1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ôn tập luật kinh tế quốc tế

25 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 41,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP LUẬT KINH TẾ QUỐC TẾ NGUYÊN TẮC ĐÃI NGỘ QUỐC DÂN (NATIONAL TREATMENT NT) 2 Nguyên tắc đối xử ưu đãi 11 Nguyên tắc Tối huệ quốc 13 Nguyên tắc chủ quyền vĩnh viễn đối với nguồn tài nguyên thiên n.

Trang 1

ÔN TẬP LUẬT KINH TẾ QUỐC TẾ

NGUYÊN TẮC ĐÃI NGỘ QUỐC DÂN (NATIONAL TREATMENT - NT) 2

Nguyên tắc đối xử ưu đãi 11

Nguyên tắc Tối huệ quốc 13

Nguyên tắc chủ quyền vĩnh viễn đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên 16

Nguyên tắc về chủ quyền kinh tế 24

Trang 2

NGUYÊN TẮC ĐÃI NGỘ QUỐC DÂN (NATIONAL TREATMENT - NT)

1 Định nghĩa

Nguyên tắc đãi ngộ quốc dân trong tiếng Anh là National Treatment, viết

tắt: NT, quy định tại Điều III Hiệp định GATT (Hiệp định chung về thuế quan

và thương mại), Điều 17 Hiệp định GATS (Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ) và Điều 3 Hiệp định TRIPS (Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến

thương mại của quyền Sở hữu trí tuệ)

=> Đây là quy chế yêu cầu các quốc gia thực hiện những biện pháp nhằm đảmbảo cho sản phẩm nước ngoài và cả nhà cung cấp những sản phẩm đó được đối

xử trên thị trường nội địa không kém ưu đãi hơn các sản phẩm nội địa và nhàcung cấp nội địa

Lưu ý: Nguyên tắc Đãi ngộ quốc dân chỉ áp dụng khi các yếu tố trên đã gia

nhập thị trường trong nước

Thực hiện nguyên tắc đãi ngộ quốc dân - NT trong hệ thống thương mại

đa phương nhằm tạo sự bình đẳng về cơ hội cạnh tranh giữa các nhà sản xuấtkinh doanh nước ngoài với nhà sản xuất kinh doanh trong nước

Ví dụ: Nếu Nước A cung cấp giảm thuế đặc biệt đối với ngành công nghiệp còn

non trẻ của nó, tất cả các công ty dược phẩm có hoạt động tại quốc gia A sẽđược hưởng các ưu đãi thuế, bất kể công ty là trong nước hay nước ngoài Kháiniệm về đãi ngộ quốc dân có thể được tìm thấy trong các điều ước thuế songphương cũng như trong hầu hết các hợp đồng Tổ chức Thương mại Thế giới

2 Nguyên tắc

Đãi ngộ quốc dân là một phần không thể thiếu của nhiều thỏa thuận Tổchức Thương mại Thế giới Cùng với nguyên tắc Tối huệ quốc, Đãi ngộ quốcdân là một trong những nền tảng của pháp luật thương mại của WTO Nó đượctìm thấy trong tất cả ba hiệp định chính của WTO (GATT, GATS và TRIPS)

Đãi ngộ quốc dân là một nguyên tắc cơ bản của GATT - WTO cấm phânbiệt đối xử giữa hàng nhập khẩu và sản xuất trong nước đối với thuế nội bộhoặc quy định khác của chính phủ Mục đích của quy tắc thương mại này là để

Trang 3

ngăn chặn loại các loại thuế nội địa hoặc các quy định khác đang được sử dụngnhư là một thay thế cho bảo hộ thuế quan.

- GATT (1994):

Theo Khoản 1 Điều 3 đối tượng áp dụng nguyên tắc Đãi ngộ quốc dângồm có:

● Thuế và lệ phí trong nước:

Các nước thành viên không được phép đánh thuế và các lệ phí đổi với sảnphẩm nhập khẩu cao hơn so với sản phẩm nội địa cùng loại Mặt khác, các nướcthành viên cũng không được phép áp dụng thuế và lệ phí trong nước đối với sảnphẩm nhập khẩu hoặc sản phẩm nội địa theo phương pháp nào đó nhằm bảo hộcho sản xuất trong nước (theo Khoản 2 Điều 5)

● Quy chế mua bán:

