Đề cương ôn tập luật kinh tế học viện tài chính Đề cương ôn tập luật kinh tế học viện tài chính Đề cương ôn tập luật kinh tế học viện tài chính Đề cương ôn tập luật kinh tế học viện tài chính
Trang 1CHƯƠNG I: NHẬP MÔN VÀ KIẾN THỨC NỀN TẢNG VỀ PHÁP LUẬT KINH TẾ
1 Mối quan hệ giữa kinh tế và luật học:
1.1 Một số vấn đề về kinh tế học:
Kinh tế học là công cụ có hiệu lực để phân tích nhiều vấn đề luật học, nhưng đa số luật sư gặp khó khăn trong việc kết nối các nguyên tắc kinh tế Kinh tế học, hiểu một cách rộng rãi nhất:
- Không chỉ nghiên cứu hành vi của các thị trường hoặc các thực hànhkinh doanh, mà là khoa học về lựa chọn hợp lý trong điều kiện các nguồn thunhập hạn chế so với các mong muốn của con người
- Nhiệm vụ của kinh tế học là khám phá ra các hàm ý về việc con
người là những ng ười tốối đa hợp lý các thỏa mãn tính tư lợi của họ, “tính tưlợi” thường được gọi là “tiện ích” (utility)
- Trọng tâm trong môn học này là tiếp tục giả thiết cá nhân là một
người tối đa tiện ích hợp lý trong tất cả các lĩnh vực cuộc sống, không chỉtrong cáccông việc kinh tế, tức là, không chỉ liên quan tới việc mua và bántrên các thị trường công khai mà còn các hành vi phi thị trường (điều thườngthấy trong luật học)
4 nguyên tắc chính của kinh tế học sử dụng để phân tích luật học:
- Quy luật cầu
- Chi phí cơ hội
- Xu hướng các tài nguyên dịch chuyển theo hướng các sử dụng cógiá trị nhất
- Cân bằng => phân tích kinh tế
Một số vấn đề về giao dịch không tự nguyện.
- Nếu giao dịch tự nguyện kém hiệu quả, xuất hiện hai khả năng:Bắt chước thị trường => tốn kém
Cấm đoán: không thể vì mọi giao dịch đều có ngoại ứng
Trang 21.2 Mối quan hệ giữa kinh tế và luật học:
- Nghiên cứu luật trong kinh tế đặc biệt giải quyết các vấn đề giao
dịch không tự nguyện (hay TBTT)
- Pháp luật là công cụ hỗ trợ các vấn đề kinh tế.
- Pháp luật phụ thuộc vào kinh tế; cũng nh tác động mạnh mẽ đốiưvới kinh tế thông qua các Luật, điều khoản để hiệu chỉnh các vấn
- Đối tượng điều chỉnh:
Chủ thể tham gia các quan hệ kinh tế
Khách thể các quan hệ kinh tế
Quyền và nghĩa vụ
Chức năng QLNN đối với các hoạt động kinh tế
Chế tài và nguyên tắc giải quyết tranh chấp kinh tế
Trang 3 Quyền nghĩa vụ cơ bản của cơ quan nhà nước, tổchức, chính trị - xã hội, tổ chức xã hội – nghềnghiệp… và mối quan hệ giữa các tổ chức
Quy định quyền nghĩa vụ cơ bản của công dân
Cơ sở phấp lý để ban hành luật và văn bản dưới luật
Luật:
Văn bản ban hành trên nguyên tắc cơ bản của hiếnpháp
Quy định về lĩnh vực do luật điều chỉnh
Do quốc hội ban hành
Có hiệu lực trên phạm vi cả nước và có thể với cả đốitượng cư trú hoặc thường trú ở nước ngoài và quan
hệ có yếu tố nước ngoài
Văn bản dưới luật:
Hướng dẫn thị hành các đạo luật do CP ban hành:nghị định, nghị quyết, qđ, chỉ thị
Hướng dẫn thi hành các văn bản do CP ban hành bởicác bộ, cơ quan ngang bộ: thông tư, quyết định
- Một số luật kinh tế quan trọng:
Luật dân sự:
Là luật cơ bản của các luật khác, vì các luật khácđược hình thành trên những nguyên tắc của luật dânsự
Việc dẫn chiếu áp dụng luật dân sự khá phổ biếntrong luật chuyên ngành trong đó có pháp luật kinh tế
Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ kinh tế: nguyêntắc của các quan hệ kinh tế, chủ thể, tài sản, quan hệtài sản, các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ tài sản, hợpđồng, chế tài, các chế tài áp dụng trong KT về bảnchất là ché tài dân sự, nên phải tuân theo các nguyêntắc, điều kiện, nội dung các chế tài được quy địnhtrong pháp luật dân sự, giải quyết tranh chấp
Trang 4 Luật thương mại 2005: hoạt động thương mại là phươngthức chủ yếu, là trọng tâm của hoạt động kinh tế, do luật tmquyết định
1
2 Một số vấn đề cơ bản trong luật kinh tế:
2.1 Quyền sở hữu:
- Sở hữu truy cập mở
Không có quy tắc thiết lập các điều kiện sử dụng
Bất kì ai có thể sử dụng nó bao nhiêu mà họ muốn, ai đếntrước người đó được phục vụ trước
Truy cập mở không áp dụng các điều kiện sử dụng và cácquy tắc cho những ai có thể sử dụng tài nguyên
Chính phủ thực hiện hầu hết các việc làm quyết định
- Sở hữu tư nhân
Được phan chia giữa những người được ủy quyền hànhđộng cá nhân và có thể được chuyển nhượng bởi chr sở hữucho một người khác nào đó
Khả năng trao đổi giải thoát các tài nguyên khỏi sử dungđược thiết lập của chúng và các mẫu hình phát triển
Là nền móng của hoạt động thị trường thông qua giá (giá làcác tín hiệu truyền đạt giá trị tương đối khiến cho hành visản xuất và tiêu dùng có xu hướng trở thành hòa hợp vớicác mức khan hiếm thực tế
Nhiều nhà kinh tế nhìn nhận sở hữu tư nhân như là đỉnhcao đổi mới thể chế
Trang 5- Lý thuyết luật sở hữu:
Quyền pháp luật tạo nên quyền sở hữu:
Chủ sở hữu tự do thực hành các quyền đối với tài sảncủa mình
Cấm làm ảnh hưởng đến quyết định thực hành củachủ sở hữu => bảo vệ quyền sở bhuwux
Quyền sở hữu là một gói các quyền:
2 đặc tính quan trọng của các gói quyền:
Chủ sở hữu tự do thực hiện các quyền đối với tài sảncủa họ
Những người khác bị cấm quấy rầy việc thực hiệncủa csh trong quyền hạn của anh ta
Một trong những sức mạnh của lý thuyết kinh tế về quyền sở hữu là sựphân tích chính xác khi nào và như thế nào mà các cá nhân hay kể cảchính phủ được phép can thiệp quyền sở hữu của người khác và vớinhững biện pháp sửa cữa phải có cho những can thiệp bất hợp pháp
Theo lý thuyết luật pháp về quyền sở hữu: là gói các quyềnđối với các nguồn tài nguyên mà chủ sở hữu được tự dothực hành và việc thực hành của chủ sở hữu được bảo vệkhỏi sự can thiệp của những người khác
Quyền lựa chọn cái được bảo vệ khỏi sự can thiệp thườngđược gọi là quyền tự do
Luật: gắn nhiều về phân tích kinh tế và các trò chơi
- Quá trình mặc cả: 3 bước
Thiết lập các giá trị đe dọa
Xác định thặng dư hợp tác
Trang 6 Đồng thuận về các thành phần cho phân phối thặng dư từhợp tác
- Quyền sở hữu cần được xác định:
Phân biệt kinh tế giữa hàng hóa công cộng và tự dụng(cạnh tranh và loại trừ):
Tính cạnh tranh: là liệu tiêu dùng của tác nhân có là
sự trả giá tiêu dùng của một tác nhân khác hay không
Tính loại trừ: là liệu các tác nhân có thể bị ngăn chặnkhỏi tiêu dùng hay không
2.2 Luật dân sự:
2.2.1 Bản chất kinh tế của luật dân sự:
- Định lí Coase: xử lí tất cả các trở cho mặc cả thông qua chi phí
giao dịch
- Luật hợp đồng quan tâm tới các mối quan hệ giữa mọi người mà
đối với họ chi phí giao dịch của các thỏa thuận này tương đốithấp
- Luật dân sự quan tâm tới các mối quan hệ mà chi phí giao dịch
