Bài giảng Nguyên lý thống kê kinh tế có nội dung trình bày những vấn đề lý luận chung của thống kê kinh tế - xã hội; quá trình nghiên cứu thống kê; phân tổ thống kê; các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội; dãy số thời gian và chỉ số. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài giảng tại đây.
Trang 1Bộ môn Thống kê Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trang 2Giới thiệu môn học
Trang 3Tài liệu học tập
viện ngân hàng
Trang 4Nội dung môn học
Trang 5Kết cấu môn học
Gồm 6 chương trong đó:
• Chương I: Những vấn đề lý luận chung của thống kê
kinh tế - xã hội
• Chương II : Quá trình nghiên cứu thống kê
• Chương III: Phân tổ thống kê
• Chương IV: Các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã
hội
• Chương V: Dãy số thời gian
• Chương VI: Chỉ số
Trang 6CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA
THỐNG KÊ KINH TẾ - XÃ HỘI
Bộ môn Thống kê – Khoa KTKT - HVNH
Trang 7Chương 1: Những vấn đề cơ bản của
thống kê kinh tế - xã hội
Sơ lược sự ra đời và phát triển của
Trang 81.1 Sự ra đời và phát triển của thống kê học
Thống kê học là một môn khoa học xã hội, ra đời và phát
triển theo nhu cầu của hoạt động thực tiễn xã hội nhu
cầu quản lý đặc biệt là các hoạt động sản xuất.
Quá trình phát triển của thống kê học trải qua các giai đoạn như sau:
1: Dưới thời kỳ chiếm hữu nô lệ
2: Dưới chế độ phong kiến
3: Dưới chế độ tư bản chủ nghĩa
4: Trong nền kinh tế thị trường hội nhập toàn cầu
Trang 91.2 Đối tượng của thống kê học
1.2.1 Là môn khoa học xã hội:
Thống kê học nghiên cứu các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội, bao gồm:
✔ Các hiện tượng về quá trình tái sản xuất mở rộng xã hội
✔ Các hiện tượng về dân số
✔ Các hiện tượng về đời sống văn hoá và vật chất của nhân dân
✔ Các hiện tượng về đời sống chính trị xã hội
1.2.2 Mối quan hệ giữa mặt lượng và mặt chất
1.2.3 Hiện tượng số lớn
1.2.4 Điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
Trang 10 Cơ sở lý luận
Mác-Lênin
1.3 Cơ sở khoa học của thống kê học
Trang 111.4.1 Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể
1.4.2 Tiêu thức thống kê
1.4.3 Chỉ tiêu thống kê
1.4.4 Hệ thống chỉ tiêu thống kê
1.4.5 Một số chỉ tiêu thống kê quan trọng của nền kinh tế
quốc dân và của doanh nghiệp
1.4 Một số khái niệm thống kê thường dùng
Trang 121.4 Một số khái niệm trong thống kê
1.4.1 Tổng thể thống kê
• Tổng thể thống kê: là hiện tượng kinh tế xã hội số lớn
bao gồm những đơn vị (hoặc phần tử, hiện tượng) cá biệt cần được quan sát, phân tích mặt lượng của chúng.
• Đơn vị tổng thể: là các phần tử cá biệt cấu tạo nên tổng
thể.
Trang 13Phân loại tổng thể
Tổng thể thống kê
Theo quan sát
trực quan
Theo tính chất
Theo phạm vi nghiên cứu
Tổng thể đồng chất
Tổng thể không đồng chất
Tổng thể chung Tổng thể bộ phận Tổng thể
bộc lộ Tổng thể tiềm ẩn
Trang 14Khái niệm: Tiêu thức thống kê là một số đặc điểm của đơn
vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu
Phân loại:
Tiêu thức thống kê
Tiêu thức thực thể Tiêu thức thời gian không gianTiêu thức
Trang 15• Khái niệm: Chỉ tiêu thống kê phản ánh mặt lượng gắn với chất
của các mặt và tính chất cơ bản của hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
• Cấu tạo:
Khái niệm (nội dung): bao gồm định nghĩa và giới hạn về thực
thể, thời gian và không gian của hiện tượng kinh tế xã hội.
Con số (trị số): nêu lên mức độ của chỉ tiêu.
• Phân loại:
Chỉ tiêu khối lượng: biểu hiện quy mô của tổng thể.
