Slide 1 BÀI GIẢNG NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ GIẢNG VIÊN TS TRẦN NGỌC MINH Điện thoại 0912366032 Email Minh tranngoc07yahoo com HỆ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC I Khái niệm thống kê Có thể hiểu khái niệm thống kê học trên 2 nghĩa Thứ nhất, Thống kê học là môn khoa học kinh tế, nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ chặt chẽ với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội phát sinh trong điều kiện thời gian, địa điểm cụ thể Do đó thống kê học thể.
Trang 1BÀI GIẢNG
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
GIẢNG VIÊN: TS TRẦN NGỌC MINH
Điện thoại: 0912366032 Email: Minh_tranngoc07@yahoo.com
HỆ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC - CAO ĐẲNG
Trang 2CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC
I.Khái niệm thống kê: Có thể hiểu khái niệm thống kê học trên 2 nghĩa
- Thứ nhất, Thống kê học là môn khoa học kinh tế, nghiên cứu mặt lượng trong mối liên
hệ chặt chẽ với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội phát sinh trong điều kiện thời gian, địa điểm cụ thể Do đó thống kê học thể hiện rõ tính lý luận khoa học bởi có cơ sở lý luận, cơ sở phương pháp luận và đối tượng nghiên cứu riêng
- Thứ hai, thống kê là các số liệu được thu thập để phản ánh các hiện tượng tự nhiên, kỹ
thuật, kinh tế và xã hội Ví dụ sản lượng sản phẩm được sản xuất ra của một doanh nghiệp trong một thời kỳ, mức trên một dòng sông ở các tháng trong năm,…
Tóm lại, Thống kê học là khoa học nghiên cứu hệ thống các phương pháp thu thập, xử lý
và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong những điều kiện, địa điểm và thời gian
cụ thể Thông kê học được chia làm 2 lĩnh vực:Thống kê mô tả và thống kê suy diễn
Trang 3CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC
II Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội số lớn phát sinh trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
- Trong các hiện tượng kinh tế xã hội, mặt chất biểu hiện là bản chất, đặc
trưng, đặc điểm, tính quy luật phát triển của hiện tượng nghiên cứu Mặt lượng
là những biểu hiện được thể hiện, mô tả bằng những con số cụ thể phản ánh quy
mô, khối lượng, tỷ lệ so sánh, tốc độ phát triển tăng trưởng… của hiện tượng
- Thống kê nghiên cứu số lớn các đơn vị nhằm loại bỏ những tác động ngẫu nhiên, riêng rẽ của các đơn vị cá biệt, từ đó chỉ ra đặc trưng, bản chất, tính quy luật chung phát triển của hiện tượng nghiên cứu
Trang 4CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC
III Vai trò của thống kê kinh tế:
- Là công cụ nhận thức các quá trình, hiện tượng KT - XH
- Là công cụ quan trọng trợ giúp cho việc ra quyết định của các nhà quản trị
- Là công cụ quan trọng của nhiều lĩnh vực, môn học (Y học, nghiên cứu thị trường, QTKD, Marketing, phân tích hoạt động kinh doanh,…
Trang 5CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC
Sơ đồ quá trình nghiên cứu thống kê kinh tế:
Nắm bắt hệ thống các khái niệm, chỉ tiêu T/kê, định lượng công tác điều tra thống kê
Giai đoạn I
Điều tra thống kê
P/tích, giải thích kết quả, dự đoán xu hướng phát triển
X/dựng mục tiêu n/cứu, phân tích đối tượng, x/định nội dung vấn đề n/cứu
Giai đoạn II - Tổ chức trình bày số liệu – Chọn phần mềm xử lí số liệu – Xử lý số liệu
Phân tích T/kê sơ bộ - Lựa chọn các PP phân tích T/kê thích hợp
Giai đoạn III
Báo cáo, truyền đạt kết quả n/ cứu
Trang 6IV Một số khái niệm thường dùng trong thống kê:
- Tổng thể bao gồm tất cả các đơn vị của hiện tượng được gọi là tổng thể toàn bộ Tổng thể chỉ bao gồm một số đơn vị nhất định được gọi là tổng thể bộ phận
- Tổng thể bao gồm các đơn vị có thể nhận thấy bằng trực quan được gọi
