Thang bảng lương được xây dựng nhằm hai mục đích cơ bản: - Thang bảng lương là cơ sở để đưa ra mức lương cho từng cá nhân trong doanh nghiệp dựa trên cơ sở công việc và năng lực cá nhân.
Trang 1kỹ thuật xây dựng thang bảng lương của doanh nghiệp
PGS.TS Lờ Quõn
1 Thang bảng lương của doanh nghiệp
Thang bảng lương là cơ sở pháp lý quan trọng nhất cần xây dựng Thang bảng lương được xây dựng nhằm hai mục đích cơ bản:
- Thang bảng lương là cơ sở để đưa ra mức lương cho từng cá nhân trong doanh nghiệp dựa trên cơ
sở công việc và năng lực cá nhân
- Thang bảng lương được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước để đảm bảo tính pháp lý của công tác trả lương của doanh nghiệp
Một thang bảng lương bao gồm hai nội dung cơ bản là ngạch lương và bậc lương
- Ngạch lương hay hạng lương Ngạch lương giải thích các công việc có cùng ngạch có giá trị tương
đương nhau Ngạch lương phản ánh mức độ quan trọng của công việc trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Ngạch lương được xây dựng bởi ba lý do cơ bản:
+ Ngạch lương cho phép phân loại công việc
+ Ngạch lương cho phép tính toán các yếu tố chủ quan trong trả lương: doanh nghiệp có các ưu tiên khác nhau trong chính sách tiền lương Doanh nghiệp này chú trọng bằng cấp, thâm niên Trong khi doanh nghiệp khác các tiêu chí đó lại không quan trọng
+ Ngạch lương cho phép đơn giản hóa hệ thống tiền lương bởi một ngạch thường bao gồm một số công việc có mức độ quan trọng ngang nhau Doanh nghiệp không cần thiết phải xây dựng mức lương cho từng chức danh công việc
- Bậc lương Bậc lương phản ánh sự khác biệt trong đãi ngộ năng lực của người đảm niệm công việc Cùng một công việc (một ngạch), nhưng nếu cá nhân có năng lực cao hơn thì được hưởng bậc lương cao hơn
Bậc lương được xây dựng để đáp ứng ba yêu cầu cơ bản là:
+ Bậc lương cho phép cá nhân hóa tiền lương Các cá nhân khác nhau thường được bổ nhiệm vào các bậc lương khác nhau dù cùng làm một công việc
+ Bậc lương tạo động cơ cho người lao động phấn đấu để được tăng lương
+ Bậc lương do vậy đảm bảo công bằng cá nhân, cho phép thích ứng với nhu cầu cá nhân, thích ứng với văn hóa của từng doanh nghiệp
Về nguyên tắc, người lao động đảm nhận công việc nào thì sẽ được bổ nhiệm lương vào ngạch công việc đó Tương tự, khi họ được thay đổi công việc, ngạch lương cũng sẽ được điều chỉnh tương ứng Ngoài ra, thang bảng lương được điều chỉnh hàng năm căn cứ theo mức độ biến động tiền lương của thị trường lao động
Ví dụ dưới đây thể hiện thang bảng lương của một doanh nghiệp (theo kiểu truyền thống)
Bảng 3: Ví dụ thang bảng lương của doanh nghiệp
(đơn vị: 1000đ) Ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7
I 4,170 4,795 5,514 6,342 7,610 9,132 10,959 6.95 7.99 9.19 10.57 12.16 13.98 16.08
II 2,370 2,607 2,867 3,154 3,469 3,816 4,198 3.95 4.35 4.78 5.26 5.78 6.36 7.00
Trang 2III 1,890 2,079 2,286 2,515 2,767 3,043 3,348 3.15 3.47 3.81 4.19 4.61 5.07 5.58
IV 1,470 1,617 1,778 1,956 2,152 2,367 2,604 2.45 2.70 2.96 3.26 3.59 3.95 4.34
V 1.65 990 1,089 1,197 1,317 1,449 1,594 1,753 1.82 2.00 2.20 2.42 2.66 2.92
VI 1.45 870 1.60 957 1,052 1,157 1,273 1,401 1,541 1.75 1.93 2.12 2.34 2.57
VII 1.20 720 1.32 792 1.45 871 1.60 958 1,054 1,159 1,275 1.76 1.93 2.13
(Nguồn: EduViet Consultancy)
Ngạch và bậc lương được thể hiện theo hệ số nhằm đảm bảo tính ổn định Mức lương tương ứng (bằng tiền) được điều chỉnh theo đơn giá lương của doanh nghiệp theo từng thời kỳ
2 Quy trình xây dựng thang bảng lương
Để xây dựng thang bảng lương, doanh nghiệp phải thực hiện đánh giá đúng giá trị của các chức danh công việc, từ đó đưa ra mức lương cơ bản hay lương chức danh phù hợp với từng vị trí và cá nhân trong doanh nghiệp
Tại một số doanh nghiệp, hệ thống lương theo chức danh được gọi là mức lương cơ bản, hay lương cứng hoặc lương chức danh Xác định lương theo chức danh công việc làm tiền đề tạo ra sự công bằng trong đãi ngộ nhân sự Người lao động phải được trả lương tương xứng với loại công việc mà
họ đảm nhận
Về nguyên lý, hai công việc khác nhau thì phải có mức lương chức danh công việc khác nhau Ví
dụ, cùng là chức danh trưởng phòng nhưng vị trí trưởng phòng nhân sự thường có mức lương khác chức danh trưởng phòng kế toán do bản thân hai công việc này khác nhau Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất là đo lường được sự khác nhau đó
Một số doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn áp dụng hệ thống thang bậc lương của nhà nước vì nó cho phép doanh nghiệp áp dụng ngay theo một mô hình mẫu Tuy nhiên, hệ thống này không hiệu quả vì tiêu chí xét lương vẫn không đảm bảo công bằng, nặng về trả lương theo thâm niên và chưa phản
ánh đúng đặc thù của từng vị trí chức danh
Để xây dựng hệ thống lương theo chức danh công việc, doanh nghiệp có thể đi theo các bước cơ bản sau:
Sơ đồ 11: Quy trình xây dựng hệ thang bảng lương (Nguồn EduViet Consultancy)
2.1 Xác định lại hệ thống chức danh
Xác định lại hệ thống chức danh (sắp xếp lại lao động) Xây dựng mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc Xác định các tiêu chuẩn định lượng giá trị công việc
Xác định giá trị công việc Phân nhóm công việc, hình thành thang bảng lương
Bổ nhiệm lương, điều chỉnh và ban hành
Trang 3Hệ thống tiền lương theo chức danh chỉ có ý nghĩa nếu doanh nghiệp có hệ thống chức danh rõ ràng Do vậy, doanh nghiệp muốn xác định cho mình hệ thống lương theo chức danh công việc chuẩn và khoa học thì cần phải tiến hành định biên nhân sự chuẩn
Ví dụ về rà soát các chức danh công việc tại công ty cổ phần vận tải và giao nhận E:
BAN GIÁM ĐỐC :
- Tổng giỏm đốc
- Phú tổng giỏm đốc
VĂN PHềNG CễNG TY :
- Chỏnh văn phũng phụ trỏch quản trị nhõn sự
- Trợ lý tổng giỏm đốc
- Chuyờn viờn hành chớnh nhõn sự
- Lỏi xe
- Văn thư lưu trữ
PHềNG THỊ TRƯỜNG VÀ KINH DOANH TỔNG HỢP :
- Trưởng phũng : Phụ trỏch xuất nhập khẩu - vận chuyển hàng hoỏ quỏ cảnh
- Phú phũng : Phụ trỏch thị trường và xõy dựng thưong hiệu
- Chuyờn viờn nghiệp vụ
PHềNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
- Trưởng phũng phụ trỏch tổng hợp, tài chỏnh (kế toỏn trưởng)
- Phú phũng phụ trỏch kế toỏn
- Nhõn viờn kế toỏn
TRUNG TÂM GIAO NHẬN
- Giỏm đốc phụ trỏch điều hành chung
- Phú giỏm đốc phụ trỏch điều phối, và đội xe
- Phú giỏm đốc phụ trỏch kho và giao nhận
- Nhõn viờn nghiệp vụ
- Lỏi xe
- Bốc xếp
Chi nhỏnh HẢI PHềNG
- Truởng chi nhỏnh Phụ trỏch chung và thị trưũng
- Phú chi nhỏnh : phụ trỏch vận tải, điều hành trực tiếp
- Kế toỏn
- Nhõn viờn nghiệp vụ
- Lỏi xe
Chi nhỏnh ĐÀ NẴNG
- Giỏm đốc chi nhỏnh
- Phú giỏm đốc chi nhỏnh
- Nhõn viờn nghiệp vụ
- Lỏi xe
- Bốc xếp
Chi nhỏnh TP HCM
- Giỏm đốc chi nhỏnh kiờm
- Phú giỏm đốc phụ trỏch nghiệp vụ vận tải
- Phú giỏm đốc phụ trỏch nghiệp vụ tổng hợp
- Nhõn viờn kế toỏn
- Nhõn viờn giao nhận
- Bốc xếp
- Lỏi xe
2.2 Xây dựng hệ thống bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc
Tiếp theo, sau khi xác định được hệ thống các công việc, doanh nghiệp tiến hành xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc
Trang 4Việc thiết lập một bản mụ tả và tiờu chuẩn cụng việc khụng phải là một yờu cầu phỏp lý nhưng nú
sẽ rất cú tỏc dụng đối với việc quyết định phạm vi cụng việc, trỏch nhiệm và quyền hạn của mỗi cụng việc và cỏc tiờu chuẩn nào mà người đảm nhận cụng việc cần cú để đảm bảo đỏp ứng tốt yờu cầu cụng việc
Bản mụ tả cụng việc và tiờu chuẩn cụng việc thường được ban hành đồng thời dưới mẫu văn bản là bản mụ tả cụng việc Văn bản này thường bao gồm cỏc nội dung sau:
1 Tờn cụng việc
2 Vị trớ tại cụng ty, bao gồm tờn cụng việc của người sẽ bỏo cỏo và của người được bỏo cỏo, nếu cú
3 Vị trớ của cụng việc
4 Túm tắt về bản chất chung và mục tiờu của cụng việc
5 Danh sỏch những cụng việc hoặc những nhiệm vụ chớnh của người lao động
6 Tiờu chuẩn đảm nhiệm cụng việc
Bản mô tả công việc v tiêu chuẩn công việc trước hết được xác định bởi từng người lao động Sau
đó được phê duyệt bởi quản lý đơn vị, và được rà soát lại bởi phòng nhân sự, phê duyệt cuối cùng bởi giám đốc Đây chính là cơ sở cho các chuyên gia tiền lương xác định giá trị của chức danh
Vớ dụ: Bản mụ tả cụng việc Kế toỏn tổng hợp Tờn vị trớ cụng việc: KẾ TểAN TỔNG HỢP (Mó số: 11.203 – 20)
Tờn chức danh quản lý trực tiếp: GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH – KẾ TểAN TRƯỞNG
Mục đớch vị
trớ: Giỏm sỏt kế toỏn cụng nợ, kế toỏn thanh toỏn, khoản tiền mặt giỏ trị thấp và hoạt động ngõn hàng Kiểm tra, chuẩn bị bỏo cỏo tài chỏnh, phõn tớch tài
chỏnh, cập nhật ghi sổ cỏc khoản chi phớ quan trọng
Quản lý và điều hành bộ mỏy kế toỏn tổng hợp Trỡnh độ Đại học trở lờn
Kinh nghiệm 04 đến 05 năm
Chuyờn mụn Hiểu quy trỡnh kế túan, luật kế túan, cỏc phần mềm kế túan
Kỹ năng Họach định, tổng hợp, phõn tớch và giải quyết vấn đề
Yờu cầu khỏc Cú kinh nghiệm trong lónh vực kế túan và cỏc phầm mềm ứng dụng hiện
hành Trỏch nhiệm - Thực hiện và nghiờm chỉnh chấp hành cỏc nội qui và qui định của cụng ty
- Xõy dựng và tổ chức một đội ngũ nhõn viờn dưới quyền đoàn kết, kỷ luật, năng động và sỏng tạo
- Lập bỏo cỏo tài chớnh và bỏo cỏo thuế
- Thực hiện sổ sỏch theo luật kế toỏn cũng như theo đỳng cỏc quy định và chớnh sỏch của cụng ty
- Đảm bảo chớnh xỏc cỏc nghiệp vụ kế toỏn phỏt sinh
- Kiểm soỏt việc thực hiện ghi chộp và sổ sỏch kế toỏn
- Ghi nhận cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến tỡnh hỡnh tài chớnh
- Phõn tớch và kiểm soỏt chi phớ, phõn tớch lý do chờnh lệch
- Đảm bảo đỳng luật thuế của nhà nước Việt nam
- Nhiệm vụ khỏc: được chỉ định bởi Kế toỏn trưởng và Ban Giỏm Đốc Quyền hạn: - Chỉ đạo và điều hành nhõn viờn dưới quyền
- Đề xuất cỏc nguồn lực cần thiết
- Tham gia đúng gúp ý kiến, sỏng kiến nhằm cải tiến cỏc hoạt động của cụng
ty
- Hưởng cỏc chế độ khen thưởng, kỷ luật theo qui chế khen thưởng và kỷ luật của cụng ty
Trang 5- Yêu cầu các phòng ban liên quan cung cấp đầy đủ các chứng từ, chỉ tiêu, thông số, văn bản, các thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc kiểm tra và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn
Quan hệ công
việc: Bên trong công ty - Phối hợp và quan hệ tốt với các phòng ban, chi nhánh trực thuộc công ty
Bên ngoài công ty
- Quan hệ giao dịch với cơ quan, đơn vị, cá nhân về các vấn đề liên quan đến thuế, tài chính, lưu chuyển tiền tệ,… khi được Giám Đốc Tài Chính – Kế tóan trưởng phân công
Tiêu chuẩn
đánh giá: Bản đánh giá nhân viên hàng tháng
Thử việc: 02 tháng
Phúc lợi: Bảo hiểm tai nạn, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Tiền điện thoại, Cơm trưa,
Công tác phí
VÝ dô b¶n tiªu chuÈn c«ng viÖc chøc danh chuyªn viªn nh©n sù Bằng cấp
Có trình độ từ đại học trở lên
Ưu tiên những người được đào tạo chuyên sâu về quản trị nhân sự, quản trị kinh doanh, kinh tế lao động tại các trường khối kinh tế
Đào tạo bổ sung Được đào tạo bổ sung kiến thức cơ bản về ngành Đào tạo bổ sung quản trị nhân sự với các đối tượng tốt nghiệp
không đúng chuyên ngành hẹp quản trị nhân sự Kinh nghiệm Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm trong công tác nhân sự
Tự khẳng định Có phương pháp làm việc hợp lý
Hành động độc lập Giải quyết vấn đề theo các quy định và hướng dẫn của cấp trên Khả năng:
Tư duy và nhận thức Hiểu và triển khai tốt các công việc được giao
Tổ chức Tổ chức công việc của bản thân
Điều hoà Đề xuất được giải pháp tối ưu
Kỹ năng:
Truyền thông Khả năng truyền thông, trình bày các vấn đề
Giao tế Làm chủ được tình huống giao tiếp
Làm việc theo nhóm Có khả năng làm việc theo nhóm
Quản trị thời gian Có khả năng quản trị thời gian
Phong cách:
Đĩnh đạc Cử chỉ nhã nhặn, tác phong ngay ngắn
Năng động Nhiệt tình, chủ động trong công việc
Kiến thức chuyên môn:
Tiếng Anh đọc và dịch được tài liệu chuyên ngành Giao tiếp tốt
Am hiểu các kiến thức chuyên sâu hoạch định nhân sự, bố trí và sử dụng, đào tạo và phát triển, đánh giá nhân sự
Hiểu biết về pháp luật liên quan đến lao động, pháp chế của doanh nghiệp
Sử dụng thành tạo tin học văn phòng (Microsoft Word, Excel)
Thái độ, hành vi, sức khoẻ:
Có sức khoẻ tốt đảm bảo hoàn thành công việc được giao
Sẵn sàng, chủ động và sáng tạo trong công việc được giao
Nghiêm chỉnh chấp hành các Nội quy, Quy định của Công ty
Mức độ cam kết, gắn bó:
Gắn bó làm việc lâu dài tại Công ty
Trang 62.3 Xác định các tiêu chuẩn định lượng giá trị công việc
Các tiêu chuẩn định lượng giá trị công việc cho biết doanh nghiệp căn cứ vào đâu để xác định lương cơ bản Lưu ý là việc xác định tiêu chuẩn là để đánh giá giá trị công việc chứ không phải để đánh giá năng lực hay thành tích của cá nhân người lao động đang đảm nhận vị trí công việc đó
Công tác xác định các tiêu chuẩn định lượng công việc được triển khai theo hai bước:
- Bước 1: Xác định các tiêu chuẩn
- Bước 2: Xác định thang điểm đánh giá (bao gồm thang điểm chung và trọng số của từng tiêu chuẩn) Doanh nghiệp có thể sử dụng barem chấm điểm từ 1-10 điểm, từ 10-100 điểm, hoặc
100-1000 điểm Trọng số của mỗi tiêu chuẩn, tiêu chí thể hiện mức độ đóng góp của tiêu chuẩn, tiêu chí cho công việc
Trong bước thứ nhất, doanh nghiệp có thể căn cứ trên nhiều tiêu chí khác nhau Ví dụ, theo phương pháp Hay, một số tiêu chuẩn sau được sử dụng:
- Kiến thức chuyên môn
- Trình độ quản lý
- Kỹ năng quan hệ nhân sự
- Giải quyết vấn đề
- Mức độ thử thách của quyết định
- Mức độ chủ động trong công việc
- Tác động của vị trí vào kết quả cuối cùng
- Mức độ trách nhiệm liên đới đến tài sản
Tiờu chuẩn đỏnh giỏ giỏ trị cụng việc
- Trỡnh độ
+ Học vấn
+ Kinh nghiệm
+ Sỏng tạo
- Nỗ lực
+ Thủ cụng
+ Tư duy
- Trỏch nhiệm
+ Trang thiết bị
+ Vật tư, sản phẩm
+ An toàn lao động
+ Với cụng việc người khỏc
- Điều kiện làm việc
+ Điều kiện làm việc
+ Rủi ro trong cụng việc
- Trỡnh độ + Học vấn + Kinh nghiệm
- Sỏng tạo + Phức tạp cụng việc + Mức độ bị giỏm sỏt
- Trỏch nhiệm + Hậu quả của sai lầm + Quan hệ
+ Thụng tin mật
- Điều kiện làm việc + Nỗ lực trớ tuệ + Điều kiện làm việc
- Giỏm sỏt + Bản chất của giỏm sỏt + Tầm hạn quản lý
(Nguồn: AAIM: American Association of Industrial Management M.L.Rock, Handbook of Wage
salary Administration, Mc Graw-Hill, 1984)
Để đơn giản hơn, nhiều doanh nghiệp sử dụng 10 tiêu chí sau:
TT Tiờu chuẩn Cỏc cấp độ
1 Hoùc vaỏn PTTH
Trung caỏp, cao ủaỳng ẹaùi hoùc, cao hoùc Tieỏn syừ
Trang 72 Kinh nghieọm Khoõng caàn kinh nghieọm
Kinh nghieọm vụựi caực coõng vieọc ủửụùc tieõu chuaồn hoaự (1naờm) Kinh nghieọm veà laừnh vửùc phuù traựch (2-3naờm)
Kinh nghieọm bao quaựt veà boọ phaọn (3-5naờm) Kinh nghieọm bao quaựt toaứn coõng ty (5naờm
3 Tớnh ủoọc laọp Kieồm soaựt thửụứng xuyeõn
Kieồm soaựt theo keỏt quaỷ cuỷa tửứng coõng ủoaùn Kieồm soaựt sau khi hoaứn thaứnh
Kieồm soaựt theo muùc tieõu (caỏp trửụỷng boọ phaọn) Kieồm soaựt theo chieỏn lửụùc (caỏp giaựm ủoỏc)
4 Tớnh ủa daùng Nhửừng hoaùt ủoọng tửụng tửù vaứ laởp ủi laởp laùi
Nhửừng hoaùt ủoọng khaực nhau trong moọt phaùm vi chửực naờng Laừnh ủaùo moọt boọ phaọn/ủụn vũ kinh doanh
Laừnh ủaùo tửứ hai boọ phaọn/ủụn vũ chửực naờng Laừnh ủaùo toaứn coõng ty
5 Soỏ lửụùng nhaõn
vieõn quaỷn lyự
Tửứ 0 Tửứ 1-10 Tửứ 11-200 Tửứ 201-1000 Tửứ 1001 trụỷ leõn
6 Loaùi nhaõn vieõn
quaỷn lyự
Haàu heỏt nhaõn vieõn laứ coõng nhaõn, lao ủoọng phoồ thoõng Haàu heỏt nhaõn vieõn laứm nghieọp vuù, khoõng coự caỏp quaỷn lyự Nhaõn vieõn nghieọp vuù vaứ coự caỏp quaỷn lyự
Haàu heỏt laứ caỏp quaỷn lyự
7 Tớnh chaỏt vaỏn ủeà
giaỷi quyeỏt
Vaỏn ủeà ủửụùc hửụựng daón roừ raứng, khoõng caàn phaõn tớch Vaỏn ủeà coự ủoọ khoự khaờn ớt nhửng caàn phaõn tớch
Vaỏn ủeà baỷn chaỏt laứ khoự ủoứi hoỷi phaỷi phaõn tớch vaứ ủieàu tra Vaỏn ủeà baỷn chaỏt laứ phửực taùp ủoứi hoỷi phaõn tớch roọng, tyỷ mổ vaứ ủieàu tra chi tieỏt
Vaỏn ủeà baỷn chaỏt laứ raỏt phửực taùp ủoứi hoỷi phaõn tớch, ủieàu tra lieõn quan ủeỏn nhieàu boọ phaọn
8 Mửực ủoọ saựng taùo Khoõng ủoứi hoỷi saựng taùo hoaởc caỷi tieỏn
Caàn coự caỷi tieỏn bỡnh thửụứng Caỷi tieỏn vaứ phaựt trieồn dửùa treõn nhửừng phửụng phaựp vaứ kyừ thuaọt coự saỹn
Saựng taùo neõn nhửừng phửụng phaựp vaứ kyỷ thuaọt mụựi Saựng taùo neõn nhửừng phửụng phaựp vaứ kyừ thuaọt mụựi coự taàm bao quaựt
9 ẹoọ nguy hieồm Mửực ủoọ nguy hieồm thaỏp hay ớt xaỷy ra
Mửực ủoọ nguy hieồm trung bỡnh hay thoõng thửụứng Mửực ủoọ nguy hieồm cao
10 Moõi trửụứng Bỡnh thửụứng
Moõi trửụứng laứm vieọc coự nhieọt ủoọ cao, tieỏng oàn, buùi vaứ coự muứi Moõi trửụứng laứm vieọc coự nhieọt ủoọ cao, tieỏng oàn, buùi vaứ coự muứi ụỷ mửực ủoọ cao
2.4 Xác định giá trị công việc
Sau khi có được tiêu chuẩn và thang điểm chấm, doanh nghiệp có thể xây dựng công cụ bảng hỏi để chấm điểm giá trị công việc Bảng hỏi dưới đây được MPDF đưa ra trong cuốn sách hướng dẫn về tiền lương và tiền công (khoảng 15 tiêu chí):
Trang 8Bản hỏi xỏc định giỏ trị cụng việc
điểm
Kiến thức Không học vấn
PTTH
Đào tạo nghề
Cao đẳng
Cử nhân
Sau đại học
150
Kinh nghiệm 6 tháng
1-2 năm
3-5 năm
5-7 năm
10 năm
150
Hiểu biết Có thể hiểu rõ các mệnh lệnh và chỉ thị liên quan tới công việc
Có thể hiểu rõ các mệnh lệnh và chỉ thị liên tới công việc của nhóm hoặc bộ phận
Có thể nắm được bản chất thông tin mới liên quan đến công việc
50
Phán quyết Công việc không cần phán quyết cao
Phán quyết các điểm nhỏ trong phạm vi các chỉ thị tương đối chi tiết
Khi có các hướng dẫn chỉ thị chung, phải đưa ra các quyết định tác động đến kết quả làm việc của nhóm, bộ phận
Khi có các hướng dẫn chỉ thị chung, phải đưa ra các quyết định tác động đến kết quả làm việc của phòng, ban
Khi có các hướng dẫn chỉ thị chung, phải đưa ra các quyết định tác động đến kết quả làm việc của doanh nghiệp
100
Khả năng thuyết
phục Công việc không cần thuyết phục người khác
Cần thuyết phục các thành viên nhóm và cấp dưới
Cần thuyết phục một số lượng lớn cấp dưới hoặc khách hàng khó tính 50
Tính sáng tạo Không cần
Tạo ra những cải tiến nhỏ trong phạm vi công việc của nhóm
Đưa ra ý tưởng mới về cải tiến sản phẩm
Tạo ra những sản phẩm mới cho DN
Tạo ra ý tưởng mới về công tác tổ chức
50
Năng lực lãnh đạo Không cần
Lãnh đạo nhóm nhỏ
Lãnh đạo bộ phận
Lãnh đạo phòng ban
Lãnh đạo doanh nghiệp
70
Cường độ tập trung Không cần nỗ lực đặc biệt
Nỗ lực đặc biệt để quan sát và lắng nghe 30
Quan hệ Không cần quan hệ với người khác
Công việc cần nhiều quan hệ với mọi người trong và ngoai doanh nghiệp
Công việc đòi hỏi có quan hệ thường xuyên với nhiều người
50
Sức lực Không cần sức lực
Cần sức lực
Cần nỗ lực và sức lực đặc biệt
40
Môi trường làm
Môi trường làm có nhiệt độ cao, ồn, có mùi
Môi trường làm có nhiệt độ cao, ồn, có mùi với nồng độ cao
60
Rủi ro Không có rủi ro
Rủi ro tai nạn hoặc bệnh tật nghề nghiệp 30
Trách nhiệm công
việc Phải chịu trách nhiệm đối với tổn thất dưới 500.000đ
Phải chịu trách nhiệm đối với tổn thất từ 500.000 – 2.000.000đ
Phải chịu trách nhiệm trên 2.000.000đ
70
Trang 9Việc chấm điểm các chức danh được tiến hành căn cứ trên bản mô tả và tiêu chuẩn công việc, cùng với hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chí và barem điểm
Vớ dụ chấm điểm hai cụng việc khỏc nhau, cú cựng mức điểm
a Trỡnh độ
+ Học vấn
+ Kinh nghiệm
b Nỗ lực
+ Chõn tay
+ Tõm lý
+ Tư duy
c Trỏch nhiệm
+ Trang thiết bị
+ Vật tư, sản phẩm
+ An toàn lao động
d Điều kiện làm việc
+ Điều kiện làm việc
+ Rủi ro trong cụng việc
25
25
10
5
5
10
5
5
5
5
a Trỡnh độ
+ Học vấn + Kinh nghiệm
b Mức độ phức tạp cụng việc
c Quan hệ
d Điều kiện làm việc
25
25
25
15
10
(Nguồn: AAIM: American Association of Industrial Management M.L.Rock, Handbook of Wage salary Administration, Mc Graw-Hill, 1984)
Sau khi chấm điểm cho từng chức danh, doanh nghiệp tiến hành lập bảng tổng hợp điểm chức danh
Để việc chấm điểm hạn chế bớt tính chủ quan, doanh nghiệp nên lập hội đồng chấm bao gồm các cá nhân có chuyên môn và am hiểu các công việc trong công ty Nguyên lý càng nhiều người chấm thì
điểm càng chính xác Thông thường, khi có sai lệnh về điểm giữa những người chấm, doanh nghiệp cần tiến hành thảo luận dựa trên bản chất công việc để nhất trí trên từng tiêu chí Tuyệt đối không nên tùy tiện điều chỉnh điểm các chức danh
Bảng 4: Ví dụ bảng tổng hợp điểm chức danh công ty ABC
Trưởng phòng thị trường 715 Nhân viên hành chính 380 Trưởng phòng nhân sự
650 Lái xe cho giám đốc 395
Nhân viên kinh doanh sản phẩm A 495 Thủ kho nhập hàng 385 Nhân viên kinh doanh sản phẩm B 485 Nhân viên kỹ thuật 1 375
Nhân viên phiên dịch kiêm thư ký 440 Nhân viên văn phòng 325
Trang 102.5 Phân nhóm công việc, hình thành thang bảng lương
Sau khi định lượng được giá trị các công việc, doanh nghiệp tiến hành sắp xếp các công việc hình thành các ngạch công việc khác nhau để hình thành thang bảng lương Về nguyên lý, tương ứng với mức điểm là một mức lương Do đó ta có thể xây dựng được hàm tiền lương phản ánh tương quan giữa điểm chức danh và mức thu nhập
Trên thực tế, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong số các phương án thang bảng lương sau đây:
- Phương án 1: Tiền lương theo chức danh tương ứng với điểm chức danh
Phương án này không hình thành ngạch và bậc lương Như vậy, doanh nghiệp sẽ xác định đơn giá tiền lương tương ứng và đưa ra mức lương cơ bản tương ứng
Sơ đồ 12: Hàm tiền lương của doanh nghiệp
Ví dụ, dựa trên cơ sở điểm chấm được tại bảng trên, chúng ta có thể xây dựng luôn mức lương cơ bản
Bảng 5: Ví dụ bảng lương của công ty ABC (đơn vị: 1000 đồng)
lương
Kế toán trưởng 710 7100 Kế toán thanh toán, quỹ 385 3850 Trưởng phòng kinh doanh 770 7700 Quản trị mạng 395 3950 Trưởng phòng thị trường 715 7150 Chuyên viên hành chính 380 3800 Trởng phòng hành chính
395 3950 Trưởng phòng kĩ thuật
600 6000 Nhân viên theo dõi thi
Nhân viên kinh doanh sản
385 3850 Nhân viên kinh doanh sản
375 3750
NV kinh doanh sản phẩm C 465 4650 Thủ kho vật tư 330 3300 Nhân viên phiên dịch kiêm
325 3250 Nhân viên thu mua 420 4200 Nhân viên kĩ thuật 2 325 3250
100 120 140 160 200 230 250
Giỏ trị cụng việc
Mức lương
250$
200$
160$
140$
120$
100$