ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC TÂM LÝ HỌC LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT 1 Thông tin chung về môn học Tên môn học TÂM LÝ HỌC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ Mã môn học TLLĐ 40 21 31 Số tín chỉ 03 Thuộc chương trình đào tạo t.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC: TÂM LÝ HỌC LÃNH
ĐẠO QUẢN LÝ
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
1 Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: TÂM LÝ HỌC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
- Mã môn học: TLLĐ: 40.21.31
- Số tín chỉ: 03
- Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Đại học, hình thức đào tạo: Tập trung
- Loại học phần :(bắt buộc, tự chọn): Tự chọn
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động: 45 tết
+ Nghe giảng lý thuyết: 35 tiết
+ Thảo luận, bài tập và hướng dẫn tự họctrên lớp: 10 tiết + Tự học: 90 giờ
- Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Khoa học lãnh đạo và Chính sách công
Số điện thoại: 0902 17 13 66; 0976 36 56 56
2 Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ)
Tâm lý học lãnh đạo, quản lý là một chuyên ngành Tâm lý học ứng dụng, cung cấp cho học viên cơ sở tâm lý học của hoạt động lãnh đạo, quản lý Trên cơ sở
đó giúp người học nhận biết được bản chất, quy luật của các hiện tượng tâm lý trong lãnh đạo, quản lý và vận dụng vào thực tiễn lãnh đạo, quản lý để phát huy nhân tố con người trong lãnh đạo, quản lý; Góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả lãnh đạo quản lý trong thực tiễn
Nội dung cơ bản của môn học được chia thành 7 chương:
Chương 1: Khái luận về tâm lý học lãnh đạo, quản lý;
Chương 2: Nhân cách và uy tín người lãnh đạo, quản lý;
Chương 3: Phong cách người lãnh đạo, quản lý
Chương 4: Giao tiếp trong hoạt động lãnh đạo, quản lý;
Chương 5: Những hiện tượng tâm lý trong lãnh đạo, quản lý;
Chương 6: Những yếu tố tâm lý trong công tác tư tưởng và công tác tổ chức,
cán bộ
Chương 7: Những yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định và tổ
chức thực hiện quyết định lãnh đạo, quản lý
3 Mục tiêu của học phần
3.1 Về kiến thức: Cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản: Đối tượng,
nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của tâm lý học lãnh đạo, quản lý; Nhân cách và uy tín người lãnh đạo, quản lý; Những hiện tượng tâm lý trong hoạt động lãnh đạo, quản lý; Giao tiếp trong hoạt động lãnh đạo, quản lý; Những yếu
tố tâm lý trong công tác tư tưởng và tổ chức cán bộ; Những yếu tố tấm lý ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định quản lý và tổ chức thực hiện
3.2 Về kỹ năng: Phát triển những kỹ năng cần thiết cho học viên như: Kỹ năng
vận dụng kiến thức và phương pháp của tâm lý học lãnh đạo, quản lý vào việc nhận biết, đánh giá và sử dụng cán bộ, viên chức người lao động trong tổ chức;
Trang 2kỹ năng tác động đến nhận thức, thái độ và hành vi của con người trong quá trình lãnh đạo, quản lý; kỹ năng giải quyết những xung đột tâm lý trong tập thể lao động; Kỹ năng giao tiếp trong lãnh đạo, quản lý; Kỹ năng tạo động lực và phát huy nhân tố con người trong lãnh đạo, quản lý
3.3 Về thái độ: Hình thành ở người học thái độ tích cực, khách quan khoa học
trong trong lãnh đạo, quản lý và giao tiếp với con người, đánh giá, bố trí và sử dụng con người đúng đắn và có hiệu quả
4 Phân bổ thời gian giảng dạy học phần
Nội dung
Giờ lên lớp (tiết)
Tự học (giờ) Giảng lý
thuyết (tiết) Thảo luận (tiết)
5 Phương pháp, hình thức kiểm tra và đánh giá kết quả học tập học phần
5.1 Kiểm tra, đánh giá quá trình:
- Điểm chuyên cần có tổng số 30%, gồm:
+ Điểm đánh giá tham dự học tập trên lớp, tham gia phát biểu, thảo luận xây
dựng bài, semina: 10%;
+ Điểm đánh giá tự học: 20%.
- Điểm kiểm tra giữa kỳ: 20 %.
5.2 Điểm thi kết thúc học phần: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là
50%.
- Hình thức thi (tự luận/ trắc nghiệm/ vấn đáp, hoặc bao gồm các hình
thức): Tự luận
- Thời lượng thi: 120 phút
6 Nội dung môn học
Chương 1: KHÁI LUẬN VỀ TÂM LÝ HỌC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
1 Khái quát về lịch sử phát triển Tâm lý học lãnh đạo, quản lý
1.1 Sự hình thành Tâm lý học lãnh đạo, quản lý
1.2 Các lý thuyết về lãnh đạo
- Lý thuyết về phẩm chất của người lãnh đạo
Trang 3- Lý thuyết về sự ảnh hưởng (lý luận quyền lực)
- Lý thuyết hành vi lãnh đạo
- Tiếp cận nghiên cứu bối cảnh
- Lý thuyết tình huống
- Tiếp cận nghiên cứu trao đổi
- Tiếp cận nghiên cứu văn hóa
1.3 Các lý thuyết về quản lý
- Các nguyên tắc quản lý theo khoa học
- Quản lý hành chính chung và trong công nghiệp
- Lý thuyết về tâm lý tâm lý học xã hội và con người trong quản lý
- Lý thuyết về quản lý hiện đại cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI
2 Đối tượng, nhiệm vụ của Tâm lý học lãnh đạo, quản lý
2.1 Một số khái niệm cơ bản:
- Tâm lý học lãnh đạo, quản lý;
- Khái niệm lãnh đạo;
- Khái niệm quản lý;
- Quan hệ giữa lãnh đạo và quản lý
2.2 Đối tượng, nhiệm vụ của tâm lý học lãnh đao, quản lý
2.2.1 Đối tượng của tâm lý học lãnh đạo, quản lý
Đối tượng của tâm lý học lãnh đạo, quản lý là những hiện tượng tâm lý, những quy luật tâm lý cá nhân và xã hội gắn liền với sự vận hành của các mối quan hệ lãnh đạo quản lý
2.2.2 Nhiệm vụ của tâm lý học lãnh đạo, quản lý
+ Nghiên cứu các đặc điểm tâm lý cá nhân, tâm lý xã hội của các tập thể
+ Nghiên cứu cơ sở tâm lý học của việc nâng cao hiệu quả lãnh đạo, quản lý + Nghiên cứu những đặc trưng về hoạt động, giao tiếp và những phẩm chất nhân cách cần có của người lãnh đạo; xác định con đường hình thành, phát triển nhân cách;
+ Nghiên cứu nhu cầu, động cơ lao động của tập thể; các định hướng giá trị tập thể; các định hướng giá trị xã hội, tâm thế của các thành viên nhằm xác định + Nghiên cứu những yếu tố tâm lý - sư phạm của việc đánh giá, tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo cấn bộ; trong công tác tư tưởng và công tác kiểm tra v.v
2.2.3 Vai trò của tâm lý học lãnh đạo, quản lý
+ Giúp người lãnh đạo biết cách chẩn đoán để hiểu tâm lý đối tượng, giải thích,
dự đoán trước được những hành vi của cấp dưới để đánh giá, sắp xếp cán bộ một cách hợp lý
+ Tâm lý học quản lý giúp cho nhà quản lý có cách thức nhận xét, đánh giá cán
bộ một cách đúng đắn, khách quan; tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có hiệu
quả
+ Những tri thức Tâm lý học quản lý còn giúp cho người lãnh đạo biết cách tác động mềm dẻo nhưng kiên quyết đến cấp dưới
Trang 4+ Giúp cho bản thân nhà lãnh đạo hiểu rõ bản thân, có phương hướng, biện pháp tự bồi dưỡng để hoàn thiện mình; hình thành uy tín cho bản thân
3 Phương pháp nghiên cứu của Tâm lý học lãnh đạo, quản lý
3.1 Những nguyên tắc chỉ đạo cho việc nghiên cứu của tâm lý học lãnh đạo, quản lý
3.1.1 Nguyên tắc khách quan
3.1.2 Nguyên tắc quyết định luận
3.1.3 Nguyên tắc lịch sử và phát triển
3.1.4 Nguyên tắc thống nhất tâm lý, ý thức, nhân cách với hoạt động
3.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
3.2.1 Phương pháp khái quát các nhận xét độc lập
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu qua kết quả, sản phẩm hoạt động
3.2.3 Phương pháp trò chơi “sắm vai” quản lý
3.2.4 Phương pháp đo lường tâm lý học - xã hội học
3.2.5 Phương pháp nghiên cứu tiểu sử hoạt động của người lãnh đạo quản lý
4 Tâm lý học lãnh đạo, quản lý đối với việc phát huy nhân tố con người trong tổ chức
4.1 Các phương diện nhìn nhận con người trong lãnh đạo, quản lý
4.1.1 Con người với tư cách là chủ thể lãnh đạo, quản lý
4.1.2 Con người là khách thể lãnh đạo, quản lý
4.1.3 Mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể lãnh đạo, quản lý
4.3 Các biện pháp phát huy nhân tố con người trong lãnh đạo, quản lý
4.3.1 Biện pháp kinh tế
4.3.2 Biện pháp tâm lý
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC CHƯƠNG 1:
I Thu hoạch bài đã học và chuẩn bị bài sắp học
1.1 Câu tự học chương 2:
1 Trình bày khái niệm nhân cách, nhân cách người lãnh đạo, quản lý
2 Trình bày khái niệm uy tín người lãnh đạo, quản lý và đặc điểm của người lãnh đạo có uy tín cao?
1.2 Câu hỏi thu hoạch chương 1:
1 Phân biệt điểm giống, khác nhau giữa lãnh đạo và quản lý?
2 Nêu, phân tích các biện pháp phát huy tính tích cực, sáng tạo của người lao động trong lãnh đạo, quản lý Liên hệ thực tiễn đại phương?
1.3 Những yêu cầu của học viên về những nội dung còn thắc mắc, cần làm
rõ thêm ở chương 1: Học viên tự đề xuất
II Tài liệu tham khảo
2.1 Tài liệu phải đọc
1 Lê Văn Thái, Phạm Hồng Quý (2018), Tâm lý học lãnh đạo, quản lý, Nxb.
Chính trị quốc gia sự thật Hà Nội 2018 (trang 7 - 39)
2.2 Tài liệu nên đọc
2 Nguyễn Bá Dương (2012), Giáo trình Tâm lý học quản lý, Nxb Từ điển bách
khoa Hà Nội 2012 (trang 7 - 24)
Trang 5III Sản phẩm tự học: 2-3 trang A4 viết tay nộp về Khoa LĐH&CSC trước khi
học bài sau ít nhất 01 ngày làm việc
Chương 2: NHÂN CÁCH VÀ UY TÍN NGƯỜI LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ 2.1 Nhân cách người lãnh đạo
2.1.1 Khái niệm nhân cách người lãnh đạo, quản lý
Nhân cách người lãnh đạo quản lý là một kiểu nhân cách xã hội đặc thù, là
tổ hợp những đặc điểm, phẩm chất tâm lý ổn định tạo nên hai mặt Đức - Tài nhằm
bảo đảm cho người lãnh đạo đạt được hiệu quả trong hoạt động khi thực hiện vai
trò xã hội của mình
2.1.2 Cấu trúc nhân cách người lãnh đạo, quản lý
2.1.3 Mô hình nhân cách người lãnh đạo, quản lý hiện nay
+ Mặt "Đức" trong nhân cách người lãnh đạo: Nhóm phẩm chất tư tưởng -chính trị; Nhóm phẩm chất về tâm lý - đạo đức
+ Mặt "Tài" trong nhân cách người lãnh đạo
2.1.4 Con đường hình thành và phát triển nhân cách người lãnh đạo
- Gíáo dục và sự hình thành, phát triển nhân cách người lãnh đạo
- Hoạt động và sự hình thành, phát triển nhân cách người lãnh đạo
- Giao lưu và sự hình thành, phát triển nhân cách
- Tập thể và sự hình thành, phát triển nhân cách
- Bản thân tự giáo dục, rèn luyện và đấu tranh chống lại sự suy thoái về nhân cách
2.2 Uy tín người lãnh đạo, quản lý
2.2.1 Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về uy tín người lãnh đạo
2.2.2 Khái niệm uy tín người lãnh đạo, quản lý:
Uy tín của người lãnh đạo là sự kết hợp hài hoà giữa hai yếu tố quyền lực và sự tín nhiệm của mọi người đối với bản thân người lãnh đạo
2.2.3 Các loại uy tín và những biểu hiện của uy tín người lãnh đạo, quản lý + Uy tín đích thực
+ Uy tín giả danh: Uy tín giả danh dựa trên sự trấn áp bằng quyền lực; Uy tín kiểu gia trưởng - trịch thượng; Uy tín kiểu dân chủ giả hiệu; Uy tín giả danh kiểu công thần; Uy tín giả danh kiểu dạy khôn; Uy tín giả danh do mượn ô dù của cấp trên
2.2.4 Con đường tạo dựng uy tín người lãnh đạo, quản lý hiện nay
+ Luôn nuôi dưỡng khát vọng vươn tới nắm vững những loại quyền lực cần thiết đối với người lãnh đạo để thực hiện lý tưởng giải phóng con người và dân chủ, công bằng xã hội
+ Rèn luyện, củng cố và nâng cao uy tín là con đường đầy gian nan, khó khăn
và thử thách.
+ Nâng cao uy tín tập thể cũng là con đường tạo dựng uy tín cá nhân.
Trang 6+ Phải tiếp tục đổi mới cơ chế đánh giá, bổ nhiệm cán bộ quản lý và đổi mới về chính sách cán bộ
+ Thực hiện dân chủ công khai dân chủ, công khai trong đề bạt, kỷ luật.
+ Ra sức học tập và làm theo tấm gương đạo đức và phong cách lãnh đạo
Hồ Chí Minh
2.2.5 Lãnh đạo, quản lý bằng uy tín
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC CHƯƠNG 2:
I Thu hoạch bài đã học và chuẩn bị bài sắp học
1.1 Câu hỏi tự học chương 3:
1 Nêu và phân tích khái niệm phong cách người lãnh đạo?
2 Trình bày các loại phong cách lãnh đạo, quản lý?
1.2 Câu hỏi thu hoạch chương 2:
1 Nêu, phân tích các phẩm chất nhân cách cần có người lãnh đạo, quản lý hiện nay ở Việt Nam và so sánh với nhân cách người lãnh đạo, quản lý ở nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào?
2 Nêu, phân tích các con đường hình thành và phát triển nhân cách người lãnh đạo, quản lý?
3 Trình bày những nguyên nhân làm mất uy tín của người lãnh đạo, quản lý trong thực tiễn hiện nay? Và những phương hướng tu dưỡng, rèn luyện, nâng cao uy tín của bản thân người lãnh đạo, quản lý
1.3 Những yêu cầu của học viên về những nội dung còn thắc mắc, cần làm
rõ thêm ở chương 2: Học viên tự đề xuất
II Tài liệu tham khảo
2.1 Tài liệu phải đọc
1 Lê Văn Thái, Phạm Hồng Quý (2018), Tâm lý học lãnh đạo, quản lý, Nxb.
Chính trị quốc gia sự thật (Tr 51 - 103)
2 Nguyễn Bá Dương (2012), Giáo trình Tâm lý học quản lý, Nxb Từ điển bách
khoa Hà Nội (Tr 107 - 148)
2.2 Tài liệu nên đọc
1 Nguyễn Bá Dương (2014), Khoa học lãnh đạo lý thuyết và kỹ năng, Nxb.
CTQG - sự thật Hà Nội (Tr 120 - 153)
III Sản phẩm tự học: 2-3 trang A4 viết tay nộp về Khoa LĐH&CSC trước khi
học bài sau ít nhất 01 ngày làm việc
Chương 3: PHONG CÁCH NGƯỜI LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
3.1 Các kiểu người lãnh đạo
3.1.1 Phân loại kiểu người lãnh đạo theo truyền thống
3.1.2 Cách phân loại của Carl.Jung
3.1.3 Các phân loại của một số nhà tâm lý học Xô viết
3.2 Phong cách lãnh đạo và những con đường xây dựng phong cách người lãnh đạo
3.2.1 Định nghĩa về phong cách người lãnh đạo
Phong cách lãnh đạo: “Là kiểu hoạt động đặc thù của người lãnh đạo được hình thành trên cơ sở kết hợp chặt chẽ và tác động qua lại giữa yếu tố tâm lý
Trang 7chủ quan của người lãnh đạo và yếu tố môi trường xã hội trong hệ thống quản lý”.
3.2.2 Phân biệt các khái niệm phong cách và tác phong, phương pháp, cách thức, tư cách
3.2.3 Phân loại phong cách lãnh đạo
- Cách phân loại theo K Lewin: Phong cách lãnh đạo độc đoán, phong cách lãnh đạo dân chủ; phong cách lãnh đạo tự do
- Phân loại phong cách lãnh đạo theo định hướng, mục tiêu R.J.Hourse T.R.Michell: Phong cách lãnh đạo trực tiếp; Phong cách lãnh đạo hỗ trợ; Phong cách lãnh đạo tham gia; Phong cách lãnh đạo theo kết quả đạt được
3.2.4 Vấn đề xây dựng phong cách lãnh đạo mới
Xây dựng phong cách lãnh đạo thông qua rèn luyện các tác phong làm việc: + Tác phong làm việc dân chủ, gắn với dân, tôn trọng, lắng nghe quần chúng + Tác phong làm việc khoa học, hiệu quả, thiết thực
+ Tác phong làm việc gương mẫu, tiên phong, năng động, sáng tạo
+ Tác phong khiêm tốn học hỏi và thực sự cầu thị
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC CHƯƠNG 3
I Thu hoạch bài đã học và chuẩn bị bài sắp học
I Câu hỏi hướng dẫn tự học chương 4:
1 Nêu và phân tích khái niệm, chức năng, đặc điểm giao tiếp trong lãnh đạo, quản lý?
2 Nêu và phân tích những rào cản trong giao tiếp trong lãnh đạo, quản lý?
1.2 Câu hỏi thu hoạch chương 3:
1 Nêu và phân tích các con đường xây dựng phong cách người lãnh đạo?
2 Đồng chí vận dụng nội dung kiến thức về con đường xây dựng phong cách
như thế nào để hình thành phong cách lãnh đạo phù hợp với hoạt động thực tiễn
ở đơn vị đồng chí?
1.3 Những yêu cầu của học viên về những nội dung còn thắc mắc, cần làm
rõ thêm ở chương 3: Học viên tự đề xuất
II Tài liệu tham khảo
2.1 Tài liệu phải đọc
1 Nguyễn Bá Dương (2012), Giáo trình Tâm lý học quản lý, Nxb Từ điển bách
khoa Hà Nội (Tr 161 - 171)
2.2 Tài liệu phải đọc
2 Nguyễn Bá Dương (2014), Khoa học lãnh đạo lý thuyết và kỹ năng, Nxb.
CTQG - sự thật Hà Nội (Tr 160 - 171)
III Sản phẩm tự học: 2-3 trang A4 viết tay nộp về Khoa LĐH&CSC trước khi
học bài sau ít nhất 01 ngày làm việc
Chương 4: GIAO TIẾP TRONG HOẠT ĐỘNG LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ Mục tiêu
+ Kiến thức: Trang bị cho người học tri thức và sự hiểu biết về giao tiếp và các
kỹ năng giao tiếp trong hoạt động lãnh đạo, quản lý
Trang 8+ Kỹ năng: Bước đầu hình thành cho người học phương hướng lựa chọn và
rèn luyện các kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong hoạt động lãnh đạo, quản lý
+ Thái độ: Giúp cho người học hình thành thái độ nghiêm túc, chủ động, độc
lập, tích cực trong học tập và nghiên cứu
4.1 Lý luận về giao tiếp trong lãnh đạo quản lý
4.1.1 Khái niệm giao tiếp trong lãnh đạo, quản lý
Giao tiếp là quá trình tiếp xúc, chia sẻ giữa các cá nhân với nhau nhằm trao đổi thông tin, hiểu biết, tình cảm, vốn sống, kinh nghiệm mà thông qua những dạng thông điệp này nhằm tác động, ảnh hưởng và tạo ra sự đáp ứng mong đợi ở nhau
4.1.2 Chức năng của giao tiếp trong lãnh đạo, quản lý
Xét dưới góc độ là một phàm trù tâm lý học
- Chức năng định hướng hoạt động
- Chức năng phản ánh (nhận thức)
- Chức năng đánh giá và điều chỉnh
Xét dưới góc độ là một hoạt động của nhóm xã hội
- Chức năng liên kết (nối mạch)
- Chức năng hòa nhập (đồng nhất)
4.1.3 Đặc điểm giao tiếp trong lãnh đạo, quản lý
- Để hiện thực hóa các chức năng lãnh đạo, quản lý, các nhà lãnh đạo, quản
lý chủ yếu phải thông qua hoạt động giao tiếp, bằng con đường giao tiếp
Loại hình giao tiếp trong lãnh đạo, quản lý chủ yếu là giao tiếp chính thức -giao tiếp công việc, phản ánh cơ cấu quyền lực trong tổ chức
- Đối với người lãnh đạo, quản lý, giao tiếp không chỉ là một nhu cầu tất yếu, một nội dung của công việc, một phương tiện (công cụ) để thực hiện vai trò lãnh đạo, quản lý mà còn là cơ hội để gây ảnh hưởng đến người khác
- Giao tiếp trong lãnh đạo, quản lý là giao tiếp có định hướng, liên tục và có tính công khai
- Giao tiếp trong lãnh đạo, quản lý là hoạt động đa dạng, phức tạp
4.1.4 Các loại hình giao tiếp trong lãnh đạo, quản lý
- Giao tiếp từ cấp trên xuống cấp dưới
- Giao tiếp từ cấp dưới lên cấp trên
- Giao tiếp theo chiều ngang
- Giao tiếp với bên ngoài (với đối tác và nhân dân)
4.1.5 Những rào cản trong giao tiếp trong lãnh đạo, quản lý
- Những rào cản về mặt tâm lý
- Những rào cản về mặt ngữ nghĩa, vật chất
- Những rào cản về mặt văn hoá
- Rào cản do thiếu kỹ năng biểu hiện ngôn ngữ cơ thể
4.2 Một số kỹ năng giao tiếp cần có trong lãnh đạo, quản lý
4 2.1 Kỹ năng giao tiếp
4 2.2 Một số kỹ năng giao tiếp cần có ở người lãnh đạo, quản lý
- Kỹ năng thuyết trình
Trang 9- Phát triển kỹ năng lắng nghe
- Kỹ năng chủ trì hội nghị (cuộc họp)
- Kỹ năng đàm phán
- Kỹ năng xử lý xung đột
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC CHƯƠNG 4:
I Thu hoạch bài đã học và chuẩn bị bài sắp học
1.1 Câu tự học chương 5
1 Nêu và phân tích khái niệm hiện tượng tâm lý? Trình bày các loại hiện tượng tâm lý?
2 Nêu và trình bày các quy luật của sự hình thành các hiện tượng tâm lý?
1.2 Câu hỏi thu hoạch chương 4:
1 Nêu và phân tích một số kỹ năng giao tiếp cần có ở người lãnh đạo, quản lý?
2 Trình bày thực trạng kỹ năng giao tiếp của đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý ở nước đồng chí?
1.3 Những yêu cầu của học viên về những nội dung còn thắc mắc, cần làm
rõ thêm ở chương 4: học viên tự đề xuất
II Tài liệu tham khảo
2.1 Tài liệu phải đọc
1 Lê Văn Thái, Phạm Hồng Quý (2018), Tâm lý học lãnh đạo, quản lý, Nxb.
Chính trị quốc gia sự thật (Tr 108 - 148)
2.2 Tài liệu nên đọc
2 Nguyễn Bá Dương (2012), Giáo trình Tâm lý học quản lý, Nxb Từ điển bách
khoa Hà Nội (tr 68 - 85)
3 Nguyễn Bá Dương (2014), Khoa học lãnh đạo lý thuyết và kỹ năng, Nxb.
CTQG - sự thật Hà Nội (Tr 297 - 333)
III Sản phẩm tự học: 2-3 trang A4 viết tay nộp về Khoa LĐH&CSC trước khi
học bài sau ít nhất 01 ngày làm việc
THẢO LUẬN 1 Nội dung:
1 Giải đáp thắc mắc của học viên trong học tập các chương 1-4
2 Câu hỏi thảo luận:
Câu 1: Nêu, phân tích các biện pháp phát huy tính tích cực, sáng tạo của người lao động trong lãnh đạo, quản lý Liên hệ thực tiễn đại phương?
Câu 2: Nêu, phân tích những các con đường hình thành và phát triển nhân cách người lãnh đạo, quản lý?
Câu 3: Trình bày những nguyên nhân làm mất uy tín của người lãnh đạo, quản
lý trong thực tiễn hiện nay? Và những phương hướng tu dưỡng, rèn luyện, nâng cao uy tín của bản thân người lãnh đạo, quản lý
3 Hình thức thảo luận: chia theo nhóm.
4 Cách thức thực hiện:
- Yêu cầu với nhóm/ tổ:
+ Mỗi nhóm phụ trách 1 vấn đề và cử 1 nhóm trưởng và 1 thư ký để chuẩn bị các nội dung thảo luận vào giấy, cử người đại diện trình bày nội dung
Trang 10+ Thời gan trình bày: 5 - 7 phút
+ Các nhóm còn lại nghe, bổ sung hoặc đặc câu hỏi cho nhóm vừa trình bày
- Yêu cầu từng cá nhân: Mỗi cá nhân đều phát huy tính tích cực để xây dựng
đề cương thảo luận của nhóm mình
Chương 5: NHỮNG HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ TRONG LÃNH ĐẠO,
QUẢN LÝ 5.1 Khái niệm hiện tượng tâm lý
5.1.1 Hiện tượng tâm lý
Hiện tượng tâm lý là những nhận thức, xúc cảm, tình cảm, ý chí, tâm trạng, thói quen, truyền thống, các quá trình, trạng thái và thuộc tính tâm lý v.v của mỗi
cá nhân và các nhóm xã hội được biểu hiện trong công việc và đời sống hàng ngày.
5.1.2 Phân loại các hiện tượng tâm lý
Cách phân loại phổ biến nhất hiện nay:
- Các quá trình tâm lý
- Các trạng thái tâm lý
- Các thuộc tính tâm lý
5.2 Quy luật của sự hình thành các hiện tượng tâm lý
5.2.1 Ảnh hưởng của hoàn cảnh và các điều kiện tự nhiên – xã hội quy định sự hình thành các hiện tượng tâm lý
5.2.2 Ảnh hưởng lẫn nhau giữa người và người trong quá trình quản lý
5.2.3 Sự kế thừa trong việc hình thành tâm lý
5.3 Một số hiện tượng tâm lý thường gặp trong lãnh đạo, quản lý
5.3.1 Nhu cầu xã hội:
- Khái niệm: Nhu cầu xã hội là những đòi hỏi tất yếu của một tập thể, một nhóm
xã hội, một quốc gia, một dân tộc v.v thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
- Đặc điểm nhu cầu
- Phân loại nhu cầu
5.3.2 Định hướng giá trị: Là thái độ, là sự lựa chọn các giá trị vật chất hoặc tinh thần, là một hệ thống tâm thế, niềm tin, sở thích của con người đối với một giá trị nào đó
5.3.3 Dư luận xã hội:
- Khái niệm: Dư luận xã hội là sự phán xét của một cộng đồng đông đảo người đối với một hành vi, một thái độ hoặc một vấn đề nào đó Sự phán xét này biểu thị thái độ đồng tình, ủng hộ hay phản đối của họ đối với hành vi hoặc thái độ nào đó
- Vai trò dư luận xã hội.5.3.4 Xung đột tâm lý trong tập thể
- Khái niệm: xung đột tâm lý là một hiện tượng tâm lý xã hội thể hiện trạng thái thay đổi, gây rối loạn về tổ chức đối với sự cân bằng, dung hợp tâm lý trước đó
- Nguyên nhân xung đột
- Các cách thức giải quyết xung đột
5.3.5 Bầu không khí tâm lý