là tổng thể bộc lộ Tổng thể bao gồm các đơn vị không thể nhận thấy bằng trực quan được gọi là tổng thể tiềm ẩn
- Tổng thể đồng chất bao gồm các phần tử giống nhau về một số đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu
- Tông thể không đồng chất bao gồm các phần tử khác nhau về đặc điểm, các loại hình Ngoài ra còn có tổng thể chung,tổng thể bộ phận và tổng thể mẫu quan sát
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC
Trang 7IV Một số khái niệm thường dùng trong thống kê:
2 Tổng thể và đơn vị tổng thể:
- Là chỉ về đối tượng nghiên cứu cụ thể thuộc hiện tượng KT – XH trong đó bao gồm những đơn vị cá biệt được kết hợp với nhau trên cơ sở một hay một số đặc điểm, đặc trưng chung được đề cập quan sát, phân tích mặt số lượng của chúng nhằm rút ra những nhận định, kết luận về đặc trưng chung, bản chất chung
- Đơn vị tổng thể thống kê là phạm trù chỉ về đơn vị cá biệt có một hay một số đặc điểm, đặc trưng chung kết hợp tạo thành tổng thể thống kê Đơn vị tổng thể có đơn
vị tính toán giống đơn vị tính toán của tổng thể thống kê Do đó xác định chính xác đơn vị tổng thể cũng quan trọng như xác định tổng thể thống kê
- Muốn vậy, phải dựa trên sự phân tích sâu sắc về mặt lý luận kinh tế chính trị và mục đích yêu cầu nghiên cứu của từng trường hợp cụ thể để xác định đơn vị tổng thể cấu thành tổng thể thống kê
- Ngoài ra còn có đơn vị điều tra và đơn vị báo cáo Đơn vị ĐT là đơn vị trực tiếp
có các tiêu thức trả lời theo yêu cầu ghi trong phiếu ĐT, đáp ứng mục đích nghiên cứu Đơn vị BC là đơn vị có nghiệm vụ ghi chép, trả lời những yêu cầu về dữ liệu thống kê theo mục đích yêu cầu điều tra được ghi trong phiếu ĐT hoặc có nhiệm vụ lập biểu mẫu báo cáo theo yêu cầu quản lý
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC
Trang 8- Tiêu thức thống kê bao gồm hai loại là tiêu thức thuộc tính và tiêu thức số lượng.
Tiêu thức thuộc tính là những tiêu thức không có biểu hiện trực tiếp bằng các con số
Tiêu thức số lượng (lượng biến) là những tiêu thức có biểu hiện trực tiếp bằng các con số Tiêu thức có lượng biến liên tục và không liên tục Tiêu thức thay phiên chỉ có 2 biểu hiện Tiêu thức nguyên nhân, tiêu thức kết quả Tiêu thức thời gian và không gian
Ngoài ra còn có tiêu thức nguyên nhân, tiêu thức kết quả, tiêu thức thời
gian, tiêu thức không gian
- Tiêu thức thống kê là căn cứ để thực hiện phân tổ thống kê nên được gọi là tiêu thức phân tổ thống kê
Trang 9- Kết cấu của chỉ tiêu thống kê bao gồm 2 phần:.
Phần nội dung là tên gọi của chỉ tiêu do nội dung KT – XH của hiện tượng
nghiên cứu quyết định và được giới hạn về thực thể, không gian và thời gian cụ thể
Phần trị số của chỉ tiêu là những con số thống kê cụ thể, biểu hiện mặt lượng của chỉ tiêu được xác định, tính toán theo phương pháp thống kê phù hợp có đơn vị đo lường thích hợp bằng hiện vật, giá trị
Trang 10- Chỉ tiêu thống kê bao gồm 2 loại: Chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu khối
Trang 11Là con số MQH lượng – chất Hiện tượng số lớn
PP tính cụ thể
Gắn với đơn vị đo
T/gian, địa điểm
cụ thể
Trang 12- Thang đo định danh: Đánh số các biểu hiện cùng loại của một tiêu thức Ví
dụ, giới tính nếu là nam đánh số 1 và nữ đánh số 2 Giữa hai con số không
có quan hệ hơn, kém Loại thang đo này dùng để đếm tần số của biểu hiện tiêu thức
- Thang đo thứ bậc: Cũng là thang đo định danh, nhưng giữa các biểu hiện tiêu thức có quan hệ thứ bậc, hơn, kém Sự chênh lệch giữa các biểu hiện không nhất thiết phải bằng nhau Ví dụ hạng huân chương, trình độ văn hóa, thu nhập phân theo các mức,…
- Thang đo khoảng: là thang đo thứ bậc có các khoảng cách đều nhau Có thể đánh giá sự khác biệt giữa các biểu hiện bằng thang đo loại này Việc cộng trừ các con số có ý nghĩa, có thể tính các đặc trưng chung như số bình quân, phương sai Ngoài còn có thang đo tỷ lệ