Pháp luật, quy định và các yêu cầu khác ảnh hưởng đến mua bán, vận tải,phân phối hay sử dụng sản phẩm trong nước không được phép đối xử với sảnphẩm nhập khẩu kém ưu đãi hơn so với sản phẩm nội địa cùng loại Trong đó

“ảnh hưởng” ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả các điều kiện cạnhtranh giữa sản phẩm nhập khẩu với sản phẩm nội địa cùng loại ( theo Khoản 4Điều 3)

● Quy chế số lượng:

Các nước thành viên không được phép đặt ra hoặc duy trì quy chế trongnước về số lượng liên quan đến sự pha trộn, chế biến hoặc sử dụng các sảnphẩm theo một số lượng hoặc tỉ lệ nhất định, trong đó yêu cầu rằng số lượnghoặc tỉ lệ pha trộn của sản phẩm là đối tượng của quy chế này phải được cungcấp từ nguồn trong nước, hay áp dụng quy chế số lượng này theo cách thứcnhằm bảo vệ sản xuất trong nước (theo Khoản 8 Điều 3)

=> Dựa trên các quy định nêu trên, các yêu cầu của Chính phủ về chính sáchnội địa hóa, trong đó yêu cầu sản phẩm sản xuất ra phải sử dụng một tỷ lệ hoặc

số lượng nhất định phụ tùng trong nước sẽ là vi phạm nguyên tắc Đãi ngộ quốcdân

- GATS:

Theo GATS (Điều 6): Trong thương mại dịch vụ, các nước phải dành chodịch vụ và các nhà cung cấp của nước khác thuộc các lĩnh vực ngành nghề đãđược mỗi nước đưa vào danh mục cam kết cụ thể của mình những ưu đãi khôngkém hơn những ưu đãi mà nước đó dành cho dịch vụ và nhà cung cấp nướcmình

Việc áp dụng quy chế đãi ngộ quốc gia trên thực tế đã gây ra rất nhiềutranh chấp giữa các bên ký kết GATT/WTO bởi một lý do dễ hiểu là nếu các

Trang 4

nước dễ chấp nhận nguyên tắc đối xử bình đẳng đối với các nước thứ 3 thì nướcnào cũng muốn dành một sự bảo hộ nhất định đối với sản phẩm nội địa Mụctiêu chính của nguyên tắc đãi ngộ quốc gia là tạo ra những điều kiện cạnh tranhbình đẳng giữa hàng hoá nhập khẩu và hàng hóa nội địa cùng loại Trong vụVenezuela kiện Mỹ về thuế môi trường đối với xăng dầu, Bồi thẩm đoàn củaGATT đã khẳng định lại:

Điều III 2 Hiệp định GATT quy định nghĩa vụ của các bên ký kết tạo ra nhữngđiều kiện cạnh tranh bình đẳng cho cả hàng hoá nhập khẩu và hàng sản xuấttrong nước Trong vụ kiện khác mà Mỹ liên quan đến thuế tiêu thụ đặc biệt đốivới rượu và bia, Bồi thẩm đoàn của GATT đã khẳng định lại nguyên tắc việc ápdụng thuế nội địa, luật và quy định về mua bán vận chuyển, phân phối và sửdụng hàng hoá không được mang tính chất bảo hộ hàng hoá sản xuất trongnước

- Quy định pháp luật của Việt Nam:

Ở Việt Nam hiện tại có pháp lệnh số 41/2002/PL-UBTVQH10 ngày25/5/2002 về đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế

+ Không áp dụng đối với những nước tiến hành hoặc tham gia tiếnhành các hoạt động chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất vàtoàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.+ Việc mua sắm của Chính phủ Việt Nam nhằm mục đích tiêu dùngcủa Chính phủ;

+ Các khoản trợ cấp dành cho nhà sản xuất trong nước, các chươngtrình trợ cấp thực hiện dưới hình thức Chính phủ Việt Nam mua lạihàng hóa sản xuất trong nước;

+ Các quy định hạn chế thời lượng phim ảnh trình chiếu;

+ Các khoản phí vận tải trong nước được tính trên cơ sở các hoạtđộng mang tính kinh tế của phương tiện vận tải

Trang 5

● Trường hợp áp dụng Đãi ngộ quốc dân

Nhà nước Việt Nam áp dụng một phần hay toàn bộ Đãi ngộ quốc dântrong các trường hợp:

+ Pháp luật Việt Nam có quy định về áp dụng Đãi ngộ quốc dân;+ Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định

áp dụng Đãi ngộ quốc dân;

+ Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ trên thực tế đã áp dụng Đãi ngộ quốcdân đối với Việt Nam;

+ Các trường hợp khác do Chính phủ quyết định

● Phạm vi áp dụng Đãi ngộ quốc dân

Đãi ngộ quốc dân được áp dụng đối với các đối tượng thuộc Điều 2 củaPháp lệnh này theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Pháp lệnh này trên cơ sởtuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế có liên quanđến Đãi ngộ quốc dân mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập

● Nội dung quản lý nhà nước Đãi ngộ quốc dân

Nội dung quản lý nhà nước về Đãi ngộ quốc dân bao gồm:

+ Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật vềĐãi ngộ quốc dân;

+ Quyết định việc áp dụng hoặc không áp Đãi ngộ quốc dân;

+ Ký kết, gia nhập và thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đếnĐãi ngộ quốc dân;

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách về Đãi ngộ quốcdân;

+ Tổ chức thu thập, xử lý, cung cấp thông tin liên quan đến Đãi ngộquốc dân;

+ Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và chính sách liên quan đến Đãingộ quốc dân;

+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về Đãi ngộ quốc dân;+ Giải quyết khiếu nại và xử lý các vi phạm pháp luật liên quan đếnĐãi ngộ quốc dân

● Cơ quan quản lý nhà nước về Đãi ngộ quốc dân

+ Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về Đãi ngộ quốc dân

Trang 6

+ Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việcthống nhất quản lý nhà nước về Đãi ngộ quốc dân.

+ Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củamình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thương mại thực hiện việcquản lý nhà nước Đãi ngộ quốc dân trong lĩnh vực được phân côngphụ trách

+ Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang

bộ trong việc phối hợp với Bộ Thương mại thực hiện quản lý nhànước về Đãi ngộ quốc dân

Hiện nay tại Việt Nam, đối xử quốc gia là chế độ áp dụng chủ yếu trong lĩnhvực dân sự Thông thường, người nước ngoài được hưởng các quyền dân sự, laođộng, thương mại và văn hóa cơ bản như công dân nước sở tại Chế độ đãi ngộquốc gia thể hiện mối quan hệ giữa người nước ngoài với công dân nước sở tại,

là cơ sở để xác định năng lực pháp luật dân sự của người nước ngoài tại ViệtNam Về nguyên tắc, người nước ngoài được hưởng các quyền và nghĩa vụ dân

sự chủ yếu ngang bằng với công dân Việt Nam, trừ một số hạn chế do pháp luậtquy định, ví dụ: quyền sở hữu nhà ở của người nước ngoài tại Việt Nam; quyềnbầu cử, ứng cử; quyền theo học các trường an ninh, quân sự…

➔ Việc áp dụng quy chế đãi ngộ quốc gia trên thực tế đã gây ra rất nhiềutranh chấp giữa các bên ký kết GATT/WTO bởi một lý do dễ hiểu là nếucác nước dễ chấp nhận nguyên tắc đối xử bình đẳng đối với các nước thứ

3 thì nước nào cũng muốn dành một sự bảo hộ nhất định đối với sảnphẩm nội địa

➔ Ở Việt Nam đã có sự vi phạm trong nguyên tắc đối xử đối với sản phẩmbia, Việt Nam có bia hơi và bia tươi cả hai loại bia này đều chịu loại thuếtiêu thụ đặc biệt (bia hơi có nguồn gốc trong nước; còn bia tươi có nguồngốc nhập khẩu), VN đánh thuế tiêu thụ đặc biệt đối với sản phẩm bia hơi

có mức áp thuế là 30%, còn bia tươi có mức áp thuế là 75% – rất chênhlệch do vậy tất cả các nước đối tác đều yêu cầu VN phải thống nhất haimức thuế – thuế đánh vào bia hơi thế nào thì cũng phải đánh vào bia tươinhư vậy Do đó từ năm 2006, thuế đối với bia hơi tăng lên và đối với biatươi thì giảm xuống

Trang 7

➔ VD điển hình tiếp theo là việc Mỹ đánh thuế quá cao cho mặt hàng cá datrơn xuất khẩu của Việt Nam Bộ Ngoại giao Việt Nam - ông Lê Hải Bình

khẳng định: “Việt Nam không bán phá giá mặt hàng fillet cá tra, cá basa đông lạnh vào thị trường Hoa Kỳ và việc Hoa Kỳ áp thuế chống bán phá giá đối với những mặt hàng này là không công bằng” Vào thời điểm đó,

các nhà sản xuất Việt Nam vô cùng bức xúc với quyết định của Mỹ vìViệt Nam cho rằng mức thuế đó là không hợp lý và quá cao, trái vớinguyên tắc đãi ngộ quốc dân Hay gần đây nhất, sản phẩm mật ong ViệtNam nhập vào Mỹ bị áp thuế lên tới 207%, cao nhất trong 5 nước cùng bịđiều tra chống bán phá giá mật ong vào Mỹ

3 Tác dụng

Tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa hàng hoá, dịch vụ đầu tư trong nước vàngoài nước

VD: - Không phân biệt giữa ô tô nhập khẩu và ô tô sản xuất trong nước;

- Không chỉ riêng trong lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ mà còn tronglĩnh vực đầu tư (nếu một nước như Việt Nam ở trước kia, chi phí quảngcáo đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải cao hơn chiphí quảng cáo cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước; hoặc giábán điện cho các doanh nghiệp nước ngoài cao hơn cho các doanh nghiệptrong nước v.v… Đó được coi là sự vi phạm nguyên tắc Đãi ngộ quốcdân)

- Có sự phân biệt đối xử trong mua sắm (hàng hoá) bởi các cơ quan chínhphủ

Mua sắm chính phủ còn gọi là mua sắm công cộng, là việc mua sắm hàng hoá

và dịch vụ của chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phục vụ cho

Trang 8

mục đích sử dụng Ở nhiều nước, việc mua sắm chính phủ ước tính chiếm 10%tổng sản phẩm quốc nội GDP.

GATT - WTO không bắt buộc các nước thành viên tham gia hiệp định về muasắm của chính phủ Nếu một nước thành viên không tham gia hiệp định về muasắm của chính phủ sẽ không có nghĩa vụ thực hiện chế độ đãi ngộ quốc gia vềlĩnh vực này Nhà nước có thể dành ưu đãi, đối xử thuận lợi hơn cho hàng hoá

và các nhà cung cấp trong nước hoặc nước ngoài

- Lĩnh vực liên quan đến an ninh quốc phòng: Nếu các nhà đầu tư nướcngoài muốn đầu tư vào các khu vực nào mang tính nhạy cảm về an ninhquốc phòng thì không thể cho họ đầu tư được

- Lĩnh vực liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của công dân như các quyền

tư trong nước (không trợ cấp cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài)

- Các khoản phí vận tải trong nước được tính trên cơ sở các hoạt độngmang tính kinh tế của phương tiện vận tải

- Một trong những ngoại lệ quan trọng đối với nguyên tắc đãi ngộ quốc gia

là vấn đề trợ giá cho sản xuất hoặc xuất hay nhập khẩu Vấn đề này đượcquy định lần đầu tại Điều VI và Điều XVI Hiệp định GATT 1947 và saunày được điều chỉnh trong thỏa thuận vòng Tôkyô 1979 và hiện nay trongThỏa thuận Vòng đàm phán Uruguay về trợ cấp và thuế đối kháng, viếttắt theo tiếng Anh là SCM Thỏa thuận SCM có một điểm khác biệt lớn

so với GATT 1947 và thoả thuận Tôkyô ở chỗ nó được áp dụng cho cảcác nước phát triển và đang phát triển Hiệp định mới về trợ giá phân chiacác loại trợ giá làm 3 loại : loại “xanh”; loại “vàng” và loại “đỏ” theonguyên tắc “đèn hiệu giao thông” (traffic lights)

5 Phạm vi áp dụng

- Phạm vi áp dụng:

Trang 9

+ Đối với lĩnh vực thương mại hàng hóa (GATT) và thương mại liên quan tới

Sở hữu trí tuệ (TRIPS) ®: Nghĩa vụ chung mang tính bắt buộc cho mọi thànhviên WTO Hàng hóa nước ngoài sau khi đã đóng thuế quan hoặc được đăng kýbảo vệ hợp pháp được đối xử bình đẳng như hàng hóa trong nước đối với thuế

và lệ phí nội địa, các quy định về mua, bán, phân phối vận chuyển Đối vớidịch vụ, nguyên tắc này chỉ áp dụng đối với những lĩnh vực, ngành nghề đãđược mỗi nước đưa vào danh mục cam kết cụ thể của mình và mỗi nước cóquyền đàm phán đưa ra những ngoại lệ (exception)

+ Đối với lĩnh vực thương mại dịch vụ (GATS): Nghĩa vụ riêng cho từnglĩnh vực ngành nghề trên cơ sở biểu cam kết WTO của từng nước thành viên:

Điều 17 Hiệp định GATS quy định: “Mỗi thành viên phải dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của bất kỳ thành viên nào khác sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử mà thành viên đó dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của mình.”

