1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng đại cương siêu âm thầy Linh Y Hà Nội 2022

83 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Đại Cương Siêu Âm
Tác giả Nguyễn Lí
Người hướng dẫn Th.S. Lê Tuấn Linh
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Chẩn Đoán Hình Ảnh
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 17,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 NGUYÊN LÝ KỸ THUẬT TRIỆU CHỨNG HỌC ẢNH GIẢ TRONG SIÊU ÂM Y HỌC Th S LÊ TUẤN LINH BỘ MÔN CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI LỊCH SỬ SIÊU ÂM 1900 P Curie (Pháp) hiệu ứng áp điện 1945 Firestone (Mỹ) siêu âm phát hiện các vết nứt trong kim loại Chiến tranh thế giới 2 dò tàu ngầm, gọi là Sonar Y học sau chiến tranh 1950 hội nghị Erlangen (CHLB Đức) đã tổng kết điều trị bằng siêu âm 1950 Hải quận Mỹ dò sỏi mật bằng máy Sonar Sau đó các công trình về áp dụng siêu âm chẩn đoán bằng các k.

Trang 1

NGUYÊN LÝ - KỸ THUẬT

TRIỆU CHỨNG HỌC- ẢNH GIẢ

TRONG SIÊU ÂM Y HỌC

Th.S LÊ TUẤN LINH

BỘ MÔN CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 2

LỊCH SỬ SIÊU ÂM

1900: P Curie (Pháp) hiệu ứng áp điện

1945: Firestone (Mỹ) siêu âm phát hiện các vết nứt trong kim loại

Chiến tranh thế giới 2: dò tàu ngầm, gọi là Sonar.

Y học sau chiến tranh: 1950 hội nghị

Erlangen (CHLB Đức) đã tổng kết điều trị bằng siêu âm

1950: Hải quận Mỹ dò sỏi mật bằng máy

Sonar

Trang 3

Sau đó các công trình về áp dụng siêu

âm chẩn đoán bằng các kiểu khác

nhau:

Siêu âm kiểu A

Siêu âm kiểu B

Siêu âm kiểu TM

Siêu âm Doppler

Siêu âm Harmonic

Siêu âm đàn hồi mô (Eclastic)

LỊCH SỬ SIÊU ÂM

Trang 4

TÍNH CHẤT VẬT LÝ CƠ BẢN

CỦA SIÊU ÂM

Radio hồng ngo¹i…

Trang 5

TÍNH CHẤT VẬT LÝ CƠ BẢN

CỦA SIÊU ÂM

Truyền qua của sóng siêu âm khi tương tác với môi trường vật chất Phản xạ.

Tính chất bị hấp thụ khi truyền qua các môi trường.

Tán xạ

Trang 7

1 1

2 2

1

1

V P

V P

V P

V

P R

P1 và P2 là tỷ trọng của 2 môi trường

V1 và V2 là tốc độ truyền của 2 môi trường Môi trường càng khác nhau phản xạ càng nhiều.

Mô mỡ-cơ R= 0,0007, xương sọ- não R= 0,36

Trang 9

TÍNH CHẤT VẬT LÝ CƠ BẢN

CỦA SIÊU ÂM

SUY GIẢM CỦA CHÙM SÓNG SIÊU ÂM

Truyền qua môi trường vật chất, một phần sóng siêu âm sẽ bị hấp thu và biến thành nhiệt

Cường độ siêu âm ở tại một độ sâu nhất định:

Ix= Io- 2αFX

Io: Cường độ chùm sóng siêu âm bề mặt đầu dò Ix: Cường độ chùm sóng siêu âm ở độ sâu X.

ỏ: Hệ số hấp thụ của môi trường.

F: Tần số của chùm sóng siêu âm.

X: Chiều dày của mô xuyên qua, tính bằng cm

Trang 10

khuyếch đại bù theo chiều sâu (DGC-

depth gain control) hay bù theo thời gian (TGC- time gain compensation).