V Thang đo trong thống kê:
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC
Trang 13-Hoạt động thống kê nhà nước là điều tra, báo cáo, tổng hợp, phân tích và công bố các thông tin phản ánh bản chất và tính quy luật của các hiện tượng
KT – XH trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể do cơ quan nhà nước tiến hành và được điều chỉnh bởi Luật thống kê
Hoạt động T.kê nhà nước VN phải tuân thủ 7 nguyên tắc:
1) Đảm bảo tính trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ và kịp thời; 2)Đảm bảo tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ T.kê; 3) Thống nhất về chỉ tiêu, biểu mẫu, p2 tính, bảng phân loại, đơn vị đo lường, niên độ T.kê, tính S2 Q.tế; 4) Khộng trùng lặp, chồng chéo giữa các cuộc điều tra T.kê, các chế độ báo cáo T.kê; 5) Công khai về P2 T.kê, công khai thông tin T.kê; 6) Đảm bảo quyển bình đẳng trong việc tiếp cận và sử dụng thông tin T.kê nhà nước đã được công bố; 7) Thông tin về tổ chức, cá nhân đc SD cho mục đích tổng hợp T.kê
VI Hoạt động thống kê và quá trình nghiên cứu thống kê
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC
Trang 14- Quá trình nghiên cứu thống kê trải qua 3 giai đoạn có quan hệ chặt chẽ, mật thiết với nhau; giai đoạn trước làm tiền đề để thực hiện giai đoạn sau Kết quả và chất lượng dữ liệu thống kê đạt được ở giai đoạn trước là cơ sở đảm bảo cho kết quả và chất lượng ở giai đoạn sau.
Giai đoạn 1: Ghi chép thu thập tài liệu thống kê Bao gồm số liệu và thông tin tình hình về hiện tượng kinh tế - xã hội cần nghiên cứu Sử dụng phương pháp điều tra thống kê – phương pháp quan sát số lớn
Giai đoạn 2: Tổng hợp và trình bày kết quả điều tra thống kê Thực hiện kiểm tra tài liệu điều tra, phân loại, sắp xếp tài liệu thành các tổ nhóm theo yêu cầu
Giai đoạn 3: Phân tích và dự báo thống kê Tính toán các chỉ tiêu cần thiết, thực hiện phân tích, đưa ra những nhận xét, đánh giá và kết luận về kết quả, thành tựu, tồn tại cùng nguyên nhân tác động về phát triển SX – DV, phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời gian cụ thể Đồng thời nêu lên được những giải pháp, biện pháp cần thiết phát huy thành tích, khắc phục tồn tạ và dự báo
VI Hoạt động thống kê và quá trình nghiên cứu thống kê
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC
Trang 15CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ KINH TẾ
- Điều tra thống kê là việc tổ chức một cách có khoa học và theo một kế hoạch thống nhất việc thu thập, ghi chép nguồn tài liệu ban đầu về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện cụ thể về thời gian, không gian
1 Khái niệm, ý nghĩa:
- Nhiệm vụ của điều tra thống kê là cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ cho các khâu tiếp theo của quá trình nghiên cứu thống kê.
- Điều tra T.kê được tổ chức thành 2 cấp độ:
Tổng điều tra T.kê là thu thập những thông tin cơ bản, trên phạm vi cả nước
theo chu kỳ dài, quy mô lớn, phạm vi rộng, kinh phí lớn.
Điều tra T.kê là thực hiện đối với các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp: Thu thập thông tin T.kê từ các tổ chức không phải thực hiện chế độ báo cáo
T.kê; Bổ sung thông tin của tổ chức có thực hiện chế độ báo cáo T.kê,….
Trang 16CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ KINH TẾ
- Điều tra thống kê phải đảm báo các yêu cầu: Trung thực, Chính xác - khách quan, đầy đủ và kịp thời.
Trung thực đặt ra đối với người tổ chức điều tra và người cung cấp thông tin Chính xác - Khách quan là tài liệu thu thập phản ánh đúng đắn tình hình thực
tế khách quan của hiện tượng nghiên cứu.