- Áp dụng với hàng hóa, sản phẩm xét tới tiêu chí: sản phẩm cạnh tranh trực tiếphoặc có thể thay thế

- Đảm bảo không có sự phân biệt trên văn bản (de jure) và trên thực tiễn ápdụng (de facto): giống quy chế MFN, chỉ khác ở đối tượng áp dụng: hàng hóanội địa và hàng nhập khẩu

● Phân biệt đối xử de jure là trên văn bản hệ thống pháp luật của quốc giathành viên có những quy định thể hiện sự phân biệt đối xử giữa quốc gianày với quốc gia kia

● Phân biệt đối xử de facto là loại phân biệt dù trên các văn bản quy phạmpháp luật của quốc gia có các điều khoản phù hợp với WTO, tuân thủđúng quy định mà WTO đề ra để đảm bảo sự hoạt động của nguyên tắcnày nhưng trên thực tế, quốc gia thành viên lại không tuân thủ do chínhmình đề ra hoặc đưa ra những trình tự thủ tục làm khó các quốc gia kháctạo nên sự bất bình đẳng giữa các quốc gia thành viên

=> Mặc dù phạm vi được áp dụng trong cả 4 lĩnh vực nhưng mức độ áp dụng cókhác nhau NT được áp dụng trong thương mại hàng hóa là phổ biến, rộng rãinhất, trong thương mại dịch vụ có những hạn chế nhất định tùy theo các cam kếtcủa các nước, khi Việt Nam gia nhập WTO thì các nước sẽ có các cam kết cụthể với Việt Nam

Trang 10

6 So sánh nguyên tắc tối huệ quốc (MFN) với nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT)

Giống nhau: Xóa bỏ sự phân biệt đối xử, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng Khác nhau: Cơ bản nhất là đối tượng hai nguyên tắc hướng tới:

MFN: hướng tới các đối tượng nằm ngoài biên giới quốc gia của nước chohưởng

NT: dành cho những đối tượng đã vào thị trường nội địa của nước cho hưởng

Định nghĩa Dựa trên cam kết mà một

nước dành cho nước đối tácnhững ưu đãi có lợi nhất mànước đó đang và sẽ dành chocác quốc gia khác

Dựa trên cam kết mà một nước

sẽ dành cho các sản phẩm, dịch

vụ, nhà cung cấp trong nướcnhững ưu đãi không kém hơn sovới những sản phẩm, dịch vụ,nhà cung cấp của quốc gia khác

Bản chất Vừa là quyền đặc biệt vừa là

nghĩa vụ mà các quốc gia phảituân theo

Thể hiện sự công bằng, bìnhđẳng, không phân biệt đối xử đốivới sản phẩm cùng loại đến từnước xuất khẩu với sản phẩmtrong nước

Phạm vi áp

dụng

+ Biện pháp cửa khẩu: thôngqua thuế quan và phi thuếquan

+ Biện pháp nội địa: thôngqua thuế và phí nội địa, quychế mua bán

+ Thuế và phí trong nước

+ Quy chế về số lượng

+ Quy chế mua bán

Ngoại lệ + Chế độ ưu đãi thuế quan đặc

biệt+ Khu vực hội nhập kinh tế + Chế độ ưu đãi thuế quan phổcập

+ Mua sắm chính phủ+ Trợ cấp

+ Phân bổ thời gian chiếu phim:

Trang 11

+ Ngoại lệ khác: trong trườnghợp bảo vệ trật tự công cộng,bảo vệ an ninh quốc gia, bảo

vệ tài nguyên thiên nhiên,

➔ Trong WTO: Hai nguyên tắc này kết hợp với nhau và được gọi chung làNguyên tắc không phân biệt đối xử – Non – Discrimination (MFN + NT)

NT và MFN là 2 nguyên tắc nền tảng quan trọng nhất của hệ thốngthương mại đa phương mà ý nghĩa thực sự là đảm bảo việc tuân thủ mộtcách nghiêm túc những cam kết về mở cửa thị trường mà tất cả các nướcthành viên đã chấp nhận khi chính thức trở thành thành viên WTO

