TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC I.. Kiến thức: + Học sinh củng cố tính chất tia phân giác của góc + Học sinh củng cố tính chất ba đường phân giác trong tam giác + Vận dụng k
Trang 1GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7 - CÁNH DIỀU – BẢN WORD LH 0862.182.152
BUỔI 15
TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
+ Học sinh củng cố tính chất tia phân giác của góc
+ Học sinh củng cố tính chất ba đường phân giác trong tam giác
+ Vận dụng kiến thức đã học để tính toán, chứng minh các dạng bài tập về tính chất
ba đường phân giác trong tam giác
2 Năng lực:
+ Chứng minh các yếu tố liên quan đến góc, cạnh, tam giác, đoạn thẳng, đường phân
giác … dựa vào tính chất 3 đường phân giác trong tam giác
+ Chứng minh các điểm thẳng hàng dựa vào tính chất ba đường phân giác trong tam giác
+ Chứng minh ba đường đồng quy dựa vào tính chất ba đường phân giác trong tam giác
3 Phẩm chất: Nghiêm túc, trung thực, chăm chỉ, tuân thủ
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
+ Máy tính, máy chiếu, phiếu bài tập
+ Kế hoạch bài dạy
2 Học sinh:
+ Ôn tập các kiến thức về đường phân giác trong tam giác
+ Đồ dùng học tập, vở ghi, SGK, SBT…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Hệ thống kiến thức cơ bản trong buổi dạy
a) Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản sử dụng trong buổi dạy
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi của giáo viên
c) Sản phẩm: Nội dung các câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV giao nhiệm vụ học tập:
+ GV chiếu nội dung các câu hỏi
HS thực hiện nhiệm vụ:
+ HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV
+ HS dưới lớp lắng nghe, suy ngẫm
Báo cáo, thảo luận:
+ HS nhận xét câu trả lời của bạn
+ Bổ xung các nội dung còn thiếu
Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét bài làm của HS
1) Đường phân giác của tam giác
Trong tam giác ABCtia phân giác góc Acắt cạnh BC tai điểm M
Đoạn thẳng AM gọi là đường phân giác xuất phát từ đình A của ABC
Trang 2GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7 - CÁNH DIỀU – BẢN WORD LH 0862.182.152 + Cho điểm với những câu trả lời đúng - Mỗi tam giác có ba đường phân giác
- Nếu tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác thì tam giác đó
là tâm giác cân
- Trong một tam giác cân đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh cũng đồng thời là đường phân giác ứng với cạnh đáy
2) Tính chất ba đường phân giác của tam giác
Ba đường phân giác một tam giác cùng đi qua một điểm.Điểm này cách đều 3 cạnh của tam giác đó
GT
ABC
,
I là giao điểm hai đường phân giác xuất phát từ đỉnh B,C của ABC
KL AI là tia phân giác góc BAC
IHILIK
Hoạt động 2 Bài tập vận dụng tính chất 3 đường phân giác trong tam giác
a) Mục tiêu: Học sinh Chứng minh các yếu tố liên quan đến góc, cạnh, tam giác, đoạn thẳng,
đường phân giác …
b) Nội dung: Học sinh làm bài tập1, 2, 3, 4
Bài tập 1 Cho ABC.Gọi I là giao điểm hai phân giác của 2 góc A và B.Qua I kẻ đường
thẳng song song với, cắt AB ở M cắtACở N.Chứng minh rằng: MNBM CN
Bài tập 2 Cho ABC các tia phân giác góc B và C cắt nhau ở O Gọi D, E, F lần lượt là
chân đường vuông góc kẻ từ O đến BC, CA, AB ( DBC, EAC, FAB).TiaAO cắt BC ở
M Chứng minh:
a) ODOEO F
b) DOBMOC
Bài tập 3 Cho ABC có A 600 Phân giác B và C
cắt cạnh AB và AClần lượt ở M và N Chứng minh rằngBN CM BC
M
F
D
E
1 2
1 2
2 1
O
M
C B
A
N
Trang 3GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7 - CÁNH DIỀU – BẢN WORD LH 0862.182.152
Bài tập 4 Cho ABC có góc 0
A120 các phân giác AD,BE,CF a) Chứng minh rằng DE là tia phân giác góc ngoài đỉnh D của ABD
b) Tính góc EDF
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1, 2, 3, 4
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bài tập 1
GV giao nhiệm vụ học tập:
+ GV chiếu nội dung bài tập 1
+ Chứng minh MNBM CN làm thế
nào
+ So sánh IM với BM, IN với CN có nhận
xét gì?