của các thỏa thuận cá nhân tương đối cao
- Các nhà kinh tế mô tả các thiệt hại nằm bên ngoài các thỏa thuân
tư nhân là các ngoại ứng
Mục đích kinh tế: những người gây thiệt hại và những nạn nhân nội
hóa chi phí các thiệt hại đó
Bản chất kinh tế của luật dân sự là sử dụng trách nhiệm cá nhân của nó
để nội hóa các ngoại ứng được tạo ra bởi các chi phí giao dịch caothông qua luật trách nhiệm cá nhân
2.2.2 Lý thuyết truyền thống của trách nhiệm cá nhân (luật dân sự)
- Xét mô hình kinh tế của trách nhiệm cá nhân, với 3 phần tử cho
việc thu hồi bồi thường cho bên đơn:
(1) Bên đơn phải thực sự chịu đựng thiệt hại
(2) Hành động hoặc sự thất bại hành đồn của bên bị phảigây ra thiệt hại
(3) Hành động hoặc thất bại hành động của bên bị phải cấuthành sự vi phạm bổn phận của bên đơn do bên bị gây ra
Trang 7- Mục đích: Đền bù hoàn hảo là mục tiêu của các tòa án, cố gắng
nội hóa các chi phí nhưng khó cho các thiệt hại vô hình
Trang 8CHƯƠNG 2: QUY CHẾ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1 Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động kinh doanh
1.1 Hoạt động kinh doanh và hoạt động quản lí nhà nước về kinh doanh
- Khái niệm kinh doanh: là việc thực hiện liên tục một, một số
hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đếntiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằmmục đích sinh lợi
- Điều 4.4 – luật đầu tư 2014: đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu
tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông quaviệc:
Thành lập tổ chức kinh tế
Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chứckinh tế
Đầu tư theo hình thức hợp đồng
Thực hiện dự án đầu tư
- Khái niệm chủ thể kinh doanh:
Pháp luật không có định nghĩa về chủ thể kinh doanh
Theo nghĩa rộng nhất thì chủ thể kinh doanh là tổ chức, cácnhân thực hiện những hành vi kinh doanh – hành vi nhằmmục đích sinh lợi, tìm kiếm lợi nhuận
Theo nghĩa hẹp, chủ thể kinh doanh là những tổ chức, cánhân thực hiện hoạt động kinh doanh mang tính nghềnghiệp, dưới một hình thức pháp lý nhất định và đã làm thủtục gia nhập thị trường, đã được cấp giấy chứng nhận
Trang 9ĐKDN hoặc loại giấy tờ có giá trị tương đương theo quyđịnh của các luật chuyên ngành
- Các loại chủ thể kinh doanh:
Pháp luật việt nam quy định nhiều mô hình tổ chức kinhdoanh, nhiều mô hình tổ chức kinh tế và nhiều mô hìnhcông ty để các nhà đầu tư lựa chọn
Các loại chủ thể kinh doanh được chia thành
Doanh nghiệp
Hợp tác xã, liên hiệp HTX
Hộ kinh doanh
- Môi trường pháp lý cho kinh doanh: là sự thể chế hóa thành
quyền và nghĩa vụ đối với cả 2 phía: chủ thể kinh doanh và cơquan nhà nước
Chủ thể kinh doanh: quyền tự do kinh doanh như lập, quản
lí, giải thể, xác lập các quan hệ hợp đồng, giải quyết tranhchấp,…
Cơ quan nhà nước: nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm củatừng cơ quan nhà nước về kinh tế và các quy định tổ chứcthực hiện pháp luật về nội dung đó
- Quản lí nhà nước về kinh tế: là sự tác động của nhà nước đối
với chủ thể kinh doanh thông qua các phương pháp, nội dung dopháp luật quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt độngkinh doanh được lợi nhuận tối đa, nhưng vẫn bảo đảm mục tiêukinh tế, xã hội
