nội mạc TC:
- Hậu mãn kinh, nếu không điều trị hormon thay
thế(HRT): đo bất kỳ lúc nào
- Hậu MK có điều trị HRT: đo sau khi ra huyết (dùng
Progestogen)
- Tuổi còn kinh: đo giai đoạn phát triển (kinh ngày 7-10)
Lưu ý trong giai đoạn chế tiết: hình ảnh tăng sinh NMTC giống NMTC chế tiết
Trang 54 Siêu âm: tăng sinh khu trú của NMTC, hình ảnh dầy lan
tỏa của NMTC, phản âm sáng
Tăng sinh NMTC cần chẩn đoán phân biệt: polyp NMTC
Trang 55 Nội mạc TC teo, mỏng, cấu trúc đồng nhất
Thường kèm theo giảm khối lượng cơ tử cung vàmật độ phản âm
Siêu âm: một dải phản âm
sáng đồng nhất, đôi khi
không còn ranh giới giữa
cơ TC và nội mạc
Trang 56 Sang thương thường gặp, có thể có bất kỳ tuổi nào
Kích thước có thể nhỏ(vi thể), có thể rất lớn, đôi lúc lấp đầy khoang nội mạc TC gây khó khăn cho chẩn đoán và cần phân biệt: tăng sinh NMTC, K NMTC
Thường lành tính, vì vậy ít tiềm năng ác tính
TCLS: tuổi sinh đẻ gây rong huyết, vô sinh
tuổi mãn kinh: thường gây xuất huyết âm đạo
Trang 57 Thường nhìn thấy rõ giai đoạn phát triển của chu kỳ,
ở nửa sau chu kỳ toàn bộ NMTC dầy lên, có phản âm sáng khó phân biệt
SA: khối khu trú đồng nhất hoặc phản âm hỗn hợp gồm
mô và nhiều nang nhỏ
Có thể có cuống hoặc một khối nền rộng, kích thước thay đổi, có 1 hoặc nhiều polyp
Trang 59 Siêu âm Doppler màu:
dấu hiệu “pedical artery sign”: độ nhạy 76,4%,
độ đặc hiệu 95,3%
Nhờ dấu hiệu này có thể giảm bớt những thủ thuậtxâm lấn hơn: siêu âm bơm nước lòng TC (SIS), soibuồng TC
Trang 62 Siêu âm đầu dò âm đạo: xác định bề dày NMTC, cấutrúc nội mạc, bờ nội mạc
Tiêu chuẩn vàng: giải phẫu bệnh lý mô nạo
Trang 63 Từ ngữ
Sonohysterography (SHG)
Saline infusion sonohysterogrphy (SIS)
Air contrast sonohysterography
THỜI ĐIỂM THỰC HIỆN:
ngày 10 chu kỳ kinh (chu kỳ kinh 28-30 ngày)Nếu rối loạn kinh nguyệt: bất kỳ thời điểm nào
Trang 65U XƠ TC DƯỚI NIÊM MẠC POLYP LÒNG TC
Trang 66 Cổ tử cung: nang Naboth, KCTC
Trang 67 Buồng(lòng) TC là một khoang ảo không chứa gì
Mặt cắt dọc, ngang: đường phản âm sáng, đều đặn, phân cách hai lớp niêm mạc
Bất thường buồng TC: polyp lòng TC, nhân xơ lòng
TC, ứ dịch lòng TC, dụng cụ tử cung,…
Trang 68DỤNG CỤ TỬ CUNG
Trang 72 Dịch tiết, máu, mủ hoặc xen lẫn mô
Gặp sau nạo sẩy thai, bỏ thai, hậu sản,…
Ở người trẻ hoặc chưa lập gia đình: ứ máu kinh do
dị dạng sinh dục ( bít màng trinh, không có âm CTC,…)
đạo- Người già hoặc mãn kinh: teo hẹp lổ ngoài CTC, K, sau khoét chóp, xạ trị
Trang 75 Liên quan chu kỳ kinh nguyệt, thai kỳ
Bàng quang trống (bn tiểu sạch) khi siêu âm ngả âmđạo
Liên quan lứa tuổi: tuổi dậy thì, tuổi sinh sản, mãnkinh; có gia đình hay độc thân
Có tình trạng viêm nhiễm hay không
Trang 76 Vai trò siêu âm quan trọng trong phụ khoa
Có rất nhiều ứng dụng, hiệu quả cao
Đơn giản, rẻ tiền, tiện lợi
BS siêu âm cần tích lũy kinh nghiệm và học hỏi thường xuyên và phải hồi cứu lâm sàng
Trang 77 Cần phối hợp siêu âm ngã bụng và ngã âm đạo, nhất là trường hợp khối u to
Kiểm tra các cơ quan lân cận
Kiểm tra thận, niệu quản có ứ nước không
(do chèn ép)