Kịp thời là tài liệu điều tra T.kê phải có tính nhạy bén, phản ánh được sự
biến đổi của hiện tượng nghiên cứu, đồng thời phải cung cấp tài liệu phục vụ yêu cầu nghiên cứu đúng lúc cần thiết.
Đầy đủ là tài liệu điều tra phải thu thập theo đúng nội dung cần thiết cho việc nghiên cứu hoặc được quy định trong phương án điều tra,
2 Các yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê
Trang 17CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ KINH TẾ
- Căn cứ theo thời gian, điều tra thống kê được chia thành hai loại là điều tra thường xuyên và điều tra không thường xuyên
Điều tra thường xuyên là việc tiến hành thu thập số liệu một cách liên tục, theo sát với quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng
Điều tra không thường xuyên là việc chỉ tiến hành thu thập số liệu vào những thời điểm nhất định
- Căn cứ vào phạm vi và đối tượng được điều tra có:
Điều tra toàn bộ là tiến hành thu thập tài liệu ban đầu trên toàn thể các đơn vị thuộc đối tượng điều tra, không loại trừ bất kỳ đơn vị nào
Điều tra không toàn bộ là tiến hành thu thập tài liệu ban đầu trên một số đơn vị được chọn trong toàn bộ các đơn vị của tổng thể chung, bao gồm điều tra chọn mẫu và điều tra trọng điểm, điều tra chuyên đề
3 Các loại điều tra thống kê:
Trang 18CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
- Đăng ký trực tuyến trực tiếp: Điều tra viên tự mình quan sát hoặc trực tiếp gặp đối tượng để hỏi và ghi chép số liệu Phương pháp này thường gắn liền với quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng NC Ưu điểm là độ chính xác cao nhưng đòi hỏi nhiều nhân lực và thời gian
4 Các phương pháp thu thập tài liệu điều tra
- Phương pháp phỏng vấn: Điều tra viên tiến hành thu thập tài liệu
thông qua các bản câu hỏi, phiếu điều tra hoặc qua điện thoại Ưu điểm
là tài liệu có độ tin cậy cao, dễ tổng hợp, tập trung vào những nội dung chủ yếu nhờ có bản hỏi và phiếu điều tra Phương pháp này có 2 loại: Phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn gián tiếp
Trang 19CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
-Phỏng vấn trực tiếp: Là quá trình hỏi – đáp trực tiếp giữa điều tra viên với đối tượng cung cấp thông tin Phương pháp này thường gắn liền với quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng NC Ưu điểm là độ chính xác cao nhưng đòi hỏi nhiều nhân lực, thời gian, chi phí và phải có tập huấn kĩ càng cho điều tra viên.
- Phỏng vấn gián tiếp: Thực hiện bằng cách phát phiếu điều tra cho người cung cấp thông tin sau đó điều tra viên thu thập phiếu Quá trình hỏi – đáp thông qua phiếu điều tra hoặc qua điện thoại Yêu cầu người được hỏi phải có trình
độ, có ý thức; Phiếu điều tra ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu; có mạng lưới phát và thu hồi phiếu điều tra Tiết kiệm
4 Các phương pháp thu thập tài liệu điều tra
Trang 20CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
5 Xây dựng phương án điều tra thống kê kinh tế
- Xác định mục đích điều tra
- Xác định nội dung điều tra và thiết lập phiếu điều tra
- Xác định phạm vi, đối tượng và đơn vị điều tra
- Chọn thời điểm, thời kỳ và thời hạn điều tra
- Lựa chọn phương pháp điều tra, tổng hợp số liệu và phương pháp tính các chỉ tiêu điều tra
- Xây dựng phương án tài chính cho cuộc điều tra
- Lập kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra
Trang 21CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
5 Xây dựng phương án điều tra thống kê kinh tế
- Xác định mục đích điều tra
Tìm hiểu vấn đề gì, phục vụ cho yêu cầu nghiên cứu nào?
Xác định đúng, rõ ràng mục đích điều tra là cơ sở quan trọng cho việc thu thập số liệu ban đầu
Căn cứ để xác định mục đích điều tra là xuất phát từ nhu cầu thực tế cuộc sống hoặc nhu cầu hoàn chỉnh lý luận,…
Trang 22
CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
5 Xây dựng phương án điều tra thống kê kinh tế
- Xác định phạm vi, đối tượng và đơn vị điều tra
Xác định xem những đơn vị tổng thể nào thuộc phạm vi điều tra
Để xác định chính xác điều tra phải dựa vào phân tích lý luận, những tiêu chuẩn cơ bản phân biệt hiện tượng nghiên cứu với các hiện tượng liên quan, phân biệt đơn vị tổng thể này với đơn vị tổng thể khác, đồng thời phải căn cứ vào mục đích nghiên cứu
Đơn vị ĐT là đơn vị thuộc đối tượng ĐT Đây là nơi phát sinh các tài liệu ban đầu
Phân biệt đơn vị ĐT và đơn vị tổng thể
Trang 23
CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
5 Xây dựng phương án điều tra thống kê kinh tế
♠ Xác định nội dung điều tra và thiết lập phiếu điều tra
- Căn cứ vào mục đích ĐT
- Đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu
- Năng lực, trình độ của người tổ chức điều tra
- Xác định các tiêu thức có liên quan mật thiết với nhau
- Nội dung diễn đạt thành những câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu
Phiếu ĐT là tập hợp các câu hỏi của nội dung ĐT, sắp xếp theo một trật tự logic
Tùy theo yêu cầu, nội dung và đối tượng có thể phải xây dựng nhiều loại phiếu khác nhau
Ban hành bản giải thích cách ghi phiếu ĐT
Trang 24
CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
5 Xây dựng phương án điều tra thống kê kinh tế
♠ Chọn thời điểm, thời kỳ và quyết định thời hạn điều tra
- Thời điểm ĐT: Là mốc thời gian quy định thống nhất mà cuộc ĐT phải thu thập thông tin về hiện tượng tồn tại đúng thời điểm ĐT đó
- Thời kỳ điều tra: Là khoảng thời gian (tuần, tháng, năm, ) được quy định
để thu thập số liệu về mặt lượng của hiện tượng được tích lũy trong thời
kỳ đó
- Thời hạn điều tra: Là khoảng thời gian dành cho việc thu thập số liệu Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp của hiện tượng nghiên cứu và nội dung ĐT, khả năng và kinh nghiệm của ĐT viên
Trang 25
CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
6 Lập kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra
- Thành lập ban chỉ đạo ĐT và quy định nhiệm vụ cho cơ quan các cấp.
- Chuẩn bị lực lượng cán bộ ĐT, phân công trách nhiệm, địa bàn cho từng cán bộ và tiến hành tập huấn nghiệp vụ ĐT cho ĐT viên.
- Lựa chọn phương pháp ĐT thích hợp.
- Xác định các bước tiến hành ĐT.
- Phân chia khu vực và địa bàn ĐT.
- Tiến hành điều tra thử để rút kinh nghiệm, nâng cao trình độ nghiệp
vụ cho cán bộ ĐT và hoàn chỉnh phương án ĐT, phiếu ĐT.
- Lập kế hoạch tài chính và chuẩn bị các phương tiện vật chất khác.
- Tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của cuộc ĐT
Trang 26
CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
7 Xây dựng bảng hỏi trong điều tra thống kê
- Bảng hỏi là hệ thống các câu hỏi được sắp xếp trên cơ rcacs nguyên tắc, trình tự logic và theo nội dung nhất định.
- Là sự thể hiện cụ thể toàn bộ nội dung nghiên cứu, giúp truyền tải thông tin từ ĐTV đến đối tượng và nhận thông tin ngược lại
- Chất lượng cuộc ĐT phụ thuộc các câu hỏi có bao quát nội dung nghiên cứu hay không.
- Là công cụ đo lường quan trọng Nó có thể đo lường được mối quan hệ giữa các biến số liên quan đến chủ đề nghiên cứu.
- Là cầu nối giữa ĐTV và người trả lời Vì vậy bảng câu hỏi phải phản ánh đầy đủ nội dung ĐT, thiết kế đảm bảo yêu cầu về mỹ thuật, tiết kiệm và tiện dụng Từng câu hỏi phải rõ ràng, dễ hiểu và đảm bảo cho mọi người đều hiểu theo một nghĩa nhất định
Trang 27
CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
8 Các loại câu hỏi và kỹ thuật đặt các loại câu hỏi
a Câu hỏi theo nội dung: là thực tế KT – XH mà các câu hỏi này đề cập đến và có thể truyền tải được Có 2 nhóm câu hỏi:
- Câu hỏi về sự kiện, là câu hỏi về một sự kiện hiện thực nào đó đã và đang tồn tại trong không gian và thời gian, nhằm nắm tình hình hiện thực khách quan, bao gồm cả tình hình khách quan về đối tượng ĐT Dùng câu hỏi này để bắt đầu cuộc phỏng vấn Ví dụ Bạn là SV trường nào; Bạn có gia đình chưa? Hoặc bạn là nam hay nữ, trình độ văn hóa.
- Câu hỏi đo lường, là câu hỏi dùng để đo lường mức độ của vấn đề nghiên cứu Nó phụ thuộc vào trình độ, khả năng nhận thức, đánh giá
và mong muốn của người trả lời Ví dụ , bạn hiểu gì về chuyên ngành đạo tạo mà bạn đang theo học; trình độ tiếng Anh của bạn ở mức độ nào?
Trang 28CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
8 Các loại câu hỏi và kỹ thuật đặt các loại câu hỏi
b Câu hỏi chức năng: dùng để chuyển tải nội dung của thông tin trong
ĐT, đặc biệt khi dùng phương pháp phỏng vấn Có 3 loại:
♠ Câu hỏi tâm lý, là câu hỏi tiếp xúc để loại bỏ những nghi ngờ có thể nảy sinh, để giảm bớt sự căng thẳng hoặc chuyển từ chủ đề này sang chủ đề khác, Thường dùng trong phỏng vấn trực tiếp.
- Để tiếp xúc, làm quen cần đưa ra câu hỏi đơn giản, dễ trả lời
- Để giảm bớt sự căng thẳng, cần biểu thị sự quan tâm đến đối tượng.
- Để chuyển nội dung, cần sử dụng những câu chuyển tiếp để làm cho người trả lời không cảm thấy bị hụt hẫng, hoặc không bị đảo lộn về tư duy, không cảm thấy nghi ngờ, thắc mắc về tính hợp lý của các câu hỏi.
Những câu hỏi loại này thường không liên quan rõ ràng đến nội dung nghiên cứu, do đó cần sử dụng khéo léo và có mức độ.
Trang 29CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
8 Các loại câu hỏi và kỹ thuật đặt các loại câu hỏi
♠ Câu hỏi chọn lọc, nhằm tìm hiểu xem người được hỏi có thuộc nhóm dành cho những câu hỏi tiếp theo Nó được dùng trước khi tiến hành phỏng vấn hoặc trước khi đi vào một nội dung nào đó Câu hỏi này nhằm phân chia những người trả lời thành các nhóm khác nhau, để có các câu hỏi phù hợp đối với mỗi nhóm.
♠ Câu hỏi kiểm tra, có tác dụng kiểm tra độ chính xác của những thông tin thu thập được Nó được sử dụng khi gặp câu trả lời bị nghi ngờ về tính xác thực, độ chính xác
Lưu ý: - Sử dụng đối với nội dung nghiên cứu chủ yếu và hay gặp sai sót
- Câu hỏi này không bao giờ được đi liền với câu trả lời mà nó kiểm tra và phải đặt xa khoảng 3 đến 4 câu hỏi khác.
- Sử dụng phải khéo léo, tránh cho người được hỏi cảm giác tự ái, cảm thấy bị xúc phạm,…
Trang 30CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
8 Các loại câu hỏi và kỹ thuật đặt các loại câu hỏi
c Câu hỏi theo cách biểu hiên
♠ Theo biểu hiện của câu trả lời, có 3 loại: Đóng, mở và kết hợp
- Câu hỏi đóng, là câu hỏi đã có trước phương án trả lời cụ thể, người được hỏi chỉ cần chọn một hoặc số phương án mà họ cho là phù hợp Câu hỏi đóng lựa chọn, các phương án trả lời loại trừ nhau
Câu hỏi đóng tùy chọn, các phương án trả lời khộng loại trừ nhau, người trả lời có thể chọn một số khả năng nào đó mà họ cho là thích hợp nhất.
Ưu: tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho người trả lời, giúp họ hiểu câu hỏi một cách thống nhất, theo cùng một nghĩa Giúp xử lý thuận lợi
Nhược: Bó hẹp tư duy, gò ép đối tượng theo ý chủ quan của nhà NC
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
8 Các loại câu hỏi và kỹ thuật đặt các loại câu hỏi
- Câu hỏi mở là loại câu hỏi không đưa ra câu trả lời trước mà nó hoàn toàn do người được hỏi tự trả lời Nó dùng để tìm hiểu vấn đề , thu thập ý kiến, quan điểm một cách đầy đủ nhất theo chủ đề hoặc trong phạm vi vấn đề đã nêu ra Rất thuận tiện cho những NC định tính
Nhược: Khó xử lý số liệu, ít được sử dụng trong ĐT thống kê thuần túy.
- Câu hỏi kết hợp, là kết hợp giữa câu hỏi đóng và câu hỏi mở Được sử dụng trong các trường hợp sau:
Không tìm hết được phương án diễn đạt theo câu hỏi đóng.
Chỉ cần xử lý, tổng hợp theo những phương án trả lời nhưng không để người trả lời bị rơi vào thế bị động, hụt hẫng
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
8 Các loại câu hỏi và kỹ thuật đặt các loại câu hỏi
♠ Theo biểu hiện của câu hỏi
Tùy theo cách hỏi các câu hỏi được biểu hiện trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Câu hỏi trực tiếp: Hỏi thẳng vào nội dung vấn đề, người được hỏi không bị câu nệ và có thể trả lời vào chính nội dung đó.
- Câu hỏi gián tiếp: Là cách hỏi khôn khéo, không đi trực tiếp vào vấn
đề, mà có thể hỏi vòng vo, thông qua những vấn đề có liên quan để thu thập thông tin về vấn đề cần NC Cách này thường cho những vấn
đề xã hội thường gắn cho nó tính “tích cực”, những vấn đề nhạy cảm, riêng tư sâu kín
Trang 339 Sai số trong điều tra thống kê kinh tế:
CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
Sai số trong điều tra thống kê là chênh lệch giữa trị số của tài liệu điều tra với trị
số thực của hiện tượng Có 2 loại sai số:
Sai số do đăng ký: Người điều tra quan sát sai, ghi chép sai do vô tình, do đối tượng trả lời sai, do kế hoạch điều tra, do lỗi in ấn biểu mẫu, phiếu câu hỏi
- Sai số ngẫu nhiên, phát sinh ngẫu nhiên, có khả năng bù trừ, triệt tiêu lẫn nhau Không chịu sự chi phối của quy luật số lớn
Sai số do tính chất đại biểu: Chỉ xảy ra trong điều tra chọn mẫu Các đơn vị mẫu được ĐT không đại diện cho toàn bộ tổng thể, ngay cả khi chọn mẫu ngẫu nhiên
Để hạn chế sai số, cần:
- Làm tốt công tác chuẩn bị ĐT
- Tiến hành kiểm tra có hệ thống toàn bộ cuộc ĐT
- Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động
Trang 34
CHƯƠNG 3 PHÂN TỔ TỔNG HỢP TÀI LIỆU ĐIỀU TRA THỐNG KÊ KT
I Tổng hợp thống kê:
1 Khái niệm:
- Tổng hợp thống kê là việc tiến hành tập trung, chỉnh lý và hệ thống hoá một cách khoa học các tài liệu ban đầu thu thập được trong quá trình điều tra thống kê.
- Tổng hợp thống kê là một giai đoạn phức tạp, bao gồm nhiều công việc khác nhau như: Phân tổ thống kê, xác định các chỉ tiêu đặc trưng, áp dụng các kỹ thuật tính toán, trình bày kết quả thành bảng hoặc đồ thị thống kê.