1.2 Pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh:
- Khái niệm: pháp luật kinh tế được hiểu là những quy định pháp
luật trong các văn bản điều chỉnh hoạt động kinh doanh
- Phân loại pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh:
Nhóm 1: quy định pháp luật điều chỉnh trực tiếp, dành cho các chủ thể kinh doanh, như pháp luật về:
Thành lập DN: thành lập, ĐKKD, ĐKĐT và QTDN
Hợp đồng trong kinh doanh: giải quyết các hợp đồng
Sử dụng lao động
Tổ chức lại, giải thể và phá sản
Trang 10 Quải quyết tranh chấp trong kinh doanh
Nhóm 2: Quy định PL áp dụng cho mọi cá nhân, tổ chức có liên quan:
Những quy định có nguyên tắc, nền tảng về tài sản,quyền sở hữu, hợp đồng của bộ luật dân sự
Pháp luật về thuế, phí, lệ phí, luật đất đai, kế toán,giao thông vận tải, bảo vệ tài nguyên môi trường
- Vai trò của pháp luật điều chỉnh kinh doanh:
Tạo môi trường pháp lí thuận lợi cho doanh nghiệp tronghoạt động KD:
Môi trường pháp lí bình đẳng
Bảo vệ quyền và lợi ích nhà đầu tư
Ngăn ngừa sự can thiệp không hợp pháp của cơ quanquản lí nhà nước
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng,người lao động, lợi ích nhà nước và lợi ích chung của toàn
xã hội
- Quá trình phát triển của pháp luật về luật doanh nghiệp:
Luật công ty 1990, luật doanh nghiệp tư nhân 1990
Luật doanh nghiệp 1999
Luật doanh nghiệp 2005
Luật doanh nghiệp 2014
1.3 Mối quan hệ giữa văn bản pháp luật với điều lệ, nội quy, quy chế của doanh nghiệp:
- Văn bản pháp luật: hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị định, thông
tư, công văn
- Điều lệ công ty: bản cam kết của tất cả các thành viên về thành
lập, tổ chức QL và hoạt động của công ty => hiến pháp của côngty
- Nội quy lao động của doanh nghiệp: văn quản quy định đối với
người lao động về chế độ, trác nhiệm của người lao động
- Quy chế nội bộ doanh nghiệp: quy chế tuyển dụng, quy chế đào
tạo, quy chế trả lương,… được doanh nghiệp ban hành để chuẩnmực hóa công tác tuyển dụng, đào tạo và trả lương cho DN
Trang 11- Quy chế cung cấp hàng hóa, dịch vụ đối với khách hàng
- Như vậy điều lệ, nội quy, quy chế của doanh nghiệp phải tuân thủ
các quy định của pháp luật tương ứng
- Tuy nhiên, pháp luật quy định các vấn đề có tính rộng lớn, cụ thể
hơn và thể hiện được những nét đặc thù của từng loại hình doanhnghiệp
1.4 Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp:
a Đạo đức kinh doanh:
- Khái niệm: đạo đức kinh doanh là các chuẩn mực đạo đưc của
các chủ thể kinh doanh khi tiến hành hoạt động kinh doanh
- Chuẩn mực đạo đức kinh doanh phức tạp bởi vì:
Việc bảo đảm tuân thủ quy tắc đạo đức sẽ làm tăng chi phí,giảm lợi nhuận
Đòi hỏi sự đồng tâm, tự nguyện của tập thể người quản lídoanh nghiệp
Việc ra quyết định trong kinh doanh phải đảm bảo sự cânbằng giữa các mục tiêu
- Chuẩn mực đạo đức chủ yếu trong quy tăc đạo đức nghề nghiệp:
Bảo mật thông tin (bí mật kinh doanh)
Tránh xung đột lợi ích
Năng lực chuyên môn: bảo đảm đủ năng lực mới ký kếthợp đồng
- Mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức kinh doanh:
Pháp luật luôn phản ánh trực tiếp, gián tiếp những giá trịđạo đức mà người kinh doanh cần phải hành động khi quan
hệ với người khác
Pháp luật phản ánh và thể chế hóa các chuẩn mực đạo đứcnhưng không thể thể chế tất cả
