“ Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng và quá trình KT-XH số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
Trang 1Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ LÝ THUYẾT THỐNG KÊ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2 Thống kê học được xem là một trong những môn khoa học xã hội có lịch sử phát triển lâu dài nhất.
Cuối thế kỷ XVII, thống kê học với tư cách là môn khoa học độc lập, có đối tượng nghiên cứu riêng đã ra đời.
Từ khi ra đời cho đến ngày nay, thống kê học đóng vai trò ngày càng quan trọng.
1.1 Sơ lược sự ra đời và phát triển của thống kê học
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3 “ Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng và quá trình KT-XH số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể ”
1.2 Đối tượng nghiên cứu của thống kê học
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 41.3.1 Tổng thể thống kê, đơn vị tổng thể thống kê
Tổng thể thống kê là hiện tượng KT – XH số lớn, bao gồm những đơn
vị (hoặc phần tử, hiện tượng) cá biệt cần được quan sát, phân tích mặt lượng của chúng
Ví dụ:
Toàn bộ sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế năm 2017
Toàn bộ nhân khẩu tỉnh Thừa Thiên Huế vào thời điểm 1/4/2009
Đơn vị tổng thể là những hiện tượng cá biệt của tổng thể
1.3 Một số khái niệm thường dùng trong thống kê
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.3.1 Tổng thể thống kê, đơn vị tổng thể thống kê
Phân loại tổng thể thống kê
Căn cứ vào biểu hiện của các đơn vị tổng thể:
o Tổng thể bộc lộ
o Tổng thể tiềm ẩn
Căn cứ vào mục đích nghiên cứu:
o Tổng thể đồng chất
o Tổng thể không đồng chất
1.3 Một số khái niệm thường dùng trong thống kê
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 61.3.2 Tiêu thức thống kê
Là đặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn làm cơ sở để nhận thức hiện tượng nghiên cứu
Ví dụ: Trong điều tra dân số, mỗi người dân được đăng ký về những tiêu thức như: họ tên, tuổi, giới tính, trình độ văn hóa…
Tiêu thức thống kê được chia làm hai loại:
o Tiêu thức thuộc tính
o Tiêu thức số lượng
1.3 Một số khái niệm thường dùng trong thống kê
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 71.3.3 Chỉ tiêu thống kê
Là những con số chỉ mặt lượng gắn với mặt chất của các hiện tượng KT-XH số lớn trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể
Ví dụ: dân số Việt Nam tính đến ngày 1/4/2009 là 85.789.573 người.
Căn cứ vào nội dung có thể chia chỉ tiêu thống kê thành hai loại:
Chỉ tiêu khối lượng
Chỉ tiêu chất lượng
1.3 Một số khái niệm thường dùng trong thống kê
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 81.3.4 Hệ thống chỉ tiêu thống kê
” Hệ thống chỉ tiêu thống kê (gọi tắt là HTCT) là một tập hợp các chỉ tiêu có liên quan cùng đáp ứng mục đích nghiên cứu nào
đó đối với hiện tượng KT - XH”
Ví dụ: HTCT biểu hiện quan hệ SX - DV của doanh nghiệp bao gồm một số chỉ tiêu sau:
Giá trị sản lượng sản phẩm
Giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm
Doanh số bán hàng, doanh thu…
1.3 Một số khái niệm thường dùng trong thống kê
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 91.3.4 Hệ thống chỉ tiêu thống kê
Hai hướng hình thành HTCT:
HTCT gồm những chỉ tiêu được hình thành qua tổng hợp theo những biểu hiện trực tiếp hoặc gián tiếp của tiêu thức nghiên cứu
HTCT được cấu thành từ các nhóm chỉ tiêu nhằm đáp ứng những mục đích nghiên cứu riêng.
Những căn cứ để xây dựng HTCT:
Căn cứ vào mục đích nghiên cứu
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
1.3 Một số khái niệm thường dùng trong thống kê
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 101.3.4 Hệ thống chỉ tiêu thống kê
Những yêu cầu của việc xây dựng HTCT
Một HTCT phải nêu lên được mối liên hệ giữa các bộ phận, giữa các mặt của đối tượng nghiên cứu và giữa đối tượng nghiên cứu với các hiện tượng có liên quan
Trong HTCT phải có các chỉ tiêu mang tính chất chung, các chỉ tiêu mang tính chất bộ phận và các chỉ tiêu phản ánh các nhân tố mới
Phải đảm bảo sự thống nhất nội dung, phương pháp và phạm vi tính toán của các chỉ tiêu cùng loại
1.3 Một số khái niệm thường dùng trong thống kê
Trường Đại học Kinh tế Huế