Nguyên tắc đối xử ưu đãi

Công ước 2005 về “Bảo vệ và thúc đẩy sự đa dạng biểu hiện văn hóa” đềxuất các phương pháp tiếp cận sáng tạo đối với hợp tác quốc tế bằng cáchthúc đẩy tiếp cận công bằng, cởi mở và cân bằng trong dòng chảy củahàng hóa và dịch vụ văn hóa, và tạo điều kiện hoạt động rộng mở hơn chocác nghệ sĩ và các chuyên gia văn hóa từ các nước đang phát triển Mụctiêu của Công ước không phải là đạt được sự ngang hàng trong thươngmại hàng hóa và dịch vụ văn hóa mà là sự trao đổi năng động và cân bằnggiữa các nước phát triển và các nước đang phát triển

1 Nguyên tắc đối xử ưu đãi là gì ?

Nguyên tắc đối xử ưu đãi là nguyên tắc theo đó các bên dành cho nhaucác ưu đãi (chủ yếu là ưu đãi về thương mại và hải quan) Đây là ngoại lệcủa việc áp dụng nguyên tắc MFN Theo khuyến nghị của Hội nghị Liênhợp quốc về thương mại và phát triển năm 1964, các nước công nghiệpphát triển phải đơn phương dành cho các nước đang phát triển một số ưuđãi và thuận lợi đặc biệt trong thương mại và các nước đang phát triểnđược quyền dành riêng cho nhau những ưu đãi thuận lợi mà không mởrộng áp dụng cho các nước công nghiệp phát triển Các quy định về ưuđãi này được thể hiện trong hệ thống ưu đãi phổ cập GPS 1968 và Hệthống ưu đãi thương mại toàn cầu GSTP 1988

Đối xử ưu đãi là một lợi thế do một quốc gia dành cho một quốc gia kháchoặc một nhóm các Quốc gia khác, không có điều kiện có đi có lại

2 Vai trò?

Trang 12

Công ước 2005 là một khung pháp lý hợp tác bảo vệ và thúc đẩy sự đadạng trong và xuyên biên giới, đồng thời giải quyết những thách thức màcác nước đang phát triển phải đối mặt.

> Công ước đề xuất cung cấp cho các nước đang phát triển cách tiếp cậnthuận lợi hơn để đi vào thị trường ở các nước phát triển đối với hàng hóa,dịch vụ văn hóa và nghệ sĩ

> Công ước cho phép các quốc gia tham gia vào giao lưu văn hóa pháttriển và thực hiện các chính sách công bảo vệ và thúc đẩy sự đa dạng củacác biểu hiện văn hóa

Các nước phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi văn hóavới các nước đang phát triển bằng cách thông qua các khuôn khổ thể chế

và luật pháp thích hợp, đối xử ưu đãi đối với nghệ sĩ, các chuyên gia vàcác nhà thực hành văn hóa khác, cũng như hàng hóa và dịch vụ văn hóa

từ các nước đang phát triển

(Công ước 2005, Điều 16 - Đối xử ưu đãi dành cho các nước đang pháttriển)

Đối xử đặc biệt và khác biệt cho các nước đang phát triển trong Chươngtrình nghị sự 2030:

· Tăng viện trợ hỗ trợ thương mại cho các nước đang phát triển, đặcbiệt là các nước kém phát triển nhất, bao gồm thông qua Khung tích hợpnâng cao về hỗ trợ kỹ thuật liên quan đến thương mại cho các nước kémphát triển

· Thực hiện nguyên tắc đối xử đặc biệt và khác biệt đối với các nướcđang phát triển, cụ thể là các nước kém phát triển nhất, phù hợp với cáchiệp định của Tổ chức Thương mại Thế giới

· Tăng mạnh xuất khẩu của các nước đang phát triển, đặc biệt vớimục tiêu tăng gấp đôi thị phần của các nước kém phát triển nhất xuấtkhẩu toàn cầu vào năm 2020

Việc dành ưu đãi thông qua các cam kết thương mại có thể phù hợp vớicác hiệp định của WTO Ví dụ, trong khuôn khổ của một hiệp địnhthương mại tự do bao gồm phần lớn thương mại giữa các bên ký kết, việctrao lợi thế được cho phép theo Hiệp định chung về Thuế quan vàThương mại (GATT) và Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ(GATS)

3 Điều kiện:

· Được cấp bởi một quốc gia phát triển

Ngày đăng: 11/10/2022, 10:42

w