SUY GIẢM CỦA CHÙM SÓNG SIÊU ÂM

Trang 12

NGUYÊN LÝ CẤU TẠO MÁY VÀ

TẠO ẢNH TRONG SIÊU ÂM

Đầu dò Xử lý tín hiệu Màn hình

Lưu giữ

Trang 13

NGUYÊN LÝ CẤU TẠO MÁY VÀ

TẠO ẢNH TRONG SIÊU ÂM

ĐẦU DÒ

Phát sóng siêu âm, ghi sóng phản xạ lại (echo)

Nguyên tắc: hiệu ứng áp điện Piezo electric

thuận, nghịch.

Tinh thể áp điện (piezoelectric crystal) biến tín hiệu điện thành tín hiệu sóng và ngược lại.

Trang 14

NGUYÊN LÝ CẤU TẠO MÁY VÀ

TẠO ẢNH TRONG SIÊU ÂM

Trang 15

NGUYÊN LÝ CẤU TẠO MÁY VÀ

TẠO ẢNH TRONG SIÊU ÂM

Trang 17

NGUYÊN LÝ CẤU TẠO MÁY VÀ

TẠO ẢNH TRONG SIÊU ÂM

3 cách biểu diễn vị trí, tính chất cấu trúc phản xạ:

A-mode

B-mode

M-mode

Trang 18

NGUYÊN LÝ CẤU TẠO MÁY VÀ

TẠO ẢNH TRONG SIÊU ÂM

Trang 19

NGUYÊN LÝ CẤU TẠO MÁY VÀ

TẠO ẢNH TRONG SIÊU ÂM

Siªu ©m Doppler

Nguyên lý chung: hiệu ứng Doppler, 1842

Johan Christian Doppler (Áo)

Tần số của chùm siêu âm phản hồi thay đổi

so với tần số của chùm phát đi nếu khoảng cách tương đối giữa nguồn phát và vật thay đổi: tần số tăng nếu khoảng cách giảm và ngược lại.

V

Trang 20

NGUYÊN LÝ CẤU TẠO MÁY VÀ

TẠO ẢNH TRONG SIÊU ÂM

3 KIỂU SIÊU ÂM DOPPLER:

Doppler liên tục Doppler xung Doppler năng lượng

Trang 21

NGUYÊN LÝ CẤU TẠO MÁY VÀ

TẠO ẢNH TRONG SIÊU ÂM

Siêu âm Doppler xung kết hợp với siêu âm

cắt lớp (hệ thống Duplex).

Trang 22

NGUYÊN LÝ CẤU TẠO MÁY VÀ

TẠO ẢNH TRONG SIÊU ÂM

Siêu âm Doppler màu: Áp dụng nguyên

lý siêu âm Doppler xung nhiều cửa

(multigate pulse Doppler) để thu tín hiệu Doppler trên một vùng trong một mặt cắt Tín hiệu từ các cửa ghi Doppler được mã hoá dưới dạng màu và thể hiện chồng lên ảnh siêu âm 2D tạo thành Doppler màu

còn được gọi là bản đồ màu của dòng

chảy (Color Flow Mapping- CFM)

Trang 23

NGUYÊN LÝ CẤU TẠO MÁY VÀ

TẠO ẢNH TRONG SIÊU ÂM

Máy siêu âm có 3 kiểu: hai chiều, hình Doppler màu và phổ Doppler gọi là hệ thống Triplex

Trang 24

NHỮNG TIẾN BỘ TRONG TẠO

ẢNH SIÊU ÂM

Siêu âm Doppler năng lượng :

Tín hiệu Doppler thấp nên nó được biến đổi mã hoá năng lượng

Không nhận biết được chiều của dòng

chảy.

Toàn bộ lòng mạch được lấp đầy các pixel màu do Doppler năng lượng có độ nhạy

gấp 3 lần Doppler màu Các mạch máu

nhỏ cũng được thấy (các động mạch liên thuỳ thận).

Không còn "aliasing" màu.