HS thực hiện nhiệm vụ:
+ 1 HS lên bảng làm bài
+ HS dưới lớp làm cá nhân
Báo cáo, thảo luận:
+ HS nhận xét bài làm của bạn
+ Nếu các kiến thức đx vận dụng để làm
bài
Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét bài làm của HS
+ Chốt lại cách chứng minh hệ thức cộng
đoạn thẳng
Bài tập 2
GV giao nhiệm vụ học tập:
+ GV chiếu nội dung bài tập 2
+ Yêu cầu HS vẽ hình ghi GT, KL
+ Yêu cầu HS tìm cách làm
+ Yêu cầu HS làm theo nhóm cặp đôi
HS thực hiện nhiệm vụ:
+ 1 HSG lên bảng làm bài
+ HS dưới lớp làm theo nhóm nhỏ
Báo cáo, thảo luận:
Bài tập 1
Vì I là giao điểm hai tia phân giác của BAC
và ABC (gt) CIlà phân giác ACB
Ta có MN// BC I1 B1(so le trong)
B B ( BI là phân giác góc BAC )
MBIcân ở M
MIMB (1) Chứng minh tương tự NICcân ở N
NINC(2) Lại có, MNMI IN (3)
Từ (1), (2) và (3) ta được, MNMB NC
Bài tập 2
a) Vì Olà giao điểm các tia phân giác góc B
và góc C của ABC
Ocách đều 3 cạnh của ABC
1 2
1
1 I
M
C B
A
N
M
F
D
E
1 2
1 2
2 1
O
M
C B
A
N
Trang 4GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7 - CÁNH DIỀU – BẢN WORD LH 0862.182.152 + HS nhận xét bài làm của bạn
+ Nêu các bước đã làm bài
Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét bài làm của HS
+ GV nhấn mạnh cách chứng minh 2 góc
bằng nhau không thông qua số đo trực tiếp
Bài tập 3
GV giao nhiệm vụ học tập:
+ GV chiếu nội dung bài tập 3
+ HS lập sơ đồ các bước làm
HS thực hiện nhiệm vụ:
BN CM BC
BN CM DB DC
BDBN, CDMN
NID BID , DIC CIM
BID 60 ; DIC 60
0
BID
0
DIC
2
0
B C 180 A
ODOE O F (Tính chất ba đường phân giác trong tam giác)
b) Có A1A2 (AO là tia phân giác BAC )
MOCA C ( MOC là góc ngoài AOC)
0
0
90
(1) Xét BOD vuông ở D ta có
2
ABC
2
Từ (1), (2) BOD MOC Chứng minh tương tự ta cũng có
2
Bài tập 3
Theo đề bài 0
A 60 nên
ABC ACB 180 60 120
B C 120 : 2 60
Gọi I là giao điểm của BM và CNta có
BIC 180 (B C )180 60 120
Kẻ phân giác ID của góc BIC
Từ đó ta có BID DIC 600
NIC180 BIC180 120 60
NICBID (vì đều bằng 600) Xét BIN và BID có:
NICBID (cmt)
BI chung
B B (vì BI là phân giác ABC theo GT) BIN BID(g.c.g) BN BD
N A
M
I 1
1
D
Trang 5GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7 - CÁNH DIỀU – BẢN WORD LH 0862.182.152
0
A 60 (GT)
+ 1 HS học lực khá lên bảng làm bài
+ HS dưới lớp làm theo nhóm
Báo cáo, thảo luận:
+ HS nhận xét bài làm của bạn
+ Nhận xét bài làm của các nhóm
Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét bài làm của HS
+ Cho điểm bài làm của các nhóm
Bài tập 4
GV giao nhiệm vụ học tập:
+ GV chiếu nội dung bài tập 4
HS1: Vẽ hình, ghi GT, KL?
HS2: Có mấy cách chứng minh DE là
phân giác DAC ?
HS3: Muốn chứng minh ENEPta
chứng minh chúng cùng bằng đoạn thẳng
nào?
HS4: Để MENEta phải chứng minh
AE là đường gì ở góc ngoài đỉnh A của
tam giác ABD
HS5: Để AE là phân giác góc DAM ta
phải chứng minh điều gì
HS6: Tương tự ta có chứng minh DF là
phân giác góc ngoài đỉnh D của tam giác
DEC không?
HS7: Hai góc ADC ; ADB có mối quan hệ
gì với nhau?
HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Trả lời các câu hỏi của GV
+ 1 HS lên bảng làm bài
+ HS dưới lớp làm cá nhân
Báo cáo, thảo luận:
+ HS nhận xét bài làm của bạn
Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét bài làm của HS
+ Chốt lại bài làm, cách làm của HS
CIM CID(g.c.g)
Từ (1) và (2)
ta đượcBN CM BD DC BC
Bài tập 4
a) Gọi Ax là tia đối của tia AB
CAx 60
Do AD là phân giác BAC
BAD DAC CAx 60
Kẻ MEAB; ENAD; EPDB Xét ABD có BE là phân giác trong của góc
B
ME EP
(tính chất tia phân giác), (1)
AE là phân giác góc ngoài tại đỉnh A của tam giác ABD
ME NE
(tính chất tia phân giác) (2)
Từ (1) và (2) ta có EPNE
Do đó DE là phân giác góc ngoài tại đỉnh D của ABD
b) Chứng minh tương tự ta có DF là phân giác góc ngoài đỉnh D của DEC
Vì ADC ; ADB là hai góc kề bù nên
DEDF hay EDF 900
Trang 6GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7 - CÁNH DIỀU – BẢN WORD LH 0862.182.152
Hoạt động 3 Bài tập Chứng minh các điểm thẳng hàng dựa vào tính chất ba đường
phân giác trong tam giác
a) Mục tiêu: Học sinh Chứng minh các điểm thẳng hàng dựa vào tính chất ba đường phân
giác trong tam giác
b) Nội dung: Học sinh làm bài tập 5, 6
Bài tập 5 Cho ABC, A 1200.Các tia phân giác góc A ; C cắt nhau ở O, cắt các cạnh
BC; AB lần lượt ở D và E Đường phân giác góc ngoài tại đỉnh Bcủa
ABC
cắt đường thẳng ACở F Chứng minh:
a) BOBF
b) BDF ADF
c) Ba điểm: D,E,F thẳng hàng
Bài tập 6 Cho ABCcân ở A.Gọi Glà trọng tâm tam giác, I là giao điểm các phân giác
của tam giác, K là giao điểm hai đường phân giác góc ngoài tại đỉnh Bvà C.Chứng minh
rằng bốn điểm A, G, I, K thẳng hàng
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 5, 6
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bài tập 5
GV giao nhiệm vụ học tập:
+ GV chiếu nội dung bài tập 5
HS1: BO, BF là hai tia phân giác hai góc
kề bù vậy BO; BF cóa quan hệ gì với nhau?
HS: Hoàn thành sơ đồ đi lên ở ý b)
HS2: Để BDF ADF thì FDphải là
đường gì của góc BDA ?
HS3: Để DF là phân giác ABD thì phải
chứng minh F là giao điểm hai đường phân
giác góc nào của tam giác ABD ?
HS4: Làm cách nào chứng minh được FA
là phân giác yAB ?
HS5: Lập sơ đồ tính góc FAE
HS trả lời câu hỏi cho ý c)
c) HS6: Để D, E, F thẳng hàng thì phải
chứng minh điều gì?
HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Trả lời câu hỏi của GV
+ 1 HS lên bảng làm bài
+ HS dưới lớp làm cá nhân
Bài tập 5
a)
a) BO, BF là hai tia phân giác hai góc kề bù nên BOBF
b) FABBAC1800 mà BAC1200
0 FAB 60
AD là tia phân giác BAC nên
0
FAyDAC60 (hai góc đối đỉnh)
Từ đó suy ra BA FFAy Xét ABD có hai đường phân giác góc ngoài đỉnh A và B cắt nhau ở FDFlà phân giác
Trang 7GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7 - CÁNH DIỀU – BẢN WORD LH 0862.182.152
Báo cáo, thảo luận:
+ Chấm chéo bài của bạn
+ HS nhận xét bài làm của bạn
Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét bài làm của HS
+ Nhận xét chung, ghi điểm cho HS
Bài tập 6
GV giao nhiệm vụ học tập:
+ GV chiếu nội dung bài tập 6
HS1: Glà trọng tâm tam giác cân ABC
vậy Gcó thuộc trung tuyến AM không?
HS2: Trong tam giác cân phân giác của
góc ở đỉnh còn đóng vai trò là đường gì
trong tam giác? Vậy I có thuộc trung tuyến
AM không?
HS3: Từ 2 điều trên A, I, Gcó thẳng
hàng
HS4: AI là phân giác góc A mặt khác
(theo bài 4) thì AK cũng là phân giác góc
A vậy ba điểm A, I, K có thẳng hàng
không?
HS5: Từ hai điều trên A, I, K,G có
thẳng hàng không?
HS thực hiện nhiệm vụ:
+ HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi
+ 1 HSG lên bảng cùng làm
+ HS dưới lớp làm theo nhóm
Báo cáo, thảo luận:
+ HS nhận xét bài làm của bạn
+ Liệt kê một số cách chứng minh 3 điểm
thẳng hàng
Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét bài làm của HS
+ Chốt lại nội dung toàn bài
Vây BD F AD F
c) Xét ACD có phân giác góc C và phân giác góc ngoài ở đỉnh A cắt nhau ở E
DE
là phân giác góc ngoài đỉnh D
DE, DF đều là tia phân giác góc ADB
Do đó ba điểm D,E,F thẳng hàng
Bài tập 6
Gọi G là trọng tâm ABC G
thuộc trung tuyến AM (1)
Mà AI là phân giác của ABC cân tại A AI
là trung tuyến của ABC (2)
Từ (1) và (2) A, I, Gthẳng hàng (3) Theo đề bài AI là phân giác góc Amặt khác (theo bài 4) thì AK cũng là phân giác góc A nên ba điểm A,I,K thẳng hàng (4)
Từ (3), (4) A, I, K,G thẳng hàng
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ HS học thuộc lí thuyết của bài học
+ Xem lại các dạng bài đã chữa
K
I
M
A
D
Trang 8GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7 - CÁNH DIỀU – BẢN WORD LH 0862.182.152
+ Làm bài tập trong phiếu bài tập số 15