Trang 35CHƯƠNG 3 PHÂN TỔ TỔNG HỢP TÀI LIỆU ĐIỀU TRA THỐNG KÊ KT
II Tổ chức tổng hợp thống kê:
2.1 Chuẩn bị tài liệu để tổng hợp:`
- Các cơ quan hay cá nhân thực hiện tổng hợp phải tập trung đầy đủ
số lượng phiếu điều tra hoặc các tài liệu khác để đáp ứng nhiệm vụ được giao Tài liệu không tập trung đầy đủ từ đầu mà tiến hành tổng hợp sau
đó phải tiến hành tổng hợp bổ xung
- Kiểm tra tài liệu dùng vào tổng hợp là một việc làm không thể bỏ qua Chất lượng và kết quả tổng hợp phụ thuộc vào chất lượng tài liệu dùng vào tổng hợp Kiểm tra tài liệu nhằm mục đích đảm bảo tính chính xác của tài liệu phục vụ cho việc tính toán đúng các chỉ tiêu sau này
Trang 36CHƯƠNG 3 PHÂN TỔ TỔNG HỢP TÀI LIỆU ĐIỀU TRA THỐNG KÊ KT
2.2 Các hình thức tổng hợp thống kê:
- Tổng hợp từng cấp: Là hình thức tổng hợp tài liệu điều tra theo từng bước từ cấp dưới lên cấp trên theo kế hoạch đã vạch sẵn Cơ quan phụ trách tổng hợp các cấp tiến hành tổng hợp tài liệu theo phạm vi
được phân công, sau đó gửi kết quả lên cấp cao hơn để tiến hành tổng hợp theo phạm vi rộng hơn Theo trình tự như vậy, cuối cùng các tài liệu được gửi về trung ương để tiến hành tổng hợp lần cuối, tính toán các chỉ tiêu chung nêu rõ toàn bộ tình hình của hiện tượng nghiên cứu
- Tổng hợp tập trung: Toàn bộ tài liệu điều tra được tập trung về một cơ quan duy nhất để tiến hành tổng hợp từ đầu đến cuối
Trang 37CHƯƠNG 3 PHÂN TỔ TỔNG HỢP TÀI LIỆU ĐIỀU TRA THỐNG KÊ KT
III Khái niệm chung về phân tổ thống kê:
1 Phân tổ thống kê:
Phân tổ thống kê là việc căn cứ vào một hoặc một số tiêu thức nào đó
để phân chia các đơn vị của hiện tượng thành các tổ (và các tiểu tổ) có tính chất khác nhau Là phương pháp cơ bản của tổng hợp thống kê.và
là cơ sở để vận dụng các phương pháp phân tích thống kê
2 Nhiệm cụ của phân tổ:
- Dựa vào lý thuyết kinh tế, chính trị, xã hội để phân biệt các bộ phận khác nhau về chất đang tòn tại khách quan trong nội bộ hiện tượng NC
- Biểu hiện kết cấu của hiện tượng NC
- Biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức NC
Trang 38CHƯƠNG 3 PHÂN TỔ TỔNG HỢP TÀI LIỆU ĐIỀU TRA THỐNG KÊ KT
III Khái niệm chung về phân tổ thống kê:
1 Các loại phân tổ thống kê:
a Căn cứ vào nhiệm vụ của phân tổ thống kê
- Phân tổ phân loại
- Phân tổ kết cấu
- Phân tổ liên hệ
b Căn cứ vào số lượng tiêu thức phân tổ
- Phân tổ theo một tiêu thức
- Phân tổ theo nhiều tiêu thức
- Phân tổ kết hợp
Trang 39CHƯƠNG 3 PHÂN TỔ TỔNG HỢP TÀI LIỆU ĐIỀU TRA THỐNG KÊ KT
III Khái niệm chung về phân tổ thống kê:
2 Tiêu thức phân tổ:
Tiêu thức phân tổ là tiêu thức mà người ta dựa vào đó để phân tổ thống kê Tiêu thức phân tổ khác nhau nói lên những mặt khác nhau của hiện tượng
NC
Lựa chọn tiêu thức phân tổ
- Dựa trên cơ sở phân tích lý luận
- Căn cứ vào đ/k lịch sử cụ thể của hiện tượng NC
- Tùy theo mục đích NC và đ/k tài liệu thực tế mà quyết định phân tổ theo một hay nhiều tiêu thức
Các chỉ tiêu giải thích
Trang 40CHƯƠNG 3 PHÂN TỔ TỔNG HỢP TÀI LIỆU ĐIỀU TRA THỐNG KÊ KT
II Phương pháp phân tổ thống kê:
1 Phân tổ theo một tiêu thức (phân tổ giản đơn):
- Tiêu thức thuộc tính là tiêu thức không có biểu hiện trực tiếp bằng các con số, vì vậy khi phân tổ theo tiêu thức thuộc tính, các tổ được hình thành không phải do sự khác nhau về lượng mà do loại hình khác nhau
- Trong một số trường hợp việc phân tổ được tiến hành rất dễ dàng (ví dụ: phân tổ dân số theo giới tính), ngược lại, có một số trường hợp việc phân tổ rất khó khăn (ví dụ phân tổ dân số theo nghề nghiệp)
1.1 Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính: