1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

26 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. Trình bày khái niệm doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp hiện hành? Phân tích các đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp? -Khái niệm: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (Luật doanh nghiệp, 2000) -Đặc điểm: a. Sản xuất và kinh doanh không tách rời nhau: Chức năng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với nhau tạo thành một chu trình khép kín. Chu trình này được biểu diễn qua sơ đồ sau:

Trang 1

QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Câu 1 Trình bày khái niệm doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp hiện hành? Phân tích các đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp?

-Khái niệm: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (Luật doanh nghiệp, 2000)

-Đặc điểm:

a Sản xuất và kinh doanh không tách rời nhau: Chức năng sản xuất, kinh doanh

của doanh nghiệp luôn gắn liền với nhau tạo thành một chu trình khép kín Chu trình này được biểu diễn qua sơ đồ sau:

b Căn cứ của hoạt động SXKD của doanh nghiệp là thị trường: Sự phát triển

của thị trường và tính chất quốc tế hóa các hoạt động kinh tế thế giới đã dẫn đến những thay đổi sâu sắc chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp, đồng thời làm thay đổi căn bản tư duy của các nhà quản trị Thành công của một doanh nghiệp không chỉ nhờ các quy mô đồ sộ, nhờ việc sản xuất một lượng hàng hóa khổng lồ,

mà còn ở chỗ doanh nghiệp có khả năng linh hoạt, có khả năng thay đổi, thích ứng với những biến động nhanh chóng của thị trường

c Mục tiêu kinh tế cơ bản nhất của doanh nghiệp là lợi nhuận

Mục tiêu cơ bản là lợi nhuận Muốn tăng lợi nhuận, doanh nghiệp cần tiến hành các biện pháp như: giảm giá thành, tăng giá bán hoặc tăng sản lượng bán ra

Ngoài ra, hoạt động của doanh nghiệp phải hướng đến những mục tiêu xã hội nhất định như tôn trọng và bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo đảm và tạo việc làm cho người lao động, bảo đảm phục vụ cho những chủ trương, chính sách phát triển kinh

tế của nhà nước trong những giai đoạn kinh tế nhất định

Nghiên cứu

thị trường

Chọn hàng hóa sp

Thiết kế sp Chuẩn bị các

yếu tố sx

Tổ chức sx

Sx thử, bán thử nghiệm

Sx hàng loạt

Tổ chức tiêu thụ sp Điều tra sau

tiêu thụ

Trang 2

d,Chấp nhận sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển

Cùng hướng vào việc thỏa mãn nhu cầu thị trường trong điều kiện của nguồn tài nguyên vật lực cho sản xuất bị hạn chế, các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động phải chấp nhận sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xác định một chiến lược sản xuất kinh doanh thích ứng trên thị trường cũng như phải có những công cụ, giải pháp phù hợp để thực hiện chiến lược đó

Câu 2 Trình bày tóm tắt đặc điểm các loại hình doanh nghiệp chủ yếu ở nước

ta hiện nay theo luật doanh nghiệp hiện hành?

a Doanh nghiệp tư nhân

+ Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

+Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào;

+ Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

+ Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật

b.Công ty TNHH một thành viên: là loại hình doanh nghiệp do một tổ chức hoặc

một cá nhân làm chủ sở hữu Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ

và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi của số vốn điều lệ Có tư cách pháp nhân

c Công ty TNHH hai thành viên trở lên

+ Thành viên có thể là cá nhân, tổ chức; Số lượng thành viên không vượt quá 50 Thành viên;

+ Thành viên phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi góp vốn

+ Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định

+ có tư cách pháp nhân

d Công ty cổ phần

+ Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần;

+Cổ đông có thể là cá nhân, tổ chức;

Trang 3

+ Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không giới hạn số lượng tối đa;

+ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi góp vốn

+ có tư cách pháp, Có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn

e Công ty hợp danh

+ Phải có ít nhất là 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty,

+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; + Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi góp vốn

+ Có tư cách pháp nhân, được quyền phát động chứng khoán để huy động vốn

Câu 3 Trình bày nội dung, ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp quản trị doanh nghiệp: phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp giáo dục?