Chỉ tiêu chất lượng: biểu hiện trình độ phổ biến, mối quan hệ
của tổng thể.
1.4.3 Chỉ tiêu thống kê
Trang 16• Khái niệm: Hệ thống chỉ tiêu là một tập hợp các chỉ tiêu
thống kê
• Tác dụng: giúp lượng hóa các mặt quan trọng nhất, cơ
cấu khách quan, mối liên hệ cơ bản của đối tượng nghiên cứu
• Những nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu
1.4.4 Hệ thống chỉ tiêu
Trang 17Mục đích nghiên cứu
Tính chất, đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Khả năng nhân tài, vật lực
cho phép
Căn cứ xây dựng hệ thống chỉ tiêu
Trang 18Yêu cầu khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu
Trang 191.4.5 Một số chỉ tiêu thống kê quan trọng
giá bán liên quan đến chất lượng
Trang 211.5.1 Những vấn đề chung về bảng cân đối
• Khái niệm: Bảng cân đối trong thống kê là phương pháp
biểu hiện mối liên hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế Hệ thống các chỉ tiêu này được sắp xếp thành hai vế của bảng cân đối sao cho tổng trị số các chỉ tiêu của hai vế đó phải bằng nhau
Số đầu kỳ + Tăng trong kỳ = Giảm trong kỳ + Số cuối kỳ
Trang 22Tác dụng của bảng cân đối
Trang 231.5.2 Một số dạng bảng cân đối
1.5.2.1 Bảng cân đối giản đơn.
BCĐ dạng giản đơn được lập để theo dõi biến động của từng loại sản phẩm hoặc một nhóm sản phẩm có công dụng giống nhau
Ví dụ: Lập BCĐ về biến động của một loại sp của một địa phương
TT Nguồn thu SL (ngtấn) Nguồn chi SL (ngtấn)
Trang 241.5.2.2 Bảng cân đối bàn cờ
Ví dụ: Nghiên cứu tình hình sx và tiêu thụ các loại lương thực quy ra
thóc giữa các khu vực trong năm M (đơn vị: nghìn tấn)
Giả sử trong 5 năm tới sản lượng lương thực tăng bình quân mỗi năm
là 200 nghìn tấn Kết cấu lượng lương thực sản xuất và tiêu thụ của các khu vực là không đổi Hãy dự đoán tình hình sản xuất và tiêu thụ lương thực của địa phương năm M + 5?
Trang 26Dự đoán giá trị lương thực SX và TT năm M + 5
Trang 271.5.2.3 Bảng cân đối tài sản cố định
Theo dõi biến động TSCĐ bằng phương pháp cân đối là
lập các bảng cân đối TSCĐ trên cơ sở phương trình kinh tế
TSCĐ có đầu năm
+ TSCĐ tăng trong năm
=
TSCĐ có cuối năm
+ TSCĐ giảm trong năm
Trang 28Ví dụ: Bảng cân đối TSCĐ theo nguyên giá hoặc
giá khôi phục hoàn toàn
Loại
TSCĐ
TSCĐ
có đầu năm
TSCĐ tăng TSCĐ giảm TSCĐ
có cuối năm
1 2 3 … Tổng 1 2 … Tổng 3 SX
Không sx
Cộng
Trang 291.5.2.4 Bảng cân đối nguồn lao động
• Bảng cân đối nguồn lao động của doanh nghiệp
• Bảng cân đối nguồn lao động của khu vực hoặc của nền kinh tế quốc dân
Gồm 2 loại:
– Số lao động có đầu kỳ
-Số lao động tăng trong kỳ
-Số lao động giảm trong kỳ
-Số lao động có cuối kỳ
Các chỉ tiêu phân tích:
Phương trình cân đối:
Số LĐ có + Số LĐ tăng = Số LĐ có + Số LĐ giảm
Trang 30CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU
THỐNG KÊ
Bộ môn Thống kê – Khoa KTKT - HVNH
Trang 31Chương 2: Quá trình nghiên cứu thống kê
Trang 322.1 1 Khái niệm, yêu cầu, ý nghĩa, nhiệm vụ
• Khái niệm: Điều tra thống kê là tổ chức một cách
khoa học và theo một kế hoạch thống nhất để thu thập tài liệu về các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội.
Trang 332.1.1 Khái niệm, yêu cầu, ý nghĩa, nhiệm vụ
• Ý nghĩa:
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
sách, kế hoạch phát triển
• Nhiệm vụ: cung cấp tài liệu, phục vụ các giai đoạn
tiếp theo của quá trình nghiên cứu thống kê
Trang 342.1.2 Các loại điều tra thống kê
Điều tra chuyên đề
Điều tra trọng điểm
Điều tra chọn mẫu
Điều tra toàn bộ
Điều tra không toàn bộ
Điều tra
thường xuyên
Điều tra không thường xuyên
Theo tính chất nguồn tài liệu
Điều tra thống kê
Theo phạm vi nghiên cứu
ví d ụ: dân số vd: s ản phẩm được sx
Trang 352.1.3 Phương pháp thu thập tài liệu
Phương pháp thu thu thập
tài liệu
Thu thập trực tiếp:
Tự quan sát hoặc trực tiếp gặp đối tượng để thu thập thông tin.
Thu thập gián tiếp:
Thu thập thông tin qua trung gian hay khai thác tài liệu từ các văn bản
sẵn có
ưu điểm: nhanh, chất lượng thông tin tốt, ưu điểm: kh mất quá nhiều thời gian để thu thập, chi phí
đều giúp cho mình có thể thu thập được thông tin
Trang 362.1.4 Các hình thức tổ chức điều tra
Điều tra chuyên môn:
là hình thức tổ chức điều tra không thường xuyên, được tiến hành theo một
kế hoạch và phương pháp quy định riêng cho mỗi lần điều tra.
Báo cáo thống kê định
Trang 372.2.1 Khái niệm, nhiệm vụ, ý nghĩa
• Khái niệm: Tổng hợp thống kê là tiến hành tập trung,
chỉnh lý, hệ thống hóa một cách khoa học các tài liệu thu thập được trong điều tra thống kê
• Nhiệm vụ: làm cho các đặc trưng riêng của từng đơn vị
tổng thể bước đầu chuyển thành các đặc trưng chung của tổng thể
• Ý nghĩa:
2.2 Tổng hợp thống kê
Trang 392.2.3.1 Ý nghĩa, tác dụng của bảng thống kê
Ý nghĩa:
Trang 40Bảng thống kê
Về hình thức nội dungVề
Hàng
ngang
và cột dọc
Các tài liệu con số
Các tiêu đề chủ đềPhần giải thíchPhần
2.2.3.2 Cấu thành bảng thống kê
Trang 412.2.3.3 Các loại bảng thống kê
Trang 422
3
Quy mô một bảng thống kê không nên quá
lớn, quá nhiều chỉ tiêu….
Các tiêu đề, tiêu mục cần được ghi chính
Trang 432.2.4.1 Ý nghĩa, đặc điểm, tác dụng
• Ý nghĩa: Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đường
nét hình học dùng để miêu tả có tính chất quy ước các tài liệu thống kê
• Đặc điểm:
tích đặc trưng số lượng của hiện tượng
và xu hướng phát triển của hiện tượng
• Tác dụng:
2.2.4 Đồ thị thống kê
Trang 452.2.4.3 Những yêu cầu khi xây dựng đồ thị thống kê
của đồ thị
hiệu hình học trên đồ thị, thường sử dụng hệ tọa độ vuông góc
lượng lên đồ thị theo các khoảng cách thích hợp
Trang 462.3.1 Khái niệm, nhiệm vụ , ý nghĩa
• Khái niệm: nêu lên một cách tổng hợp bản chất cụ thể và tính quy
luật của hiện tượng nghiên cứu trong những điều kiện lịch sử nhất định, qua các biểu hiện bằng số lượng, tính toán các mức độ tương lai, làm căn cứ cho việc ra các quyết định quản lý
• Nhiệm vụ: nêu rõ bản chất, tính quy luật, sự phát triển tương lai
của hiện tượng nghiên cứu.
• Ý nghĩa:
Là khâu cuối cùng của quá trình nghiên cứu thống kê
Tính toán ra các con số giúp nhận thức được bản chất, tính quy luật của hiện tượng
Góp phần cải tạo hiện tượng kinh tế xã hội.
2.3 Phân tích và dự đoán thống kê
Trang 47dự đoán thống kê
Xác định mục đích cụ thể
Lựa chọn, đánh giá tài liệu
Xác định phương pháp, chỉ tiêu phân tích và dự đoán
So sánh, đối chiếu các chỉ tiêu
Dự đoán các mức độ tương lai
Đề xuất ý kiến cho các cấp quản lý
Trang 48CHƯƠNG 3: PHÂN TỔ THỐNG KÊ
Bộ môn Thống kê – Khoa KTKT - HVNH
Trang 49CHƯƠNG 3: Phân tổ thống kê
3.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ
3.2 Các bước phân tổ thống kê
3.3 Phân tổ liên hệ
Trang 503.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ
• Khái niệm: phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ (và các tiểu tổ) có tính chất khác nhau.
• Ý nghĩa:
• Là phương pháp cơ bản để tổng hợp thống kê
• Là cơ sở để vận dụng các phương pháp phân tích thống kê
• Biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức (phân tổ liên hệ)xác định về mặt quy mô, về mặt kết cấu, tỷ lệ
tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả Gây tác động là nguyên nhân, Bị ảnh hưởng là kết quả.
Trang 513.2 Các bước phân tổ thống kê
Trang 523.2.1 Chọn tiêu thức phân tổ
3.2.1.1 Khái niệm tiêu thức phân tổ
Tiêu thức phân tổ là tiêu thức được chọn làm căn cứ để tiến hành phân tổ thống kê
3.2.1.2 Căn cứ lựa chọn tiêu thức phân tổ
Trang 53Tiêu thức phân tổ
Trang 543.2.2.1 Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính
Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính
Phân tổ giản đơn:
mỗi biểu hiện là
một tổ
Phân tổ phức tạp: ghép các biểu hiện giống nhau hoặc gần giống nhau về tính chất, đặc điểm thành một tổ
Trang 553.2.2.2 Phân tổ theo tiêu thức số lượng
Phân tổ theo tiêu thức số lượng
Phân tổ giản đơn:
mỗi biểu hiện là
một tổ
Phân tổ phức tạp: sử dụng phân tổ có khoảng cách tổ
Trang 56Phân tổ có khoảng cách tổ
biến bao gồm một phạm vi lượng biến và có hai giới hạn
rõ rệt:
biến lớn nhất và lượng biến nhỏ nhất của tổ
Trang 57Trị số khoảng cách tổ
Khoảng cách tổ
đều nhau không đều nhau Khoảng cách tổ
Với lượng biến liên tục:
giới hạn dưới của tổ sau
trùng với giới hạn trên
Với lượng biến rời rạc:
giới hạn trên của tổ trước nhỏ hơn giới hạn dưới
Trang 58Phân tổ có khoảng cách tổ đều nhau
• Với lượng biến liên tục:
• Với lượng biến không liên tục:
trong đó: h: trị số khoảng cách tổ
Xmax: lượng biến lớn nhất của tiêu thức nghiên cứu
Xmin: lượng biến nhỏ nhất của tiêu thức nghiên cứu n: số tổ định chia
là nh ững số thập phân, số nguyên
ch ỉ biểu hiện bằng số nguyên
Trang 593.2.3 Dãy số phân phối
nào đó, các đơn vị tổng thể được phân phối vào trong các
tổ và ta sẽ có một dãy số phân phối
Trang 60Kết cấu một dãy số lượng biến
• Lượng biến ( xi ): Là các trị số nêu lên biểu hiện cụ thể của tiêu thức số lượng.
Lượng biến có thể sắp xếp theo thứ tự tự nhiên từ nhỏ tới lớn; có thể theo khoảng cách tổ.
Lượng biến có thể sắp xếp liên tục và không liên tục.
• Tần số ( fi ): biểu hiện số đơn vị được phân phối vào trong mỗi tổ.
Khi tần số được biểu hiện bằng số tương đối (số lần, %) được gọi là tần suất ( di )
Khi cộng dồn tần số từ trên xuống các tổng đó gọi là tần
số tích luỹ tiến;
Ngược lại gọi là tần số tích luỹ lùi
Trang 61Mật độ phân phối
tần suất) tổ với trị số khoảng cách tổ
có khoảng cách tổ không đều nhau, thay thế cho tần số hoặc tần suất
Trang 623.3.Phân tổ liên hệ
mối liên hệ giữa các tiêu thức gọi là phân tổ liên hệ
thức
thức
Trang 63 Sự phụ thuộc năng suất lao động vào bậc thợ
Phân tổ công
nhân theo bậc thợ Số công nhân Sản lượng tổ (m 3 ) động bình quân Năng suất lao
(m 3 ) 2
3 4 Cộng
Phân tổ liên hệ giữa hai tiêu thức
Trang 64Phân tổ liên hệ giữa nhiều tiêu thức
Trang 65CHƯƠNG 4: CÁC MỨC ĐỘ CỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ XÃ HỘI
Bộ môn Thống kê – Khoa KTKT - HVNH
Trang 66CHƯƠNG 4: Các mức độ của hiện
tượng kinh tế xã hội
Trang 674.1 Số tuyệt đối trong thống kê
4.1.1 Khái niệm, đặc điểm số tuyệt đối :
khối lượng của hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
dung kinh tế xã hội cụ thể
lựa chọn tuỳ ý mà nó là kết quả của việc điều tra thực
tế và việc tổng hợp chính xác
Trang 684.1.2 Các loại số tuyệt đối
Số tuyệt đối thời kỳ:
• Khái niệm: Số tuyệt đối
thời kỳ phản ánh quy mô,
khối lượng của hiện tượng
trong một độ dài thời gian
nhất định
• Đặc điểm: có sự tích luỹ
về mặt lượng có thể
cộng lại với nhau được
Số tuyệt đối thời điểm:
• Khái niệm: Số tuyệt đối
thời điểm phản ánh quy
mô, khối lượng của hiện tượng tại một thời điểm nhất định
• Đặc điểm: không có sự
tích luỹ về mặt lượng, nếu cộng lại sẽ xảy ra hiện tượng trùng lặp
tu ần, tháng, quý, năm gi ờ ngày
giá tr ị tăng/ thời gian dài
giá tr ị tăng
Trang 694.1.3 Đơn vị tính số tuyệt đối
■ Đơn vị tự nhiên
▪Đơn vị thời gian lao
động
■ Đơn vị tiền tệ
(hi ện vật: số sp, con người )
(giá tr ị: doanh thu, chi phí ) (kép: trung bình 1cn làm được bao giờ để tạo sản phẩm, )
Trang 704.2 Số tương đối trong thống kê
4.2.1 Khái niệm, ý nghĩa và đặc điểm:
giữa hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu
Là một trong những chỉ tiêu phân tích thống kê
Giữ vai trò quan trọng trong công tác kế hoạch
Để giữ bí mật cho số tuyệt đối.
Các số tương đối trong thống kê không phải là con số trực tiếp
thu thập được qua điều tra.
Đơn vị tính của số tương đối: Số lần, số phần trăm (%), phần
nghìn và đơn vị ghép.
Có th ể so sánh hai mức độ cùng loại nhưng khác nhau v ề thời gian, không gian hoặc so sánh các
m ức độ khác loại nhưng có liên quan đến nhau
ví d ụ: so sánh công nhân và sản lượng (sản
l ượng này phải do công nhân làm ra hoặc công nhân này làm ra s ố sản lượng)
và ki ểm tra tình hình kế hoạch
, ng ười ta có thể sử dụng số tương đối để biểu hiện tình hình thực tế
c ủa hiện tượng.
Trang 714.2.2 Các loại số tương đối
Căn cứ vào nội dung mà số tương đối phản ánh, có các loại
số tương đối sau đây:
Số tương đối động thái
Số tương đối kế hoạch
Số tương đối kết cấu
Số tương đối cường độ đơn vị kép
Trang 724.2.2.1 Số tương đối động thái
• Khái niệm: Số tương đối động thái là kết quả so sánh
hai mức độ cùng loại của hiện tượng ở hai thời kỳ (hay thời điểm) khác nhau, được biểu hiện bằng số lần hay số phần trăm
Trang 734.2.2.1 Số tương đối động thái
• Tác dụng: Số tương đối động thái được sử dụng rộng
rãi trong phân tích thống kê
• Điều kiện: Muốn tính số tương đối động thái chính xác
cần bảo đảm tính chất so sánh được giữa các mức độ kỳ nghiên cứu và kỳ gốc
Trang 744.2.2.2 Số tương đối kế hoạch
• Tác dụng: Số tương đối kế hoạch dùng để lập và kiểm
tra tình hình thực hiện kế hoạch về một chỉ tiêu nào đó
• Phân loại: Có hai loại số tương đối kế hoạch.
Trang 75
a Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch
• Khái niệm: Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch là tỷ lệ so
sánh giữa mức độ cần đạt tới của chỉ tiêu nào đó trong kỳ
kế hoạch với mức độ thực tế đã đạt được của chỉ tiêu ấy ở