Trang 25

NGUYÊN LÝ CẤU TẠO MÁY VÀ

TẠO ẢNH TRONG SIÊU ÂM

Trang 26

NHỮNG TIẾN BỘ TRONG TẠO

ẢNH SIÊU ÂM

Các tiến bộ về cấu tạo máy: đầu dò độ

phân giải cao, đầu dò biến tần, đầu dò đa tâm điểm

Các tiến bộ về mode siêu âm: harmonic, elastic (ARFI), siêu âm 3D-4D, thể tích

khối tự động ABVS.

Trang 27

ĐẦU DÒ ĐA TẦN

Bề dày tinh thể quyết định tần số của đầu dò : tinh thể càng mỏng, bước sóng càng ngắn, tần số càng lớn.

Nếu tinh thể gốm dày 1mm: đầu dò có tần số 2 MHz

Tinh thể dày 2mm: đầu dò tần số 4MHz

Ngày nay với sự phát triển của công nghệ vật liệu tổng hợp, các đầu dò không chỉ có một tần số mà có dải từ 2 đến 8 tần số. 

CÁC TIẾN BỘ VỀ CẤU TẠO MÁY

Trang 29

Hội tụ của đầu dò:

1 Đầu dò không hội tụ

2 Đầu dò hội tụ cơ học ở xa

3 Đầu dò hội tụ cơ học ở gần

4 Hội tụ điện tử

ĐẦU DÒ HỘI TỤ ĐIỆN TỬ

Trang 31

CÁC TIẾN BỘ VỀ CẤU TẠO MÁY

Phân giải dọc phụ thuộc vào chiều dài bước

sóng và thời gian phát xung.

a) Xung ngắn, tần

số cao: phân giải tốt.

b) Xung dài tần số thấp: phân giải kém, không phân biệt được hai

điểm.

ĐỘ PHÂN GIẢI

Trang 32

CÁC TIẾN BỘ VỀ CẤU TẠO MÁY

Phân giải ngang phụ thuộc vào chiều

rộng của chùm sóng âm

1.Trường sóng âm rộng không có hội tụ

2 và 3 Trường sóng âm hẹp có hội tụ

ĐỘ PHÂN GIẢI

Các máy thời gian thực có thể quét tới 250

đường trên 10cm và cho 30 hình trong một giây

Trang 33

SIÊU ÂM HOÀ HỢP MÔ

HARMONIC

CÁC TIẾN BỘ VỀ MODE SIÊU ÂM

Trang 36

 eSie Touch™ elasticity imaging

Tất cả các loại đầu dò:

SIÊU ÂM ĐÀN HỒI MÔ:

Đánh giá độ rắn của tổn

thương CÁC TIẾN BỘ VỀ MODE SIÊU ÂM

Trang 37

SIÊU ÂM ĐÀN HỒI MÔ:

eSie Touch™ elasticity imaging

CÁC TIẾN BỘ VỀ MODE SIÊU ÂM

Trang 40

by acoustic push pulse

• Detection pulses track

displacement on axis

to the push pulse within the ROI

• The push/detect sequence is stepped across the ROI

• Relative displacement difference locations are mapped to the image

STIFF LESION SOFT TISSUE

TRANSDUCER

REGION OF INTEREST

Trang 41

• Detection pulses track

displacement vs time off

axis to the acoustic push pulse

• Time to Peak (TTP) is measured along each detection beam and speed is computed

• The speed of shear wave propagation is related to tissue stiffness

STIFF LESION SOFT TISSUE

TRANSDUCER

REGION OF INTEREST

Shear wave attenuation (Approx 10,000x Longitudinal Attenuation)

Trang 42

F0 F1 F2 F3 F4

Trang 43

SIÊU ÂM BA CHIỀU – 3D:

CẤU TẠO ĐẦU DÒ HAI CHIỀU BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC LÁT CẮT ĐƯỢC XỬ LÝ THÀNH HÌNH ẢNH BA CHIỀU THÔNG QUA MÁY VI TÍNH VÀ PHẦN MỀM ĐẶC BIỆT TUỲ MỖI HÃNG

CÁC TIẾN BỘ VỀ MODE SIÊU ÂM

Trang 44

BA CHIỀU THỜI GIAN THỰC HAY SIÊU ÂM BỐN CHIỀU

CÁC TIẾN BỘ VỀ MODE SIÊU ÂM

Trang 48

NHỮNG TIẾN BỘ TRONG TẠO

ẢNH SIÊU ÂM

CHẤT ĐỐI ÂM

Trang 49

NHỮNG TIẾN BỘ TRONG TẠO

ẢNH SIÊU ÂM

HÌNH ẢNH KẾT HƠP

FUSION

Trang 50

 Số lượng, vị trí, kích thước, tương quan

 Ranh giới: rõ, không rõ

 Đường bờ: đều, không đều (thùy múi lớn, nhỏ, tua gai)

 Nội dung:

Đồng nhất/không: gồm…

Đậm độ âm: tăng, giảm, đồng, trống

 Xung quanh, phía sau

 Tính chất tưới máu

Trang 51

TRIỆU CHỨNG HỌC SIÊU ÂM

V

tm

viii

tmc

Trang 53

TRIỆU CHỨNG HỌC SIÊU ÂM

Trang 67

ẢNH GIẢ TRÊN SIÊU ÂM

1.Phản hồi lặp lại của chùm sóng âm

1.1 Phản hồi âm giữa hai mặt phẳng 1.2 Phản hồi âm bên trong một cấu trúc 1.3 Phản hồi âm qua mặt phẳng cong

2 Suy giảm chùm sóng siêu âm

3 Tăng cường truyền sóng âm

Trang 68

ẢNH GIẢ TRÊN SIÊU ÂM

Siêu âm đầu dò phẳng vùng thành bụng, có mặt phẳng phân cách là dải cân tăng âm, phía sau có những dải tăng âm giả song song có cùng khoảng cách với mức độ tăng âm kém rõ dần B: Sơ đồ giải thích phản hồi của chùm sóng âm qua lại một hoặc nhiều lần giữa mặt phẳng phân cách và bề mặt đầu dò

Phản hồi âm giữa hai mặt phẳng

Trang 69

ẢNH GIẢ TRÊN SIÊU ÂM

Siêu âm ổ bụng bằng đầu dò cong A: Hình nhiễu phản xạ do tiếp xúc giữa đầu dò với da không tốt, tạo nên những vệt song song mép bên trái hình ảnh (mũi tên) B: Hình nhiễu phản xạ của lớp khí trong ống tiêu hóa (mũi tên số1), tạo nên những vệt sáng phía sau (mũi tên từ số 2-4)

Trang 70

ẢNH GIẢ TRÊN SIÊU ÂM

A : Siêu âm đầu dò cong vùng đáy phổi, có mặt phẳng phân cách là lớp

khí tăng âm, phía sau nó có vô số những vệt tăng âm song song B: Sơ

đồ giải thích phản xạ của chùm sóng âm đi qua lại bề mặt xa và gần của

lớp khí với một hoặc vô số lần rồi mới trở về đầu dò, tạo ra những vệt

sáng trên hình siêu âm, giống hình “đuôi sao chổi”

Phản hồi âm bên trong một cấu trúc

Trang 71

ẢNH GIẢ TRÊN SIÊU ÂM

A: Siêu âm túi mật u cơ tuyến có những hạt cholesterol nằm trong thành

có hình “đuôi sao chổi” B: Sơ đồ giải thích phản xạ của sóng âm di chuyển theo nhiều hướng trong tinh thể cholesterol sau đó mới trở về đầu dò, tạo ra những vệt sáng phía sau

Trang 72

ẢNH GIẢ TRÊN SIÊU ÂM

A: Siêu âm gan thấy khối u máu tăng âm “soi gương” qua cơ hoành B:

Sơ đồ giải thích hiện tượng soi gương này do lệch hướng của chùm sóng phản hồi khi tới cơ hoành là mặt phẳng phân cách cong

Phản hồi âm qua mặt phẳng cong

Trang 73

ẢNH GIẢ TRÊN SIÊU ÂM

A: Siêu âm sỏi túi mật là hình đậm âm có bóng cản lưng B: Sơ đồ giải thích hình “bóng cản” hình nón phía sau của đầu dò hình dẻ quạt, do cấu trúc có kháng trở cao cản hoàn toàn sóng âm

Suy giảm chùm sóng siêu âm

Trang 74

ẢNH GIẢ TRÊN SIÊU ÂM

A: Siêu âm túi mật, nhu mô gan sau túi mật tăng sáng hơn so với nhu mô

kề bên có cùng độ sâu B: Sơ đồ giải thích hình “tăng sáng phía sau” hình nón của đầu dò rẻ quạt, do chùm sóng âm truyền qua cấu trúc dịch (L) không bị suy giảm so với chùm sóng âm qua tổ chức kề bên

Tăng cường truyền sóng âm

Trang 76

ẢNH GIẢ TRÊN SIÊU ÂM

 A: Siêu âm khối dịch (1) trong nhu mô gan (2), ngoài thấy hình tăng sáng phía sau còn thấy hình “bóng cản bờ” (mũi tên) B: Sơ đồ giải thích hiện tượng này do lệch hướng của chùm sóng âm đi qua hai bờ của cấu trúc nang dịch tròn (L), tạo vùng không có sóng âm đi qua (c) giới hạn phía ngoài của vùng tăng sáng phía sau (R)

Khúc xạ chùm sóng âm

Trang 77

ẢNH GIẢ TRÊN SIÊU ÂM

A: Siêu âm túi mật, trong lòng vùng thấp của túi mật có hình nhiễu giả bùn mật

do ảnh của khí trong ống tiêu hóa kế cận (mũi tên vàng) được dịch chuyển và trong lòng túi mật (mũi tên trắng) B: Sơ đồ giải thích hiện tượng này: ảnh từ một vùng cấu trúc (r) phản hồi lại từ chùm sóng bên, đầu dò nhận được âm vang này và ghi nhận chồng vào chùm sóng chính (a), như vậy nó tạo nên hình giả nằm trong chùm sóng chính

Chùm sóng âm phụ

Trang 78

ẢNH GIẢ TRÊN SIÊU ÂM

A: Siêu âm bàng quang, trong lòng bàng quang ở phía sau thành trước có những điểm âm vang (mũi tên) là hình nhiễu ảnh do sóng phản hồi chậm gây ra, đồng thời chúng là nguyên nhân làm cho thành trước của bàng quang kém rõ B: Sơ đồ giải thích hiện tượng sóng phản hồi chậm do sóng phản hồi trên đường đi về đầu dò bị lệch hướng với vô số những khoảng cách khác nhau, tạo nên vô số điểm ảnh của mặt phẳng phân cách nằm xa hơn, và được thấy rõ khi phía sau mặt phẳng phân cách này là cấu trúc dịch

Phản hồi âm chậm

Trang 79

ẢNH GIẢ TRÊN SIÊU ÂM

Siêu âm qua vùng gan, hình khối u mỡ tăng âm, kèm bóng cản âm nhẹ phía sau Cơ hoành đoạn tương ứng vùng bóng cản này nằm xa hơn so với đoạn cơ hoành sau nhu mô gan bình thường, tạo nên hình đứt đoạn cơ hoành Hiện tượng này được giải thích do tốc

độ truyền sóng âm trong u mỡ chậm hơn so với nhu mô gan

Thay đổi tốc độ truyền của sóng siêu âm

Trang 80

ẢNH GIẢ TRÊN SIÊU ÂM

A: Siêu âm vú, giữa nhu mô tuyến vú tăng âm có ba khối nang, khối lớn nhất là hình rỗng âm dịch thuần nhất, hai khối nhỏ hơn kề bên dạng dịch giảm âm; dịch chuyển đầu dò vào chính giữa hai khối nhỏ này thì thấy là khối dịch rỗng âm B: Sơ đồ giải thích hiện tượng khối dịch thuần nhất giảm

âm khi lớp cắt siêu âm lẫn hai cấu trúc dịch và tổ chức kế cận (1), và khối dịch này sẽ là khối rỗng âm thật sự nếu cắt vào chính giữa đầu dò (2)

Hiệu ứng thể tích khối

Trang 81

ẢNH GIẢ TRÊN SIÊU ÂM

A: Siêu âm cắt ngang vùng thượng vị, sau gan trái có hình giả động mạch chủ đôi B: Sơ đồ giải thích hiện tượng này là do chùm sóng âm qua mặt phẳng cong của bờ cơ thẳng bị khúc xạ lệch hướng để tới cấu trúc rồi phản hồi về đầu dò, nội suy ảnh sẽ dịch chuyển ảnh của cấu trúc

là đường thẳng trục (đường nét rời); cấu trúc bên trái là hình thật

Hiệu ứng hình đôi

Trang 83

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

Ngày đăng: 02/06/2022, 11:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BỘ MÔN CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI - Bài giảng đại cương siêu âm thầy Linh Y Hà Nội 2022
BỘ MÔN CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI (Trang 1)
Đầu dò Xử lý tín hiệu Màn hình - Bài giảng đại cương siêu âm thầy Linh Y Hà Nội 2022
u dò Xử lý tín hiệu Màn hình (Trang 12)
Máy siêu âm có 3 kiểu: hai chiều, hình Doppler màu và phổ Doppler gọi là hệ  thống Triplex - Bài giảng đại cương siêu âm thầy Linh Y Hà Nội 2022
y siêu âm có 3 kiểu: hai chiều, hình Doppler màu và phổ Doppler gọi là hệ thống Triplex (Trang 23)
đường trên 10cm và cho 30 hình trong một giây - Bài giảng đại cương siêu âm thầy Linh Y Hà Nội 2022
ng trên 10cm và cho 30 hình trong một giây (Trang 32)
BA CHIỀU THỜI GIAN THỰC HAY SIÊU ÂM BỐN CHIỀU -LIVE 3D HAY 4D - Bài giảng đại cương siêu âm thầy Linh Y Hà Nội 2022
3 D HAY 4D (Trang 44)
 CHẾ ĐỘ QUÉT 4D: MÁY SIÊU ÂM CÓ PHẦN MỀM XỬ LÝ HÌNH ẢNH  TRÊN  MÁY  TÍNH  MẠNH    ĐỂ  TẠO  HÌNH  ẢNH  THỜI  GIAN  THỰC: TÁI TẠO BỀ MẶT, CHẾ ĐỘ XƯƠNG...ẢNH  TRÊN  MÁY  TÍNH  MẠNH    ĐỂ  TẠO  HÌNH  ẢNH  THỜI  GIAN - Bài giảng đại cương siêu âm thầy Linh Y Hà Nội 2022
4 D: MÁY SIÊU ÂM CÓ PHẦN MỀM XỬ LÝ HÌNH ẢNH TRÊN MÁY TÍNH MẠNH ĐỂ TẠO HÌNH ẢNH THỜI GIAN THỰC: TÁI TẠO BỀ MẶT, CHẾ ĐỘ XƯƠNG...ẢNH TRÊN MÁY TÍNH MẠNH ĐỂ TẠO HÌNH ẢNH THỜI GIAN (Trang 44)
HÌNH ẢNH KẾT HƠP FUSION - Bài giảng đại cương siêu âm thầy Linh Y Hà Nội 2022
HÌNH ẢNH KẾT HƠP FUSION (Trang 49)
9. Hiệu ứng hình đôi - Bài giảng đại cương siêu âm thầy Linh Y Hà Nội 2022
9. Hiệu ứng hình đôi (Trang 67)
Siêu âm ổ bụng bằng đầu dò cong. A: Hình nhiễu phản xạ do tiếp xúc giữa đầu dò với da không tốt, tạo nên những vệt song song mép bên trái  hình  ảnh  (mũi  tên) - Bài giảng đại cương siêu âm thầy Linh Y Hà Nội 2022
i êu âm ổ bụng bằng đầu dò cong. A: Hình nhiễu phản xạ do tiếp xúc giữa đầu dò với da không tốt, tạo nên những vệt song song mép bên trái hình ảnh (mũi tên) (Trang 69)
A: Siêu âm sỏi túi mật là hình đậm âm có bóng cản lưng. B: Sơ đồ giải thích hình “bóng cản” hình nón phía sau của đầu dò hình dẻ quạt, do cấu  trúc có kháng trở cao cản hoàn toàn sóng âm - Bài giảng đại cương siêu âm thầy Linh Y Hà Nội 2022
i êu âm sỏi túi mật là hình đậm âm có bóng cản lưng. B: Sơ đồ giải thích hình “bóng cản” hình nón phía sau của đầu dò hình dẻ quạt, do cấu trúc có kháng trở cao cản hoàn toàn sóng âm (Trang 73)
A: Siêu âm khối dịch (1) trong nhu mô gan (2), ngoài thấy hình tăng sáng phía sau còn thấy hình “bóng cản bờ” (mũi tên) - Bài giảng đại cương siêu âm thầy Linh Y Hà Nội 2022
i êu âm khối dịch (1) trong nhu mô gan (2), ngoài thấy hình tăng sáng phía sau còn thấy hình “bóng cản bờ” (mũi tên) (Trang 76)
A: Siêu âm túi mật, trong lòng vùng thấp của túi mật có hình nhiễu giả bùn mật do ảnh của khí trong ống tiêu hóa kế cận (mũi tên vàng) được dịch chuyển và  trong lòng túi mật (mũi tên trắng) - Bài giảng đại cương siêu âm thầy Linh Y Hà Nội 2022
i êu âm túi mật, trong lòng vùng thấp của túi mật có hình nhiễu giả bùn mật do ảnh của khí trong ống tiêu hóa kế cận (mũi tên vàng) được dịch chuyển và trong lòng túi mật (mũi tên trắng) (Trang 77)
Siêu âm qua vùng gan, hình khối u mỡ tăng âm, kèm bóng cản âm nhẹ phía sau. Cơ hoành đoạn tương ứng vùng bóng cản này nằm xa hơn so với đoạn cơ hoành sau nhu mô  gan bình thường, tạo nên hình đứt đoạn cơ hoành - Bài giảng đại cương siêu âm thầy Linh Y Hà Nội 2022
i êu âm qua vùng gan, hình khối u mỡ tăng âm, kèm bóng cản âm nhẹ phía sau. Cơ hoành đoạn tương ứng vùng bóng cản này nằm xa hơn so với đoạn cơ hoành sau nhu mô gan bình thường, tạo nên hình đứt đoạn cơ hoành (Trang 79)
A: Siêu âm cắt ngang vùng thượng vị, sau gan trái có hình giả động mạch chủ đôi. B: Sơ đồ giải thích hiện tượng này là do chùm sóng âm  qua mặt phẳng cong của bờ cơ thẳng bị khúc xạ lệch hướng để tới cấu  trúc rồi phản hồi về đầu dò, nội suy ảnh sẽ dịch c - Bài giảng đại cương siêu âm thầy Linh Y Hà Nội 2022
i êu âm cắt ngang vùng thượng vị, sau gan trái có hình giả động mạch chủ đôi. B: Sơ đồ giải thích hiện tượng này là do chùm sóng âm qua mặt phẳng cong của bờ cơ thẳng bị khúc xạ lệch hướng để tới cấu trúc rồi phản hồi về đầu dò, nội suy ảnh sẽ dịch c (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w