Vi phạm pháp luật sẽ phải gánh chịu hậu quả pháp lí nhưng
vi phạm đạo đức kinh doanh thì chỉ bị xã hội lên án
b Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp:
- Là nghĩa vụ kinh tế, nghĩa vụ tuân theo pháp luật được quy định
thành nghĩa vụ pháp lí trong các văn bản pháp luật và bản nội bộdoanh nghiệp
Trang 12 Trách nhiệm đối với người tiêu dùng: đảm bảo chất lượnghàng hóa, dịch vụ; hướng dẫn sử dụng; cảnh báo nguy cơ…
Trách nhiệm đối với xã hội: đóng góp nguồn lực cho xã hộiqua quỹ xã hội, quỹ từ thiện; tài trợ nghiên cứu…
1.5 Quản lí nhà nước về hoạt động kinh doanh:
a Nội dung quản lí nhà nước về kinh tế:
- Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế; xây dựng quy hoạch phát
triển kinh tế theo ngành, vùng lãnh thổ; xây dựng các kế hoạchphát triển kinh tế dài, trung và ngắn hạn
- Xây dựng và ban hành pháp luật các chính sách, chế độ quản lí
nhằm cụ thể hóa và thực hiện hiến pháp, luật, nghị quyết của nhànước
- Tổ chức thu thập, xử lí và tạo hệ thống chính thức của nhà nước
để cung cấp thông tin cho hoạt động kinh doanh như thị trường,giá cả
- Tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh
- Xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch đào
tạo nhân sự QLKT
- Cấp và gia hạn, thu hồi các loại giấy phép của doanh nghiệp
- Thực hiện kiểm tra, giám sát, thanh tra các hoạt động kinh doanh
b Các phương pháp quản lí nhà nước về kinh tế:
- Kế hoạch hóa: nhà nước hướng dẫn, định hướng đối với sự phát
triển của nền KTQD
- Pháp chế: là các biện pháp, chính sách, công cụ quản lí nhà nước
dưới hình thức văn bản pháp luật
Trang 13- Kinh tế: tác động vào lợi ích kinh tế của chủ thể kinh doanh (QĐ
thuế, chính sách đầu tư,…)
- Kiểm tra, kiểm soát
2 Những vấn đề chung về doanh nghiệp:
2.1 Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp:
- Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp:
DN là thuật ngữ có nguồn gốc từ lĩnh vực kinh tế học
DN như một cái áo khoác để thực hiện ý tưởng kinh doanh
DN như một tế bào của nền kinh tế, một tổ chức hội tụtrong đó các yếu tố vật chất và lao động để sản xuất, cungứng của cải vật chất cho xã hội
Một khái niệm rất gần với doanh nghiệp là công ty
- Cơ sở pháp lý: điều 4.7 – luật DN 2014: DN là tổ chức, có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theoquy định của pháp luật, nhằm mục đích kinh doanh
- Đặc điểm của doanh nghiệp: tổ chức, hình thức pháp lý; có tên
riêng; có trụ sở giao dịch; sử dụng lao động làm thuê; có tài sản
DN là tổ chức và phải tồn tại dưới một hình thức pháp lí nhất định: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,
công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân
DN phải có tên riêng:
Tất cả các DN đều phải có tên riêng
Ý nghĩa: nhận diện loại hình doanh nghiệp, phân biệt
DN này với DN khác, có vai trò đặc biệt đối với sựphát triển của DN, gắn liền với uy tín, thương hiệucủa DN
Các vấn đề pháp lý khi đặt tên DN: Điều 38Tên tiếng Việt của DN bao gồm 2 thành tố theo thứtự: a Loại hình doanh nghiệp
Tên loại hình DN được viết là:
- “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công tyTNHH”
- “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP”