Câu 1. Trình bày khái niệm doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp hiện hành? Các đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp? Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (Luật doanh nghiệp, 2000) Các đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: a. Sản xuất và kinh doanh không tách rời nhau b. Căn cứ của hoạt động SXKD của doanh nghiệp là thị trường Trong nền kinh tế thị trường, thị trường có vị trí trung tâm. Thị trường vừa là mục tiêu của người sản xuất kinh doanh vừa là môi trường của hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng hoá. Thị trường cũng là nơi chuyển tải các hoạt động sản xuất kinh doanh. Trên thị trường, người mua, người bán, người trung gian gặp nhau trao đổi hàng hoá. Do vậy, thị trường có những tác dụng sau đây: Bảo đảm điều kiện cho sản xuất phát triển liên tục với quy mô ngày càng mở rộngvà bảo đảm hàng hoá cho người tiêu dùng phù hợp với thị hiếu (sở thích) và sự tự do lựa chọn một cách đầy đủ, kịp thời, thuận lợi với dịch vụ văn minh. Thúc đẩy nhu cầu, gợi mở nhu cầu, đưa đến cho người tiêu dùng sản xuất và người tiêu dùng cá nhân những sản phẩm mới. Nó kích thích sản xuất ra sản phẩm chất lượng cao, văn minh và hiện đại. Dự trữ các hàng hoá phục vụ sản xuất và tiêu dùng xã hội, giảm bớt dữ trữ ở các khâu tiêu dùng, bảo đảm việc điều hoà cung cầu. Phát triển các hoạt động phục vụ tiêu dùng sản xuất và tiêu dùng cá nhân ngày càng phong phú, đa dạng, văn minh. Giải phóng con người khỏi những công việc không tên trong gia đình. Thị trường hàng hoá ổn định có tác dụng to lớn để ổn định sản xuất, ổn định đời sống của nhân dân. c. Mục tiêu lợi nhuận gắn liền với mục tiêu xã hội Lợi nhuận là một yếu tố hàng đầu thúc đẩy mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó tạo được thế mạnh về kinh tế, làm tăng sức canh tranh với đối tác, đảm bảo được tính ổn định và mối quan hệ lâu dài với khách hàng d. Chấp nhận sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh luôn tạo tiền đề cho doanh nghiệp luôn luôn cải thiện và năng cao năng lực để nhằm tạo được chổ đứng vững trong thị trường. Năng lực cạnh tranh thể hiện ở: Khả năng duy trì và mở rộng thị phần của doanh nghiệp. Khả năng chống chịu trước sự tấn công của doanh nghiệp khác. Việc nâng cao năng suất lao động và giảm giá thành. Câu 2. Trình bày tóm tắt đặc điểm các loại hình doanh nghiệp chủ yếu ở nước ta hiện nay? Theo anh chị, Các đặc điểm sản xuất nông nghiệp gây khó khăn như thế nào đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp? Doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao. + Doanh nghiệp nhà nước là một pháp nhân do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý + Doanh nghiệp nhà nước có thẩm quyền kinh tế bình đẳng với các doanh nghiệp khác và hạch toán kinh tế độc lập trong phạm vi vốn do doanh nghiệp quản lý. + Doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân được giao chức năng kinh doanh và chức năng hoạt động công ích. + Doanh nghiệp nhà nước có trụ sở chính đặt trên lãnh thổ Việt Nam doanh nghiệp nhà nước quản lý hoạt động của doanh nghiệp theo chế độ thủ trưởng Doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn pháp định do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. + Doanh nghiệp tư nhân là một đơn vị kinh doanh do một người bỏ vốn ra và tự làm chủ, doanh nghiệp và chủ sở hữu là một đồng thời họ cũng là người trực tiếp quản lý doanh nghiệp. + Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ trong kinh doanh doanh nghiệp. + Doanh nghiệp này không có tư cách pháp nhân tức là không bị ràng buộc của pháp luật quy định về vốn góp tối thiểu về thành lập doanh nghiệp và nhân sự + Doanh nghiệp tư nhân có mức vốn kinh doanh không thấp hơn mức vốn do pháp luật quy định phù hợp với quy mô và ngành nghề kinh doanh. Nguồn vốn tự có do tự có, thừa kế, đi vay… + Số lượng vốn góp vào doanh nghiệp nhiều hay ít là do chủ doanh nghiệp quyết định. Lãi hưởng toàn bộ còn lỗ cũng phải tự chịu trách nhiệm toàn bộ Người ta gọi doanh nghiệp cá thể là công ty trách nhiệm vô hạn. + Thông thường, số vốn có được của doanh nghiệp cá thể là nhỏ và rất nhỏ, nhu cầu huy động them vốn là cần, song chỉ được phép huy động vốn của bố mẹ, anh chị em trong gia đình. Công ty: + Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) +) Công ty TNHH Có 2 thành viên trở lên Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào DN Thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân nhưng không quá 50. +) Công ty TNHH một thành viên Là DN do một tổ chức làm chủ sở hữu, chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Dn trong phạm vi số vốn điều lệ của DN. +) Công ty TNHH không được phát hành cổ phiếu. +) Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần: là một loại công ty đối vốn trong đó các thành viên ( cổ đông) có cổ phiếu và chỉ chịu trách nhiệm đến hết giá trị những cổ phần mà mình có. Vốn của công ty được chia ra nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, các cổ phần được xác định bằng chứng khoán gọi là cổ phiếu. + Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần +Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã góp vào DN +Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân. Số lượng tối thiểu là 3, không hạn chế số lượng tối đa. + Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hợp tác xã (HTX) HTX là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động cóa nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra, theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước. + Là tổ chức kinh tế tự chủ, do những người lao động tự nguyện lập ra, do có nhu cầu, lợi ích chung + Tư liệu sản xuất và các vốn khác thuộc sở hữu tập thể phải chiếm phần lớn trong tổng số vốn của HTX và ngày càng phát triển bằng quỹ tích lũy trích từ lợi nhuận. + Ngoài ra HTX có thể gọi cổ phần của xã viên và của những người ngoài HTX để phát triển sản xuất. + Chủ nhiệm và ban quản trị HTX do đại hội xã viên bầu ra. Việc sản xuất kinh doanh, thu nhập, lợi nhuận theo quyết định của Đại hội xã viên. Các đặc điểm sản xuất nông nghiệp gây khó khăn như thế nào đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp: Trong nông nghiệp ruộng đất vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là tư liệu sản xất đặc biệt: + Ruộng đất là ư liệu sản xuất chủ yếu vì nó có vai trò quyết định (trực tiếp hay gián tiếp) tạo ra các loại nông sản phẩm. + Ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt vì khác với các tư liệu sản xuất khác, nếu biết sử dụng, cải tạo, bảo vệ và bồi dưỡng hợp lý thì độ phì nhiêu, độ màu mỡ ngày càng tăng lên. Đối tượng sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống (cây trồng, vật nuôi) Do đó, trong sản xuất chúng luôn đòi hỏi có sự tác động thích hợp của con người vào nó theo một quy trình sản xuất. + Cần có kế hoạch để luôn chủ động đảm bảo giống tốt và kịp thời cho sản xuất. + Xây dựng quy trình sản xuất cho từng loại, từng cây trồng, vật nuôi dựa trên tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật đã đƣợc xác định và cần thực hiện nghiêm túc. + Cần đặc biệt chú ý đến khâu giống, giống là loại vật tư kỹ thuật hết sức quan trọng đối với sản xuất kinh doanh nông nghiệp, phải sử dụng giống cây trồng, vật nuôi có phẩm chất tốt. Các bước xây dựng quy trình phải được thực hiện vào từng thời điểm nhất định, phù hợp với đặc điểm kỹ thuật và đặc điểm kinh tế của cây trồng, vật nuôi. Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ + Khi thực hiện chuyên môn hoá phải chú ý phát triển đa dạng, kết hợp hợp lý các ngành sản xuất, xây dựng và thực hiện cơ cấu cây trồng và hệ thống luân canh khoa học. + Có kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt các khâu chăm sóc, thu hoạch, chế biến và tiêu thụ nông sản. Sản xuất nông nghiệp thường có chu kỳ dài và phần lớn tiến hành ngoài trời trên không gian rộng lớn, lao động và tư liệu sản xuất luôn luôn di động, thay đổi theo thời gian và không gian. Ảnh hưởng đến việc tổ chức sản xuất, điều hành sản xuất, kiểm tra và nghiệm thu công việc trong quá trình lao động để tạo ra sản phẩm cuối cùng. Chu kỳ này nó ảnh hưởng đến việc: + Luân chuyển vốn chậm + Dẫn đến rủi ro cao + Phản ứng với thị trường chậm + Phản ứng về cung và giá cả chậm Sản xuất nông nghiệp chịu tác động và ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên, đặc biệt là điều kiện về đất đai, khí hậu và nguồn nước. Vì vậy trong quá trình sản xuất cần có dự phòng rủi ro bởi các điêu kiện tự nhiên và có kế hoạch dự phòng, mặt khác cần phát huy những lợi thế so sánh giữa các vùng Câu 3. Trình bày các chức năng của quản trị doanh nghiệp? Phân biệt chức năng và lĩnh vực quản trị? Cho ví dụ minh họa? Các chức năng của quản trị doanh nghiệp: Chức năng hoạch định: Hoạch định là quá trình ấn định các mục tiêu và đề ra biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó. Hoạch định bao gồm: việc xác định mục tiêu hoạt động, xây dựng chiến lược tổng thể để đạt mục tiêu, và thiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt động. Hoạch định liên quan đến dự báo và tiên liệu tương lai, những mục tiêu cần đạt được và những phương thức để đạt được mục tiêu đó. Nếu không lập kế hoạch thận trọng và đúng đắn thì dễ dẫn đến thất bại trong quản trị. Có nhiều công ty không hoạt động được hay chỉ hoạt động với một phần công suất do không có hoạch định hoặc hoạch định kém. Chức năng tổ chức: Đây là chức năng thiết kế cơ cấu, tổ chức công việc và tổ chức nhân sự cho một tổ chức. Công việc này bao gồm: xác định những việc phải làm, người nào phải làm, phối hợp hoạt động ra sao, bộ phận nào được hình thành, quan hệ giữa các bộ phận được thiết lập thế nào và hệ thống quyền hành trong tổ chức đó được thiết lập ra sao? Tổ chức đúng đắn sẽ tạo nên môi trường nội bộ thuận lợi thúc đẩy hoạt động đạt mục tiêu, tổ chức kém thì công ty sẽ thất bại, dù hoạch định tốt. Chức năng lãnh đạo: Lãnh đạo là chỉ huy nhân tố con người sao cho tổ chức đạt đến mục tiêu. Một tổ chức bao giờ cũng gồm nhiều người, mỗi một cá nhân có cá tính riêng, hoàn cảnh riêng và vị trí khác nhau. Nhiệm vụ của lãnh đạo là phải biết động cơ và hành vi của những người dưới quyền, biết cách động viên, điều khiển, lãnh đạo những người khác, chọn lọc những phong cách lãnh đạo phù hợp với những đối tượng và hoàn cảnh cùng sở trường của người lãnh đạo, nhằm giải quyết các xung đột giữa các thành phần, thắng được sức ỳ của các thành viên trước những thay đổi. Lãnh đạo xuất sắc có khả năng đưa công ty đến thành công dù kế hoạch và tổ chức chưa thật tốt, nhưng sẽ chắc chắn thất bại nếu lãnh đạo kém. Chức năng kiểm soát: Kiểm soát là việc dựa vào các định mức, các chuẩn mực, các kế hoạch đã định để đánh giá hiệu quả công tác quản trị của cấp dưới và đề ra các biện pháp quản trị thích hợp nhằm đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp. Kiểm soát có phải là để tìm lỗi, vì khi kiểm tra người ta chỉ thấy cái sai từ đó đưa ra các hình thức khiển trách, kỷ luật, phê bình nhân viên. Trong thực tế kiểm soát là giúp nhà quản trị đề ra biện pháp phù hợp, giúp nhân viên thực hiện tốt hơn công việc của mình. Phân biệt chức năng quản trị và các lĩnh vực quản trị Chức năng quản trị là những loại hoạt động riêng biệt của quản trị, thể hiện những phương hướng tác động của quản trị gia đến các lĩnh vực quản trị trong doanh nghiệp. Lĩnh vực quản trị trong doanh nghiệp được hiểu như các hoạt động quản trị khi sắp xếp trong một bộ phận nào đó. Ở các bộ phận này có người chỉ huy liên quan đến việc đưa ra các quyết định quản trị. Lưu ý + Nếu chức năng quản trị là các hoạt động trong một quá trình quản trị, thì các lĩnh vực quản trị là các tổ chức để thực hiện các hoạt động kinh doanh cụ thể, gắn với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. + Các chức năng của quản trị được xác định có tính chất nguyên lý. Trong khi các lĩnh vực quản trị thì gắn chặt với các điều kiện hoạt động kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp. + Số lượng, hình thức tổ chức các lĩnh vực quản trị còn phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp, vào các ngành nghề kinh doanh, vào các yếu tố ngoại lai khác. Ví dụ: Để quản trị lĩnh vực sản xuất cần phải lên kế hoạch (dự kiến) về sản lượng, chủng loại, kích cỡ, kiểu dáng... sau đó phải tổ chức quá trình sản xuất theo phương pháp nào, theo bao nhiêu giai đoạn... Quản trị lĩnh vực này phải phối hợp cả với lĩnh vực vật tư, nhân sự, công nghệ... nhưng vẫn phải do một người chỉ huy chịu trách nhiệm ra quyết định. Cuối cùng, quản trị lĩnh vực sản xuất phải được kiểm soát để phân tích, cải tiến cho chu kỳ sau. Các lĩnh vực khác của quản trị doanh nghiệp cũng đều tuân theo các chức năng này
Trang 1Câu 1 Trình bày khái niệm doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp hiện hành? Các đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp?
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn
định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đíchthực hiện các hoạt động kinh doanh (Luật doanh nghiệp, 2000)
Các đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
a. Sản xuất và kinh doanh không tách rời nhau
b. Căn cứ của hoạt động SXKD của doanh nghiệp là thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, thị trường có vị trí trung tâm Thị trường vừa làmục tiêu của người sản xuất kinh doanh vừa là môi trường của hoạt động sảnxuất và kinh doanh hàng hoá Thị trường cũng là nơi chuyển tải các hoạt độngsản xuất kinh doanh Trên thị trường, người mua, người bán, người trung giangặp nhau trao đổi hàng hoá Do vậy, thị trường có những tác dụng sau đây:
- Bảo đảm điều kiện cho sản xuất phát triển liên tục với quy mô ngày càng mởrộngvà bảo đảm hàng hoá cho người tiêu dùng phù hợp với thị hiếu (sở thích)
và sự tự do lựa chọn một cách đầy đủ, kịp thời, thuận lợi với dịch vụ văn minh
- Thúc đẩy nhu cầu, gợi mở nhu cầu, đưa đến cho người tiêu dùng sản xuất vàngười tiêu dùng cá nhân những sản phẩm mới Nó kích thích sản xuất ra sảnphẩm chất lượng cao, văn minh và hiện đại
- Dự trữ các hàng hoá phục vụ sản xuất và tiêu dùng xã hội, giảm bớt dữ trữ ởcác khâu tiêu dùng, bảo đảm việc điều hoà cung cầu
- Phát triển các hoạt động phục vụ tiêu dùng sản xuất và tiêu dùng cá nhânngày càng phong phú, đa dạng, văn minh Giải phóng con người khỏi nhữngcông việc không tên trong gia đình
- Thị trường hàng hoá ổn định có tác dụng to lớn để ổn định sản xuất, ổn địnhđời sống của nhân dân
c. Mục tiêu lợi nhuận gắn liền với mục tiêu xã hội
Lợi nhuận là một yếu tố hàng đầu thúc đẩy mục tiêu sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Từ đó tạo được thế mạnh về kinh tế, làm tăng sức canh tranhvới đối tác, đảm bảo được tính ổn định và mối quan hệ lâu dài với khách hàng
d. Chấp nhận sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển
Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh luôn tạo tiền đề cho doanhnghiệp luôn luôn cải thiện và năng cao năng lực để nhằm tạo được chổ đứngvững trong thị trường
Trang 2Năng lực cạnh tranh thể hiện ở:
- Khả năng duy trì và mở rộng thị phần của doanh nghiệp
- Khả năng chống chịu trước sự tấn công của doanh nghiệp khác
- Việc nâng cao năng suất lao động và giảm giá thành
Câu 2 Trình bày tóm tắt đặc điểm các loại hình doanh nghiệp chủ yếu ở nước ta hiện nay? Theo anh/ chị, Các đặc điểm sản xuất nông nghiệp gây khó khăn như thế nào đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp?
- Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thànhlập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằmthực hiện các mục tiêu kinh tế- xã hội do Nhà nước giao
+ Doanh nghiệp nhà nước là một pháp nhân do Nhà nước đầu tư vốn, thànhlập và tổ chức quản lý
+ Doanh nghiệp nhà nước có thẩm quyền kinh tế bình đẳng với các doanhnghiệp khác và hạch toán kinh tế độc lập trong phạm vi vốn do doanh nghiệpquản lý
+ Doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dânđược giao chức năng kinh doanh và chức năng hoạt động công ích
+ Doanh nghiệp nhà nước có trụ sở chính đặt trên lãnh thổ Việt Nam
doanh nghiệp nhà nước quản lý hoạt động của doanh nghiệp theo chế độ thủtrưởng
- Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốnpháp định do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sảncủa mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp tư nhân là một đơn vị kinh doanh do một người bỏ vốn ra
và tự làm chủ, doanh nghiệp và chủ sở hữu là một đồng thời họ cũng là ngườitrực tiếp quản lý doanh nghiệp
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ trongkinh doanh doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp này không có tư cách pháp nhân tức là không bị ràng buộccủa pháp luật quy định về vốn góp tối thiểu về thành lập doanh nghiệp và nhân
sự
+ Doanh nghiệp tư nhân có mức vốn kinh doanh không thấp hơn mức vốn
do pháp luật quy định phù hợp với quy mô và ngành nghề kinh doanh Nguồnvốn tự có do tự có, thừa kế, đi vay…
+ Số lượng vốn góp vào doanh nghiệp nhiều hay ít là do chủ doanh nghiệpquyết định Lãi hưởng toàn bộ còn lỗ cũng phải tự chịu trách nhiệm toàn bộ-Người ta gọi doanh nghiệp cá thể là công ty trách nhiệm vô hạn
Trang 3+ Thông thường, số vốn có được của doanh nghiệp cá thể là nhỏ và rất nhỏ,nhu cầu huy động them vốn là cần, song chỉ được phép huy động vốn của bố
mẹ, anh chị em trong gia đình
- Công ty:
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)
+) Công ty TNHH Có 2 thành viên trở lên
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản kháccủa DN trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào DN
Thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân nhưng không quá 50
+) Công ty TNHH một thành viên
Là DN do một tổ chức làm chủ sở hữu, chủ sở hữu chịu trách nhiệm vềcác khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Dn trong phạm vi số vốnđiều lệ của DN
+) Công ty TNHH không được phát hành cổ phiếu
+) Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy đăng ký kinh doanh
- Công ty cổ phần: là một loại công ty đối vốn trong đó các thành viên ( cổđông) có cổ phiếu và chỉ chịu trách nhiệm đến hết giá trị những cổ phần màmình có Vốn của công ty được chia ra nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần,các cổ phần được xác định bằng chứng khoán gọi là cổ phiếu
+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
+Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của DNtrong phạm vi số vốn đã góp vào DN
+Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân Số lượng tối thiểu là 3, không hạn chế
số lượng tối đa
+ Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh
- Hợp tác xã (HTX)
HTX là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động cóa nhu cầu, lợi íchchung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra, theo quy định của pháp luật đểphát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm giúp nhau thực hiện
có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đờisống, góp phần phát triển kinh tế- xã hội của đất nước
+ Là tổ chức kinh tế tự chủ, do những người lao động tự nguyện lập ra, do
có nhu cầu, lợi ích chung
+ Tư liệu sản xuất và các vốn khác thuộc sở hữu tập thể phải chiếm phầnlớn trong tổng số vốn của HTX và ngày càng phát triển bằng quỹ tích lũy trích
từ lợi nhuận
+ Ngoài ra HTX có thể gọi cổ phần của xã viên và của những người ngoàiHTX để phát triển sản xuất
Trang 4+ Chủ nhiệm và ban quản trị HTX do đại hội xã viên bầu ra Việc sản xuấtkinh doanh, thu nhập, lợi nhuận theo quyết định của Đại hội xã viên.
Các đặc điểm sản xuất nông nghiệp gây khó khăn như thế nào đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp:
- Trong nông nghiệp ruộng đất vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là tưliệu sản xất đặc biệt:
+ Ruộng đất là ư liệu sản xuất chủ yếu vì nó có vai trò quyết định (trựctiếp hay gián tiếp) tạo ra các loại nông sản phẩm
+ Ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt vì khác với các tư liệu sản xuấtkhác, nếu biết sử dụng, cải tạo, bảo vệ và bồi dưỡng hợp lý thì độ phìnhiêu, độ màu mỡ ngày càng tăng lên
- Đối tượng sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống (cây trồng, vậtnuôi)
Do đó, trong sản xuất chúng luôn đòi hỏi có sự tác động thích hợp củacon người vào nó theo một quy trình sản xuất
+ Cần có kế hoạch để luôn chủ động đảm bảo giống tốt và kịp thời chosản xuất
+ Xây dựng quy trình sản xuất cho từng loại, từng cây trồng, vật nuôi dựatrên tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật đã đƣợc xác định và cần thực hiệnnghiêm túc
+ Cần đặc biệt chú ý đến khâu giống, giống là loại vật tư kỹ thuật hếtsức quan trọng đối với sản xuất kinh doanh nông nghiệp, phải sử dụnggiống cây trồng, vật nuôi có phẩm chất tốt
- Các bước xây dựng quy trình phải được thực hiện vào từng thời điểmnhất định, phù hợp với đặc điểm kỹ thuật và đặc điểm kinh tế của câytrồng, vật nuôi
- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ
+ Khi thực hiện chuyên môn hoá phải chú ý phát triển đa dạng, kết hợphợp lý các ngành sản xuất, xây dựng và thực hiện cơ cấu cây trồng và hệthống luân canh khoa học
+ Có kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt các khâu chăm sóc, thu hoạch, chếbiến và tiêu thụ nông sản
- Sản xuất nông nghiệp thường có chu kỳ dài và phần lớn tiến hành ngoàitrời trên không gian rộng lớn, lao động và tư liệu sản xuất luôn luôn diđộng, thay đổi theo thời gian và không gian
Ảnh hưởng đến việc tổ chức sản xuất, điều hành sản xuất, kiểm tra
và nghiệm thu công việc trong quá trình lao động để tạo ra sản phẩm cuốicùng Chu kỳ này nó ảnh hưởng đến việc:
+ Luân chuyển vốn chậm + Dẫn đến rủi ro cao + Phản ứng với thị trường chậm
Trang 5+ Phản ứng về cung và giá cả chậm
- Sản xuất nông nghiệp chịu tác động và ảnh hưởng lớn của điềukiện tự nhiên, đặc biệt là điều kiện về đất đai, khí hậu và nguồn nước
Vì vậy trong quá trình sản xuất cần có dự phòng rủi ro bởi các điêu kiện
tự nhiên và có kế hoạch dự phòng, mặt khác cần phát huy những lợi thế
Hoạch định liên quan đến dự báo và tiên liệu tương lai, những mục tiêucần đạt được và những phương thức để đạt được mục tiêu đó Nếu không lập
kế hoạch thận trọng và đúng đắn thì dễ dẫn đến thất bại trong quản trị Cónhiều công ty không hoạt động được hay chỉ hoạt động với một phần côngsuất do không có hoạch định hoặc hoạch định kém
- Chức năng tổ chức:
Đây là chức năng thiết kế cơ cấu, tổ chức công việc và tổ chức nhân sựcho một tổ chức Công việc này bao gồm: xác định những việc phải làm,người nào phải làm, phối hợp hoạt động ra sao, bộ phận nào được hình thành,quan hệ giữa các bộ phận được thiết lập thế nào và hệ thống quyền hànhtrong tổ chức đó được thiết lập ra sao? Tổ chức đúng đắn sẽ tạo nên môitrường nội bộ thuận lợi thúc đẩy hoạt động đạt mục tiêu, tổ chức kém thìcông ty sẽ thất bại, dù hoạch định tốt
- Chức năng lãnh đạo:
Lãnh đạo là chỉ huy nhân tố con người sao cho tổ chức đạt đến mục tiêu.Một tổ chức bao giờ cũng gồm nhiều người, mỗi một cá nhân có cá tínhriêng, hoàn cảnh riêng và vị trí khác nhau Nhiệm vụ của lãnh đạo là phải biếtđộng cơ và hành vi của những người dưới quyền, biết cách động viên, điềukhiển, lãnh đạo những người khác, chọn lọc những phong cách lãnh đạo phùhợp với những đối tượng và hoàn cảnh cùng sở trường của người lãnh đạo,nhằm giải quyết các xung đột giữa các thành phần, thắng được sức ỳ của cácthành viên trước những thay đổi Lãnh đạo xuất sắc có khả năng đưa công tyđến thành công dù kế hoạch và tổ chức chưa thật tốt, nhưng sẽ chắc chắn thấtbại nếu lãnh đạo kém
Trang 6- Chức năng kiểm soát:
Kiểm soát là việc dựa vào các định mức, các chuẩn mực, các kế hoạch đãđịnh để đánh giá hiệu quả công tác quản trị của cấp dưới và đề ra các biệnpháp quản trị thích hợp nhằm đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp.Kiểm soát có phải là để tìm lỗi, vì khi kiểm tra người ta chỉ thấy cái sai từ
đó đưa ra các hình thức khiển trách, kỷ luật, phê bình nhân viên Trong thực
tế kiểm soát là giúp nhà quản trị đề ra biện pháp phù hợp, giúp nhân viênthực hiện tốt hơn công việc của mình
Phân biệt chức năng quản trị và các lĩnh vực quản trị
- Chức năng quản trị là những loại hoạt động riêng biệt của quản trị, thểhiện những phương hướng tác động của quản trị gia đến các lĩnh vực quản trịtrong doanh nghiệp
- Lĩnh vực quản trị trong doanh nghiệp được hiểu như các hoạt động quảntrị khi sắp xếp trong một bộ phận nào đó Ở các bộ phận này có người chỉ huyliên quan đến việc đưa ra các quyết định quản trị
Lưu ý
+ Nếu chức năng quản trị là các hoạt động trong một quá trình quản trị,thì các lĩnh vực quản trị là các tổ chức để thực hiện các hoạt động kinh doanh cụthể, gắn với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
+ Các chức năng của quản trị được xác định có tính chất nguyên lý Trongkhi các lĩnh vực quản trị thì gắn chặt với các điều kiện hoạt động kinh doanh cụthể của từng doanh nghiệp
+ Số lượng, hình thức tổ chức các lĩnh vực quản trị còn phụ thuộc vào quy
mô doanh nghiệp, vào các ngành nghề kinh doanh, vào các yếu tố ngoại laikhác
Ví dụ: Để quản trị lĩnh vực sản xuất cần phải lên kế hoạch (dự kiến) về sảnlượng, chủng loại, kích cỡ, kiểu dáng sau đó phải tổ chức quá trình sản xuấttheo phương pháp nào, theo bao nhiêu giai đoạn Quản trị lĩnh vực này phảiphối hợp cả với lĩnh vực vật tư, nhân sự, công nghệ nhưng vẫn phải do mộtngười chỉ huy chịu trách nhiệm ra quyết định Cuối cùng, quản trị lĩnh vực sảnxuất phải được kiểm soát để phân tích, cải tiến cho chu kỳ sau Các lĩnh vựckhác của quản trị doanh nghiệp cũng đều tuân theo các chức năng này
Trang 7Câu 4 Quản trị doanh nghiệp là gì? Phân tích vai trò của các hoạt động quản trị doanh nghiệp?
Quản trị doanh nghiệp là một quá trình tác động liên tục, có tổ chức, có
hướng đích của chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao động trongdoanh nghiệp, sử dụng một cách tốt nhất những tiềm năng và cơ hội để tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt được mụctiêu đề ra theo đúng luật định và thông lệ xã hội
Quản trị doanh nghiệp thường bao gồm:
+ Chủ thể quản trị: chủ doanh nghiệp và đội ngũ quản trị viên
+ Đối tượng bị quản trị: những người lao động với phương hướng tác độngquản trị thông qua các chức năng về lĩnh vực quản trị, hệ thống thông tin vàquyết định của quản trị
+ Mục tiêu của doanh nghiệp
Vai trò của các hoạt động quản trị doanh nghiệp
- Tạo ra một cấu trúc tổ chức hợp lý
Thiếu một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ gây nhiều khó khăn, phức tạp cho côngtác quản trị Những phí phạm đáng lo ngại nhất là những phí phạm về tinh thầnlàm việc và năng lực sáng tạo của nhân viên do tổ chức kém cỏi mà ra, phần lớnnhững khuyết điểm mắc phải trong một tổ chức là do người ta coi thường cácnguyên tắc của tổ chức
- Quản trị tổ chức góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức trong việcthực hiện mục tiêu
- Góp phần sử dụng triệt để khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt độngquản trị, khuyến khích sử dụng hợp lý con người
Thực chất của quản trị tổ chức là tiến hành phân công lao động một cáchhợp lý để khai thác tối đa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất nhằm đạt năngsuất lao động, tăng hiệu quả của tổ chức
Sự tập hợp các nguồn tài nguyên có thể dẫn đến sự phân công lao động và
sự chuyên môn hóa, quá trình này sẽ tạo ra hiệu quả Sự chuyên môn hóa làmcho con người trở nên có trình độ kỹ năng cao hơn trong công việc Mặc dù sựchuyên môn hóa này có thể có những khác biệt nhất định nhưng nó sẽ nâng cao
kỹ năng của từng cá nhân và đồng thời tăng hiệu quả của tổ chức
- Kết hợp nỗ lực của các cá nhân để tạo ra sự cộng hưởng
Điều này có nghĩa là khi có một nhóm người cùng làm việc với nhau thìkết quả chung do họ tạo ra lớn hơn tổng số xuất lượng của từng người cộng lại
- Tạo ra tính liên tục:
Trang 8Có nghĩa là khi người nào đó rời bỏ tổ chức thì những người khác sẽ thamgia và tiếp tục tạo ra cùng loại sản phẩm và dịch vụ như trước đó, bảo đảm cho
Câu 5 Phân tích các nguyên tắc của quản trị doanh nghiệp? Phân tích các phương pháp trong quản trị doanh nghiệp
Các nguyên tắc của quản trị doanh nghiệp:
- Đảm bảo mục tiêu đề ra với kết quả và hiệu quả kinh tế cao
Mọi vấn đề của quản trị đều dẫn tới những quyết định lựa chọn nhất định Đó
là sự lựa chọn hợp lý để đạt tới một giá trị tối đa Là sự quyết định hợp lý, đòihỏi người quyết định phải khách quan, phải có mục tiêu rõ ràng và mọi hànhđộng phải nhằm thực hiện các quyết định với kết quả và hiệu quả cao
Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn đánh giá của hoạt động kinh doanh, là mụctiêu cuối cùng của quản trị kinh doanh
- Tuân thủ luật pháp và thông lệ kinh doanh
Luật pháp là những ràng buộc của Nhà nước và các cơ quan quản lý vĩ mô đốivới doanh nghiệp theo những định hướng của sự phát triển xã hội
Các thông lệ kinh doanh của xã hội mang tính chất bắt buộc mà các chủthể kinh doanh phải biết chấp hành Vì vậy, các chủ thể kinh doanh phải biết vàchấp hành nghiêm chỉnh, nếu vi phạm sẽ bị xử lý bằng biện pháp hành chính,kinh tế
Trong thực tế, luật pháp thường có những sơ hở, nó không thể hoàn thiện
và có tính cập nhật Vì vậy, những người hành pháp (người kinh doanh nướcngoài và các chủ doanh nghiệp) sẽ biết cách lựa chọn làm những cái mà luậtpháp chưa cấm để đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 9- Kết hợp hài hòa các loại lợi ích: Chủ doanh nghiệp phải xử lý thoả đáng cácmối quan hệ biện chứng, hữu cơ giữa các loại lợi ích có liên quan đến sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp Chúng gồm:
+ Lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp Cần đảm bảo đủ động lực cho
họ sống và làm việc, nhờ đó gắn bó họ một cách văn minh và chặt chẽ với doanhnghiệp
+ Lợi ích của Nhà nước và xã hội
+ Lợi ích của bạn hàng, đó là những cá nhân và đơn vị tham gia cung ứng mộtphần hoặc toàn bộ yếu tố đầu vào của doanh nghiệp
- Tập trung và dân chủ trong quản trị: Điều này bắt nguồn từ tính chất quản lýkinh tế và quản trị kinh doanh Nguyên tắc tuân thủ nó mang tính quy luật
Các phương pháp trong quản trị doanh nghiệp:
- Phương pháp hành chính
Phương pháp hành chính là cách thức tác động trực tiếp của chủ doanh nghiệplên tập thể những người lao động dưới quyền bằng các quyết định dứt khoát,mang tính bắt buộc, đòi hỏi người lao động phải chấp hành nghiêm chỉnh, nếu viphạm sẽ bị xử lý
Các phương pháp hành chính tác động lên đối tượng bị quản lí theo hai hướng: Tác động về tổ chức (phần tĩnh) và tác động điều chỉnh (phần động)
- Tác động về mặt tổ chức bao gồm các vấn đề như:
+ Ban hành các qui định về tổ chức quản lí của Nhà nước trong lĩnh vực kinh tế
về các mặt: Cơ cấu bộ máy quản lí, chức năng quản lí, cán bộ quản lí
+ Ban hành các điều lệ tổ chức của doanh nghiệp
+ Qui chế hóa các thủ tục hành chính khi giải quyết các vấn đề kinh tế
+ Ban hành những tiêu chuẩn, qui phạm kĩ thuật và định mức kinh tế có tầm quan trọng và có tính chất bắt buộc
- Tác động về mặt điều chỉnh thể hiện ở các vấn đề như:
+ Ra các chỉ thị có tính chất hành chính để điều chỉnh các vấn đề nảy sinh về kế hoạch kinh tế
+ Ra các mệnh lệnh tức thời về hành chính để điều chỉnh giải quyết vấn đề kinh tế
- Phương pháp kinh tế
Phương pháp kinh tế là sự tác động vào đối tượng quản trị thông qua lợi ích kinh
tế để cho đối tượng bị quản trị tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quảtrong phạm vi hoạt động của họ
Đặc điểm của phương pháp kinh tế:
Trang 10+ Tác động lên đối tương quản trị không bằng cưỡng bức hành chính mà bằnglợi ích
+ Có thể có nhiều giải pháp kinh tế khác cho cùng một vấn đề
+ Khi sử dụng phương pháp kinh tế, chủ thể quản trị phải biết tạo ra những tìnhhuống, những điều kiện để lợi ích cá nhân và tập thể lao động phù hợp với lợiích chung của doanh nghiệp và Nhà nước
- Phương pháp giáo dục
Là cách thức tác động vào nhận thức, tình cảm của người lao động nhằmnâng cao tính tự giác và nhiệt tình lao động của họ trong việc thực hiện nhiệmvụ
Câu 6 Trình bày nội dung, ưu điểm và hạn chế của phương pháp hành chính trong quản trị doanh nghiệp? Cho ví dụ minh họa
Nhóm phương pháp hành chính – tổ chức là các phương pháp tác độngdựa vào các mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý Nhóm phương pháp này
có vai trò rất to lớn trong công tác quản lý nhằm xác lập trật tự, kỷ cương trong
tổ chức; giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý một cách nhanh chóng và làkhâu nối các phương pháp khác thành một hệ thống
Trong bất kỳ một tổ chức nào cũng hình thành những mối quan hệ tổ chứctrong hệ thống quản lý.Về phương diện quản lý nó biểu hiện thành mối quan hệgiữa quyền uy và phục tùng Người quản lý dử dụng quyền lực của mình đểbuộc đối tượng quản lý phải thực hiện nhiêm vụ
Nhóm phương pháp hành chính là cách thức tác động trực tiếp của chủ thểquản lý đến các tập thể và cá nhân dưới quyền bằng các quyết định dứt khoátmang tính chất bắt buộc, đòi hỏi cấp dưới phải chấp hành nghiêm chỉnh, nếu viphạm sẽ bị xử lý kịp thời, thích đáng Các quyết định được cụ thể hóa dưới dạngcác quy chế, quy định, quyết định, nội quy của tổ chức
– Tạo ra áp lực, sức ép tâm lý, làm giảm khả năng sáng tạo
– Lạm dụng quá mức sẽ dẫn đến quan liêu trong tổ chức dẫn đến hậu quả xấu
Trang 11– Nhà quản lý phải là những người rất có bản lĩnh để quan sát nắm bắt được đốitượng để có sự tác động chuẩn xác, phù hợp thì mới có hiệu quả cao.
VD:
Việc ban hành các quy chế chuyên môn, nội quy cơ quan, các quy định về giờgiấc, hồ sơ sổ sách … chính là việc vận dụng phương pháp hành chính – tổchức Phương pháp này được vận dụng thường xuyên trong suốt quá trình hoạtđộng của đơn vị
Trang 12Câu 7 Trình bày nội dung, ưu điểm và hạn chế của phương pháp kinh tế trong quản trị doanh nghiệp? Cho ví dụ minh họa
Nhóm phương pháp kinh tế là các phương pháp tác động vào đối tượngquản lý thông qua các lợi ích kinh tế bằng việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế (tiềnlương, tiền thưởng, tiền phạt, giá cả, lợi nhuận, lãi suất…) để cho đối tượngquản lý tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạtđộng của họ
Cơ sở khách quan của các phương pháp kinh tế là sự vận dụng các quy luậtkinh tế trong quản lý
Phương pháp kinh tế có vai trò rất quan trọng và giữ vai trò trung tâm trongcông tác quản lý vì nó tác động thông qua các lợi ích kinh tế, tạo ra sự quan tâmvật chất thiết thân của mỗi người và tập thể lao động, tạo ra động lực kinh tế trựctiếp khơi dậy sức mạnh tiềm tàng trong mỗi con người, động lực đó càng vữngchắc nếu lợi ích cá nhân được kết hợp đúng đắn với lợi ích của tập thể và xã hội
Nhược điểm:
+ Nếu coi nó là duy nhất sẽ lệ thuộc vào vật chất, quên các giá trị tinh thần, đạođức, truyền thống văn hóa, hủy hoại môi trường sống…
+ Không có sự dảm bảo thực hiện cao vì nó không bắt buộc
+ Dễ bị đối tượng quản lý xem thường nếu không kèm theo các phương pháp tácđộng khác
VD: Tại cơ quan, các phương pháp quản lý kinh tế được vận dụng như: Có chế
độ đãi ngộ đối với giáo viên, nhân viên (được hưởng thêm 50% lương); thưởngcác tổ chuyên môn và cá nhân bồi dưỡng học sinh giỏi có giải quốc gia; thưởngcác tổ chuyên môn có học sinh đỗ thủ khoa tốt nghiệp, đại học…
Trang 13Câu 8 Trình bày nội dung, ưu điểm và hạn chế của phương pháp giáo dục trong quản trị doanh nghiệp? Cho ví dụ minh họa
Phương pháp giáo dục là các cách thức tác động vào nhận thức và tìnhcảm của người lao động nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình của họ trongviệc thực hiện nhiệm vụ
Các phương giáo dục dựa trên cơ sở sự vận dụng các quy luật tâm lý Đặctrưng của phương pháp này là tính thuyết phục và kích thích tinh thần Tínhthuyết phục làm cho nhân viên phân biệt được phải- trái, đúng- sai, lợi- hại,thiện- ác… để hành động cho phù hợp Khơi dậy tính tự nguyện, tự giác của đốitượng quản lý, kích thích họ làm việc hăng hái với tất cả trí tuệ và khả năng caonhất
Ưu điểm:
– Bền vững
– Không gây sức ép tâm lý cho đối tượng, trái lại đói tượng cảm thấy được quantâm nên sẽ tạo ra được sự phấn khởi, hăng hái, không khí làm việc sôi nổi, đôikhi mang lại những kết quả vượt xa sự mong đợi
Thể hiện sự quan tâm, đánh giá đúng năng lực của giáo viên và học sinh để khenthưởng, tôn vinh kịp thời cũng là biện pháp được áp dụng thành công và có tácdụng lớn tại đơn vị Kịp thời chấn chỉnh những cá nhân có tư tưởng chưa đúngđắn để tránh hiện tượng tâm lý lây lan bất lợi