a.Phương pháp hành chính: cách thức tác động trực tiếp của chủ doanh nghiệp lên

tập thể những người lao động dưới quyền bằng các quyết định dứt khoát, mang tính

bắt buộc, đòi hỏi người lao động phải chấp hành nghiêm chỉnh, nếu vi phạm sẽ bị

xử lý

-ưu điểm: + sd mệnh lệnh, quyền lục bắt buộc cấp dưới thwucj hiện nhiện vụ nahats

định Giúp duy trì kỉ cương trật tự cho môi trường tổ chức

+ khi sd không cần phải đi kèm phương pháp khác mà vẫn đảm bảo hiệu quả

-nhược: + tạo ra áp lực, sức ép, làm giảm khả năng sáng tạo

+ lạm dụng quá mức sẽ dẫn đến quan liêu

b Phương pháp kinh tế: là sự tác động vào đối tượng quản trị thông qua lợi ích

kinh tế để cho đối tượng bị quản trị tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả

trong phạm vi hoạt động của họ

Ưu điểm: + mọi người tự quyết định cách làm ra sao cho phù hợp nhất giúp đạt hiệu

quả cao + tính dân chủ cao + kích thích khả năng sáng tạo, mang lại hiệu quả cao +

áp dụng linh hoạt, phù hợp với nhiều đối tượng

Nhược: + k đảm bảo thực hiện cao vì nó k bắt buột + dễ bị đối tượng quản lý xem

thường + lệ thuộc vào vật chất, quên các giá trị tinh thần đạo đức,…

Trang 4

c Phương pháp giáo dục: Là cách thức tác động vào nhận thức, tình cảm của

người lao động nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình lao động của họ trong việc

thực hiện nhiệm vụ

Ưu điểm: nâng cao tính tự giác, nhiệt tình của người lao động, từ đó nâng cao

hiệu quả làm việc; thông qua tuyên truyền giáo dục trang bị cho người lao động những kiến thức về khoa học, xã hội, nghiệp vụ

Nhược: dễ dẫn đến việc lạm dụng, lợi dụng, coi nhẹ và dẫn đến khó quản lý,

không bền vững nếu cứ kêu gọi sự cống hiến mà không đảm bảo được lợi ích kinh

tế cho người lao động

Câu 4 Trình bày khái niệm cơ cấu quản trị doanh nghiệp? Phân tích ưu điểm

và nhược điểm các loại cơ cấu quản trị doanh nghiệp sau: cơ cấu trực tuyến, cơ cấu chức năng, cơ cấu trực tuyến- chức năng?

a Khái niệm: Cơ cấu tổ chức quản lí doanh nghiệp: là tổng hợp các bộ phận khác

nhau có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hóa, được giao những trách nhiệm, quyển hạn nhất định và được bố trí theo từng cấp nhằm thực

hiện các chức năng quản lý doanh nghiệp

b Các kiểu cơ cấu quản lí doanh nghiệp: Tùy theo mục tiêu, quy mô và đặc điểm

của các loại hình tổ chức kinh doanh mà bộ phận quản trị có thể có các cơ cấu khác

Người lãnh đạo C3

Người lãnh đạo C4

Trang 5

- Duy trì sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung Thích hợp với chế độ một thủ trưởng

-Hoạt động nhanh chóng, không phải qua trung gian

Nhược điểm

- Không tận dụng được các chuyên gia giỏi

- Khi cần phối hợp, hợp tác công việc giữa hai đơn vị, hoặc hai cá nhân ngang quyền thuộc các tuyến khác nhau thì việc bỏ cáo thông tin, thỉnh thị phải đi theo đường vòng theo kênh liên hệ đã quy định

-Mỗi nhà quản trị phải đảm đương nhiều công việc không đi vào chuyên môn hóa công việc nhà quản trị dễ gặp khó khăn, lúng túng.Và đến khi lãnh đạo muốn tìm người thay thế mình, thì không có ai có thể đứng ra đảm đương công việc

-trong doanh nghiệp nhà nhà lao động vừa qđịnh vừa chạy mở đg vừa kéo theo 1 nhóm nhân viên phía sau thì sẽ k chạy nhanh được và k ddue sức tham gia vào cuộc đua đg dài

-Một doanh nghiệp mà sự phát triển phụ thuộc hoàn toàn vào một cá nhân, sẽ có những rủi ro

* Cơ cấu chức năng

Ưu điểm

- Thu hút được các chuyên gia vào công tác lãnh đạo

- Nâng cao trình độ chuyên môn trong quá trình hoạt động quản trị

- Giảm bớt gánh nặng cho người lãnh đạo doanh nghiệp Các cấp quản trị có điều kiện tập trung vào những vấn đề lớn có tính chất chiến lược

Nhược điểm

Người lãnh đạo A Khâu chức năng A1 Khâu chức năng A2

Người lãnh đạo B1 Người lãnh đạo B2 Người lãnh đạo B3

Trang 6

- Người thừa hành trong một lúc có thể phải nhận nhiều mệnh lệnh, thậm chí các mệnh lệnh trái ngược nhau

- Dễ sinh ra tình trạng thiếu trách nhiệm rõ ràng, thiếu kỹ luật chặt chẽ

- Do có nhiều bộ phận chức năng nên việc phối hợp, kiểm tra có nhiều khổ khăn hơn

- Khó đánh giá những kết quả hoạt động quản trị và xác định nguyên nhân tồn tại, trách nhiệm

* Cơ cấu hỗn hợp (trực tuyến – chức năng)

Sơ đồ cơ cấu theo trực tuyến —chức năng:

- Phát sinh những phức tạp trong phối hợp những bộ phận chức năng chuyên môn

và các đơn vị, nếu không rõ ràng quy định đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn của các

bộ phận chức năng chuyên môn và các đơn vị

- Có thể xẩy ra trường hợp các nhà quản trị chỉ đạo quá tập trung và hạn chế sử dụng kiến thức chuyên môn

Người lãnh đạo A

Khâu chức năng A1

Khâu chức năng A2

Người lãnh đạo B1 Người lãnh đạo B2

Trang 7

- Có thể phát sinh sự can thiệp của các bộ phận chuyên môn đối với các đơn vị trực tuyến, nếu các nhà quản trị không nhạy bén, chỉ đạo kịp thời

Câu 5 Quyết định quản trị là gì? Phân tích các yêu cầu đối với việc ra quyết định quản trị doanh nghiệp?

•Quyết định quản trị là sản phẩm sáng tạo của nhà quản trị nhằm định ra chương trình và tính chất hoạt động của tổ chức, để giải quyết một vấn đề đã chín muồi, trên

cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan của hệ thống bị quản trị và việc phân tích các thông tin về hiện trạng của tổ chức

•Các quyết định của quản trị có thể biểu hiện bằng các văn bản dưới dạng các bản

kế hoạch, các chỉ thị, quyết định, công văn, nhưng cũng có thể bằng lời

Yêu cầu đối với các quyết định quản trị kinh doanh nông nghiệp

• Tính khoa học: Tính hợp pháp chưa đủ đảm cảo cho quyết định có hiệu quả.Muốn

có hiệu quả thì quyết định phải có tính khoa học Đó là các quyết định quản trị phải

có căn cứ khoa học bất kể đó là quyết định loại nào, nó phải được đề ra trên cơ sở nắm vững những đòi hỏi của các quy luật khách quan dựa trên cơ sở những thông tin xác thực và đảm bảo chất lượng

• Tính pháp lí: Quyết định quản trị là hành vi của tổ chức hay cá nhân các nhà quản trị nên nó phải tuân theo pháp luật Quyết định phải được đưa ra trong phạm vi thẩm quyền của tổ chức hoặc cá nhân Quyết định không trái với nội dung mà pháp luật quy định Quyết định phải được ban hành đúng thủ tục và thể thức

• Tính hệ thống: thống nhất theo cùng một hướng không được mẫu thuẫn, trái ngược, phủ định lẫn nhau Quyết định nào đã hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp cần phải loại bỏ

•Tính cụ thể: cụ thể tới mức có thể do lường đc, đảm bảo giải quyết theo 1 hướng nhất định

• Tính tối ưu: phải có n phương án, chọn 1 phương án phù hợp, tìm được sự đồng thuận

• Tính linh hoạt: phải phản ánh được các nhân tố mới, phản ánh tính thời đại, k rập khuân, máy móc

Câu 6 Trình bày các phương pháp dự báo định tính để dự báo cầu sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp? Phần tích ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp dự báo định tính đó?

Trang 8

* Phương pháp dự báo định tính: Phân tích định tính dựa vào suy đoán cảm nhận

Phương pháp này phụ thuộc nhiều vào trực giác kinh nghiệm và sự nhạy cảm của

nhà quản trị để dự báo bao gồm các phương pháp sau:

- Lấy ý kiến của ban lãnh đạo theo: Khi tiến hành dự báo, người ta lấy ý kiến của

các nhà quản trị cấp cao, những người phụ trách các công việc, các bộ phận quan trọng của doanh nghiệp họ sẽ dựa vào kinh nghiệm, tài phán đoán số liệu tình hình doanh nghiệp và thông tin thi trường, và đưa ra dự báo

Ưu: đc sd phổ biến, đơn giản lại cho kết quả nhanh và chi phí thấp Tuy nhiên, nhược điểm là có tính chủ quan của các thành viên và ý kiến của người có chức vụ cao, có quyền lực thường chi phối ý kiến của những người khác

- Lấy ý kiến của lực lượng bán hàng: Những dự báo về số lượng hàng bán trong

tương lai của mỗi khu vực được thu thập từ các nhân viên bán hàng Những dự báo này được tập hợp lại để hình thành một bản dự báo về số lượng hàng bán trên tất cả các khu vực

Ưu: áp dụng với các công ty có hệ thống liên lạc tốt và có đội ngũ nhân viên trực tiếp bán hàng Các nhân viên bán hàng là những người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, hiểu rõ về nhu cầu của khách hàng, số lượng, chất lượng và chủng loại hàng cần thiết

Nhược điểm: phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của người bán hàng Một số có khuynh hướng lạc quan đánh giá cao lượng hàng bán của mình, ngược lại một số khác lại muốn giảm xuống để dễ đạt định mức

-Lấy ý kiến của khách hàng: Những dự báo về số lượng hàng bán trong tương lai

được thu thập trực tiếp từ các khách hàng Những khách hàng này sẽ được hỏi về lượng hàng của công ty mà khách hàng đó có dự định mua tại mỗi khoảng thời gian trong tương lai Dự báo lượng hàng bán được trong tương lai của công ty được xác định bằng cách tập hợp những ý kiến phản hồi của khách hàng

Ưu: Phương pháp này thích hợp với những công ty có mối quan hệ với một số ít khách hàng và doanh nghiệp có thể kết hợp với việc điều tra ý kiến của khách hàng

về sản phẩm của công ty

Nhược điểm:tốn kém về tài chính và thời gian, thêm vào đó tính chính xác của kết quả đòi hỏi khách hàng phải có thái độ tích cực và ý kiến của khách hàng phải

có tính chất khách quan

Trang 9

- Điều tra thị trường: Nghiên cứu thị trường: hỏi qua email, phỏng vấn qua điện

thoại trên thị trưởng của công ty hiện nay Điều tra thị trường: điều tra các sản phẩm được bán trên một số thị trường mục tiêu, sau đó suy ra cho toàn bộ thị trường Ưu: Phương pháp này phù hợp đối với các sản phẩm mới hoặc cho các sản phẩm hiện tại được gia nhập vào đoạn thị trường mới

Nhược điểm của phương pháp này là chi phí thực hiện cao, đôi khi các thông tin lấy được không chính xác, không nhìn thấy thái độ, cảm xúc của người được hỏi

- Phương pháp chuyên gia: Đó là phương pháp lấy ý kiến của các chuyên gia ở

những vùng địa lý khác nhau để xây dựng dự báo Mỗi chuyên gia được phát một số câu hỏi, các phối hợp viên gom những bảng trả lời, sắp xếp, chọn lọc, viết lại và gửi cho các chuyên gia trả lời tiếp Quá trình lại tiếp tục đến khi thoả mãn những yêu cầu đề ra

Ưu: tránh được mối liên hệ trực tiếp giữa các cá nhân với nhau, không bị ảnh hưởng bởi người có ưu thế trong nhóm Nhược điểm của phương pháp này là rất tốn kém và đòi hỏi trình độ tổng hợp rất cao của các điều phối viên và người ra quyết định

Câu 7 Phân tích quy trình phát triển sản phẩm mới và ý nghĩa của việc phát triển sản phẩm mới đối với doanh nghiệp?

a Quy trình phát triển sản phẩm

Bước 1: hình thành ý tưởng

Hình thái ban đầu của những sản phẩm mới sẽ bắt đầu từ những ý tưởng Công tác tìm kiếm ý tưởng phát triển sản phẩm mới thường do bộ phận nghiên cứu và phát triển hoặc bộ phận Marketing đảm nhiệm Ngoài ra, doanh nghiệp có thể tìm kiếm ý tưởng thông qua khảo sát chính khách hàng của mình hoặc dựa vào sản phẩm của đối thủ cạnh tranh để làm ý tưởng cho sản phẩm mới

Hình thành

ý tưởng

Sàn lọc ý tưởng

Phát triển và thử nghiệm

mô hình sp

Ước tính lợi nhuận

Phát triển chiến lược maketing

Phát tiển sp Thử nghiệm

thị trường Thương

mại hóa sp

Trang 10

Bước 2 Sàng lọc ý tưởng

có tính khả thi, ý tưởng phải có khả năng đem lại lợi nhuận và có tính đột phá cao

so với đối thủ, có khả năng cạnh tranh cao

Bước 3 Phát triển và thử nghiệp mô hình sản phẩm

Mục đích của việc thử nghiệp là xem xét khả năng vận hành của sản phẩm, độ bền, tính năng, độ an toàn và chi phí sản xuất cơ bản

Bước 4 Ước tính lợi nhuận

Dựa trên bước thử nghiệp, chiến lược marketing, doanh nghiệp cần ước tính doanh thu và lợi nhuận của sản phẩm, xác định điểm hòa vốn Từ đó, doanh nghiệp vạch ra các kế hoạch kinh doanh để đạt được chi tiêu đề ra

Bước 5 Phát triển chiến lược marketing

Ở bước này doanh nghiệp sẽ tiến hành xây dựng các chiến lược Marketing mix cho mô hình sản phẩm mới, ngoài sản phẩm đã có những nghiên cứu chuyên sâu, các công việc còn lại sẽ bao gồm:

+ Price: Giá của sản phẩm khi tung ra thị trường sẽ ở mức nào? Các chiến lược giá

có thể áp dụng cho sản phẩm mới này là gì?

+ Place: Doanh nghiệp làm cách nào để đối tượng khách hàng mục tiêu có thể tiếp cận được sản phẩm? Kênh phân phối nào sẽ cho hiệu quả cao nhất với mức chi phí hợp lý nhất? you proud

+ Promotion: Doanh nghiệp sẽ sử dụng các công cụ Promotional Mix nào để quảng

bá và xúc tiến cho sản phẩm mới? Thông điệp Marketing liên quan đến sản phẩm mới mà doanh nghiệp muốn truyền tải đến khách hàng mục tiêu là gì?

Bước 6 Phát triển sản phẩm

Sản phẩm cần phải được phát triển thành vật chất để bảo đảm rằng ý tưởng này thực sự khả thi trên thị trường Bộ phận nghiên cứu và phát triển sẽ trực tiếp phát triển và thử nghiệm một hoặc nhiều phiên bản vật lý của sản phẩm Sản phẩm thường trải qua những bài kiểm tra nhằm đảm bảo độ an toàn và hiệu quả

Bước 7 Thử nghiệm thị trường

Sau khi đã có các mô hình sản phẩm được thử nghiệm thành công, cũng như đã vạch ra các chiến lược marekting, kinh doanh cần thiết, doanh nghiệp sẽ sản xuất

Trang 11

một số lượng sản phẩm mới có hạn và đưa vào thị trường để thử nghiệm Mục tiêu đặt ra ở giai đoạn này là có được thông tin chính xác về: Phản ứng, thái độ, cảm nhận, đánh giá của khách hàng sau quá trình sử dụng sản phẩm mới; phản ứng của các đối thủ cạnh tranh

Bước 8 Thương mại hóa sản phẩm

Sau khi sản phẩm mới đã thành công vượt qua các giai đoạn trước đó, sẽ được doanh nghiệp đưa vào quá trình sản xuất với số lượng lớn và bắt đầu kinh doanh trong thời gian lâu dài Một số công tác khác có thể cần làm như việc đăng ký sở hữu trí tuệ cho nhãn hiệu mới, đăng ký lưu hành, đăng ký xuất khẩu

ý nghĩa:

- Thiết kế và đưa sản phẩm mới ra thị trường 1 cách nhanh chóng

- đáp ứng yêu cầu của thị trường và phù hợp với khả năng sản xuất của doanh nghiệp

- Mỗi loại sản phẩm đòi hỏi phương pháp và quy trình công nghệ sản xuất tương ứng

- Tổ chức hoạt động nghiên cứu thiết kế sản phẩm và quy trình công nghệ

Câu 8 Phân tích tầm quan trọng của chất lượng và quản trị chất lượng sản phẩm đối với doanh nghiệp ?

a tầm quan trọng của chất lượng

Chất lượng sản phẩm luôn là một trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại phát triển của mỗi doanh nghiệp; nâng cao khả năng cạnh tranh và tạo lập vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, đồng thời đem lại lợi ích to lớn cho người tiêu dùng nhờ tăng mức thoả mãn nhu cầu của họ với chi phi tiết kiệm hơn

Chất lượng sản phẩm tạo ra sức hấp dẫn thu hút ng-ời mua Khách hàng mua sp phù hợp với sở thích, nhu cầu và khả năng, điều kiện sử của mình Họ so sánh các sản phẩm cùng loại và lựa chọn sp phù hợp hơn Bởi vậy sản phẩm có chất lượng cao là một trong những căn cứ quan trọng cho quyết định lựa chọn mua hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ổn định, tạo biểu t-ợng tốt, hình thành thói quen, sự tin t-ởng trong quyết định lựa chọn mua hàng của khách hàng

Đó là điều kiện quan trọng nâng cao uy tín và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế; là cơ sở cho khả năng duy trì và mở rộng thị tr-ởng tạo sự phát triển lâu dài cho doanh nghiệp

Trang 12

Các cuộc khảo sát cho thấy những công ty thành công trên thị trường là những doanh nghiệp đã nhận thức và giải quyết tốt bài toán chất lượng Sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra thoả mãn khách hàng trong nước và quốc tế Nhiều doanh nghiệp đã tạo

ra lợi thế độc quyền trong chất lượng về cạnh tranh Đây là chìa khoá đảm bảo cho

sự phát triển lâu dài bền vững của các doanh nghiệp

Chất lượng và năng suất là hai khái niệm đồng hướng Nâng cao chất lượng có ý nghĩa tương đ-ờng với tăng năng suất lao động xã hội Giá trị sử dụng, lợi ích kinh

tế xã hội trên một đơn vị chi phí đầu vào tăng lên, tiết kiệm các nguồn lực cho sản xuất Với cùng một đơn vị nguồn lực đầu t- cho quá trình sản xuất doanh nghiệp thu được nhiều hàng hoá hơn hoặc với giá trị sử dụng cao hơn đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng

Nâng cao chất l-ợng mang lại tiện lợi hơn và đ-ợc đáp ứng nhanh hơn, đầy đủ hơn Suy cho cùng đó là những lợi ích mà mục tiêu của việc sản xuất và cung cấp sản phẩm đ- a lại cho con ng-ời Bởi vậy chất l-ợng đã và luôn là yếu tố quan trọng số một đối với các doanh nghiệp và ng-ời tiêu dùng

Trong điều kiện phát triển kinh tế mở mở rộng hội nhập và giao l-u kinh tế hiện nay hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm còn là cơ sở quan trọng cho nâng cao khả năng cạnh tranh, khẳng định vị thế của sản phẩm Việt nam và sức mạnh kinh tế của đất n- ớc trên thị tr- ông thế giới

b tầm quan trọng của quản trị chất lượng

Quản lý chất lượng là một trong những chức năng quản lý cơ bản của các doanh nghiệp Khả năng sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ đáp ứng mong đợi của khách hàng phụ thuộc chặt chẽ vào cách thức và triết lý quản lý chất lượng của mỗi doanh nghiệp Phần lớn những vấn đề về chất lượng do lỗi của hệ thống quản lý gây

ra Cùng với quá trình hoàn thiện quản lý của các doanh nghiệp, quản lý chất lượng trở thành chức năng không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao, cùng với sức ép cạnh tranh quốc tế đang đặt ra những thách thức lớn đối với các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện quản lý chất lượng Sự tập trung và tăng cường quản lý chất lượng có tác dụng nâng cao mức thỏa mãn khách hàng, tiết kiệm được những chi phí không phù hợp nhờ đó tăng năng suất và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp góp phẩn phát triển và mở rộng thị trường, tăng thị phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và tạo việc làm cho người lao động

Tầm quan trọng của quản lý chất lượng thể hiện:

Trang 13

- Là chức năng quản lý cơ bản giúp khắc phục những khiếm khuyết của mô hình

tổ chức quản lý trực tuyến tham mưu dựa trên phân công chuyên môn hóa theo chức năng gây nên

- Đảm bảo cung cấp sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, bảo vệ lợi ích của khách hàng

- Giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh nhờ mức thỏa mãn khách hàng cao hơn với chi phí thấp hơn

- Tạo dựng niềm tin đối với người tiêu dùng, nâng cao uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp nhờ đảm bảo một hệ thống quản lý chất lượng ổn định và sự cam kết lâu dài vì lợi ích của khách hàng

Câu 9 Trình bày khái niệm quản trị marketing và nội dung chiến lược marketing hỗn hợp (4P) ?

Quản trị marketing là phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thi hành các biện pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì những cuộc trao đổi có lợi với những người mua đã được lựa chọn để đạt được những mục tiêu đã định của doanh nghiệp

Chiến lược marketing hỗn hợp (4P)

-Sản phẩm (Product): là hàng hóa vật lý hoặc dịch vụ hữu hình đáp ứng nhu cầu của khán giả mục tiêu Giả sử bạn đang giới thiệu một điện thoại di động mới với thị trường Điện thoại di động là sản phẩm của doanh nghiệp của bạn

Quyết định cho từng sp dịch vụ:các chỉ tiêu chất lượng, màu sắc sp, thành phần, nhãn hiệu sp, chu kì sống sp, sp mới

-Giá (Price): Giá đề cập đến bao nhiêu tiền chi phí để mua một sản phẩm hoặc dịch

vụ Nếu bạn đang định giá bán 1000$ để bán điện thoại di động, đó là giá khách hàng cần phải trả để mua sản phẩm của bạn

Qui trình định giá: 1 Xđ mục tiêu của giá 2 Ptich nhu cầu thị trường 3 Ptich nội

bộ doanh nghiệp 4 Ptich yếu tố cạnh tranh 5 Ptich yếu tố môi trường 6 Quyết định giá bán

Các pp định giá: + nguyên tắc định giá: giá cả bù đắp được chi phí sx sp, phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp theo đuổi được người mua chấp nhận + pp đinh giá: theo chi phí, theo cảm nhận, theo đối thủ cạnh tranh

Chiến lược giá cho sp mới: gồm hớt ván sữa và thâm nhập

Ngày đăng: 05/10/2022, 18:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

của các loại hình tổ chức kinh doanh mà bộ phận quản trị có thể có các cơ cấu khác nhau - đề cương QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
c ủa các loại hình tổ chức kinh doanh mà bộ phận quản trị có thể có các cơ cấu khác nhau (Trang 4)
Bước 1: hình thành ý tưởng - đề cương QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
c 1: hình thành ý tưởng (Trang 9)
Ví dụ: Tình hình tiêu thụ số lượng máy điều hòa của một siêu thị điện máy qua 4 năm như sau:  - đề cương QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
d ụ: Tình hình tiêu thụ số lượng máy điều hòa của một siêu thị điện máy qua 4 năm như sau: (Trang 18)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w