1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ngân hàng đề thi quản trị doanh nghiệp

12 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 250,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0.5 * Căn cứ theo nội dung của quá trình quản trị, ta có 04 chức năng cơ bản sau: - Chức năng hoạch định lập kế hoạch: Hoạch định là quá trình xác định những mục tiêu của tổ chức và phư

Trang 1

I CÂU HỎI

Câu 1: (2.0 điểm)

Quản trị là gì? Hãy nêu bản chất của Quản trị ?

Câu 2: (3.0 điểm)

Nêu vai trò của việc lập kế hoạch ?

Câu 3: (4.0 điểm)

Trình bày nội dung các bước của việc lập kế hoạch ?

Câu 4: (3.0 điểm)

Theo lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh quản trị có những chức năng gì? Hãy nêu những chức năng cơ bản theo nội dung của quá trình quản trị?

Câu 5: (2.5 điểm)

Vẽ sơ đồ tiến trình đánh giá thực hiện công việc?

Câu 6: (2.5 điểm)

Hãy liệt kê các phương pháp lãnh đạo đối với con người? Em sẽ sử dụng phương pháp lãnh đạo nào để tạo ra động lực vật chất cho cấp dưới của mình?

Câu 7: (3.5 điểm)

Hãy trình bày nội dung phương pháp lãnh đạo về kinh tế ?

Câu 8: (2.0 điểm)

Hãy nêu tầm quan trọng của chức năng lập kế hoạch đối với các nhà quản trị?

Câu 9: (4.0 điểm)

Trình bày những chức năng cơ bản của quản trị ?

Câu 10: (2.0 điểm)

Quản trị doanh nghiệp là gì? Kể tên các hình thức tổ chức doanh nghiệp mà em biết ?

Câu 11: (2.0 điểm)

Nêu các phương pháp tuyển chọn nhân sự và kể tên các bước hoạch định nguồn nhân lực?

Câu 12: (2.0 điểm)

Chiến lược là gì, trong quản trị doanh nghiệp có mấy cấp chiến lược, hãy kể tên các cấp chiến lược mà em biết ?

Trang 2

Câu 13: (2.0 điểm)

Liệt kê các phương pháp đánh giá và các lỗi cần tránh khi đánh giá thực hiện công việc ?

Câu 14: (2.5 điểm)

Quá trình hoạch định chiến lược gồm mấy bước? Hãy liệt kê các bước của quá trình hoạch định chiến lược?

Câu 15: (2.0 điểm)

Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp là gì? Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức doanh nghiệp?

Câu 16: (3.0 điểm)

Thế nào là Doanh nghiệp tư nhân? Nêu những đặc điểm cơ bản của loại hình doanh nghiệp này ?

Câu 17: (2.0 điểm)

Kể tên các bước trong quy trình tuyển chọn nhân sự? Quản trị kỹ thuật công nghệ gồm có những hoạt động gì?

Câu 18: (3.0 điểm)

Trình bày các bước trong tiến trình đánh giá thực hiện công việc?

Câu 19: (4.0 điểm)

Hãy trình bày 04 bước đầu của quá trình hoạch định chiến lược?

Câu 20: (3.0 điểm)

Liệt kê các bước của quá trình dự thảo chiến lược kinh doanh?

(HSSV không được sử dụng tài liệu)

II ĐÁP ÁN

Điểm của câu

- Khi niệm Quản trị: là quá trình tác động thường xuyên, liên tục và có tổ chức

của chủ thể quản trị đến đối tượng quản trị;

0.5

nhằm phối hợp các hoạt động giữa các bộ phận, các cá nhân, các nguồn lực lại

với nhau một cách nhịp nhàng, ăn khớp để đạt đến mục tiêu của tổ chức với

hiệu quả cao nhất

0.5

Trang 3

- Bản chất:

+ Quản trị thực chất là một quá trình tác động mà quá trình đó không

phải ngẫu nhiên được tiến hành một cách có tổ chức và có chủ đích của chủ thể

quản trị (hệ thống quản trị)

0.5

+ Được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục nhằm làm cho các

hoạt động của tập thể (tổ chức) mang lại kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất,

thỏa mãn ngày càng nhiều hơn nhu cầu về vật chất và tinh thần của cả cộng

đồng

0.5

- Giúp cho nhà doanh nghiệp tư duy một cách có hệ thống những vấn đề

có liên quan đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

0.5

- Giúp cho nhà quản trị chủ động đối phó với các tình huống tốt hơn 0.25 Khắc phục được những hoạt động thụ động, có thể dẫn tới những tổn thất

cho doanh nghiệp

0.25

- Có những chính sách biện pháp nhất quán Các chính sách và biện pháp

đó không mâu thuẫn, làm triệt tiêu động lực của nhau

0.5

- Tập trung được các nguồn lực hoàn thành những công việc trọng tâm

của tổ chức trong mỗi thời kỳ khác nhau

0.5

Khắc phục tình trạng dàn đều trải mỏng cho tất cả, kết cục là không hoàn

thành được nhiệm vụ cơ bản nào của doanh nghiệp

0.5

- Cho phép các nhà quản trị phối hợp các nguồn lực với chi phí thấp nhất,

mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất

0.5

3 Trình bày nội dung các bước của việc lập kế hoạch ? 4.0

- Nghiên cứu và dự báo: là điểm bắt đầu của việc lập kế hoạch 0.25

Để nhận thức được cơ hội cần phải có những hiểu biết về môi trường, thị

trường, về sự cạnh tranh, về điểm mạnh và điểm yếu Việc lập kế hoạch đòi hỏi

phải có những dự đoán thực tế về cơ hội

0.5

- Xây dựng các mục tiêu: xác định các mục tiêu thật rõ ràng, có thể đo lường

được, mang tính khả thi Xác định trách nhiệm trong việc thực hiện mục tiêu và

thời hạn hoàn thành

0.5

- Phát triển các tiền đề: tiền đề lập kế hoạch là các dự báo, các chính sách,

chúng là giả thiết cho việc lập kế hoạch

0.25

Đó có thể là địa bàn hoạt động, quy mô hoạt động, mức giá, sản phẩm gì, triển 0.5

Trang 4

khai công nghệ gì, mức chi phí, mức lương…

- Xây dựng các phương án: tìm ra và nghiên cứu các phương án hành động để

lựa chọn

0.25

Cần giảm bớt các phương án lựa chọn để sao cho chỉ có những phương án có

triển vọng nhất được phân tích

0.5

- Đánh giá các phương án: đánh giá các phương án theo các tiêu chuẩn phù hợp

với mục tiêu

0.25

- Lựa chọn phương án và ra quyết định: sau quá trình đánh giá các phương án,

một vài phương án sẽ được lựa chọn

0.5

Lúc này, cần ra quyết định để phân bổ con người và các nguồn lực khác của tổ

chức cho việc thực hiện kế hoạch

0.5

4 Theo lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh quản trị có những chức

năng gì? Hãy nêu những chức năng cơ bản theo nội dung của quá trình

quản trị?

3.0

* Căn cứ theo lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, ta có các chức năng

quản trị cụ thể như sau:

- Quản trị chất lượng;

- Quản trị Maketing;

- Quản trị sản xuất;

- Quản trị tài chính;

- Quản trị kế toán;

- Quản trị hành chính, văn phòng

0.5

* Căn cứ theo nội dung của quá trình quản trị, ta có 04 chức năng cơ bản sau:

- Chức năng hoạch định (lập kế hoạch): Hoạch định là quá trình xác

định những mục tiêu của tổ chức và phương thức, giải pháp tốt nhất để đạt

được những mục tiêu đó

0.5

- Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình gắn kết, phân công, phối hợp

nhiều người vào làm việc cùng nhau

0.5

Trong một hệ thống bao gồm nhiều loại công việc khác nhau, nhằm thực hiện

mục tiêu chung đã đề ra

0.5

- Chức năng lãnh đạo (điều khiển): Lãnh đạo là một phần của quản trị,

nhưng không phải toàn bộ công việc quản trị

0.5

- Chức năng kiểm tra – kiểm soát: Kiểm tra là quá trình theo dõi và 0.5

Trang 5

giám sát mọi hoạt động của người thừa hành trong tổ chức nhằm phát hiện

những sai sót nhằm kịp thời đưa ra những giải pháp để khắc phục, hạn chế

những sai sót đó

* Sơ đồ tiến trình đánh giá thực hiện công việc: 2.5

6 Hãy liệt kê các phương pháp lãnh đạo đối với con người? Em sẽ sử dụng

phương pháp lãnh đạo nào để tạo ra động lực vật chất cho cấp dưới

của mình?

2.5

a Các phương pháp lãnh đạo đối với con người:

- Phương pháp hành chính

- Phương pháp giáo dục, vận động, tuyên truyền

- Phương pháp lãnh đạo về kinh tế

0.5

- Các phương pháp lãnh đạo hiện đại

- Sự kết hợp các phương pháp lãnh đạo

0.5

b Các phương pháp lãnh đạo con người trong tổ chức là tổng thể các cách thức

tác động có chủ đích của người lãnh đạo lên con người cùng với các nguồn lực khác của tổ chức để đạt được các mục tiêu quản trị đề ra;

0.5

Có nhiều phương pháp lãnh đạo, Phương pháp hành chính tạo ra động

lực chính trị, phương pháp kinh tế tạo ra động lực vật chất,

0.5

Từ ý nghĩa đó, em sẽ sử dụng phương pháp lãnh đạo về kinh tế để tạo ra

động lực vật chất cho cấp dưới của mình

0.5

7 Hãy trình bày nội dung phương pháp lãnh đạo về kinh tế ? 3.5

* Nội dung phương pháp lãnh đạo về kinh tế:

- Các phương pháp kinh tế là các phương pháp tác động gián tiếp vào

đối tượng quản trị thông qua các lợi ích kinh tế;

0.5

Để cho đối tượng bị quản trị tự lựa chọn phương án hoạt động hiệu quả

nhất trong phạm vi hoạt động của họ

0.25

Ấn định kỳ vọng công việc (phân tích công việc)

Thảo luận đánh giá với nhân viên

Trang 6

- Thực chất của phương pháp kinh tế là đặt mỗi người lao động, mỗi tập

thể lao động vào những điều kiện kinh tế để họ có khả năng kết hợp đúng đắn

lợi ích của mình với lợi ích của tổ chức

0.5

Điều đó cho phép con người lựa chọn con đường có hiệu quả nhất để

thực hiện nhiệm vụ của mình

0.25

- Chủ thể quản trị tác động lên đối tượng quản trị bằng các phương pháp

kinh tế theo những hướng sau:

0.5

+ Định hướng phát triển chung bằng các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp

với điều kiện thực tế của tổ chức;

0.25

+ Bằng những chỉ tiêu cụ thể cho từng thời gian, từng bộ phận, từng cá

nhân

0.25

- Sử dụng các định mức kinh tế, các biện pháp đòn bẩy, kích thích kinh

tế để lôi cuốn, thu hút, khuyến khích các cá nhân phấn đấu hoàn thành tốt các

nhiệm vụ được giao

0.5

- Bằng chế độ thưởng, phạt vật chất, trách nhiệm kinh tế chặt chẽ để

điều chỉnh hoạt động của các bộ phận, cá nhân;

0.25

Xác lập trật tự, kỷ cương, chế độ trách nhiệm cho mọi bộ phận, cho đến

từng người lao động

0.25

8 Hãy nêu tầm quan trọng của chức năng lập kế hoạch đối với các nhà quản

trị?

2.0

- Bất kỳ nhà quản trị nào cũng phải lập kế hoạch để lựa chọn sứ mệnh và mục

tiêu của tổ chức và những chiến lược để thực hiện mục tiêu đã đề ra cùng với

việc xác định những mục tiêu của mỗi bộ phận, mỗi cá nhân trên cơ sở mục

tiêu chung của tổ chức

0.5

- Mỗi nhà quản trị phải biết được mình sẽ đi tới đâu và đi bằng cách nào, nghĩa

là lập kế hoạch phải vạch rõ con đường để đi tới mục tiêu đã đề ra

0.5

- Tóm lại, lập kế hoạch (hoạch định) là chức năng đầu tiên, là chức năng cơ

bản và quan trọng của tất cả các nhà quản trị ở mọi cấp quản trị trong tổ chức

0.5

- Dựa vào chức năng này mà các nhà quản trị xác định được các chức năng còn

lại nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả cao những mục tiêu đã đặt ra của tổ

chức

0.5

* Quản trị có 04 chức năng cơ bản sau:

- Chức năng hoạch định (lập kế hoạch): Hoạch định là quá trình xác định

những mục tiêu của tổ chức và phương thức, giải pháp tốt nhất để đạt được

0.5

Trang 7

những mục tiêu đó.

Trong cả quá trình hoạt động của một tổ chức, hoạch định luôn được coi là nền

tảng, cơ bản của mọi quá trình quản trị Nó được coi là chìa khoá cho những

bước tiếp theo

0.5

- Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình gắn kết, phân công, phối hợp nhiều

người vào làm việc cùng nhau

0.5

Trong một hệ thống bao gồm nhiều loại công việc khác nhau, nhằm thực hiện

mục tiêu chung đã đề ra

0.25

Chức năng tổ chức bao gồm hai nội dung chủ yếu:

+ Tổ chức con người (vấn đề nhân sự).

+ Tổ chức công việc

0.25

- Chức năng lãnh đạo (điều khiển): Lãnh đạo là một phần của quản trị, nhưng

không phải toàn bộ công việc quản trị

0.5

Lãnh đạo là thuyết phục những người khác hăng hái phấn đấu cho những mục

tiêu đã được xác định;

0.25

Để thực hiện chức năng lãnh đạo trong quản trị nói chung các nhà quản trị cần

phải có một số quyền lực nhất định

0.25

- Chức năng kiểm tra – kiểm soát: Kiểm tra là quá trình theo dõi và giám sát

mọi hoạt động của người thừa hành trong tổ chức nhằm phát hiện những sai sót

nhằm kịp thời đưa ra những giải pháp để khắc phục, hạn chế những sai sót đó

0.5

Kiểm tra là chức năng quan trọng không thể thiếu của các nhà quản trị từ cấp

cao đến cấp cơ sở và cả người thừa hành trong doanh nghiệp;

0.25

Qua hoạt động kiểm tra nhà quản trị biết được những sai lệch so với các chỉ

tiêu đưa ra ban đầu Tìm ra những nguyên nhân gây ra những sai lệch, và có

giải pháp khắc phục kịp thời

0.25

10 Quản trị doanh nghiệp là gì? Kể tên các hình thức tổ chức doanh nghiệp

mà em biết ?

2.0

* Khái niệm Quản trị doanh nghiệp:

• - Quản trị doanh nghiệp là hệ thống các cách thức tác động nhằm duy trì

và phát triển doanh nghiệp, xử lý mối quan hệ với môi trường kinh doanh để

đạt được mục tiêu của doanh nghiệp

Hoặc: Quản trị DN là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo điều khiển và

kiểm tra, kiểm soát trong DN, nhằm đạt được mục tiêu của DN.

0.5

Trang 8

* Các hình thức tổ chức doanh nghiệp:

5 Các tổ chức kinh tế khu vực nhà nước (Doanh nghiệp nhà nước) 0.25

11 Nêu các phương pháp tuyển chọn nhân sự và kể tên các bước hoạch định

nguồn nhân lực?

2.0

* Các phương pháp tuyển chọn nhân sự:

* Các bước hoạch định nguồn nhân lực:

- Đề ra chính sách và kế hoạch thực hiện các chính sách 0.25

12 Chiến lược là gì, trong quản trị doanh nghiệp có mấy cấp chiến lược, hãy

kể tên các cấp chiến lược mà em biết ?

2.0

- Chiến lược là tập hợp những quyết định và hành động hướng tới mục tiêu để

năng lực và nguồn lực của tổ chức có thể đáp ứng được những cơ hội và thách

thức từ bên ngoài;

0.5

Chiến lược luôn gắn liền với mục tiêu 0.25

- Trong quản trị doanh nghiệp có 03 cấp chiến lược, là những cấp chiến lược

sau:

0.5

13 Liệt kê các phương pháp đánh giá và các lỗi cần tránh khi đánh giá thực

hiện công việc ?

2.0

Trang 9

- Phương pháp mức thang điểm 0.25

* Các lỗi cần tránh khi đánh giá thực hiện công việc: 1.5

14 Quá trình hoạch định chiến lược gồm mấy bước? Hãy liệt kê các bước của

quá trình hoạch định chiến lược?

2.5

*Quá trình hoạch định chiến lược gồm 07 bước, cụ thể như sau: 0.5

- Bước 1: Xác định xứ mạng và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp 0.25

- Bước 2: Phân tích môi trường để từ đó nhận thức được cơ hội và những mối

đe dọa

0.25

- Bước 3: Phân tích các nguồn lực để từ đó xác định được điểm mạnh và điểm

yếu của doanh nghiệp

0.5

- Bước 4: Đánh giá sứ mệnh và những mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp 0.25

15 Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp là gì? Nêu các nhân tố ảnh hưởng

đến cơ cấu tổ chức doanh nghiệp?

2.0

* Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận khác nhau có

mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, được giao

những trách nhiệm, quyền hạn nhất định và được bố trí theo từng cấp nhằm

thực hiện các chức năng quản trị và các mục tiêu của doanh nghiệp

0.5

*Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức doanh nghiệp:

- Mục đích, tính năng và nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp 0.25

- Quy mô và sự phân bố không gian của doanh nghiệp 0.25

Trang 10

- Trình độ đội ngũ các nhà quản trị và trang thiết bị quản trị 0.25

16 Thế nào là Doanh nghiệp tư nhân? Nêu những đặc điểm cơ bản của loại

hình doanh nghiệp này ?

3.0

* Khái niệm:

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu

trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

0.5

* Đặc điểm cơ bản của Doanh nghiệp tư nhân:

- Do một người bỏ vốn ra, tự làm chủ, đồng thời cũng là người quản lý DN

Một người chỉ được phép thành lập 01 DNTN

0.5

- Không có tư cách pháp nhân, tức là chủ DN chịu trách nhiệm vô hạn về mọi

khỏan nợ trong quá trình hoạt động kinh doanh

0.25

- Chủ DN là người đại diện theo pháp luật, có thể trực tiếp hoặc thuê người

quản lý, điều hành họat động kinh doanh

0.5

- Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp:

0.25

- Chủ doanh nghiệp có quyền cho thuê hoặc bán doanh nghiệp do mình sở hữu; 0.5

- Có toàn quyền quyết định việc sử dụng lơị nhuận sau khi đã nộp thuế và thực

hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

0.25

- Không được phát hành bất cứ loại chứng khóan nào. 0.25

17 Kể tên các bước trong quy trình tuyển chọn nhân sự? Quản trị kỹ thuật

công nghệ gồm có những hoạt động gì?

2.0

* Các bước trong quy trình tuyển chọn nhân sự:

- Mô tả công việc và xác định các tiêu chuẩn, chức danh của công việc 0.25

* Quản trị kỹ thuật công nghệ gồm có những hoạt động sau:

18 Trình bày các bước trong tiến trình đánh giá thực hiện công việc? 3.0

Trang 11

* Các bước trong tiến trình đánh giá thực hiện công việc:

Bước 1: Xác định mục tiêu đánh giá: Ở bước này, các nhà quản trị cần xác định

được việc đánh giá nhân viên nhằm vào mục đích gì, kiểm tra, phát hiện sai sót

hoặc chỉ đơn thuần là tạo tâm lý làm việc nghiêm túc cho nhân viên

0.5

Bước 2: Ấn định kỳ vọng công việc (phân tích công việc): Nghĩa là đề ra

những tiêu chuẩn, những yêu cầu mà nhân viên phải đạt được trong công việc

0.5

Bước 3: Xem xét công việc thực hiện: Tiến hành kiểm tra, ghi nhận kết quả

thực hiện công việc của nhân viên

0.5

Bước 4: Đánh giá sự hoàn thành công việc: Tiến hành đánh giá thông qua việc

đối chiếu so sánh giữa công việc đã thực hiện và kỳ vọng công việc

0.5

Bước 5: Thảo luận đánh giá với nhân viên: Đây là vấn đề quan trọng nhất trong

quá trình đánh giá, bởi vì qua đó nhân viên biết lãnh đạo đánh giá họ như thế

nào và họ cần làm gì để thực hiện công việc tốt hơn

0.5

Sau khi thảo luận đánh giá, nhà quản trị cần ấn định một yêu cầu mới cho

nhân viên nhằm hướng tới một kết quả công việc hiệu quả hơn

0.5

19 Hãy trình bày 04 bước đầu của quá trình hoạch định chiến lược? 4.0

*04 bước đầu của quá trình “Hoạch định” chiến lược:

- Bước 1: Xác định xứ mạng và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp: 0.25

+ Sứ mạng của DN nhằm trả lời cho câu hỏi: DN sinh ra để làm gì? Sứ

mạng của doanh nghiệp phản ánh nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp đối

với môi trường và thường thể hiện qua những triết lý kinh doanh hết sức ngắn

gọn của doanh nghiệp

0.5

+ Mục tiêu tập trung vào sản phẩm, thị trường, khách hàng, công nghệ,

và mục tiêu dài hạn

0.25

- Bước 2: Phân tích môi trường để từ đó nhận thức được cơ hội và những mối

đe dọa:

0.25

+ Môi trường ngành (môi trường vi mô): Nhà cung ứng, khách hàng, đối

thủ trực tiếp, đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế

0.25

+ Môi trường vĩ mô: kinh tế, chính trị-luật pháp, văn hóa –xã hội, tự

nhiên, công nghệ, quốc tế

0.25

- Bước 3: Phân tích các nguồn lực để từ đó xác định được điểm mạnh và điểm

yếu của doanh nghiệp:

0.25

+ Phân tích nguồn lực của doanh nghiệp cho phép ban quản trị doanh

nghiệp biết được sở trường (hay sở đoản), tức lợi thế cạnh tranh của doanh

nghiệp

0.5

Ngày đăng: 30/05/2018, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w